Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 7 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:47' 06-04-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:47' 06-04-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
KẾ HOẠCH TUẦN 07
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 17/10/2022 đến ngày 21/10/2022
Thứ
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
HĐTN
2
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đạo đức
TNXH
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Bài 4: Bảo quản đồ dùng gia đình (tiết 1)
Ngày nhà giáo Việt Nam (tiết 1)
Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại
3
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Nhạc
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đọc nhạc: luyện tập mẫu âm và thực hành. Thường
thức âm nhạc
1
2
3
Toán
TV*
HĐTN
17/10/2022
18/10/2022
4
19/10/2022
SHDC:Văn nghệ theo SHCĐ “ Vì một cuộc sống
an toàn”
Ba điểm thẳng hàng
Cô chủ nhà tí hon (tiết 1) - Đọc Cô chủ nhà tí hon
Cô chủ nhà tí hon (tiết 2) - Đọc Cô chủ nhà tí hon
Em làm được những gì? (tiết 1)
Ngày nhà giáo Việt Nam (tiết 2)
Cô chủ nhà tí hon (tiết 3) - Viết chữ hoa G, Gọi dạ
bảo vâng
Cô chủ nhà tí hon (tiết 4) - Từ chỉ hoạt động. Câu
kiểu Ai làm gì?
Bưu thiếp (tiết 1) - Đọc Bưu thiếp
Bưu thiếp (tiết 2) - Nhìn - viết Ông tôi
Em làm được những gì? (tiết 2)
Luyện tập về Từ chỉ hoạt động. Câu kiểu Ai làm
gì?
SHCĐ: Trò chơi Bingo.
Xác định các bước xử trí khi bị lạc.
Trường Tiểu học Ấp Đình
5
20/10/2022
6
21/10/2022
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1
GDTC
Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại
2
3
4
1
2
3
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Phép trừ có hiệu bằng 10
H ĐGD NGLL1
Bưu thiếp (tiết 3) - Mở rộng vốn từ Gia đình (tt)
Bưu thiếp (tiết 4) - Nói và đáp lời chào hỏi
Vẽ các mẫu hình khối
1
2
3
4
H ĐGD NGLL2
Vẽ các mẫu hình khối
1
2
3
H ĐGD NGLL3
11 trừ đi một số
Bưu thiếp (tiết 5) - Nói, viết lời xin lỗi
Bưu thiếp (tiết 6) - Đọc một bài thơ về gia đình
Phòng tránh bệnh lây nhiễm T3
Phương tiện giao thông T1
SHL: Thực hành những cách bảo vệ bản thân.
Lồng ghép ATGT Bài 3
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
HĐTN
Thứ Hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022
I.
1.
HĐTN
SHDC: Văn nghệ theo SHCĐ “ Vì một cuộc sống an toàn”
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức, kĩ năng: Giúp HS
Nhận biết những tình huống không an toàn; Thực hiện những việc làm với chủ đề
“Vì một cuộc sống an toàn”, để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc và tham gia giao
thông an toàn...
Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi cần thiết.
2.
Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung của trường,
lớp về an toàn giao thông.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn trong hợp tác, chia sẻ với bạn
khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng với chủ đề “Vì
một cuộc sống an toàn”.
3. Năng lực
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập, tham gia hoạt
động nhóm, hoạt động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tình huống không an toàn;
Thực hiện những việc làm với chủ đề “Vì một cuộc sống an toàn”, để phòng tránh
bị lạc, bị bắt cóc và tham gia giao thông an toàn...
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi
cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên (TPT):
- Chuẩn bị trang phục văn nghệ, trang phục và dụng cụ đội nghi lễ.
- Văn nghệ hoặc bài thơ với chủ đề “Vì một cuộc sống an toàn”.
- Cây hoa dân chủ
2. Thiết bị dành cho học sinh
- HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
- Một số tiết mục văn nghệ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TUẨN 7 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Văn nghệ theo chủ đề “Vì một cuộc sống an toàn”
HOẠT ĐỘNG CỦA TPT (GV)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần
triển khai các công việc tuần mới.
mới.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về các tiết - HS chuẩn bị các tiết mục văn
mục văn nghệ hoặc bài thơ với chủ đề “Vì nghệ.
một cuộc sống an toàn”.
- HS tham gia hoạt động, múa
hát, đọc thơ theo chủ đề “V1
một cuộc sống an toàn”
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội và
Ban Giám hiệu để tổ chức cho HS tham gia - HS chia sẻ cảm nhận sau khi
hoạt động, múa hát, đọc thơ theo chủ đề “Vì tham gia chương trình.
một cuộc sống an toàn” theo chương trình
chung của toàn trường
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS chia
sẻ cảm nhận sau khi tham gia chương trình,
- TPT tổng kết hoạt động.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Học sinh tập huấn kỹ năng sống cơ bản. Các em biết tự bảo vệ bản thân
trong một số tình huống
- Các em ngoan, biết chăm chú lắng nghe
…………………………………………
Toán
BÀI: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết ba điểm thẳng hàng.
- Sử dụng thước thẳng, kiểm tra ba đối tượng thẳng hàng.
- Nhận biết hình ảnh thẳng hàng trong cuộc sống.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất: yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Thước kẻ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh :
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- SGK, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
lượng
2'
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh trước
khi vào bài học mới
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu cả lớp hát một bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt gới thiệu bài mới
15'
2. Khám phá
2.1 Giới thiệu ba điểm thẳng hàng
Mục tiêu: HS quan sát ,nhận biết được ba
điểm thẳng hàng
Cách tiến hành:
- GV HD HS quan sát hình ảnh các bạn, nhận
biết các bạn đứng ngay hàng (thẳng hàng)
- HS quan sát hình ảnh ba điểm A, B, C, nhận
biết ba điểm А, B, C cùng nằm trên một
đường thẳng.). (HD HS dùng thước kiểm tra)
- GV giới thiệu: khi ba điểm cùng nằm trên
một đường thẳng, ta nói ba điểm đó thẳng
hàng.
2.2 Thực hành
2.2.1 Đọc ba điểm thẳng hàng
Mục tiêu : HS dựa vào hình mẫu, đọc được
tên các điểm thẳng hàng
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV HD HS nhận biết 3 điểm M, N, P là 3
điểm thẳng hàng
- GV yêu cầu HS quan sát 3 điểm C, D, E có
thẳng hàng hay không?
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS kiểm tra hình tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS chỉ tay vào hình và
nói: ba điểm А,B, C thẳng
hàng.
- HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát mẫu và nói
ba điểm M,N,P là ba điểm
thẳng hàng (vì 3 điểm M,
N, P cùng nằm trên một
đường thẳng)
- HS quan sát:
C, D, E là 3 điểm thẳng
hàng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+ Trên hình có mấy đường thẳng?
+ Đó là đường thẳng nào ?
+ Trên mỗi đường thẳng, ba điểm nào thẳng
hàng?
- GV nhận xét, kết luận:
I,K,H là 3 điểm thẳng hàng. O,K,T là 3 điểm
thẳng hàng
2.2.1 Kiểm tra ba điểm thẳng hàng và nói
theo mẫu
Mục tiêu : HS nhận biết, kểm tra được ba
điểm thẳng hàng
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
* Phân tích mẫu :
+ Hình ảnh đặt thước thể hiện điều gì ?
+ Đặt thước thế nào ?
+ HS dựa vào hình ảnh đặt thước, thông báo
ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng
hàng.
+ HS dùng thước thẳng kiểm tra rồi nói:
- GV nhận xét, sửa chữa
15'
3. Luyện tập thực hành
Bài 1 : Đúng hay sai
Mục tiêu : Hs nhận biết ba điểm nằm trên
- HS lắng nghe
- HS trả lời :
+ Có 2 đường thẳng
+ Đường thẳng IH và OT
+ HS quan sát và kết luận:
I,K,H là 3 điểm thẳng
hàng. O,K,T là 3 điểm
thẳng hàng
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu :
kiểm tra, nói theo mẫu
- HS thực hiện
+ kiểm tra ba điểm có
thẳng hàng không
+ mép thước sát vào các
điểm
+ Ba điểm cùng nằm trên
một đường thẳng (mép
thước) thì ba điểm đó
thẳng hàng.
-HS nói:
+ Ba điểm B, C, D thẳng
hàng.
+ Ba điểm I, K, S không
thẳng hàng.
+ Ba điểm L, M, N thẳng
hàng.
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
một đoạn thẳng cũng gọi là ba điểm thẳng
hàng
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS xác định các điểm có trong
bài
- GV giới thiệu : Ba điểm nằm trên một đoạn
thẳng cũng gọi là ba điểm thẳng hàng
VD “ Ba điểm A,E, D là ba điểm thẳng hàng
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
- GV yêu cầu các nhóm trình bày, khuyến
khích HS giải thích
- GV nhận xét
- HS nhận biết yêu cầu
- HS xác định, chỉ tay vào
từng điểm trên hình
- HS quan sát, lắng nghe
- HS thực hiện ( HS xác
định từng đoạn thẳng trên
hình, kiểm tra ba điểm
trên từng đoạn thẳng)
- HS trình bày, giải thích
+ ba điểm A, E, D thẳng
hàng vì cùng nằm trên
đoạn thẳng AD.(đ)
+ ba điểm A , B, C không
thẳng hàng (s)
+ ba điểm A, I, C thẳng
hàng vì cùng nằm trên
đoạn thẳng AC.(đ)
+ Ba điểm D, I, B thẳng
hàng vì cùng nằm trên
đoạn thẳng DB.(đ)
- HS lắng nghe, kiểm tra.
Bài 2 : Ba cúc áo (nút áo) nào cùng nằm
trên một đường thẳng
Mục tiêu : HS vận dụng nhận biết, kiểm tra
ba điểm thẳng hàng
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn
* Phân tích hình :
+ Xác định các nút áo cùng nằm trên một
đường thẳng theo đường kẻ: Theo hàng, theo - HS nhận biết yêu cầu
cột
- HS thảo luận, thực hiện
+ Dùng thước thẳng xác định các nút áo cùng
nằm trên một đường thẳng khác.
- GV mời các nhóm trình bày (GV nên hướng
dẫn HS nói theo trình tự: hàng, cột, đường
chéo)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Các nhóm kiểm tra, nhận xét.
* Đất nước em
- GV giới thiệu vườn cây thanh long ở Bình - Các nhóm trình bày
Thuận.
+ Cột trụ để cây bám vào, leo lên.
+ Chiếu sáng ban đêm giúp cây mau lớn.
- HS nhận xét
- GV HD HS tìm vị trí tỉnh Bình Thuận trên - HS quan sát ảnh, nhận
bản đồ.
biết:
- Các nhóm bổ sung, nhận xét
+ Các cột trụ cùng nằm
- GV tổng kết.
trên một đường thẳng.
+ Các bóng đèn cùng
nằm trên một đường
thẳng
- HS tìm vị trí tỉnh Bình
Thuận trên bản đồ.
- HS lắng nghe
3'
Củng cố - Vận dụng
- Tìm hình ảnh ba điểm thẳng hàng trong
- HS thực hiện
cuộc sống
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Giáo viên hướng dẫn, nhấn mạnh cách viết tên điểm
- Giáo dục lòng yêu quê hương khi giới thiệu về các địa điểm
…………………………………………
Tiếng Việt
Cô chủ nhà tí hon (tiết 1 + 2) - Đọc Cô chủ nhà tí hon
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học, HS
- Ghép được chữ cái thành những từ ngữ chỉ người trong gia đình; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh
hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm yêu thương ông ngoại dành cho bạn nhỏ thể hiện
qua những bài học đơn giản trong cuộc sống hằng ngày; biết liên hệ bản
thân: yêu thương, kính trọng, biết ơn ông bà, bố mẹ; kể được một số việc
làm thể hiện sự kính trọng lễ phép với ông bà, cha mẹ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh
hoạt khi ở nhà.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt
động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
b. Năng lực đặc thù
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng
tượng về sự việc trong đời sống xã hội).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.
Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Mẫu chữ viết hoa G.
- Tranh ảnh, video clip HS giúp ông bà làm việc nhà (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
- Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2.
Học Sinh
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập một.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
I. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Ông bà yêu
quý.
Chủ đề gồm những bài học hướng đến bồi
dưỡng cho các em phẩm chất nhân ái,
trách nhiệm; giúp các em nhận thức được
tình cảm của mình đối với ông bà và
người thân trong gia đình, bước đầu thể
hiện trách nhiệm với ông bà và người thân
bằng các việc làm cụ thể.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, - HS trả lời: Bà ngoại, ông
quan sát hình SHS trang 58 trả lời câu ngoại.
hỏi: Ghép các chữ cái và thêm dấu thanh
nếu cần để tạo thành những từ ngữ chỉ
người trong gia đình.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Ông bà là
người luôn yêu thương, quan tâm và chăm
sóc cho các em. Thật hạnh phúc khi các
em được sống trong sự đùm bọc, chở che
của ông bà. Câu chuyện của bạn nhỏ tên là
Vân chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây cũng là
một câu chuyện thể hiện tình yêu thương
của ông ngoại dành cho người cháu của
mình. Chúng ta cùng đọc và khám phá câu
chuyện trong bài học ngày hôm nay.
Bài 1: Cô chủ nhỏ tí hon.
15'
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Cô chủ nhà
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
tí hon với giọng đọc rõ ràng, thong thả,
tình cảm, tự hào, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động và tình cảm của ông đối
với bạn nhỏ; cảm xúc của bạn nhỏ đối với
ông.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS trả lời: Bức tranh vẽ
họa bài đọc SH
cảnh 2 ông cháu trong bữa
trang 59 và trả
cơm. Bạn nhỏ chuẩn bị
lời câu hỏi: Bức
cầm đũa lên gắp thức ăn.
tranh vẽ cảnh gì,
em có dự đoán
gì về nội dung
bài đọc?
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe, đọc
+ Đọc với giọng kể thong thả, tình cảm, tự thầm theo.
hào, nhấn giọng ở những từ ngữ và hoạt
động chỉ tình cảm của người ông đối với
bạn nhỏ; cảm xúc của bạn nhỏ đối với
ông.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn
sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
- HS chú ý lắng nghe và
+ Luyện đọc một số từ khó: ngoại, bẽn luyện đọc.
lẽn, bỗng, quan trọng.
+ Luyện đọc một số câu dài: Chỉ ra chơi
mấy hôm,/ông đã mang đến cho Vân/biết
bao điều thú vị.//; Vân cảm thấy/mình ra
dáng một cô chủ nhà tí hon,/đúng như lời
ông nói//.
Bước 2: Hoạt động nhóm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “lấy giúp ông
với nào”.
- HS đọc bài.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “ông cười
khích lệ”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
15”
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó, đọc thầm lại bài đọc, trả lời câu hỏi
trong phần Cùng tìm hiểu SHS trang 59 và
rút ra được ý nghĩa của bài học, liên hệ
bản thân.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ
khó:
+ Hấp dẫn: lôi cuốn, làm cho người ta
- HS lắng nghe, tiếp thu
thích.
+ Bẽn lẽn: có dáng điệu rụt rè, thiếu tự kiến thức.
nhiên vì e thẹn, chưa quen.
+ Thú vị: có tác dụng làm cho người ta
hào hứng, vui thích.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc 1
lần nữa để chuẩn bị trả lời câu hỏi phần
cùng tìm hiểu SHS trang 59.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 1:
HS đọc thầm theo
Câu 1: Ông nói gì khi Vân định nếm thử - HS trả lời: Khi Vân định
thức ăn?
nếm thử thức ăn, ông nhìn
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn 1 để Vân nheo mắt cười: Mời
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
cả nhà cùng ăn cơm nào.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 2:
- HS trả lời: Ông đã giúp
Vân biết thêm việc khi ăn
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn 1 để cơm, phải mời cả nhà.
tìm câu trả lời.
Câu 2: Ông đã giúp Vân biết thêm điều gì?
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 3:
- HS trả lời: Khi được ông
Câu 3: Khi được ông gọi là Cô chủ nhà tí
gọi là Cô chủ nhà tí hon,
hon, Vân cảm thấy thế nào, vì sao?
Vân cảm thấy mình thật
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn 2 để quan trọng, vì việc gì
tìm câu trả lời.
trong nhà Vân cũng biết
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi. làm.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 4:
Câu 4: Khi có khách em sẽ làm gì để - HS trả lời: Khi nhà em
giống một người chủ nhà tí hon?
có khách, em mời khách
+ GV hướng dẫn HS liên hệ bản thân, các vào nhà, rót nước cho
công việc mà em đã làm khi nhà em có khách.
khách.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Bài học nói về
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, tình cảm yêu thương ông
ngoại dành cho bạn nhỏ
liên hệ bản thân.
thể hiện qua những bài học
đơn giản trong cuộc sống
hàng ngày.
10-12'
TIẾT 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
+ Liên hệ bản thân: yêu
thương, kính trọng, biết ơn
ông bà, bố mẹ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
a. Mục tiêu: HS xách định giọng đọc toàn
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng; nghe
GV đọc lại đoạn từ Ông nhìn Vân đến
cười khích lệ; luyện đọc, đọc bài.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS trả lời: Đọc với giọng
kể thong thả, tình cảm, tự
hào, nhấn giọng ở những
từ ngữ và hoạt động chỉ
tình cảm của người ông
đối với bạn nhỏ; cảm xúc
của bạn nhỏ đối với ông.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc toàn - HS lắng nghe, đọc thầm
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
theo.
- GV đọc lại đoạn từ “Ông nhìn Vân” đến
“Cười khích lệ”.
- HS luyện đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS đọc bài, các HS khác
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ “Ông đọc thầm theo.
nhìn Vân” đến “Cười khích lệ”.
- GV mời 1-2HS đọc đoạn từ “Ông nhìn
Vân” đến “Cười khích lệ”.
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
15'
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
mục Hoa lễ phép.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
phần Hoa lễ phép: Cùng bạn đóng vai, nói
và đáp lời chào của em khi đi học, khi về
nhà.
- GV hướng dẫn HS: Từng HS thực hiện
đóng vai để nói và đáp lời chào khi đi học,
khi về nhà.
+ Nói lời chào khi đi học, khi về nhà: HS
có thể sử dụng mẫu câu quen thuộc như
Con chào mẹ ạ, con chào bố ạ; Con chào
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
bố mẹ con đi học ạ/con vừa đi học về ạ.
+ Đáp lời chào khi đi học, khi về nhà: HS
có thể dùng mẫu câu đơn giản, ngắn gọn
như: chào con hoặc con đi học đi, con về
rồi à,....
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. - HS lắng nghe, tiếp thu.
Từng HS đổi vai cho nhau để nói và đáp
lời chào trong hai tình huống.
- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình bày kết
HS trả lời
quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách nói
đúng, hay, sáng tạo.
3-5'
III. Củng cố - vận dụng
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị
bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Giải nghĩa từ khó: hấp dẫn, nếm
- Giáo dục học sinh yêu thương quan tâm ông bà
…………………………………………
Đạo đức
Bài 4: Bảo quản đồ dùng gia đình (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận ra được một sổ biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình; nêu được
vì sao phải bảo quản đồ dùng gia đình.
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện biết bảo quản đồ dùng gia đình; không
đồng tình với thái độ, hành vi không biết bảo quản đồ dùng gia đình.
- Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống bảo quản đồ dùng gia đình
đúng cách.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Thực hiện được những việc để bảo quản đồ dùng gia đình. Nhắc nhở người thân
bảo quản đồ dùng của gia đình cẩn thận.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Trách nhiệm – thực hành tiết kiệm, chủ động thực hiện những việc
làm để bảo quản đồ dùng gia đình, nhắc nhở người thân bảo quản đồ dùng gia
đình.
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
3.
Năng lực
3.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
và liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
22.2. Năng lực đặc thù: Phân biệt được hành vi đúng sai
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK đạo đức 2, bộ tranh, video clip về ý thức trách nhiệm trong bảo quản
đồ dùng gia đình.
2. Học Sinh
- SGK đạo đức 2, VBT đạo đức 2 (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
8'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS
xác định được chủ đề bài học mới.
Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh, xác
định nội dung từng tranh, liên kết các
- HS làm việc theo cặp, trả
tranh thành câu chuyện hoàn chỉnh.
lời câu hỏi
- GV mời 1 – 2 HS kể lại câu chuyện bằng
ngôn ngữ của mình.
- Một số nhóm kể lại tình
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình
huống
về việc làm của bạn Na: Nếu là Na, em có
làm như bạn không? Vì sao?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, dẫn - HS trả lời câu hỏi
dắt vào bài mới: Việc làm của bạn Na
không đúng, gây tốn điện và có nguy cơ
- HS trao đổi nhóm, nêu ý
làm hỏng tủ lạnh, Như vậy, trong gia đình
kiến cá nhân.
để bảo quản tốt đồ đạc, chúng ta cần thực
hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu - HS lắng nghe GV giới
thiệu bài mới.
bài học
2. Khám phá (Dạy bài mới)
10'
2.1. Hoạt động 1: Bạn nào trong tranh
biết bảo quản đồ dùng gia đình
Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện
của việc biết/không biết bảo quản đồ
dùng gia đình.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, mỗi
nhóm nhận 1 tranh và nhận nhiệm vụ:
quan sát tranh, xác định nội dung tranh,
đánh giá việc làm của các bạn trong tranh,
trình bày kết quả thảo luận.
+ Nhóm 1 – tranh 1
+ Nhóm 2 – tranh 2
+ Nhóm 3 – tranh 3
+ Nhóm 4 – tranh 4
- GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm báo
cáo kết quả thảo luận về một tranh. Sau
khi mỗi nhóm báo cáo, các nhóm khác có
- HS làm việc nhóm
- HS suy nghĩ câu trả lời
+Tranh 1 : Bạn nữ đùa
nghịch, làm đứt rèm cửa.
+Tranh 2: Bạn nam
dùng cọ mềm làm sạch
các khe của bàn phím máy
tính.
+Tranh 3: Hai chị em
nhảy nhót, đùa nghịch trên
ghế nệm.
+Tranh 4: Bạn nam phụ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
thể nhận xét, bổ sung.
bố lau chùi quạt điện.
- GV nhận xét, đánh giá dẫn dắt, kết luận:
- Đại diện nhóm báo cáo,
các nhóm khác nhận xét.
+ Tranh 2,4: các bạn biết bảo quản đồ
dùng gia đình.
+ Tranh 1,3: các bạn chưa biết bảo quản
đồ dùng gia đình
- GV bổ sung thêm:
+ Tranh 1: Việc đùa nghịch của bạn nữ
vừa làm hỏng rèm cửa, vừa rất nguy hiểm
vì cạnh của dải rèm cửa có thể làm tổn
thương phần cổ của bạn đó.
- HS nghe GV nhận xét
+ Tranh 3: Việc nô đùa, nhảy nhót của hai
chị em vừa làm nệm ghế bị lún, vừa không
an toàn, dễ bị mất thăng bằng và ngã khỏi
ghế.
- GV đặt tiếp câu hỏi cho cả lớp: với các
tình huống 1, 3 em sẽ khuyên các bạn như
thế nào? Ở nhà có khi nào em đùa nghịch
như các bạn đó không?
- GV gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và trả lời
2.2. Hoạt động 2: Nêu thêm những việc
làm có thể làm để bảo quản đồ dùng gia
đình
10'
Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm một số
việc làm để bảo quản đồ dùng gia đình.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
mỗi nhóm đều có nhiệm vụ thảo luận để
đề xuất, chia sẻ những việc làm phù hợp,
vừa sức, an toàn nhằm bảo quản đồ dùng
gia đình một cách hiệu quả.
- GV quan sát và hướng dẫn HS thảo luận.
- HS lắng nghe
- HS tiếp thu câu hỏi, tìm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV gọi nhóm đại diện trả lời.
câu trả lời
- GV tổng hợp và rút ra kết luận:
+ Việc bảo quản đồ dùng gia đình trước
hết phải bắt đẩu từ ý thức của mỗi thành
viên trong gia đình, trong đó có bản thân
em.
- HS nghe GV tổng kết
hoạt động.
+ Mỗi đồ dùng khác nhau sẽ có những
cách thức bảo quản khác nhau.
+ Cần tìm hiểu tính chất, đặc điểm của
mỗi đồ dùng gia đình để biết cách bảo
quản phù hợp.
5'
2.3. Hoạt động 3: Vì sao cần bảo quản
đồ dùng gia đình
Mục tiêu: Giúp HS nêu được vì sao phải
bảo quản đồ dùng gia đình.
Cách tiến hành:
- GV đặt một số câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời:
+ Vì sao cần bảo quản đồ dùng gia đình?
- HS trình bày trước lớp
- GV gọi HS đứng dậy nêu lên suy nghĩ
của bản thân. GV ghi lại các ý kiến.
- GV tổng hợp ý kiến, trình bày:
+ Biết bảo quản thì đồ dùng gia đình mới
bền, đẹp và sử dụng được lâu dài.
+ Biết bảo quản thì đồ dùng gia đình mới
phục vụ hiệu quả cho việc sinh hoạt của
những người thân.
- HS nghe GV chốt lại nội
dung.
+ Bảo quản đồ dùng gia đình chính là thực
hành tiết kiệm; thể hiện trách nhiệm của
mỗi thành viên đối với gia đình và cộng
đồng.
2'
3. Củng cố – Vận dụng
- GV cho cả lớp đọc bài thơ Hằng ngày em -HS đọc bài thơ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
bảo quản…
- GV nhắc HS có ý thức bảo quản đồ dùng
gia đình.
- GV kết luận, tổng kết bài học.
-Lắng nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Học sinh đưa ra được ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống bảo quản
đồ dùng gia đình đúng cách.
- Dặn dò học sinh tuyên truyền nội dung đã học
…………………………………………
TNXH
Ngày nhà giáo Việt Nam (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học, HS:
- Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Chia sẻ cảm nhận của bản thân về ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Biết cách thể hiện lòng biết ơn cô giáo.
- Thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, kính trọng thầy cô giáo.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở
trường.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nêu và thực hiện được những việc làm bày tỏ lòng
biết ơn với thầy cô giáo
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Chia sẻ cảm nhận của bản thân về ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Biết cách thể hiện lòng biết ơn cô giáo.
- Thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 7 SGK.
- Các công cụ để làm thiệp như: giấy A4, giấy thủ công, hồ, hồ, bút mực, bút
màu, ...
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, vật liệu để làm thiệp chúc mừng thầy giáo, cô giáo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời
lượn
Hoạt động của GV
g
5'
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về ngày
Nhà giáo Việt Nam, dẫn dắt vào bài mới.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát hoặc đọc thơ về
Hoạt động của HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
thầy giáo, cô giáo.
- HS hát hoặc đọc thơ về thầy
- GV nhận chung và hướng dẫn vào bài giáo, cô giáo.
học: “Ngày Nhà giáo Việt Nam”
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc
27'
lại.
B. KHÁM PHÁ
- 2-3 HS nhắc lại.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện ngày
Nhà giáo Việt Nam
* Mục tiêu: HS nói được hiểu biết của
bản thân, nêu được ý nghĩa của ngày
Nhà giáo Việt Nam.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 28 và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát hình trả lời câu
hỏi
+ Trường bạn An sắp có sự việc gì?
+ Trường bạn An sắp có sự
kiện là lễ meeting kỉ niệm ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11.
+ Sự việc đó có nghĩa như thế nào ?
+ Sự kiện đó có ý nghĩa vô
cùng to lớn để tri ân các thầy
giáo, cô giáo đã vất vả, cần
mẫn dạy học trò qua bao thế hệ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
chẳng quản khó khăn, nhọc
nhằn.
- Mọi người đang trang trí,
diễn tập trước để chuẩn bị thật
+ Mọi người đang làm việc để chuẩn bị
cho sự kiện đó?
tốt cho sự kiện này.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS tham gia nhận xét
- GV tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời
trước lớp.
- GV nêu câu hỏi: Ngày Nhà giáo Việt
Nam là ngày nào? Ngày Nhà giáo Việt
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam 2011 là ngày các em HS thể hiện
sự biết ơn, lòng biết ơn của
mình với các thầy, cô giáo
- HS lắng nghe kết luận.
Nam có nghĩa là gì?
* Giáo viên nhận xét và kết luận: Ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11 là ngày các
em HS thể hiện sự biết ơn, lòng biết ơn
của mình với các thầy, cô giáo. Ở
trường học, ngày này cũng được tổ
chức với nhiều hoạt động có nghĩa là tri
ân thầy cô.
Hoạt động 2: Một số hoạt động chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
* Mục tiêu: HS biết cách thể hiện lòng - HS quan sát hình , trả lời câu
biết ơn thầy cô.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3,
hỏi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
4, 5 trong SGK trang 29 và trả lời câu
hỏi:
+ Hoạt động văn nghệ, vẽ
tranh ngày 20-11, cố gắng học
tập tốt dành hoa điểm 10, hoạt
động thể thao.
+ Nêu những hoạt động mà bạn An và
+ Các bạn tham gia hoạt động
các bạn tham gia để chào mừng ngày
rất nhiệt tình, tích cực và sôi
Nhà giáo Việt Nam .
nổi.
+ Các bạn đã tham gia những hoạt động
đó như thế nào?
- HS trả lời câu h...
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
KẾ HOẠCH TUẦN 07
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 17/10/2022 đến ngày 21/10/2022
Thứ
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
HĐTN
2
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đạo đức
TNXH
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Bài 4: Bảo quản đồ dùng gia đình (tiết 1)
Ngày nhà giáo Việt Nam (tiết 1)
Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại
3
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Nhạc
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đọc nhạc: luyện tập mẫu âm và thực hành. Thường
thức âm nhạc
1
2
3
Toán
TV*
HĐTN
17/10/2022
18/10/2022
4
19/10/2022
SHDC:Văn nghệ theo SHCĐ “ Vì một cuộc sống
an toàn”
Ba điểm thẳng hàng
Cô chủ nhà tí hon (tiết 1) - Đọc Cô chủ nhà tí hon
Cô chủ nhà tí hon (tiết 2) - Đọc Cô chủ nhà tí hon
Em làm được những gì? (tiết 1)
Ngày nhà giáo Việt Nam (tiết 2)
Cô chủ nhà tí hon (tiết 3) - Viết chữ hoa G, Gọi dạ
bảo vâng
Cô chủ nhà tí hon (tiết 4) - Từ chỉ hoạt động. Câu
kiểu Ai làm gì?
Bưu thiếp (tiết 1) - Đọc Bưu thiếp
Bưu thiếp (tiết 2) - Nhìn - viết Ông tôi
Em làm được những gì? (tiết 2)
Luyện tập về Từ chỉ hoạt động. Câu kiểu Ai làm
gì?
SHCĐ: Trò chơi Bingo.
Xác định các bước xử trí khi bị lạc.
Trường Tiểu học Ấp Đình
5
20/10/2022
6
21/10/2022
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1
GDTC
Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại
2
3
4
1
2
3
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Phép trừ có hiệu bằng 10
H ĐGD NGLL1
Bưu thiếp (tiết 3) - Mở rộng vốn từ Gia đình (tt)
Bưu thiếp (tiết 4) - Nói và đáp lời chào hỏi
Vẽ các mẫu hình khối
1
2
3
4
H ĐGD NGLL2
Vẽ các mẫu hình khối
1
2
3
H ĐGD NGLL3
11 trừ đi một số
Bưu thiếp (tiết 5) - Nói, viết lời xin lỗi
Bưu thiếp (tiết 6) - Đọc một bài thơ về gia đình
Phòng tránh bệnh lây nhiễm T3
Phương tiện giao thông T1
SHL: Thực hành những cách bảo vệ bản thân.
Lồng ghép ATGT Bài 3
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
HĐTN
Thứ Hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022
I.
1.
HĐTN
SHDC: Văn nghệ theo SHCĐ “ Vì một cuộc sống an toàn”
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức, kĩ năng: Giúp HS
Nhận biết những tình huống không an toàn; Thực hiện những việc làm với chủ đề
“Vì một cuộc sống an toàn”, để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc và tham gia giao
thông an toàn...
Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi cần thiết.
2.
Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung của trường,
lớp về an toàn giao thông.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn trong hợp tác, chia sẻ với bạn
khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng với chủ đề “Vì
một cuộc sống an toàn”.
3. Năng lực
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập, tham gia hoạt
động nhóm, hoạt động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tình huống không an toàn;
Thực hiện những việc làm với chủ đề “Vì một cuộc sống an toàn”, để phòng tránh
bị lạc, bị bắt cóc và tham gia giao thông an toàn...
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi
cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên (TPT):
- Chuẩn bị trang phục văn nghệ, trang phục và dụng cụ đội nghi lễ.
- Văn nghệ hoặc bài thơ với chủ đề “Vì một cuộc sống an toàn”.
- Cây hoa dân chủ
2. Thiết bị dành cho học sinh
- HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
- Một số tiết mục văn nghệ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TUẨN 7 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Văn nghệ theo chủ đề “Vì một cuộc sống an toàn”
HOẠT ĐỘNG CỦA TPT (GV)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần
triển khai các công việc tuần mới.
mới.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về các tiết - HS chuẩn bị các tiết mục văn
mục văn nghệ hoặc bài thơ với chủ đề “Vì nghệ.
một cuộc sống an toàn”.
- HS tham gia hoạt động, múa
hát, đọc thơ theo chủ đề “V1
một cuộc sống an toàn”
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội và
Ban Giám hiệu để tổ chức cho HS tham gia - HS chia sẻ cảm nhận sau khi
hoạt động, múa hát, đọc thơ theo chủ đề “Vì tham gia chương trình.
một cuộc sống an toàn” theo chương trình
chung của toàn trường
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS chia
sẻ cảm nhận sau khi tham gia chương trình,
- TPT tổng kết hoạt động.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Học sinh tập huấn kỹ năng sống cơ bản. Các em biết tự bảo vệ bản thân
trong một số tình huống
- Các em ngoan, biết chăm chú lắng nghe
…………………………………………
Toán
BÀI: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết ba điểm thẳng hàng.
- Sử dụng thước thẳng, kiểm tra ba đối tượng thẳng hàng.
- Nhận biết hình ảnh thẳng hàng trong cuộc sống.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất: yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Thước kẻ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh :
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- SGK, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
lượng
2'
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh trước
khi vào bài học mới
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu cả lớp hát một bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt gới thiệu bài mới
15'
2. Khám phá
2.1 Giới thiệu ba điểm thẳng hàng
Mục tiêu: HS quan sát ,nhận biết được ba
điểm thẳng hàng
Cách tiến hành:
- GV HD HS quan sát hình ảnh các bạn, nhận
biết các bạn đứng ngay hàng (thẳng hàng)
- HS quan sát hình ảnh ba điểm A, B, C, nhận
biết ba điểm А, B, C cùng nằm trên một
đường thẳng.). (HD HS dùng thước kiểm tra)
- GV giới thiệu: khi ba điểm cùng nằm trên
một đường thẳng, ta nói ba điểm đó thẳng
hàng.
2.2 Thực hành
2.2.1 Đọc ba điểm thẳng hàng
Mục tiêu : HS dựa vào hình mẫu, đọc được
tên các điểm thẳng hàng
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV HD HS nhận biết 3 điểm M, N, P là 3
điểm thẳng hàng
- GV yêu cầu HS quan sát 3 điểm C, D, E có
thẳng hàng hay không?
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS kiểm tra hình tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS chỉ tay vào hình và
nói: ba điểm А,B, C thẳng
hàng.
- HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát mẫu và nói
ba điểm M,N,P là ba điểm
thẳng hàng (vì 3 điểm M,
N, P cùng nằm trên một
đường thẳng)
- HS quan sát:
C, D, E là 3 điểm thẳng
hàng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+ Trên hình có mấy đường thẳng?
+ Đó là đường thẳng nào ?
+ Trên mỗi đường thẳng, ba điểm nào thẳng
hàng?
- GV nhận xét, kết luận:
I,K,H là 3 điểm thẳng hàng. O,K,T là 3 điểm
thẳng hàng
2.2.1 Kiểm tra ba điểm thẳng hàng và nói
theo mẫu
Mục tiêu : HS nhận biết, kểm tra được ba
điểm thẳng hàng
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
* Phân tích mẫu :
+ Hình ảnh đặt thước thể hiện điều gì ?
+ Đặt thước thế nào ?
+ HS dựa vào hình ảnh đặt thước, thông báo
ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng
hàng.
+ HS dùng thước thẳng kiểm tra rồi nói:
- GV nhận xét, sửa chữa
15'
3. Luyện tập thực hành
Bài 1 : Đúng hay sai
Mục tiêu : Hs nhận biết ba điểm nằm trên
- HS lắng nghe
- HS trả lời :
+ Có 2 đường thẳng
+ Đường thẳng IH và OT
+ HS quan sát và kết luận:
I,K,H là 3 điểm thẳng
hàng. O,K,T là 3 điểm
thẳng hàng
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu :
kiểm tra, nói theo mẫu
- HS thực hiện
+ kiểm tra ba điểm có
thẳng hàng không
+ mép thước sát vào các
điểm
+ Ba điểm cùng nằm trên
một đường thẳng (mép
thước) thì ba điểm đó
thẳng hàng.
-HS nói:
+ Ba điểm B, C, D thẳng
hàng.
+ Ba điểm I, K, S không
thẳng hàng.
+ Ba điểm L, M, N thẳng
hàng.
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
một đoạn thẳng cũng gọi là ba điểm thẳng
hàng
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS xác định các điểm có trong
bài
- GV giới thiệu : Ba điểm nằm trên một đoạn
thẳng cũng gọi là ba điểm thẳng hàng
VD “ Ba điểm A,E, D là ba điểm thẳng hàng
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
- GV yêu cầu các nhóm trình bày, khuyến
khích HS giải thích
- GV nhận xét
- HS nhận biết yêu cầu
- HS xác định, chỉ tay vào
từng điểm trên hình
- HS quan sát, lắng nghe
- HS thực hiện ( HS xác
định từng đoạn thẳng trên
hình, kiểm tra ba điểm
trên từng đoạn thẳng)
- HS trình bày, giải thích
+ ba điểm A, E, D thẳng
hàng vì cùng nằm trên
đoạn thẳng AD.(đ)
+ ba điểm A , B, C không
thẳng hàng (s)
+ ba điểm A, I, C thẳng
hàng vì cùng nằm trên
đoạn thẳng AC.(đ)
+ Ba điểm D, I, B thẳng
hàng vì cùng nằm trên
đoạn thẳng DB.(đ)
- HS lắng nghe, kiểm tra.
Bài 2 : Ba cúc áo (nút áo) nào cùng nằm
trên một đường thẳng
Mục tiêu : HS vận dụng nhận biết, kiểm tra
ba điểm thẳng hàng
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn
* Phân tích hình :
+ Xác định các nút áo cùng nằm trên một
đường thẳng theo đường kẻ: Theo hàng, theo - HS nhận biết yêu cầu
cột
- HS thảo luận, thực hiện
+ Dùng thước thẳng xác định các nút áo cùng
nằm trên một đường thẳng khác.
- GV mời các nhóm trình bày (GV nên hướng
dẫn HS nói theo trình tự: hàng, cột, đường
chéo)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Các nhóm kiểm tra, nhận xét.
* Đất nước em
- GV giới thiệu vườn cây thanh long ở Bình - Các nhóm trình bày
Thuận.
+ Cột trụ để cây bám vào, leo lên.
+ Chiếu sáng ban đêm giúp cây mau lớn.
- HS nhận xét
- GV HD HS tìm vị trí tỉnh Bình Thuận trên - HS quan sát ảnh, nhận
bản đồ.
biết:
- Các nhóm bổ sung, nhận xét
+ Các cột trụ cùng nằm
- GV tổng kết.
trên một đường thẳng.
+ Các bóng đèn cùng
nằm trên một đường
thẳng
- HS tìm vị trí tỉnh Bình
Thuận trên bản đồ.
- HS lắng nghe
3'
Củng cố - Vận dụng
- Tìm hình ảnh ba điểm thẳng hàng trong
- HS thực hiện
cuộc sống
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Giáo viên hướng dẫn, nhấn mạnh cách viết tên điểm
- Giáo dục lòng yêu quê hương khi giới thiệu về các địa điểm
…………………………………………
Tiếng Việt
Cô chủ nhà tí hon (tiết 1 + 2) - Đọc Cô chủ nhà tí hon
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học, HS
- Ghép được chữ cái thành những từ ngữ chỉ người trong gia đình; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh
hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm yêu thương ông ngoại dành cho bạn nhỏ thể hiện
qua những bài học đơn giản trong cuộc sống hằng ngày; biết liên hệ bản
thân: yêu thương, kính trọng, biết ơn ông bà, bố mẹ; kể được một số việc
làm thể hiện sự kính trọng lễ phép với ông bà, cha mẹ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh
hoạt khi ở nhà.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt
động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
b. Năng lực đặc thù
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng
tượng về sự việc trong đời sống xã hội).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.
Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Mẫu chữ viết hoa G.
- Tranh ảnh, video clip HS giúp ông bà làm việc nhà (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
- Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2.
Học Sinh
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập một.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
I. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Ông bà yêu
quý.
Chủ đề gồm những bài học hướng đến bồi
dưỡng cho các em phẩm chất nhân ái,
trách nhiệm; giúp các em nhận thức được
tình cảm của mình đối với ông bà và
người thân trong gia đình, bước đầu thể
hiện trách nhiệm với ông bà và người thân
bằng các việc làm cụ thể.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, - HS trả lời: Bà ngoại, ông
quan sát hình SHS trang 58 trả lời câu ngoại.
hỏi: Ghép các chữ cái và thêm dấu thanh
nếu cần để tạo thành những từ ngữ chỉ
người trong gia đình.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Ông bà là
người luôn yêu thương, quan tâm và chăm
sóc cho các em. Thật hạnh phúc khi các
em được sống trong sự đùm bọc, chở che
của ông bà. Câu chuyện của bạn nhỏ tên là
Vân chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây cũng là
một câu chuyện thể hiện tình yêu thương
của ông ngoại dành cho người cháu của
mình. Chúng ta cùng đọc và khám phá câu
chuyện trong bài học ngày hôm nay.
Bài 1: Cô chủ nhỏ tí hon.
15'
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Cô chủ nhà
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
tí hon với giọng đọc rõ ràng, thong thả,
tình cảm, tự hào, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động và tình cảm của ông đối
với bạn nhỏ; cảm xúc của bạn nhỏ đối với
ông.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS trả lời: Bức tranh vẽ
họa bài đọc SH
cảnh 2 ông cháu trong bữa
trang 59 và trả
cơm. Bạn nhỏ chuẩn bị
lời câu hỏi: Bức
cầm đũa lên gắp thức ăn.
tranh vẽ cảnh gì,
em có dự đoán
gì về nội dung
bài đọc?
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe, đọc
+ Đọc với giọng kể thong thả, tình cảm, tự thầm theo.
hào, nhấn giọng ở những từ ngữ và hoạt
động chỉ tình cảm của người ông đối với
bạn nhỏ; cảm xúc của bạn nhỏ đối với
ông.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn
sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
- HS chú ý lắng nghe và
+ Luyện đọc một số từ khó: ngoại, bẽn luyện đọc.
lẽn, bỗng, quan trọng.
+ Luyện đọc một số câu dài: Chỉ ra chơi
mấy hôm,/ông đã mang đến cho Vân/biết
bao điều thú vị.//; Vân cảm thấy/mình ra
dáng một cô chủ nhà tí hon,/đúng như lời
ông nói//.
Bước 2: Hoạt động nhóm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “lấy giúp ông
với nào”.
- HS đọc bài.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “ông cười
khích lệ”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
15”
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó, đọc thầm lại bài đọc, trả lời câu hỏi
trong phần Cùng tìm hiểu SHS trang 59 và
rút ra được ý nghĩa của bài học, liên hệ
bản thân.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ
khó:
+ Hấp dẫn: lôi cuốn, làm cho người ta
- HS lắng nghe, tiếp thu
thích.
+ Bẽn lẽn: có dáng điệu rụt rè, thiếu tự kiến thức.
nhiên vì e thẹn, chưa quen.
+ Thú vị: có tác dụng làm cho người ta
hào hứng, vui thích.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc 1
lần nữa để chuẩn bị trả lời câu hỏi phần
cùng tìm hiểu SHS trang 59.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 1:
HS đọc thầm theo
Câu 1: Ông nói gì khi Vân định nếm thử - HS trả lời: Khi Vân định
thức ăn?
nếm thử thức ăn, ông nhìn
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn 1 để Vân nheo mắt cười: Mời
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
cả nhà cùng ăn cơm nào.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 2:
- HS trả lời: Ông đã giúp
Vân biết thêm việc khi ăn
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn 1 để cơm, phải mời cả nhà.
tìm câu trả lời.
Câu 2: Ông đã giúp Vân biết thêm điều gì?
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 3:
- HS trả lời: Khi được ông
Câu 3: Khi được ông gọi là Cô chủ nhà tí
gọi là Cô chủ nhà tí hon,
hon, Vân cảm thấy thế nào, vì sao?
Vân cảm thấy mình thật
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn 2 để quan trọng, vì việc gì
tìm câu trả lời.
trong nhà Vân cũng biết
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi. làm.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 4:
Câu 4: Khi có khách em sẽ làm gì để - HS trả lời: Khi nhà em
giống một người chủ nhà tí hon?
có khách, em mời khách
+ GV hướng dẫn HS liên hệ bản thân, các vào nhà, rót nước cho
công việc mà em đã làm khi nhà em có khách.
khách.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Bài học nói về
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, tình cảm yêu thương ông
ngoại dành cho bạn nhỏ
liên hệ bản thân.
thể hiện qua những bài học
đơn giản trong cuộc sống
hàng ngày.
10-12'
TIẾT 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
+ Liên hệ bản thân: yêu
thương, kính trọng, biết ơn
ông bà, bố mẹ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
a. Mục tiêu: HS xách định giọng đọc toàn
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng; nghe
GV đọc lại đoạn từ Ông nhìn Vân đến
cười khích lệ; luyện đọc, đọc bài.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS trả lời: Đọc với giọng
kể thong thả, tình cảm, tự
hào, nhấn giọng ở những
từ ngữ và hoạt động chỉ
tình cảm của người ông
đối với bạn nhỏ; cảm xúc
của bạn nhỏ đối với ông.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc toàn - HS lắng nghe, đọc thầm
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
theo.
- GV đọc lại đoạn từ “Ông nhìn Vân” đến
“Cười khích lệ”.
- HS luyện đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS đọc bài, các HS khác
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ “Ông đọc thầm theo.
nhìn Vân” đến “Cười khích lệ”.
- GV mời 1-2HS đọc đoạn từ “Ông nhìn
Vân” đến “Cười khích lệ”.
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
15'
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
mục Hoa lễ phép.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
phần Hoa lễ phép: Cùng bạn đóng vai, nói
và đáp lời chào của em khi đi học, khi về
nhà.
- GV hướng dẫn HS: Từng HS thực hiện
đóng vai để nói và đáp lời chào khi đi học,
khi về nhà.
+ Nói lời chào khi đi học, khi về nhà: HS
có thể sử dụng mẫu câu quen thuộc như
Con chào mẹ ạ, con chào bố ạ; Con chào
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
bố mẹ con đi học ạ/con vừa đi học về ạ.
+ Đáp lời chào khi đi học, khi về nhà: HS
có thể dùng mẫu câu đơn giản, ngắn gọn
như: chào con hoặc con đi học đi, con về
rồi à,....
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. - HS lắng nghe, tiếp thu.
Từng HS đổi vai cho nhau để nói và đáp
lời chào trong hai tình huống.
- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình bày kết
HS trả lời
quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách nói
đúng, hay, sáng tạo.
3-5'
III. Củng cố - vận dụng
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị
bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Giải nghĩa từ khó: hấp dẫn, nếm
- Giáo dục học sinh yêu thương quan tâm ông bà
…………………………………………
Đạo đức
Bài 4: Bảo quản đồ dùng gia đình (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận ra được một sổ biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình; nêu được
vì sao phải bảo quản đồ dùng gia đình.
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện biết bảo quản đồ dùng gia đình; không
đồng tình với thái độ, hành vi không biết bảo quản đồ dùng gia đình.
- Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống bảo quản đồ dùng gia đình
đúng cách.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Thực hiện được những việc để bảo quản đồ dùng gia đình. Nhắc nhở người thân
bảo quản đồ dùng của gia đình cẩn thận.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Trách nhiệm – thực hành tiết kiệm, chủ động thực hiện những việc
làm để bảo quản đồ dùng gia đình, nhắc nhở người thân bảo quản đồ dùng gia
đình.
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
3.
Năng lực
3.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
và liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
22.2. Năng lực đặc thù: Phân biệt được hành vi đúng sai
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK đạo đức 2, bộ tranh, video clip về ý thức trách nhiệm trong bảo quản
đồ dùng gia đình.
2. Học Sinh
- SGK đạo đức 2, VBT đạo đức 2 (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
8'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS
xác định được chủ đề bài học mới.
Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh, xác
định nội dung từng tranh, liên kết các
- HS làm việc theo cặp, trả
tranh thành câu chuyện hoàn chỉnh.
lời câu hỏi
- GV mời 1 – 2 HS kể lại câu chuyện bằng
ngôn ngữ của mình.
- Một số nhóm kể lại tình
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình
huống
về việc làm của bạn Na: Nếu là Na, em có
làm như bạn không? Vì sao?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, dẫn - HS trả lời câu hỏi
dắt vào bài mới: Việc làm của bạn Na
không đúng, gây tốn điện và có nguy cơ
- HS trao đổi nhóm, nêu ý
làm hỏng tủ lạnh, Như vậy, trong gia đình
kiến cá nhân.
để bảo quản tốt đồ đạc, chúng ta cần thực
hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu - HS lắng nghe GV giới
thiệu bài mới.
bài học
2. Khám phá (Dạy bài mới)
10'
2.1. Hoạt động 1: Bạn nào trong tranh
biết bảo quản đồ dùng gia đình
Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện
của việc biết/không biết bảo quản đồ
dùng gia đình.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, mỗi
nhóm nhận 1 tranh và nhận nhiệm vụ:
quan sát tranh, xác định nội dung tranh,
đánh giá việc làm của các bạn trong tranh,
trình bày kết quả thảo luận.
+ Nhóm 1 – tranh 1
+ Nhóm 2 – tranh 2
+ Nhóm 3 – tranh 3
+ Nhóm 4 – tranh 4
- GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm báo
cáo kết quả thảo luận về một tranh. Sau
khi mỗi nhóm báo cáo, các nhóm khác có
- HS làm việc nhóm
- HS suy nghĩ câu trả lời
+Tranh 1 : Bạn nữ đùa
nghịch, làm đứt rèm cửa.
+Tranh 2: Bạn nam
dùng cọ mềm làm sạch
các khe của bàn phím máy
tính.
+Tranh 3: Hai chị em
nhảy nhót, đùa nghịch trên
ghế nệm.
+Tranh 4: Bạn nam phụ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
thể nhận xét, bổ sung.
bố lau chùi quạt điện.
- GV nhận xét, đánh giá dẫn dắt, kết luận:
- Đại diện nhóm báo cáo,
các nhóm khác nhận xét.
+ Tranh 2,4: các bạn biết bảo quản đồ
dùng gia đình.
+ Tranh 1,3: các bạn chưa biết bảo quản
đồ dùng gia đình
- GV bổ sung thêm:
+ Tranh 1: Việc đùa nghịch của bạn nữ
vừa làm hỏng rèm cửa, vừa rất nguy hiểm
vì cạnh của dải rèm cửa có thể làm tổn
thương phần cổ của bạn đó.
- HS nghe GV nhận xét
+ Tranh 3: Việc nô đùa, nhảy nhót của hai
chị em vừa làm nệm ghế bị lún, vừa không
an toàn, dễ bị mất thăng bằng và ngã khỏi
ghế.
- GV đặt tiếp câu hỏi cho cả lớp: với các
tình huống 1, 3 em sẽ khuyên các bạn như
thế nào? Ở nhà có khi nào em đùa nghịch
như các bạn đó không?
- GV gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và trả lời
2.2. Hoạt động 2: Nêu thêm những việc
làm có thể làm để bảo quản đồ dùng gia
đình
10'
Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm một số
việc làm để bảo quản đồ dùng gia đình.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
mỗi nhóm đều có nhiệm vụ thảo luận để
đề xuất, chia sẻ những việc làm phù hợp,
vừa sức, an toàn nhằm bảo quản đồ dùng
gia đình một cách hiệu quả.
- GV quan sát và hướng dẫn HS thảo luận.
- HS lắng nghe
- HS tiếp thu câu hỏi, tìm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV gọi nhóm đại diện trả lời.
câu trả lời
- GV tổng hợp và rút ra kết luận:
+ Việc bảo quản đồ dùng gia đình trước
hết phải bắt đẩu từ ý thức của mỗi thành
viên trong gia đình, trong đó có bản thân
em.
- HS nghe GV tổng kết
hoạt động.
+ Mỗi đồ dùng khác nhau sẽ có những
cách thức bảo quản khác nhau.
+ Cần tìm hiểu tính chất, đặc điểm của
mỗi đồ dùng gia đình để biết cách bảo
quản phù hợp.
5'
2.3. Hoạt động 3: Vì sao cần bảo quản
đồ dùng gia đình
Mục tiêu: Giúp HS nêu được vì sao phải
bảo quản đồ dùng gia đình.
Cách tiến hành:
- GV đặt một số câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời:
+ Vì sao cần bảo quản đồ dùng gia đình?
- HS trình bày trước lớp
- GV gọi HS đứng dậy nêu lên suy nghĩ
của bản thân. GV ghi lại các ý kiến.
- GV tổng hợp ý kiến, trình bày:
+ Biết bảo quản thì đồ dùng gia đình mới
bền, đẹp và sử dụng được lâu dài.
+ Biết bảo quản thì đồ dùng gia đình mới
phục vụ hiệu quả cho việc sinh hoạt của
những người thân.
- HS nghe GV chốt lại nội
dung.
+ Bảo quản đồ dùng gia đình chính là thực
hành tiết kiệm; thể hiện trách nhiệm của
mỗi thành viên đối với gia đình và cộng
đồng.
2'
3. Củng cố – Vận dụng
- GV cho cả lớp đọc bài thơ Hằng ngày em -HS đọc bài thơ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
bảo quản…
- GV nhắc HS có ý thức bảo quản đồ dùng
gia đình.
- GV kết luận, tổng kết bài học.
-Lắng nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Học sinh đưa ra được ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống bảo quản
đồ dùng gia đình đúng cách.
- Dặn dò học sinh tuyên truyền nội dung đã học
…………………………………………
TNXH
Ngày nhà giáo Việt Nam (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học, HS:
- Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Chia sẻ cảm nhận của bản thân về ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Biết cách thể hiện lòng biết ơn cô giáo.
- Thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, kính trọng thầy cô giáo.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở
trường.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nêu và thực hiện được những việc làm bày tỏ lòng
biết ơn với thầy cô giáo
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Chia sẻ cảm nhận của bản thân về ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Biết cách thể hiện lòng biết ơn cô giáo.
- Thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 7 SGK.
- Các công cụ để làm thiệp như: giấy A4, giấy thủ công, hồ, hồ, bút mực, bút
màu, ...
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, vật liệu để làm thiệp chúc mừng thầy giáo, cô giáo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời
lượn
Hoạt động của GV
g
5'
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về ngày
Nhà giáo Việt Nam, dẫn dắt vào bài mới.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát hoặc đọc thơ về
Hoạt động của HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
thầy giáo, cô giáo.
- HS hát hoặc đọc thơ về thầy
- GV nhận chung và hướng dẫn vào bài giáo, cô giáo.
học: “Ngày Nhà giáo Việt Nam”
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc
27'
lại.
B. KHÁM PHÁ
- 2-3 HS nhắc lại.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện ngày
Nhà giáo Việt Nam
* Mục tiêu: HS nói được hiểu biết của
bản thân, nêu được ý nghĩa của ngày
Nhà giáo Việt Nam.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 28 và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát hình trả lời câu
hỏi
+ Trường bạn An sắp có sự việc gì?
+ Trường bạn An sắp có sự
kiện là lễ meeting kỉ niệm ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11.
+ Sự việc đó có nghĩa như thế nào ?
+ Sự kiện đó có ý nghĩa vô
cùng to lớn để tri ân các thầy
giáo, cô giáo đã vất vả, cần
mẫn dạy học trò qua bao thế hệ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
chẳng quản khó khăn, nhọc
nhằn.
- Mọi người đang trang trí,
diễn tập trước để chuẩn bị thật
+ Mọi người đang làm việc để chuẩn bị
cho sự kiện đó?
tốt cho sự kiện này.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS tham gia nhận xét
- GV tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời
trước lớp.
- GV nêu câu hỏi: Ngày Nhà giáo Việt
Nam là ngày nào? Ngày Nhà giáo Việt
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam 2011 là ngày các em HS thể hiện
sự biết ơn, lòng biết ơn của
mình với các thầy, cô giáo
- HS lắng nghe kết luận.
Nam có nghĩa là gì?
* Giáo viên nhận xét và kết luận: Ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11 là ngày các
em HS thể hiện sự biết ơn, lòng biết ơn
của mình với các thầy, cô giáo. Ở
trường học, ngày này cũng được tổ
chức với nhiều hoạt động có nghĩa là tri
ân thầy cô.
Hoạt động 2: Một số hoạt động chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
* Mục tiêu: HS biết cách thể hiện lòng - HS quan sát hình , trả lời câu
biết ơn thầy cô.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3,
hỏi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
4, 5 trong SGK trang 29 và trả lời câu
hỏi:
+ Hoạt động văn nghệ, vẽ
tranh ngày 20-11, cố gắng học
tập tốt dành hoa điểm 10, hoạt
động thể thao.
+ Nêu những hoạt động mà bạn An và
+ Các bạn tham gia hoạt động
các bạn tham gia để chào mừng ngày
rất nhiệt tình, tích cực và sôi
Nhà giáo Việt Nam .
nổi.
+ Các bạn đã tham gia những hoạt động
đó như thế nào?
- HS trả lời câu h...
 









Các ý kiến mới nhất