Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:38' 09-04-2023
Dung lượng: 182.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
2/1

BA
3/1

TƯ
4/1

NĂM
5/1

SÁU
6/1

MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Nhạc

TUẦN 18
(2/01/2023----06/01/2023)

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Hình tam giác
Ôn tiết 1
Ôn tiết 2
The first semester test
The first semester test
Tập biểu diễn 2 bài hát: Những bông hoa những bài ca;
Ước mơ. – Ôn tập: TĐN: số 4
Tiếng Việt
Ôn tiết 3
Tiếng Việt
Ôn tiết 4
Khoa học
Sự chuyển thể của chất
Toán
Diện tích hình tam giác
Đạo đức
Thực hành KN CK1
Thể dục
Đi đều vòng phải, vòng trái -Trò chơi: “Chạy tiếp sức
theo vòng tròn”
TABN
Speaking Test
TABN
Speaking Test
Tiếng Việt
Ôn tiết 5
HĐNK.NGLL1 Bài tập thực hành cuối kỳ I
Toán
Luyện tập
Lịch sử
KT HK1( Sử-Đia)
Tiếng anh
The first semester test
Tiếng anh
The first semester test
HĐNK.NGLL3 Xuân yêu thương(t2)
HĐNK.NGLL2 Bài tập thực hành cuối kỳ I (t2)
Tiếng Việt
Ôn tiết 6
Toán
Luyện tập chung(giảm tải)
Kĩ thuật
Thức ăn nuôi gà(tt)
Mĩ thuật
Vẽ tranh: Đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân
T*
Sửa bài KTCK1
Khoa học
Hỗn hợp
Tiếng Việt
Ôn tiết 7
Tiếng Việt
Ôn tiết 8
Địa lí
KT HK1
Toán
Hình thang
TV*
Sửa bài KT CK1

Thể dục
SHCN

Sơ kết HK1
Kiểm điểm tuần-KNS: An toàn với hóa chất

Thứ hai ngày 2 tháng 01 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
HÌNH TAM GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc.
- Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc)
- Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác.
- Rèn học sinh vẽ đường cao nhanh, chính xác.
- HS làm bài 1, 2 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ, : Các hình tam giác như SGK; Êke.
- HS : SGK, bảng con, vở, ê ke
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não...
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Chia HS thành các đội, thi nhau xếp - HS chơi trò chơi
nhanh 6 que tính để được: 1 hình tam
giác, 2 hình tam giác, 4 hình tam
giác.. theo yêu cầu của quản trò.

- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:Biết:
- Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc.
- Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc)
- Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác.
*Cách tiến hành:
Giới thiệu đặc điểm của hình tam
giác
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC - 1 HS lên bảng vừa chỉ vào hình vừa
và yêu cầu HS nêu rõ :
nêu. HS cả lớp theo dõi và bổ xung ý
kiến.
+ Số cạnh và tên các cạnh của hình + Hình tam giác ABC có 3 cạnh là :
tam giác ABC.
cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC.
+ Số đỉnh và tên các đỉnh của hình + Hình tam giác ABC có ba đỉnh là:
tam giác.
đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.
+ Số góc và tên các góc của hình tam + Hình tam giác ABC có ba góc là :
giác ABC.
Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (góc A)
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC ( góc B)
Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (góc C)
- Như vậy hình tam giác ABC là hình
có 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh.
Giới thiệu ba dạng hình tam giác.
- GV vẽ lên bảng 3 hình tam giác như - HS quan sát các hình tam giác và nêu :
SGK và yêu cầu HS nêu rõ tên các
góc, dạng góc của từng hình tam giác.
+ Hình tam giác ABC có 3 góc nhọn. + Hình tam giác ABC có 3 góc A, B, C
A
đều là góc nhọn.

B
C
Hình tam giác có 3 góc nhọn
+ Hình tam giác EKG có 1 góc tù và + Hình tam giác EKG có góc E là góc
hai góc nhọn. K
tù và hai góc K, G là hai góc nhọn.
E
G
Hình tam giác có một góc tù và hai

góc nhọn.
+ Hình tam giác MNP có 1 góc + Hình tam giác MNP có góc M là góc
vuông.
vuông và hai góc N, P là 2 góc nhọn.
N

M
P
Hình tam giác có một góc vuông và
hai góc nhọn(tam giác vuông)
- GV giới thiệu : Dựa vào các góc
của các hình tam giác, người ta chia - HS nghe.
các hình tam giác làm 3 dạng hình
khác nhau đó là :
+ Hình tam giác có 3 góc nhọn.
+ Hình tam giác có một góc tù và hai
góc nhọn.
+ Hình tam giác có một góc vuông và
hai góc nhọn.
- GV vẽ lên bảng một số hình tam - HS thực hành nhận biết 3 dạng hình
giác có đủ 3 dạng trên và yêu cầu HS tam giác.
nhận dạng từng hình.
Giới thiệu đáy và đường cao của hình
tam giác.
A

B

C

H
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác
ABC có: + BC là đáy.
+ AH là đường cao tương
ứng với đáy BC.
+ Độ dài AH là chiều cao.
- GV yêu cầu : Hãy quan sát hình và
mô tả đặc điểm của đường cao AH.

- HS quan sát hình.

- HS cùng quan sát, trao đổi và rút ra
kết luận : đường cao AH của tam giác
ABC đi qua đỉnh A và vuông góc với
đáy BC.

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức làm được các bài tập có liên quan.
- HS làm bài 1, 2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán và tự làm.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét

Tam giác ABC có
Trong tam giác DEG
Tam giác MNK có:
3 góc A, B, C
3 góc là góc D, E, G
3 góc là góc M, N, K
3 cạnh: AB, BC, CA
3 cạnh: DE, EG, DG
3 cạnh: MN, NK, KM
Bài 2: Cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát hình, dùng êke kiểm tra và nêu đường cao, đáy tương
ứng của từng hình tam giác.
- GV nhận xét

Tam giác ABC có đường
Tam giác DEG có đường
Tam giác MPQ
có đường cao CH
cao DK
cao MN
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS đọc bài, quan sát tự làm bài
- GV quan sát giúp đỡ HS
- HS chia sẻ trước lớp kết quả
a) Hình tam giác ADE và hình tam giác EDH có 6 ô vuông và 4 nửa ô vuông.
Hai hình tam giác đó có diện tích bằng nhau.
b) Tương tự : Hai hình tam giác EBC và EHC có diện tích bằng nhau.
c) Từ a và b suy ra diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình tam

giác EDC.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hình tam giác có đặc điểm gì ?
- HS nêu
- Về nhà tập vẽ các loại hình tam giác - HS nghe và thực hiện
và 3 đường cao tương ứng của chúng
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv cho hs xác định đúng chiều cao của hình tam giác.
..................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh
theo yêu cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các bài tập đọc đã học trong
chương trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài .
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài
- Lần lượt HS gắp thăm
học
- Yêu cầu HS đọc bài

- HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh
theo yêu cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân

- HS đọc yêu cầu của bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung
Tên bài - tác giả - thể loại
dung như thế nào?
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Chuyện một khu vườn nhỏ
chủ đề Giữ lấy màu xanh?
+ Tiếng vọng
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể
mấy cột dọc, mấy hàng ngang
loại, 7 hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- Lớp làm vở, chia sẻ
ST
T
1

Tên bài
Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long

Tác giả

Thể loại
Văn

2
3
4
5
6

Tiếng vọng
Mùa thảo quả
Hành trình của bầy ong
Người gác rừng tí hon
Trồng rừng ngập mặn

Nguyễn Quang Thiều
Ma Văn Kháng
Nguyễn Đức Mậu
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Phan Nguyên Hồng

Thơ
Văn
Thơ
Văn
Văn

Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ

- HS đọc
- HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ

- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người
gác rừng tí hon để có nhận xét chính
xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ con người gác rừng - như kể về một
người bạn cùng lớp chứ không phải
như nhận xét khách quan về một nhân
vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
mình

- GV nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
nào khác không ? Hãy kể về nhân vật
đó.
- Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs xác định đúng các thể loại văn bản đã học.
.......................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của
BT3.

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
+ Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
*Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
*Cách tiến hành:

Bài 2: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu

- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng:
+ HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống
+ Thống kê các bài tập đọc như thế kê các bài thơ đã học trong các giờ tập
nào?
đọc
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
+Cần lập bảng gồm mấy dòng
ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
Thể
STT Tên bài Tác giả
loại
Chuỗi
1
...
ngọc lam
2
...
- Đại diện các nhóm trình bày và
tranh luận với các nhóm khác.
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
kết luận chung.
thảo luận trước lớp.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã
học thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- HS nêu tên
và nêu những câu thơ em thích.
- Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc
lòng trong chủ điểm:
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của + Hạt gạo làng ta
những câu thơ đó(Nội dung cần diễn + Về ngôi nhà đang xây.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
đạt, cách diễn đạt)
cầu bài tập và trình bày trước lớp.
- Thuyết trình trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn
thơ, đoạn văn mà em thích nhất.
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn
văn cho hay hơn, diễn cảm hơn.

- HS đọc
- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv yêu cầu hs học thuộc các bài thơ thuộc chủ điểm đã học.
...........................................
Tiếng anh
The first semester test
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
Tập biểu diễn 2 bài : Những bông hoa những bài ca- Ước mơ -TĐN4
Có Gv bộ môn
.............................................................................................
Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
- HS HTT nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài
thơ bài văn.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
*GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
đã học, Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể
thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài
thơ bài văn.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng
trường
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ:
Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo - HS làm bài theo nhóm
nhóm hoàn thành bảng
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
- Chia sẻ kết quả
thảo luận trước lớp.
Sinh quyển
Thuỷ quyển
Khí quyển
(MT động, thực
(Môi trường
(MT không khí)
vật)
nước)
Các sự vật trong Rừng, con người, Sông, suối, ao,
Bầu trời, vũ trụ,
môi trường
thú, chim, cây
hồ, biển, khe,
âm thanh, khí hậu
thác...
Những hành động + Trồng cây rừng, Giữ sạch nguồn Lọc khói công
bảo vệ môi
chống đốt nương, nước sạch, xây nghiệp, xử lý rác
trường
chống đánh bắt
dựng nhà máy thải chống ô

cá, chống bắt thú nước...
rừng, chống buôn Lọc nước thải
bán động vật
công nghiệp
hoang dã...
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(4 phút)

nhiễm bầu không
khí

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
thuật gì trong câu thơ sau:
Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
- Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng
các biện pháp nghệ thuật so sánh và
nhân hóa.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Hs phải phân biệt được sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài
và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95
chữ / 15 phút .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc
lòng, Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng
nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ
viết khoảng 95 chữ / 15 phút
*Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Hình ảnh nào trong bài gây ấn
- HS nêu
tượng cho em nhất trong cảnh chợ ở
Ta-sken ?
b) Hướng dẫn viết từ khó :
- Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết
- Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ
chính tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các
- HS luyện viết từ khó
từ vừa tìm được.
- GV nhận xét chỉnh sửa.
c) Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài.
- HS viết bài
d) Thu, chấm bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên
- HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ
riêng nước ngoài.
phận tạo thành tên riêng đó.
- Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện

nước ngoài và luyện viết thêm.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài.
……………………………………………
Khoa học
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Nhận xét bài KTĐK
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc
điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Theo em, các chất có thể tồn tại ở
những thể nào?
- Yêu cầu HS làm phiếu

+ Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể
rắn, thể khí.
- 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
a) Cát:

thể rắn

Cồn:

thể lỏng

Ôxi:

thể khí

b) Chất rắn có đặc điểm gì?
1 b. Có hình dạng nhất định
+ Chất lỏng có đặc điểm gì?
2 c . Không có hình dạng nhất định, có
hình dạng của vật chứa nó.
+ Chất khí có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất
lỏng trong đời sống hàng ngày

3c .Không có hình dáng nhất định, có
hình dạng của vật chứa nó, không nhìn
thấy được
- HS nhận xét và đối chiếu bài

- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu
- 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu
HS quan sát
hỏi
- Gọi HS trình bày ý kiến
H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc
- GV nhận xét
H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí
gặp nhiệt độ cao

+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất
- Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo
nhiều chất có thể chuyển từ thể này
nóng mỡ chuyển sang thế lỏng.
sang thể khác. Nêu ví dụ?
- Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá
chuyển thành đá (thể rắn)
- Điều kiện nào để các chất chuyển từ
thể này sang thể khác
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng"

- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp
chuyển sang khí ni tơ lỏng.
- Để chuyển từ thế này sang thế khác
khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ

- Tổ chức trò chơi
- Chia nhóm

- HS chia nhóm

- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh - HS hoạt động nhóm và báo cáo kết
dấu vào các chất có thể chuyển từ thể quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
này sang thể khác.
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có - Trả lời theo ý gợi ý
thể chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể - HS nêu:
+ Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ
của chất ?
cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng.
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí
ni-tơ lỏng. 
+ Nước ở nhiệt độ cao chuyển thành đá
ở thể rắn,...
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn - HS nghe và thực hiện
giản để thấy sự chuyển thể của nước.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS biết các chất ở thể lỏng, thể khí và thể rắn.
..........................................
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình tam giác .
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng

- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
hình tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
*Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tam giác
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam
giác đó
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
+ Vẽ đường cao EH
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
- HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình
- Độ dài bằng nhau
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình
tam giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của + Bằng nhau
hình chữ nhật và chiều cao EH của
hình tam giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD + Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện
và EDC
tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2
lần tam giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD
* Hình thành quy tắc, công thức tính là DC x AD
diện tích hình chữ nhật

- Như chúng ta đã biết AD = EH thay
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có
DCxEH
2
(DCxEH): 2 Hay
)

+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình
tam giác chúng ta làm như thế nào?
- GV giới thiệu công thức

+ DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là đường cao tương ứng với đáy
DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều
cao rồi chia cho 2.
S: Là diện tích
a h
S
a: là độ dài đáy của hình tam giác
2
h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cách làm bài của HS. quả
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện a) Diện tích của hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
tích hình tam giác
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Bài 2(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào
- HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết
vở.
quả cho GV
- Gv quan sát, uốn nắn HS
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài
đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau
đó tính diện tích hình tam giác.
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
4. Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm: (4 phút)

- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo - HS nghe và thực hiện
thành một hình tam giác sau đó đo
độ dài đáy và chiều cao của hình tam
giác đó rồi tính diện tích.
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và chiều cao tương
ứng.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS phải ghi nhớ cách tính diện tích hình tam giác.
...............................................
Đạo đức
THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 6 đến bài 8, biết áp dụng trong
thực tế những kiến thức đã học.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Phiếu học tập cho hoạt động 1
- Học sinh: Sách, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập, thuyết trình tranh luận,...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng
trong thực tế những kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 1:

Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5
nên làm và những việc không nên làm
theo hai cột dưới đây:
Nê
Không
làm
ê
làm
.........
….........

- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn
của GV.
- HS chia sẻ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo
luận nhóm 4.
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
*Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có - HS làm bài ra nháp.
- HS chia sẻ
trách nhiệm của em?
- HS khác nhận xét.
- HS làm bài ra nháp.
- Mời một số HS trình bày, chia sẻ
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
*Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công
trong học tập, lao động do sự cố gắng, - HS làm rồi trao đổi với bạn.
quyết tâm của bản thân?
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với
bạn.
- Mời một số HS chia sẻ
- Cả lớp và GV nhận xét.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em cần phải làm gì để trở thành - HS nêu
người có trách nhiệm ?
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích - HS nghe và thực hiện
cực thực hành các nội dung đã học.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Em cần phải làm gì để trở thành người có trách nhiệm ?
.....................................................................
Thể dục
Đi đều vòng phải, vòng trái- Trò chơi: Chạy tiếp sức theo vòng tròn

Có Gv bộ môn
...................................................
Tiếng anh bản ngữ
Speaking Test
Có GV bộ môn
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện
của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ
nội dung cần thiết .
- Rèn kĩ năng viết thư cho người thân.
- Yêu quý, trân trọng tình cảm gia đình.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình...
 
Gửi ý kiến