giao an tong hop

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 20h:53' 14-10-2017
Dung lượng: 870.1 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 20h:53' 14-10-2017
Dung lượng: 870.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 8A: 28/8/2017
8B: 29/8/2017
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
TIẾT 1 - §1. TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS hiểu và nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm: Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600.
2. Kĩ năng:
HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo 4 cạnh & 1 đường chéo.
3. Thái độ:
Rèn tư duy suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 (sgk), hình 5 (sgk), bảng phụ.
2. HS: Thước, com pa.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cụ học tập cần thiết: thước kẻ, ê ke, com pa, thước đo góc, …
2. Bài mới:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1: Định nghĩa
- GV: treo tranh (bảng phụ).
- HS: Quan sát hình & trả lời.
- Các HS khác nhận xét.
- GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA.
- GV: Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một ĐT
- Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác. Vậy tứ giác là gì?
- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
- GV: Giải thích: 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó điểm đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4.
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường thẳng.
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC …
+ Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác.
+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác.
1. Định nghĩa:
A
B
A B
D
C D
H1(b)
A
C
H1(a)
B ‘ D
C H2
- Hình 2 có 2 đoạn thẳng BC & CD cùng nằm trên 1 đường thẳng.
* Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũngkhông cùng nằm trên một đường thẳng.
* Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết theo thứ tự của các đỉnh.
Hoạt động 2: Tứ giác lồi
- GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát
- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?
- H1(b) có hiện tượng gì xảy ra ?
- GV: Bất cứ đương thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ giác lồi.
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác lồi.
Nêu các khái niệm cạnh kề, đối; góc kề, đối; điểm trong, ngoài?
- GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm.
/
b) Định nghĩa tứ giác lồi
* Định nghĩa: (sgk)
* Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà không giải thích gì thêm ta hiểu đó là tứ giác lồi.
+ Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh gọi là hai đỉnh kề nhau.
+ Hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau.
+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau.
+ Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau.
- Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q.
Hoạt động 3: Tổng các góc của một tứ giác
- GV: Không cần tính số mỗi góc hãy tính tổng 4 góc: A + B + C + D
= ? (độ)
- GV: (gợi ý hỏi)
+ Tổng 3 góc của
8B: 29/8/2017
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
TIẾT 1 - §1. TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS hiểu và nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm: Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600.
2. Kĩ năng:
HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo 4 cạnh & 1 đường chéo.
3. Thái độ:
Rèn tư duy suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 (sgk), hình 5 (sgk), bảng phụ.
2. HS: Thước, com pa.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cụ học tập cần thiết: thước kẻ, ê ke, com pa, thước đo góc, …
2. Bài mới:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1: Định nghĩa
- GV: treo tranh (bảng phụ).
- HS: Quan sát hình & trả lời.
- Các HS khác nhận xét.
- GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA.
- GV: Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một ĐT
- Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác. Vậy tứ giác là gì?
- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
- GV: Giải thích: 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó điểm đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4.
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường thẳng.
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC …
+ Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác.
+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác.
1. Định nghĩa:
A
B
A B
D
C D
H1(b)
A
C
H1(a)
B ‘ D
C H2
- Hình 2 có 2 đoạn thẳng BC & CD cùng nằm trên 1 đường thẳng.
* Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũngkhông cùng nằm trên một đường thẳng.
* Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết theo thứ tự của các đỉnh.
Hoạt động 2: Tứ giác lồi
- GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát
- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?
- H1(b) có hiện tượng gì xảy ra ?
- GV: Bất cứ đương thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ giác lồi.
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác lồi.
Nêu các khái niệm cạnh kề, đối; góc kề, đối; điểm trong, ngoài?
- GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm.
/
b) Định nghĩa tứ giác lồi
* Định nghĩa: (sgk)
* Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà không giải thích gì thêm ta hiểu đó là tứ giác lồi.
+ Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh gọi là hai đỉnh kề nhau.
+ Hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau.
+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau.
+ Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau.
- Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q.
Hoạt động 3: Tổng các góc của một tứ giác
- GV: Không cần tính số mỗi góc hãy tính tổng 4 góc: A + B + C + D
= ? (độ)
- GV: (gợi ý hỏi)
+ Tổng 3 góc của
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất