Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:22' 09-04-2023
Dung lượng: 208.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
28/11

BA
29/11

TƯ
30/11

NĂM
1/12

SÁU
2/12

TUẦN 13
(28/11/2022----2/12/2022)

MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNK.NGLL3
HĐNK.NGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
TV*
Thể dục

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
GCĐ: Luyện tập chung
Người gác rừng tí hon
Nghe - viết: Hành trình của bầy ong
Lesson 4,5
Lesson 4,5
Ôn bài: Ước mơ-TĐN 4
MRVT: Bảo vệ môi trường
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Nhôm
Luyện tập chung(giảm tải)
Kính già yêu trẻ ( tiết 2)
Động tác thăng bằng – Trò chơi: “Ai nhanh ai khéo”.
Unit 3 (Toys) - lesson 5
Unit 3 (Toys) - lesson 5
Trồng rừng ngập mặn
Vẽ hình tròn
Chia 1 STP cho 1 STN
Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước
Lesson 6
Lesson 6
Ôn tập HK1
Vẽ hình tròn(t2)
LT tả người(tả ngoại hình)
Luyện tập
Cắt, khâu, thêu tự chọn (T2).
VTT: Tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét thanh, nét đậm
Ôn phép chia STP cho STN
Đá vôi
Luyện tập về quan hệ từ
Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
Công ngiệp(tt)
Chia 1 STP cho 10, 100, 1000,…
Ôn LTVC
ĐT điều hòa – Trò chơi: “Thăng bằng”.
Kiểm điểm tuần-QTE-Chủ đề 4: Trường học nơi em học

SHCN

tập và vui chơi.

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
GCĐ:LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và
nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
- HS làm được bài 1, 2, 4(a) .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
TS
14 45
13
1
TS
10
100 100 10
Tích
450 650
48 160

+ Lắng nghe.

0
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2
đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong
mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật
nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với
mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép
tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội
nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ
vũ.
cuộc.
- Lắng nghe.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương - Học sinh mở sách giáo khoa, trình
bày bài vào vở.
đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng: Luyện tập chung
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
- Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a) .
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp
- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm
- 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ
- Cả lớp làm bài vào vở.
375,86
80,475
48,16
+
x 3,4
- Nhận xét bài học sinh trên bảng
+ 29,05
26,287
- Gọi học sinh nêu cách tính.
404, 91
53,468
19264
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
14448
163,744
Bài 2: Làm việc cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân - HS làm bài, chia sẻ kết quả
a, 78,29 x 10 = 782,9
nhẩm để thực hiện phép tính
78,29 x 0,1 = 7,829
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
b, 265,307 x 100 = 26530,7
bảng
265,307 x 0,01 = 2,65307
c, 0,68 x 10 = 6,8
0,68 x 0,1 = 0,068
Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi

- GV treo bảng phụ
-Yêu cầu HS làm bài
a
b

- HS làm bài vào vở
-1 HS lên bảng làm trên bảng phụ
(a + b) x c
axc+bxc
(2,4 + 3,8) x 1,2
2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
,8
= 6,2
x 1,2
= 6,88 + 4,56
2,4
1,2
= 7,4
=
7,4
6,
2,7
0,8
(6,5 + 2,7) x 0,8
6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8
= 9,2
x 0,8
= 5,2 + 2,16
= 7,36
= 7,36
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - HS nhận xét
của bạn trên bảng.
- Cho HS thảo luận cặp đôi
+ HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tính
- Giáo viên nhận xét chung, chữa bài.
chất nhân một số thập phân với một
Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn tổng hai số thập phân .
thành BT.
(a + b) x c = a x c + b x c
Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai.
Bài giải
Giá tiền 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700(đồng)
Số tiền mua 3,5kg đường là:
7700 x 3,5 = 26950(đồng)
Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít
hơn mua 5kg đường(cùng loại) là:
38500 - 26950 = 11550(đồng)
Đáp số:11550 đồng
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm rồi chữa bài.
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3)
= 9,3 x 10 = 93
7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35
= 10 x 0,35 = 3,5
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
+ Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu
trong bảng đơn vị đo đọ dài.
+ Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài.

+ Chuẩn bị bài sau.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện
chất nhân một số với một tổng để làm.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
Hs biết:
-Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và nhân một
số thập phân với một tổng hai số thập phân.
..................................................
Tiếng Việt
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm
của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến
các sự việc.
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được
những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ
đó HS nâng cao ý thức BVMT.
- Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác,
kịp thời báo công an bắt tội phạm.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương,
đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài Hành trình của bầy ong
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người gác - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
rừng tí hon.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài: truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi..
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: rô bốt, còng tay, ngoan cố...
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài, chia đọa
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trong nhóm
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ luyện
+ Đoạn 1: Từ đầu.......ra bìa rừng chưa ?
đọc từ khó, câu khó
+ Đoạn 2: Tiếp......thu lại gỗ.
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + Giải
+ Đoạn 3: Còn lại
nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng
cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
*Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài, trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp.
bài, thảo luận, TLCH sau đó chia sẻ
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã + Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu
phát hiện được đều gì?
chân người lớn hằn trên đất. Bạn thắc
mắc vì hai ngày nay không có đoàn
khách tham quan nào cả. Lần theo dấu
chân bạn nhỏ thấy hơn chục cây to bị
chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ
bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn

trộm vào buổi tối.
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho + Bạn nhỏ là người thông minh: Thắc
thấy: Bạn là người thông minh
mắc khi thấy dấu chân người lớn
Bạn là người dũng cảm
trong rừng. Lần theo dấu chân. Khi
phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy
theo đường tắt, gọi điện thoại báo
công an.
+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏ
rất dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại
báo công an về hành động của kẻ xấu.
Phối hợp với các chú công an để bắt
bọn trộm.
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
+ HS nối tiếp nhau phát biểu
bắt bọn trộm gỗ?
+ Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản
chung. Đức tính dũng cảm, sự táo
bạo, sự bình tĩnh, thông minh khi xử
trí tình huống bất ngờ. Khả năng phán
đoán nhanh, phản ứng nhanh trước
tình huống bất ngờ.
- Nội dung chính của bài là gì ?
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một
công dân nhỏ tuổi.
- GV KL:
- HS theo dõi
3. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS nêu giọng đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.

nhỏ?
- Nêu những tấm gương học sinh có tinh
- HS nêu
thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội
phạm.
- Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người - HS nghe và thực hiện.
cùng nhau bảo vệ rừng.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Trồng và chănm sóc cây để bầu không khí thêm trong lành.
.......................................................
Tiếng Việt
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG ( Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
- Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Làm được BT2a, 3a .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài viết. Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a; 3a.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Hát
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng
ngoan
- Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, khen - Lắng nghe.
những Hs có nhiều tiến bộ.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)

*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài thơ để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
bài Hành trình của bầy ong.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 - 2 HS nối tiếp nhau đọc
khổ thơ
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ - Cả lớp đọc thầm
trong SGK
- Yêu cầu HS tìm những từ khi viết dễ lẫn - HS nêu: rong ruổi, nối liền, rù rì,
- Luyện viết từ khó
lặng thầm,...
+ HS luyện viết từ dễ viết sai.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhớ- viết đúng 2 khổ thơ bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
+ GV cho HS viết bài (nhớ viết)
- HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết
Lưu ý:
bài.
- Tư thế ngồi
- Cách cầm bút
- Tốc độ
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng - 2 nhóm học sinh đại diện lên làm thi
trò chơi “Thi tiếp sức tìm từ”
đua.

sâm - xâm
sương - xương
sưa - xưa
siêu - xiêu
củ sâm - xâm sương gió - x say sưa - ngày Siêu nước - xiêu
nhập; chim sâm ơng tay; sương mu xưa; sửa chữa - vẹo; cao siêu cầm- xâm lược;
i- xương sườn;
xưa kia; cốc sữa - xiêu lòng; siêu âm
xa xưa
- liêu xiêu
Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Đáp án:
a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh
xanh
Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều
sót lại.
b. Trong làn nắng ửng: khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạt gió trêu tà áo biếc
Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang.
6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
- Về nhà tìm hiểu thêm các quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện
khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;...

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Hs ghi nhớ quy tắc chính tả khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;...
...........................................
Tiếng anh
Lesson 4,5
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc

Học hát: Ước mơ-TĐN 4
Có Gv bộ môn
.............................................................................................
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 .
- Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo
yêu cầu của BT2 .
- Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 .
-Rèn kĩ năng sử dụng các từ ngữ về môi trường để viết đoạn văn theo yêu
cầu.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
-Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ....
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đặt câu có quan
hệ từ.
- Cách tiến hành: Chia lớp thành 2 đội - HS chơi trò chơi
chơi, mỗi đội 6 em, khi có hiệu lệnh
các đội lần lượt đặt câu có sử dụng
quan hệ từ, đội nào đặt được đúng và
nhiều hơn thì đội đó thắng. Các bạn
còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
- HS nghe

- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe và ghi đầu bài vào vở
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 .
- Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo
yêu cầu của BT2 .
- Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu + HS đọc yêu cầu của bài.
của đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài
+ HS làm việc nhóm. Đại diện của
nhóm lên báo cáo:
- GV nhận xét chữa bài
Đáp án:
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi
lưu giữ nhiều loại động vật và thực vật.
- Gọi HS nhắc lại khái niệm khu bảo - 2 HS nêu lại
tồn đa dạng sinh học
Bài tập 2 : HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thi đua giữa các - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
nhóm, nhóm nào tìm được đúng từ sẽ - HS thi đua làm bài:
thắng.
- GV nhận xét chữa bài
* Đáp án:
a. Hành động bảo vệ môi trường:
trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi núi
trọc.
b. Hành động phá hoại môi trường:
phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác
bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng,
đánh cá bằng điện, buôn bán động vật
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
hoang dã.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
+ HS tiến hành thảo luận nhóm đôi,
- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn
một số nhóm báo cáo kết quả:
- 2 HS viết vào bảng nhóm, HS dưới
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình.
lớp viết vào vở
- GV nhận xét chữa bài.
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình.

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Đặt câu với mỗi cụm từ sau: Trồng - HS đặt câu
rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc
- GV nhận xét
- Về nhà viết một đoạn văn có nội dung - HS nghe và thực hiện
kêu gọi giữ gìn bảo vệ môi trường.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv yêu cầu học sinh đặt câu với cụm từ : Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc
phải đủ chũ ngữ, vị ngữ, đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của
bản thân hoặc những người xung quanh .
- Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
- Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong
trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu nói theo những
tấm gương dũng cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số câu chuyện thuộc chủ đề
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (5')

- Cho HS tổ chức thi: Kể lại câu chuyện - HS thi kể chuyện
(hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về
bảo vệ môi trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe và thực hiện
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia về một việc làm tốt
hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung
quanh .
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- Học sinh đọc đề.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
* Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện
em kể phải là câu chuyện về một việc
làm tốt hoặc một hành động dũng cảm
bảo vệ môi trường của em hoặc những
người xung quanh.
- Gọi HS đọc gợi ý SGK
- Học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu
chọn kể
chuyện mìn chọn.
- Yêu cầu HS chuẩn bị kể chuyện: Tự - HS viết dàn ý
viết nhanh dàn ý của câu chuyện
* Lưu ý: Nhóm HS M1 lựa chọn được
câu chuyện phù hợp.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút)
* Mục tiêu: Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Nhận xét.
- HS nghe
* Lưu ý: Giúp đỡ HS kể được câu chuyện
phù hợp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5
phút)
- Bảo vệ môi trường mang lại những lợi - HS nêu

ích gì ?
- Nêu những tấm gương học sinh tích cực - HS nêu
tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa
phương, nhà trường.
- Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung BVMT.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cho hs trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể.
……………………………………………
Khoa học
NHÔM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết một số tính chất của nhôm .
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản
chúng .
- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác
phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang
52, 53; thìa, cặp lồng bằng nhôm thật
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu tính chất của đồng và hợp

kim của đồng ?
+ Kể tên những đồ dùng khác được làm
bằng đồng và hợp kim của đồng?
+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng
bằng đồng có trong nhà bạn?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm .
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng
nhôm
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm nêu tên các đồ vật, đồ
+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm dùng, máy móc làm bằng nhôm.
- HS cùng trao đổi và thống nhất:
các đồ dùng bằng nhôm mà em biết
+ Các đồ dùng làm bằng nhôm: xoong,
chảo, ấm đun nước, thìa, muôi, cặp
+ Em còn biết những dụng cụ nào làm lồng đựng thức ăn, mâm,...
+ Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một
bằng nhôm?
*Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và số bộ phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô,...
tính chất giữa nhôm và hợp kim của
nhôm
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một số đồ - Các nhóm nhận đồ dùng học tập và
hoạt động theo nhóm
dùng bằng nhôm
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc
thông tin trong SGK và hoàn thành
phiếu thảo luận so sánh về nguồn gốc
tính chất giữa nhôm và hợp kim của
nhôm
- GV nhận xét kết quả thảo luận của
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận cả
HS

lớp bổ sung
+ Trong tự nhiên nhôm có ở đâu?
+ Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm.
+ Nhôm có những tính chất gì?
+ Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim,
nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành
sợi, dát mỏng. Nhôm không bị gỉ, tuy
nhiên một số a - xít có thể ăn mòn
nhôm. Nhôm có tính dẫn điện, dẫn
nhiệt.
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim + Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm
loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm? để tạo ra hợp kim của nhôm.
+ Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng - HS nêu theo hiểu biết về cách sử
nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong dụng đồ nhôm trong gia đình
gia đình em?
+ Những đồ dùng bằng nhôm dùng
xong phải rửa sạch, để nơi khô ráo, khi
bưng bê các đồ dùng bằng nhôm phải
nhẹ nhàng vì chúng mềm và dễ bị
cong, vênh, méo.
+ Lưu ý không nên đựng những thức
ăn có vị chua lâu trong nồi nhôm vì
nhôm dễ bị các a xít ăn mòn. Không
nên dùng tay không để bưng, bê, cầm
khi dụng cụ đang nấu thức ăn. Vì nhôm
dẫn nhiệt tốt, dễ bị bỏng.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- Tìm hiểu thêm vật dụng khác được - HS nghe và thực hiện
làm từ nhôm..
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs ghi nhớ không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu trong nồi nhôm vì
nhôm dễ bị các a xít ăn mòn. Không nên dùng tay không để bưng, bê, cầm khi
dụng cụ đang nấu thức ăn. Vì nhôm dẫn nhiệt tốt, dễ bị bỏng.
..........................................
Toán

LUYỆN TẬP CHUNG
(giảm tải)
...............................................
Đạo đức
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương,
nhường nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính
trọng người già, yêu thương em nhỏ.
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già,
nhường nhịn em nhỏ.
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường
nhịn em nhỏ.
* Tích hợp bài: Nhớ ơn tổ tiên
- Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết
ơn tổ tiên.
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn
tuổi và yêu quý trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: VBT
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Vì sao chúng ta cần phải biết kính - HS nêu
trọng và giúp đỡ người già?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)

* Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu
thương, nhường nhịn em nhỏ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK)
- GV chia nhóm và phân công đóng - Các nhóm thảo luận tìm cách giải
vai xử lí các tình huống trong bài tập 2. quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
các tình huống.
- Hai nhóm đại diện lên thể hiện.
- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét.
*GV kết luận:
+ Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé
và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể
dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để
nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở
gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ
bố mẹ giúp đỡ.
+ Tình huống b: Hướng dẫn các em
chơi chung hoặc lần lượt thay phiên
nhau chơi.
+ Tình huống c: Nếu biết đường, em
hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu
không biết em trả lời cụ một cách lễ
phép.
Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm - HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
bài tập 3- 4.
* GV kết luận:
- Ngày dành cho người cao tuổi là
ngày 1 tháng 10 hằng năm.
- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc
tế Thiếu nhi 1 tháng 6.
- Tổ chức dành cho người cao tuổi là
Hội Người cao tuổi.
- Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh,
Sao Nhi đồng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống
"Kính già, yêu trẻ" của địa phương,
của dân tộc ta.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - Từng nhóm thảo luận.
HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt

đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ - Đại diện các nhóm lên trình bày.
của dân tộc Việt Nam.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Gv kết luận:
+ Người già luôn được chào hỏi, được
mời ngồi ở chỗ trang trọng.
+ Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc,
tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ.
+ Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha
mẹ.
+ Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà
vào những dịp lễ tết.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Thực hiện những việc làm thể hiện - HS nghe và thực hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ.
- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ - HS nghe và thực hiện
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Học về nhà sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ thể hiện tình cảm kính già,
yêu trẻ.
.....................................................................
Thể dục
Động tác thăng bằng- Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo
Có Gv bộ môn
...................................................
Tiếng anh bản ngữ
Unit 3- Lesson 5
Có GV bộ môn
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi
phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ( Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
-Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn
bản khoa học.
* GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: qua nội dung bài giúp HS
hiểu những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, thấy được phong

trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng
ngập mặn khi được phục hồi.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS yêu rừng, ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Ảnh rừng ngập mặn trong sgk.
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu - Học sinh thực hiện.
hỏi bài Vườn chim.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài v...
 
Gửi ý kiến