Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:47' 27-08-2023
Dung lượng: 217.3 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
BÀI 2

HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI
(Văn bản nghị luận)
Thời gian thực hiện: 12 tiết

(Đọc: 5.5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 01 tiết, Viết: 4 tiết, Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0.5 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
-Nhận biết và phân tích được lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được nhan đề của văn bản nghị luận.
- Xác định và giải thích được nghĩa của từ.
– Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.  
– Chuẩn bị được hành trang và xác định được mục tiêu phấn đấu cho tương lai.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung  
– Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động chuẩn bị bài trước ở nhà, hoạt động luyện
tập vận dụng.  
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.  
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua hoạt động thu thập và làm rõ các thông
tin có liên quan đến vấn đề; biết phân tích và đánh giá được một số tác phẩm truyện.  
2.2. Năng lực đặc thù  
– Năng lực văn học:  
+ Năng lực đọc – hiểu văn bản: Thông qua việc tìm hiểu về đặc điểm của văn bản, HS biết
cách phân tích những đặc trưng của thể loại văn bản.  
+ Năng lực tạo lập văn bản: Biết cách vận dụng kiến thức để viết một bài văn.
– Năng lực ngôn ngữ:  
+ Biết lựa chọn ngôn ngữ khi viết một bài văn.
+ Trình bày kết quả học tập một cách tự tin, có sức thuyết phục.  
3. Về phẩm chất:
– Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập.  

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

– Có trách nhiệm với bản thân, với tập thể, đóng góp công sức của bản thân để hoàn thành
mục tiêu học tập. 
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0, A4 để các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập.
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng

2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã có những chuẩn bị cho tương lai
của mình hãy chưa? Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học  Một cây bút và một quyển
sách có thể thay đổi thế giới.
b.Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân quan sát bức ảnh khoa học viễn tưởng về
thế giới tương lai và thực hiện những yêu cầu.
c.Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh về khoa học viễn
tưởng về thế giới tương lai và trả lời những câu hỏi
sau:




Dự kiến sản phẩm
+ Bức tranh thể hiện sự phát triển của
thế giới trong tương lai, được thay thế
bởi máy móc, công nghệ hiện đại,
nhưng kéo theo hệ quả xấu cho môi
trường sinh thái.

Bức tranh thể hiện những hình dung gì về thế
+ Theo em, thế giới tương lai sẽ hiện
giới tương lai?
Theo em, thế giới tương lai sẽ có gì khác so với đại hơn, nhiều máy móc, công nghệ sẽ
thay thế dần một số vị trí của con
hiện tại?
Mỗi cá nhân và toàn xã hội cần chuẩn bị những người.
hành trang gì để thích nghi với thế giới tương lai
+ Mỗi cá nhân và toàn xã hội cần
đó?
chuẩn bị những hành trang về mặt tri

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

thức và luôn sẵn sàng đối đầu với mọi
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực thách thức.
hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu
hỏi (nếu có).
*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: 
- Nhận diện và phân tích được lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được nhan đề của văn bản nghị luận.
- Xác định và giải thích được nghĩa của từ.
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...  
- Năng lực đặc thù: Đọc, viết.  
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các văn bản đọc ở các tiết học sau. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

1. Hoạt động giới thiệu tri thức thể loại
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

1. Một số tri thức về thể loại văn bản
nghị luận

- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ
văn trong SGK

* Phiếu học tập số 1
- Tính thuyết phục của lí lẽ thể hiện ở chỗ

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:

soi chiếu vấn đề trên nhiều khía cạnh, có
những cơ sở vững chắc (từ lí thuyết và thực
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm của văn tiễn) để làm điểm tựa  cho lập luận.
bản nghị luận
- Tính thuyết phục của bằng chứng thể hiện
- GV hướng dẫn HS chia lớp thành 4 nhóm. ở việc lựa chọn bằng chứng phù hợp, cụ
thể, tiêu biểu, xác thực để làm sáng tỏ lí lẽ.
- GV yêu cầu HS xem lại phần chuẩn bị về
mục Tri thức ngữ văn và làm việc cá nhân, - Cách biểu đạt: tính thuyết phục của lí lẽ,
hoàn thiện hai phiếu học tập:
bằng chứng còn thể hiện ở những cách biểu
đạt độc đáo, ấn tượng, giàu tính hùng biện
.     Nhóm 1: Chỉ ra tính thuyết phục của lí nhằm tác động vào tư tưởng, tình cảm của
lẽ, bằng chứng trong VB nghị luận bằng người đọc.
cách hoàn thành Phiếu học tập số 1 theo
PHỤ LỤC 1.
2. Yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự
trong văn nghị luận
·     Nhóm 2: Chỉ ra vai trò của yếu tố
thuyết minh, miêu tả, tự sự trong VB nghị
Yếu tố thuyết minh: cung cấp tri thức về
luận bằng cách hoàn thiệnn Phiếu học tập
nguồn gốc, cấu tạo, vai trò, ý nghĩa… của
số 2 theo PHỤ LỤC 1.
đối tượng cần bàn luận.
Nhóm 3: Nhan đề của văn bản nghị luận
giúp ích gì cho bài văn nghị luận.
Nhóm 4: Xác định và giải thích được nghĩa
của từ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
→ Ghi lên bảng.

- Yếu tố miêu tả: thể hiện các đặc điểm,
tính chất nổi bật của con người, đồ vật,
cảnh sinh hoạt…
- Yếu tố tự sự: thuật lại các sự việc liên
quan đến luận đề, luận điểm, các bằng
chứng trong văn bản.
=> Mục đích chung: thuyết phục người đọc
về ý kiến, quan điểm của người viết.
3. Nhan đề của văn bản nghị luận
Nhan đề của văn bản nghị luận thường khái
quát nội dung chính của văn bản. Bên cạnh
đó, để tăng sức thuyết phục, người viết có
thể chọn những nhan đề độc đáo, khơi gợi
cảm xúc nơi người đọc.
4. Cách giải thích nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất,
hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị. Nghĩa
của từ được nhận diện thông qua nhận thức,
sự hiểu biết của mỗi người.
- Có thể giải thích nghĩa của từ bằng một số
cách chính sau đây:

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

+ Phân tích nội dung nghĩa của từ :
Ví dụ: Hắn (khẩu ngữ): từ dùng để chỉ
người ở ngôi thứ ba, với hàm ý coi thường
hoặc thân mật. Hắn không phải là người tử
tế.
+ Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa
hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
Ví dụ: đẫy đà: to béo, mập mạp
bất chợt: chợt
bất an: không yên ổn
+ Đối với từ ghép, có thể giải thích nghĩa
của từ bằng cách giải thích từng thành tố
cấu tạo nên từ.
Ví dụ: tươi trẻ: tươi tắn và trẻ trung.
sơn hà: sơn là núi, hà là sông, sơn
hà: núi sông, thường dùng để chỉ đất đai
thuộc chủ quyền của một nước.
- Khi giải thích từ, cần chú ý đến nghĩa gốc
và nghĩa chuyển của từ.
+ Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu của từ.
Ví dụ: Tấm thảm trải sàn này đẹp quá!
Thảm ở ví dụ trên mang nghĩa gốc, chỉ
“hàng dệt bằng sợ to, thường có hàng trang
trí, dùng trải trên lối đi, trên sàn nhà”.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc.
Ví dụ: Tôi yêu những thảm lá vàng tuyệt
đẹp ở nơi này.
Thảm trong trường hợp này là nghĩa
chuyển, chỉ “lớp lá cây dày phủ trên mặt
đất”.

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

PHỤ LỤC 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng VB nghị luận
Cách biểu đạt
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tính thuyết phục của lí lẽ
.....................................................................................................................................
Tính thuyết phục của bằng chứng
.......................................................................................................................................
 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phiếu học tập số 2
- Yếu tố thuyết minh: …………………………………………………………………..
- Yếu tố miêu tả: ……………………………………………………………………….
- Yếu tố tự sự:…………………………………………………………………………..
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: MỘT CÂY BÚT VÀ MỘT QUYỂN SÁCH CÓ THỂ
THAY ĐỔI THẾ GIỚI
(Ma-la-la Diu-sa-phdai)
1.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- Nhận diện và phân tích được lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Một cây bút và một quyển
sách có thể thay đổi thế giới.
- Xác định và phân tích được tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Một cây
bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới.
- Xác định và phân tích được yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản Một cây bút
và một quyển sách có thể thay đổi thế giới.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

b. Nội dung:
HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
* Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
* Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Theo em, một cuốn sách sẽ ảnh hưởng như thế nào tới người đọc? Vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Giáo dục là ưu tiên hàng đầu đối với mỗi
quốc gia. Lý do là bởi vai trò của giáo dục đối với mọi mặt xã hội, mọi lĩnh vực là rất lớn.
Nó không chỉ có những tác động tích cực đến cá nhân mỗi người mà còn là cả một tập thể,
một thế hệ hơn nữa là cả một thời kỳ, một đất nước. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu về văn bản Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới để
hiểu hơn về vai trò của giáo dục đối với thế giới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

I. Đọc hiểu văn bản

1. Đọc:

1.Đọc

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc,
trả lời câu hỏi:

- Thể loại: Nghị luận.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Nhan đề của tác phẩm cho chúng ta
thấy được vai trò và xứ mệnh của việc
học quan trọng như thế nào trong đời
sống. Nhan đề có ý nghĩa quan trọng
trong việc truyền tải phần lớn nội dung
của văn bản đến người đọc, người nghe.

2.Tác giả:

2. Tác giả:

+ Xác định thể loại của văn bản.
+ Nhan đề của văn bản giúp ích gì cho người
đọc?

- GV yêu cầu HS:  giới thiệu về tác giả Ma-la- - Ma-la-la Diu-sa-phdai là một nhà hoạt
la Diu-sa-phdai.
động xã hội người Pa-kít-xtan, được nhận
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

giải thưởng Nô -ben Hòa bình năm 2014.
- Năm 2012, cô bị các tay súng Ta-li-ban
bắn trọng thương do công khai lên tiếng
phản đối việc cấm đoán phụ nữ đi học và
phá hủy các trường học dành cho trẻ em
gái ở Pa-kít-xtan.

3.Văn bản
GV yêu cầu HS:  giới thiệu về tác phẩm.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

12/7/2013 - Ma-la-la Diu-sa-phda đã có
bài phát biểu tại Liên Hợp Quốc để kêu
gọi quyền tiếp cận giáo dục cho trẻ em
gái trên toàn cầu. Từ đó, Liên Hợp Quốc
chọn ngày 12/7 hàng năm là ngày Ma-lala để kỉ niệm sự kiện này.
3.Văn bản
- Văn bản được in trong Những bài diễn
văn đã thay đổi thế giới do Phạm Ngọc
Lan dịch.
- NXB Quercus Luân Đôn năm 2014.

- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức →
Ghi lên bảng.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: 
- Nhận diện và phân tích được lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Một cây bút và một quyển
sách có thể thay đổi thế giới.
- Xác định và phân tích được tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Một cây
bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới.
- Xác định và phân tích được yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản Một cây bút
và một quyển sách có thể thay đổi thế giới.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

III. Khám phá văn bản
1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng

- GV đặt câu hỏi:

* Luận điểm 1: Nêu lí do và khẳng định
quyền lợi:
- Lí lẽ dẫn chứng:
+ “Hôm nay là ngày của tất cả mọi phụ nữ,
mọi thanh thiếu niên nam nữ đã cất cao tiếng
nói để bảo vệ quyền lợi của mình”.
+ “Tôi cất tiếng – không phải để thét lên, mà
để người ta nghe thấy tiếng nói của những
người không có tiếng nói.”
+ “Tôi cao giọng …không có tiếng nói
=> Nhận xét về cách lập luận: chặt chẽ, đưa
ra nhiều lí lẽ và dẫn chứng phù hợp. Việc lặp
lại “đó là lí do tại sao” có tác dụng nhấn
mạnh cách bằng chứng được nêu ra. Cách
đưa ra quan điểm kiểu này khơi gợi cho
người đọc những liên tưởng và khiến họ cảm
thấy sự đúng đắn cho vấn đề được nêu ra ở
sau.

- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Trình bày luận điểm và lí lẽ dẫn chứng
được tác giả sử dụng nhằm làm sáng tỏ
mục đích trong văn bản.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

* Luận điểm 2: Đưa ra các nguyên nhân
nhằm thuyết phục người đọc, người nghe.

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
→ Ghi lên bảng.

+ “Ở Ấn Độ, nhiều em bé vô tội và nghèo
khổ vẫn là nạn nhận của tệ lạm dụng lao
động trẻ em.”
+ “Ở Nigeria, nhiều trường học bị tàn phá.”
+ Người dân ở Áp-ga-nít-xtan suốt nhiều
thập kỉ qua đã phải chịu thiệt thòi vì những
rào cản của chủ nghĩa cực đoan.
+…
=>Hệ thống lí lẽ kèm dẫn chứng hợp lí, rõ
ràng để chứng minh. Những dẫn chứng mà
tác giả lấy chủ yếu là những thực trạng tồi tệ
mà chiến tranh, đói nghèo, bất công… gây ra
cho con người. Cách biểu đạt độc đáo đã tác
động vào tư tưởng, tình cảm của người đọc.
* Luận điểm 3: Lời kêu gọi

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

* Nhiệm vụ 2 :
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Trình bày mục đích và thái độ của tác
giả khi viết văn bản trên.

- Lí lẽ dẫn chứng:
+ “Chúng tôi kêu gọi các nhà lãnh đạo thế
giới rằng tất cả các thỏa thuận hòa bình phải
hướng đến bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và
trẻ em […].
+ “Chúng tôi kêu gọi tất cả các chính phủ
hãy đảm bảo giáo dục bắt buộc miễn phí cho
tất cả các trẻ em trên toàn thế giới.
+ ….
2. Mục đích và thái độ của tác giả.
- Mục đích: Văn bản viết ra nhằm đòi quyền
lợi được đi học của các bé gái, quyền được
sống trong một đất nước hòa bình và bình
đẳng.

+ Các yếu tố tự sự, miêu tả được nêu
trong văn bản nhằm mục đích gì?

- Thái độ: Tác giả đã bày tỏ thái độ quyết
liệt, mạnh mẽ cùng sự đồng cảm giữa con
người với người làm nổi bật ý chí và mục
đích của văn bản.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Các yếu tố tự sự, miêu tả (nếu có) được nêu
trong văn bản nhằm mục đích:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.

+ Tái hiện rõ nét đời sống, thực trạng của
con người đang khốn khó và khổ cực như thế
nào trong hiện tại.
+ Làm nổi bật các luận điểm, luận cứ giúp
người đọc, người nghe dễ dàng nắm bắt.
+ Giúp cho văn bản trở nên hấp dẫn và thu
hút người đọc, người nghe.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
→ Ghi lên bảng.
2.3. Tổng kết
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Học sinh khái quá giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: Nêu nội dung và nghệ văn bản nghị luận trên.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HĐ của GV và HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu:
+ Hãy rút ra nội dung chính của văn bản.
+ Khái quát đặc điểm thể loại thông qua
văn bản và rút ra cách đọc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Dự kiến sản phẩm
III. Tổng kết
1.Khái quát các giá trị nổi bật của văn bản
về nội dung và nghệ thuật
a.Nội dung
Lời kêu gọi của Ma-la-la trước toàn thế giới
để đấu tranh cho quyền đi học của các bé gái,
quyền được sống trong một đất nước hòa bình
và bình đẳng.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
b. Nghệ thuật
nhiệm vụ
- Văn phong tao nhã, cách cảm nhận tinh tế của
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
một cây bút giàu trí tuệ, tổng hợp từ vốn hiểu
biết sâu rộng đã làm nên sức hấp dẫn đặc biệt
- HS trình bày sản phẩm.
của văn bản nghị luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
- Hệ thống lí lẽ, dẫn chứng chặt chẽ, có sức
thảo luận
thuyết phục cao.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
2. Khái quát đặc điểm thể loại thông qua
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của văn bản và rút ra cách đọc hiểu loại văn
bạn.
bản:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
→ Ghi lên bảng.

- Chú ý tìm ra các luận điểm, lí lẽ và dẫn
chứng để thấy được sự liên kết của văn bản.
- Cần hiểu được mục đích và đối tượng hướng
đến của văn bản.
+ Lập luận chặt chẽ.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để
tuổi trẻ có ý nghĩa. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Có thể theo hướng sau:
- GV đặt câu hỏi: yêu cầu học
- Tuổi trẻ là giai đoạn thanh xuân, là quãng đời đẹp
sinh triển khai vấn đề nghị luận.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và tìm các luận
điểm.
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo
luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức → Ghi lên bảng.

đẽ, có ý nghĩa nhất của đời người… Song thời gian là
một dòng chảy thẳng, tuổi trẻ sẽ dần qua đi. Mặt
khác, ở độ tuổi này, chúng ta dễ đối mặt với phải
nhiều cám dỗ cuộc đời.
- Vây phải làm gì để tuổi trẻ có ý nghĩa?
+ Trau dồi kiến thức, hiểu biết.
+ Bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách; sống có ước mơ, lí
tưởng.
+ Tích cực tham gia hoạt động xã hội, hoạt động
thiện nguyện.
+ Dành thời gian quan tâm đến gia đình, đến những
người thân yêu.
+ Biết hưởng thụ cuộc sống, quan tâm đến bản thân.
+ Từ đó phê phán những người sống uổng phí tuổi trẻ
và rút ra bài học cho bản thân.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS:  Viết bài văn trình bày ý kiến của em về vai trò của tri thức trong tương
lai.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
2. Củng cố:
Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

Ghi
chú

- Hình thức hỏi –
đáp - Thuyết trình
sản phẩm.

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung.
- Hấp dẫn, sinh động.
- Thu hút được sự tham gia tích
cực của người học.
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
cách học khác nhau của người
học.

- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Phiếu học tập.
- Hệ thống câu hỏi và
bài tập.
- Trao đổi, thảo luận.

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

Ngày soạn: ......
BÀI 2:
HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI
Tiết …. VĂN BẢN 2: NGƯỜI TRẺ VÀ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ XXI
(Đỗ Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận diện và phân tích được lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Người trẻ và những hành
trang vào thế kỉ XXI.
- Xác định và phân tích được tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Người trẻ
và những hành trang vào thế kỉ XXI.
- Xác định và phân tích được yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản Người trẻ và
những hành trang vào thế kỉ XXI.
2. Về năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản.
3. Về phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Tìm kiếm và xác định
mục tiêu phấn đấu trong tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Tranh ảnh.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ, giấy A0.
2. Học liệu
- KHBD, SGK, SGV, SBT.
- PHT số 3,4.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Em quan tâm sau này mình sẽ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
trở thành người thế nào, điều gì
+ Bạn quan tâm điều gì về tương lai?
sẽ xảy ra trong tương lai?
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

+ Bạn đã trau dồi những kĩ năng gì để chuẩn bị cho - Để chuẩn bị cho tương lai, em
tương lai của chính mình?
đã chăm chỉ học tập và trau dồi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các kĩ năng tin học, làm việc …
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV quan sát.
B3. Báo cáo thảo luận:
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs trả lời câu hỏi.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản và tìm hiểu chung về văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc:
1. Tác giả
2. Tác giả
- Đỗ Thị Ngọc Quyên.
3. Tác phẩm
- Nguyễn Đức Dũng.
- GV chuyển giao nhiệm vụ
2. Văn bản
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản. - Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác: Người trẻ và
+ Xác định thể loại, phương thức những hành trang vào thế kỉ XXI trích từ trang web
biểu đạt và tóm tắt văn bản.
của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngày 9/9/2021.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
https://www.most.gov.vn/vn/tin-tuc/20614/congB2. Thực hiện nhiệm vụ
nghe-ai-cua-hien-tai-và-tuong-lai.aspx)
- HS nghe và đặt câu hỏi liên - Thể loại: Văn bản nghị luận.
quan đến bài học.
- Phương thức biểu đạt: nghị luận, thuyết minh.
- GV quan sát, gợi mở.
- Bố cục: 3 phần
B3. Báo cáo thảo luận
+ Phần 1: Từ đầu đến “kỉ nguyên bất định ở thế kỉ
- HS quan sát, theo dõi, suy XXI” : Giới thiệu về bối cảnh và hành trang tri thức
ngẫm
mà người trẻ cần chuẩn bị.
- GV quan sát, hỗ trợ.
+ Phần 2: Tiếp đến “để ứng phó với bất định”: Chuẩn
B4. Đánh giá kết quả thực bị hành trang về kĩ năng.
hiện:
+ Phần 3: Tiếp đến hết: Chuẩn bị hành trang về thái
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại độ.
kiến thức.
Tóm tắt: Thế kỉ XXI – thế kỉ
toàn cầu hóa sâu rộng, thế giới
đã trở nên “phẳng” và “ảo” với
mạng Internet và các ứng dụng
công nghệ truyền thông. Chúng
ta cần nắm vững kiến thức cốt
lõi của ngành, kiến thức của các
ngành gần, ngành liên quan vì
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

thế giới hiện đại không thể chia
tách các ngành, các lĩnh vực, mà
chúng tồn tại ràng buộc, lệ
thuộc, tương tác với nhau. Thêm
nữa, các vấn đề xã hội hiện đại
đòi hỏi các giải pháp liên ngành,
do vậy kiến thức liên ngành ngày
càng trở nên quan trọng. Vì vậy,
chúng ta không chỉ nắm vững
kiến thức cốt lõi của ngành mà
còn hiểu biết về kiến thức của
các ngành gần, ngành liên quan.
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản nghị luận.
- Biết xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản và mối liên hệ giữa các
yếu tố ấy; biết phân tích được sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề; biết phân
tích mối quan hệ giữa các yếu tố trong văn bản nghị luận.
- Biết xác định yếu tố thuyết minh và nêu tác dụng của yếu tố trong văn bản.
- Chỉ ra được mục đích và thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản.
- Bày tỏ thái độ, cách đánh giá đối với vấn đề nghị luận.
- Biết liên hệ với bản thân, trân trọng vấn đề gợi ra từ tác phẩm.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Luận đề, luận điểm, lí lẽ và II. Khám phá văn bản
bằng chứng trong văn bản và mối liên 1. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
hệ giữa các yếu tố ấy.
chứng trong văn bản và mối liên hệ
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
giữa các yếu tố ấy.
- GV chuyển giao nhiệm vụ
a. Hệ thống luận điểm, lí lẽ và dẫn
Xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
chứng trong văn bản và mối liên hệ giữa - Luận đề: Người trẻ và những hành trang
các yếu tố ấy. (Gv kết hợp sử dụng PHT số vào thế kỉ XXI
3, Hs làm việc nhóm)
- Luận điểm:
* Luận điểm 1. Người trẻ cần chuẩn bị
Luận đề
hành trang tri thức.
- Lí lẽ:
+ Kiến thức cốt lõi của ngành là quan
trọng và tất yếu.
+ Khối kiến thức chung cũng quan trọng.
Luận điểm1
Luận điểm 2
Luận điểm 3
Luận điểm 4
+ Khối các môn học cần có là tiếng mẹ
đẻ, ngôn ngữ toàn cầu...
- DC: Giải pháp liên ngành đã trở nên
hiển hiện nhất trong đại dịch Covid-19.
Trong lúc nước sôi lửa bỏng, chống dịch
Lí lẽ - DC
Lí lẽ - DC
Lí lẽ - DC
Lí lẽ - DC
cấp quốc gia và trên toàn cầu là bài toán
không thể giải chỉ bằng các mô hình dịch
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

B2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở.
- HS thảo luận.
B3. Báo cáo thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
nghe, bổ sung, phản biện.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Yếu tố thuyết minh và tác
dụng
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của yếu tố
thuyết minh trong văn bản.(Hs làm việc
nhóm đôi).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở.
- HS thảo luận.
B3. Báo cáo thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
nghe, bổ sung, phản biện.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

tễ hay các giải pháp y tế, mà còn đòi hỏi
các tính toán về công bằng, an sinh xã
hội, về tâm lí xã hội và cách tiếp cận cộng
đồng.
* Luận điểm 2. Người trẻ cần chuẩn bị
hành trang về kĩ năng.
+ Thiếu kĩ năng làm việc là vấn đề.
+ Ba khối kĩ năng trọng yếu cho sinh
viên.
- DC: “Khung kĩ năng của thế kỉ XXI” là
chỉ dẫn giúp thu hẹp khoảng cách giữa
việc đào tạo ở đại học với nhu cầu của
doanh nghiệp.
* Luận điểm 3. Người trẻ cần chuẩn bị
hành trang về thái độ.
- Lí lẽ:
+ Thái độ là hành trang không thể thiếu.
+ Thái độ mà người trẻ cần có: sẵn sàng,
chủ động, có sự chuẩn bị, thay vì hoang
mang sợ hãi, nghi hoặc.
- DC: Có thể thấy trong khung kĩ năng
của công dân thế kỉ XXI đã ẩn chứa một
phần thái độ mà những người trẻ cần có.
b. Mối quan hệ giữa các yếu tố
- Các luận điểm trong bài văn nghị luận
cần được liên kết chặt chẽ với nhau,
nhưng cũng phải rành mạch, không trùng
lặp.
- Luận điểm nêu trước chuẩn bị cơ sở cho
luận điểm nêu sau để dẫn tới kết luận.
- Lí lẽ và bằng chứng chứng minh cho
luận điểm, luận điểm chứng minh cho
luận đề.
2. Yếu tố thuyết minh và tác dụng
- Yếu tố thuyết minh: khối các môn học
cốt lõi mà sinh viên...; khối kiến thức
chung liên ngành bao gồm: Hiểu biết...
=> cung cấp tri thức về nguồn gốc, cấu
tạo, vai trò, ý nghĩa của việc cần phải có
những hành trang vào thế kỉ XXI.

Nhiệm vụ 3: Mục đích và thái độ của
người viết
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Bạn hãy chỉ ra mục đích và thái độ của
người viết được thể hiện trong văn bản.
(Hs làm việc cá nhân).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
3. Mục đích và thái độ của người viết
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒ...
 
Gửi ý kiến