Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:46' 27-08-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
BÀI 1:

THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN
(TÙY BÚT, TẢN VĂN)
Thời gian thực hiện: 9 tiết
(Đọc: 4,5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết, Ôn tập 0,5 tiết)

A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tuỳ bút, tản văn.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà tác giả
muốn gửi đến người đọc; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học, tính đa nghĩa
của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
- Giải thích được nghĩa của từ.
- Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự sự, biểu
cảm, nghị luận.
- Biết giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân (tác phẩm văn học, tác phẩm
điện ảnh, âm nhạc, hội hoạ).
- Nắm bắt nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nêu được nhận xét, đánh giá về
nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.
2. Về năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông quan hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua những hoạt động
làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
3. Về phẩm chất: Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1,2 - VĂN BẢN 1:

PHẦN 1: ĐỌC
AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
Hoàng Phủ Ngọc Tường
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút qua văn bản
Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà tác giả
muốn gửi đến người đọc; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh được thể
hiện qua văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học, tính đa
nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học qua văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
2. Về năng lực:
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

1

Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức; nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho dòng
sông?.
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình của tùy bút.
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà tác giả muốn gửi
gắm.
3. Về phẩm chất:
- Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Yêu quý, gắn bó với quê hương xứ sở.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
2. Học liệu:
Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng

2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân:
Lắng nghe ca khúc “Huế tình yêu của tôi” của nhạc sĩ Trương Tuyết Mai. Và trả lời câu
hỏi sau:
- Bạn biết gì về thành phố Huế?
Hãy chia sẻ với các bạn của mình
về điều đó.
- Dựa vào nhan đề và hình ảnh
minh họa trong SGK trang 11,
bạn dự đoán gì về nội dung của
văn bản?
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

2

Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=8tgErfdRHxQ
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Một số thông tin về thành phố Huế
- Bạn biết gì về thành phố Huế? https://vi.wikipedia.org/wiki/Hu%E1%BA%BF
Hãy chia sẻ với các bạn của - Huế là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Thừa Thiên Huế,
mình về điều đó.
Việt Nam;
- Dựa vào nhan đề và hình ảnh - Huế từng là kinh đô (cố đô Huế) của Việt Nam
minh họa, bạn dự đoán gì về nội
dưới triều Tây Sơn và triều Nguyễn;
dung của văn bản?
- Những địa danh nổi bật là sông Hương và những di
sản để lại của triều đại phong kiến, Thành phố có
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
năm danh hiệu UNESCO ở Việt Nam: Quần thể di
- HS huy động tri thức nền, trải
tích Cố đô Huế (1993), Nhã nhạc cung đình
nghiệm cá nhân thực hiện yêu
Huế (2003), Mộc bản triều Nguyễn (2009), Châu
cầu được giao.
bản triều Nguyễn (2014) và Hệ thống thơ văn trên
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực
kiến trúc cung đình Huế (2016).
hiện (nếu cần thiết).
2. Nội dung của văn bản qua nhan đề và hình ảnh
B3. Báo cáo thảo luận:
- Nhìn vào nội dung và hình ảnh em đoán nội dung
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình văn bản nói về vẻ đẹp sông Hương của Huế.
bày trước lớp.
- Từ khóa: Sông Hương.
- GV yêu cầu các HS khác lắng
nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có).
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của thể tùy bút, tản văn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan
đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Khái niệm và đặc trưng
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu a. Tùy bút
cầu HS xem lại phần chuẩn bị về - Khái niệm: là tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập
mục Tri thức ngữ văn và làm trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp
việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ giữa tự sự và trữ tình.
sau:
- Đặc trưng:
- Trình bày khái niệm và cho biết + Chi tiết, sự kiện chỉ là cái cơ, là tiền đề để bộc lộ
đặc trưng thể loại của thể tùy cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và
bút, tản văn.
cuộc sống.
-Yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự + Ngôn ngữ tùy bút giàu chất thơ.
trong tản văn, tùy bút là gì?Cái + Sức hấp dẫn của tùy bút là tính chất tự do, tài hoa
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

3

“tôi” của tác giả trong tản văn,
tùy bút?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS nghe GV yêu cầu, sau đó
HS đọc thông tin trong SGK,
chuẩn bị trình bày trước lớp.
B3. Báo cáo thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày
kết quả chuẩn bị.
+ Dự kiến khó khăn: Học sinh
chưa đọc phần Tri thức ngữ văn,
gặp khó khăn trong việc tổng
hợp
+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi
mở để HS trả lời; gọi HS khác
giúp đỡ bạn.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.

trong liên tưởng gắn với cái tôi tác giả.
b. Tản văn
- Khái niệm: tản văn là một dạng văn xuôi gần với tùy
bút.
- Đặc trưng:
+ Tản văn thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận,
miêu tả thiên nhiên, khắc họa nhân vật.
+ Tản văn chú trọng việc nêu lên được nét chính của
hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý
nghĩ của tác giả.
+ Sức hấp dẫn ở tản văn chủ yếu ở khả năng phát hiện
những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng hay
khả năng kết nối, xâu chuỗi các sự việc, đối tượng có
vẻ rời rạch, nhỏ nhặt để hướng đến thể hiện chủ đề của
tác phẩm.
2. Yếu tố tự sự và trữ tình tùy bút và tản văn
- Yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn: là yếu tố kể
chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự
việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên liên quan tới hành
vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch
sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.
- Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn: là yếu tố thể
hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái tôi tác giả
trong tùy bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu
tả trong tản văn.
3. Cái “tôi” tác giả trong sáng tác văn học
- Tổng thể những nét riêng biệt, nổi bật làm nên phẩm
chất tinh thần độc đáo của tác giả, thể hiện trong tác
phẩm văn học nói chung, đặc biệt trong các tác phẩm
giàu yêu tố trữ tình như thơ trữ tình hay tùy bút, tản
văn.
- Dấu hiệu: quan niệm về cái đẹp; qua cách nhìn, cách
cảm về thế giới và con người; qua cách biểu đạt riêng
giàu tính sáng tạo và thẩm mĩ;…

Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1. AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được một số nét khái quát về tác giả và tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan
đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc: GV yêu cầu 1 HS đọc to, 1. Tác giả
rõ ràng thông tin trong SGK - Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm1937 tại
trang 17.
thành phố Huế. Ông mất ngày 24 tháng 7 năm 2023.
2. Tác giả: Nêu một số nét cơ - Quê ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

4

bản về tác giả Hoàng Phủ Ngọc
Tường.
3. Tác phẩm: Nêu một số nét cơ
bản về tác phẩm (xuất xứ, thể
loại, đề tài, chủ đề)

- Ông là một nhà văn, đồng thời cùng là một nhà văn
hóa và có sự gắn bó sâu sắc với Huế.
- Ông có sở trường về tùy bút – bút kí.
- Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao trên đỉnh
Phu Văn Lâu” (1971), “Rất nhiều ánh lửa” (1979),
“Ngọn núi ảo ảnh” (1999)…

B2. Thực hiện nhiệm vụ
2. Văn bản
- HS thảo luận theo theo nhóm - Xuất xứ: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là bài kí
đôi, vận dụng kiến thức đã học xuất sắc của Hoàng Phủ Ngọc Tường viết tại Huế năm
để thực hiện nhiệm vụ.
1981, in trong tập bút kí cùng tên năm 1986.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu - Thể loại: tùy bút
cần thiết).
- Đề tài: dòng sông quê hương (sông Hương).
B3. Báo cáo thảo luận
- Chủ đề: thể hiện lòng yêu nước, tinh thần dân tộc
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi gắn liền với tình yêu thiên nhiên sâu sắc, với truyền
nhóm lần lượt trình bày kết quả thống văn hóa, lịch sử lâu đời.
thảo luận.
- GV yêu cầu HS khác lắng
nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có).
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được vẻ đẹp của dòng sông Hương được miêu tả dưới nhiều góc nhìn khác
nhau, nhận biết được yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Ai đã
đặt tên cho dòng sông? và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Vẻ đẹp của dòng sông II. Khám phá văn bản
Hương
1. Vẻ đẹp của dòng sông Hương
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
a. Góc nhìn quan sát sông Hương
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
Những chi tiết miêu tả con sông Hương
- Nhóm 1: Nêu một số chi tiết cho thấy theo các góc độ khác nhau:
hình tượng sông Hương trong văn bản * Góc độ địa lý: miêu tả thông qua thủy
được miêu tả từ nhiều góc nhìn khác trình của dòng sông Hương từ thượng
nhau (thiên nhiên, lịch sử, văn hóa,…)
nguồn đến khi vào trong lòng thành phố
- Nhóm 2: Tìm một số chi tiết thể hiện Huế và cuối cùng là đổ ra biển.
chất tự sự và chất trữ tình trong văn - “Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm,
bản? Nêu cảm nghĩ về những chi tiết ấy? nó là một bản trường ca của rừng già, rầm
- Nhóm 3: Tìm và cho biết tác dụng của rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua
một số biện pháp tu từ được sử dụng những ghềnh thác, cuộn xoáy vào như cơn
trong văn bản?
lốc vào những đáy vực…”
- Nhóm 4. Cho biết cảm hứng chủ đạo - “Nhưng ngay từ đầu, vừa ra khỏi vùng
5
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

và nhận xét cách thể hiện cảm hứng chủ
đạo trong tác phẩm.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo theo nhóm, vận dụng
kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm
lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
xét, đặt câu hỏi (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới

Thủy trình của Sông Hương
https://xaydungso.vn/bai-viet-khac/baotang-ban-do-song-huong-hue-kham-phalich-su-va-van-hoa-mien-trung-vicb.html

núi, sông Hương…đã vòng những khúc
quanh đột ngột… Từ ngã ba tuần, sông
Hương theo hướng Bắc Nam qua điện Hòn
chén, vấp Ngọc Trản, nó chuyển hướng
sang tây bắc, vòng qua bãi Nguyệt Biều,
Lương Quán…”
* Góc độ lịch sử: sông Hương như một
chứng nhân lịch sử, chứng kiến biết bao
thăng trầm của dân tộc Việt Nam.
- “Sông Hương... là dòng sông của thời
gian ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ
lá xanh biếc”.
- “Khi nghe lời gọi, nó tự hiến đơi fminhf
như một chiến công…”
* Góc độ thi ca: sông Hương trở thành
nguồn cảm hứng bất tận cho các nhà thơ.
- “Có một dòng thi ca về sông Hương và
tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng
về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao
giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các
nghệ sĩ”
* Góc độ âm nhạc: gắn sông Hương với
nền âm nhạc cổ điển Huế.
- “Hình như trong khoảnh khắc chùng lại
của sông nước ấy, sông Hương đã trở
thành một người tài nữ đánh đàn lúc đêm
khuya”.
- “Toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế đã
được sinh thành trên mặt nước của dòng
sông này, trong một khoang thuyền nào đó,
giữa tiếng nước rơi bán âm của những mái
chèo khuya”.
* Góc độ văn hóa:
- “Sông Hương…trở thành người mẹ phù
sa của một vùng văn hóa xứ sở”.
- Màu sông khói trên sông Hương được ví
với “màu áo cưới của Huế ngày xưa rất
xưa, màu áo điều lục với loại vải vân thư
màu xanh chàm lồng lên một màu đỏ ở bên
trong…”.
Tóm lại:
- Bằng tất cả tình yêu dành cho con sông và
tài năng vượt trội ở thể kí, Hoàng Phủ Ngọc
Tường đã làm hiện lên những vẻ đẹp khác
nhau của sông Hương.
- Sông Hương trong cái nhìn của nhà văn đã
hóa thành một sinh thể có tâm hồn phong
phú, có dòng đời trải qua nhiều thăng trầm,

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

6

Vẻ đẹp sông Hương ban ngày

Vẻ đẹp sông Hương về đêm

gian truân để cuối cùng bộc lộ vẻ đẹp thơ
mộng, đầy cá tính, vừa trí tuệ, vừa dịu
dàng, vừa ngọt ngào, duyên dáng, vừa trầm
tĩnh bởi chiều sâu văn hóa.
b. Yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản
* Yếu tố tự sự
- Sự hiểu biết của nhà văn về dòng sông của
các nước ở trên thế giới, nêu lên sự đặc biệt
của riêng dòng sông Hương quê mình.
“Trong những dòng sông đẹp ở các nước
mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ
sông Hương là thuộc về một thành phố duy
nhất”.
- Sự hiểu biết của nhà văn, ông đã quan sát
con sông ở nơi xa xôi, quan sát một cách tỉ
mỉ và nhất là dòng chảy của nó.
“Tôi đã đến Lê-nin-grát, có lúc đứng
nhìn sông Nê-va cuốn trôi những đám băng
lô xô, nhấp nháy trăm màu dưới ánh sáng
của mặt trời mùa xuân, mỗi phiến băng chở
một con hải âu nghịch ngợm đứng co lên
một chân…”.
* Yếu tố trữ tình
- Biện pháp nhân hóa có hiệu quả: sông
Hương trở nên có hồn hơn, tâm trạng “vui
tươi hẳn lên” là khi nó biết mình sắp được
về với Huế - “người tình nhân mong đợi”.
“…như đã tìm đúng đường về, sông Hương
vui tươi hẳn lên giữa những biền bãi xanh
biếc của những vùng ngoại ô Kim Long”.
- Cách nói hình tượng, so sánh cái hữu hình
là dòng sông với tâm trạng e thẹn, ngại
ngùng trong tình yêu, thể hiện sự lãng mạn,
tinh tế của nhà văn.
“…sông Hương uốn một cánh cung rất nhẹ
sang đến Cồn Hến, đường cong ấy làm cho
dòng sông như mềm hẳn đi, như một tiếng
“vâng” không nói ra của tình yêu”.
c. Cảm hứng chủ đạo
* Cảm hứng chủ đạo:
- Ca ngợi vẻ đẹp đầy chất thơ của sông
Hương;
- Yêu tha thiết, đắm say và trân trọng tự hào
đối với vẻ đẹp nên thơ của thiên nhiên xứ
sở, những giá trị lịch sử, bề dày văn hóa và
vẻ đẹp tâm hồn của con ngưởi ở vùng đất
cố đô.
* Cách thể hiện cảm hứng chủ đạo:

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

7

Nhiệm vụ 2: Tình cảm, cảm xúc của
nhà văn
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
- Nhận xét vẻ đẹp của con sông Hương
và tình cảm, cảm xúc nhà văn gửi gắm
qua văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng
sông?”.
- Việc tác giả có những phát hiện đặc
biệt về sông Hương đã đem đến cho bạn
bài học gì về cách quan sát, cảm nhận
cuộc sống xung quanh?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
chuẩn bị.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới

- Thể hiện qua những từ ngữ, câu văn bộc
lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc, nhận xét,
đánh giá của tác giả dành cho sông Hương,
xứ Huế:
+ “Trong những dòng sông đẹp ở các nước
mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ
sông Hương thuộc về một thành phố duy
nhất”.
+ “có một dòng thi ca về sông Hương, và
tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng
về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao
giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các
nghệ sĩ”,…
- Thể hiện qua cách tác giả lựa chọn sử
dụng từ ngữ, hình ảnh khắc họa hình tượng
sông Hương, xứ Huế trong văn bản.
+ “rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn…màu đỏ
của hoa đổ quyên rừng”.
+ “dòng sông mềm như tấm lụa”
+ “sông Hương vui tươi hẳn lên giữa
những biền bãi xanh biếc của vùng ngoại ô
Kim Long”.
- Thể hiện qua những phát hiện, liên tưởng
thú vị, tài hoa, tinh tế và độc đáo của tác giả
dành cho sông Hương, xứ Huế:
+ Cô gái Di-gan phóng khoán và man dại
+ Người mẹ phù sa của vùng văn hóa xứ sở,

- Thể hiện qua cách nhìn, khám phá sông
Hương ở nhiều góc độ, khía cạnh để phát
hiện ra nhiều vẻ đẹp đa dạng của sông
Hương.
- Tác dụng của cách thể hiện: tác động đến
cảm xúc của người đọc, góp phần làm nên
chất trữ tình/chất thơ cho văn bản.
2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả trong
văn bản
- Hoàng Phủ Ngọc Tường đã đem đến cho
sông Hương một diện mạo mới, một vẻ đẹp
mới, vừa hết sức thân quen, lại vừa mới lạ
vô cùng, qua đó thể hiện tình yêu quê
hương xứ Huế rất sâu sắc của nhà văn.
- Tác phẩm ra đời như một sự cảm tạ đối
với đất mẹ Huế, nơi sinh ra ông, như một
lời yêu thương mà ông dành riêng cho dòng
Hương giang. Bên cạnh đó, người đọc nhận
ra tình yêu và sự gắn bó tha thiết của một trí
thức yêu nước với cảnh sắc quê hương và

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

8

lịch sử dân tộc.
- Tác dụng của văn bản đối với người đọc:
+ Muốn có được những phát hiện về cảnh
sắc thiên nhiên, vạn vật quanh mình, chúng
ta cần nuôi dưỡng một tình yêu tha thiết,
mê đắm và hòa mình trọn vẹn với thiên
nhiên để cảm nhận vẻ đẹp độc đáo của vạn
vật.
+ Cần tiếp cận, khám phá vạn vật ở nhiều
góc độ khác nhau để nhìn nhận đối tượng
một cách toàn diện hơn.
+ Trong quá trình khám phá thiên nhiên,
cần kết hợp tìm hiểu tri thức về đối tượng
để có điều kiện khám phá, phát hiện những
khía cạnh độc đáo của thiên nhiên.

2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Tổng kết những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tùy bút “Ai đã đặt tên cho
dòng sông?”
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức đã học để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Ai đã
đặt tên cho dòng sông? và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết
Em hãy nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của a) Giá trị nội dung
tùy bút “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
- Bài kí ngợi ca dòng sông Hương và
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
rộng hơn là vùng đất cố đô Huế đẹp thơ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu
mộng hữu tình, ca ngợi lịch sử vẻ vang
hỏi.
của Huế, ca ngợi văn hóa và tâm hồn
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
người Huế.
thiết).
- Tác giả coi sông Hương là biểu tượng
B3. Báo cáo thảo luận:
cho tất cả những gì là vẻ đẹp của cảnh
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
và người đất đế đô này.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Bài kí chứng tỏ sự gắn bó máu thịt, tình
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
yêu thiết tha với Huế và một vốn hiểu
- GV chuyển sang nội dung mới
biết sâu sắc về nền văn hóa đất cố đô
của tác giả HPNT
b) Giá trị nghệ thuật
- Đoạn trích là đoạn văn xuôi súc tích và
đày chất thơ về sông Hương. Nét đắc
sắc làm nên sức hấp dẫn của đoạn văn
là những cảm xúc sâu lắng được tổng
hợp từ một vốn hiểu biết phong phú về
văn hóa, lịch sử, địa lí và một trí tưởng
tượng sáng tạo độc đáo.
- Văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế
và tài hoa
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

9

PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm một số chi tiết cho thấy sông Hương trong văn bản được miêu tả từ nhiều
góc nhìn khác nhau: địa lý, lịch sử, âm nhạc, thi ca,…
VẺ ĐẸP CỦA SÔNG HƯƠNG
GÓC NHÌN

CHI TIẾT MIÊU TẢ

Địa lý
Lịch sử
Âm nhạc
Thi ca
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Chỉ ra yếu tố tự sự, yếu tố trữ tình và liệt kê một số từ ngữ, câu văn cho thấy sự
hiện diện của cái “tôi” của tác giả trong văn bản.
Yếu tố tự sự
Yếu tố trữ tình
Cái “tôi” của tác
giả
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Ai đã đặt tên cho dòng
sông?
để viết đoạn văn ngắn về vẻ đẹp của sông Hương.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành viết đoạn đến vẻ đẹp của sông
Hương trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Sông Hương là dòng sông “duy nhất” chảy qua
GV yêu cầu HS viết đoạn văn lòng thành phố Huế nên nó mang những nét đẹp
ngắn về cảm nhận của vẻ đẹp riêng mà không có dòng sông nào có được. Hình như
sông Hương thực hiện nhanh tại Hoàng Phủ Ngọc Tường rất tự hào vì điều này, tự
lớp.
hào với một tình yêu sông Hương đến mê đắm. Vẻ
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
đẹp dòng sông Hương ẩn hiện dưới ngòi bút tinh tế
- HS vận dụng kiến thức đã học
và một tình yêu tha thiết đã khiến cho nó càng trở
và trả lời câu hỏi.
nên mê đắm đối với người đọc. Sông Hương được
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

10

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết
quả chuẩn bị.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.

nhìn từ nhiều góc độ, từ nhiều khía cạnh, từ chiều dài
của thời gian và chiều sâu của không gian. Nhưng dù
ở góc độ nào thì sông Hương vẫn mang một nét đẹp
riêng rất Huế. Có lẽ đối với Hoàng Phủ Ngọc tường
nói chung, với nhân dân Huế nói chung thì sông
Hương chính là một biểu tượng đẹp đẽ nhất tạo nên
vẻ đẹp Huế suốt mấy nghìn năm lịch sử. Bằng ngòi
bút tinh tế, cảm xúc chân thành và một tâm lòng yêu
thương của Hoàng Phủ Ngọc Tường đã vẽ nên một
bức tranh tuyệt đẹp về sông Hương. Một vẻ đẹp rất
riêng, rất dịu dàng, rất huế khiến người đọc muốn
một lần đến đó tận hưởng.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản: sáng tác một bài thơ, vẽ một bức tranh,… về
hình tượng sông Hương (hoặc về sông núi quê hương của bạn).
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm: Sáng tác của học sinh: bài thơ, bài hát, bức tranh,…
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS sáng tác một bài thơ, vẽ một bức tranh,… về hình tượng sông Hương
(hoặc về sông núi quê hương của bạn).
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

11

4. Củng cố: Em hãy nêu nội dung chính của văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
5. HDVN: - Ôn tập văn bản: Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
- Soạn văn bản 2 – Cõi lá.
BÀI 1:
THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN
(TÙY BÚT, TẢN VĂN)
Tiết: 3-3.5
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 2: CÕI LÁ
(Đỗ Phấn)
(1,5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích và đánh giá được cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB Cõi lá; phát
hiện được giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ VB Cõi lá.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân tích
được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB Cõi lá trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình
cảm, cách nhìn và cách thưởng thức đánh giá cá nhân đối với văn học và cuộc sống.
2. Về năng lực
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt
động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút hoặc tản văn.
3. Về phẩm chất:
Biết yêu quý và có ý thức gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1, 2, 3
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 số tranh ảnh về những biến đổi của thiên nhiên khi thời
tiết chuyển mùa; HS xem ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

12

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xem 1 số tranh ảnh về những biến đổi của Dấu hiệu chuyển mùa từ hạ sang
thiên nhiên khi thời tiết chuyển mùa:
thu là gió se, sương mù, sắc xanh
xủa cây cối dần chuyển sang vàng,


- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS quan sát, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS tham gia hoạt động
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số
câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1)
GV hướng dẫn cách đọc
+ VB Cõi lá khá ngắn, có thể cho HS đọc hết VB
trên lớp. GV chọn HS có giọng đọc tốt, lưu ý các

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Tiểu sử

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

13

em ngừng, nghỉ đúng chỗ và đọc diễn cảm.
+ GV nhắc nhở HS theo dõi VB, chú ý các câu
hỏi trong các box, tự trả lời thầm trong đầu
2)
Gv phát PHT số 1 để Hs tìm hiểu về tác
giả và tác phẩm (làm ở nhà)
Lưu ý: Hs có thể làm video hoặc inphographic về
tác giả, tác phẩm
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

+ Đỗ Phấn sinh năm 1056 tại Hà Nội.
+ Ông viết văn từ khi còn là HS phổ
thông, nhưng lớn lên lại theo học hội họa.
+ 2005, ông trở lại con đường viết văn
với những tản văn về Hà Nội.
+ Ông đã xuất bản 11 tiểu thuyết, 4
truyện ngắn và 12 tản văn
- Đặc điểm nghệ thuật:
Bút pháp nghệ thuật tài hoa, độc đáo cùng
những màu sắc khác lạ qua việc khắc họa
hình ảnh đời sống sinh hoạt của người dân,
ngòi bút nhẹ nhàng và đầy tinh tế.
- Các tác phẩm tiêu biểu:
Đỗ Phấn có nhiều tác phẩm nổi bật chủ yếu
khắc họa về Hà Nội nơi ông gắn bó, các tác
phẩm có thể kể đến như: Ngồi lê đôi mách
với Hà Nội, Chuông đồng hồ, Bánh mì,
Vòi nước công cộng,… những tác phẩm đó
đã làm cho độc giả có cái nhìn chung nhất
về cuộc sống, về con người.
b. Tác phẩm
- Thể loại: Tản văn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm
Cõi lá của tác giả Đỗ Phấn được sáng tác
sau khi ông quay lại với các tác phẩm viết
văn của mình vào những năm 2005, tản văn
chuyên về chủ đề Hà Nội được mọi người
yêu mến.

PHT số 1

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

14

Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút hoặc tản
văn.
Phân tích và đánh giá được cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB; phát
hiện được giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ VB.
Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân
tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức đánh giá cá nhân đối với văn học và cuộc
sống.
Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bố cục II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
của VB
1.Tìm hiểu bố cục của VB
GV chuyển giao nhiệm vụ:
* Đoạn trích tản văn Cõi lá là chuỗi cảm
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

15

Gv tổ chức cho Hs làm việc cá nhân để tìm
hiểu bố cục của VB
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
HS trả lời câu hỏi
GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm ...
 
Gửi ý kiến