Giáo án lớp 4 tuần 9 cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Dỉnh
Ngày gửi: 19h:42' 13-10-2024
Dung lượng: 739.5 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Dỉnh
Ngày gửi: 19h:42' 13-10-2024
Dung lượng: 739.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: LÀM VIỆC KHOA HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: NỀN NẾP SINH HOẠT HÀNG NGÀY
I. CHUẨN BỊ
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ chào cờ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi chào cờ.
II. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Sinh hoạt dưới cờ:Chào cờ đầu tuần
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia nghi lễ chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ
(chào cờ, hát quốc ca,…)
- Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các bạn có - HS lắng nghe.
thành tích tốt, phê bình và có hình phạt thích đáng
với các bạn thực hiện sai quy định, vi phạm……….
- Triển khai kế hoạch học tập.
2. Hoạt động theo chủ điểm
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được vai trò của việc thực hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách khoa học.
- Cách tiến hành:
- TPT Đội phổ biến cho HS nghe về của việc thực - HS lắng nghe
hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách khoa
học. Trong đó, nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của việc
thực hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách
khoa học đối với HS.
- GV mời HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về -HS chia sẻ
việc thực hiện hoạt động sinh hoạt hàng ngày ( cách
lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự công việc, lựa chọn
công việc ưu tiên, ….)
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
1
Tiết 2: Toán:
BÀI 26: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng, tính trừ các số có nhiều chữ số
(có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế. Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 2 và thực - HS thực hiện theo nhóm 2
hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Trả lời:
+ Quan sát bức tranh nói với bạn các vấn đề - Bức tranh vẽ một nhóm bạn đang
liên quan đến tình huống trong bức tranh.
chơi trò chơi tính điểm trên máy:
Hoa được 125 859 điểm. Linh được
+ Câu hỏi đặt ra ở đây là gì?
541 728 điểm. Dũng được 50 420
điểm. Huy được 516 372 điểm.
+ Để biết tổng điểm của Hoa và Linh ta làm -Tổng điểm của Hoa và Linh là bao
thế nào?
nhiêu?
+ Để biết Huy nhiều hơn Dũng bao nhiêu - Huy nhiều hơn Dũng bao nhiêu
điểm ta làm thế nào?
điểm?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Ta thực hiện phép cộng 125 859 +
- GV dẫn dắt vào bài mới
541 728.
2. Khám phá:
2.1 Phép cộng
125 859 + 541 728
- GV yêu cầu các nhóm 4 thảo luận cách đặt - HS thảo luận nhóm 4
tính và tính.
- GV mời đại diện nhóm nêu cách làm
- Đại diện nhóm nêu cách làm
- GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện - HS nhóm khác nhận xét
2
phép tính cộng.
+ Đặt tính
+ Cộng theo từ phải sang trái
-GV cho HS đọc kết quả
- GV nêu một phép tính khác cho HS làm
bảng con: 156 237 + 231 856 = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV chốt, kết luận
2.2 Phép trừ
516 372 – 50 420
- GV yêu cầu các nhóm 4 thảo luận cách đặt
tính và tính.
- GV mời đại diện nhóm nêu cách làm
- GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện
phép tính trừ.
+ Đặt tính
+ Trừ theo từ phải sang trái
- GV cho HS đọc kết quả
- GV nêu một phép tính khác cho HS làm
bảng con: 456 837 – 191 256 = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV chốt, kết luận
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính ( Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tính
- GV cho HS làm vở: Đặt tính rồi tính
- GV cho HS đổi vở kiểm tra chéo và nói
cách làm cho bạn nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ
từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
- GV lưu ý các trường hợp có nhớ trong các
thao tác cộng, trừ.
+
124 859
541 728
667 587
-Vậy 125 859 + 541 728 = 667 587
-1 HS lên bảng_ Lớp làm bảng con
-HS nêu cách làm
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu cách làm
- HS nhóm khác nhận xét
372
- 516
50 420
465 952
-Vậy 516 372 – 50 420 = 465 952
-1 HS lên bảng_ Lớp làm bảng con
-HS nêu cách làm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm vở_ Đổi vở kiểm tra chéo_
Nêu cách làm với bạn
803
+ 8105 935
+ 462
648
156 279
686 538
619 082
-
248 039
57 256
190 783
-
856 180
395 735
460 445
- HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ
Bài 2: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá
nhân)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
3
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong theo yêu cầu
phiếu bài tập.
538 042 + 142 387
729 060 – 68 500
042
+ 538
142
387
73 402 – 8 312
680 429
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+
060
- 729
68 500
660 560
73 402
8 312
65 090
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng cách cho HS - HS về nhà quan sát và thực hiện, 1
về nhà quan sát đồng hồ nước của gia đình tuần sau báo cáo kết quả
hôm nay đến 1 tuần sau xem gia đình nhà
mình xài bao nhiêu cm3 nước. Và tính số
tiền nước nhà mình xài trong tuần đó biết 1
cm3 nước giá 8 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------Tiết 3: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học
từ đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ
ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung
chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói
qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về
văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với
bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống
tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
4
- Nhận biết được các danh từ trong đoạn văn. Biết được tác dụng của dấu gạch
ngang. Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc
sống: viết văn, trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa
quyện, thống nhất trong tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Nêu tên các bài tập đọc theo yêu
cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để - Học sinh thực hiện.
khởi động vào bài mới.
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kỹ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng.( Thi hái
hoa: Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 số HS lên hái hoa để chọn - HS lần lượt lên hái hoa và đọc bài;
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm trả lời câu hỏi.
câu hỏi đọc hiểu.
- Hs lắng nghe bạn đọc.
VD mẫu phiếu:
( * Đọc đoạn từ : “Nhưng cô bạn… hết
một tuần” trong bài Vệt phấn trên mặt bàn
(Theo Nguyễn Thị Kim Hòa. SGK tr12)
Câu hỏi : Minh dùng phấn kẻ một đường
chia đôi bàn để làm gì ?)
(* Đọc thuộc lòng khổ thơ 3 và 4 bài thơ
Tuổi Ngựa.
Em có cảm nghĩ gì về nhân vật bạn nhỏ
trong bài thơ.)
- GV lắng nghe, nhận xét, ghi điểm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
5
- HS lắng nghe.
* Làm việc theo nhóm 2
- GV cho HS làm việc cá nhân:
+ Đọc thầm và nhớ
1. Tìm trong bài các danh từ chỉ: Các loại
rau, các bộ phận của cây rau, các vật có thể
dùng để trồng rau.
2. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong
bài đọc.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
- GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện
tham gia nêu phần trả lời câu hỏi trước lớp.
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS làm việc theo cặp.
- 1 HS đọc bài trước lớp
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ Chọn ra những ý kiến phù hợp để
ghi lại.
1. Các danh từ trong bài đọc:
a. Chỉ các loại rau: hành, tỏi, cải thìa,
cần tây, rau mùi.
b. Chỉ các bộ phận của cây rau: gốc,
- GV nhận xét, tuyên dương.
rễ, chồi.
c. Chỉ các vật có thể dùng để trồng
* Làm việc cá nhân.
rau: li, bình, vỏ hộp, chậu.
- GV mời HS đọc yêu cầu
2. Tác dụng của dấu gạch ngang: đánh
3. Viết đoạn văn ngắn về một cây rau (hoặc dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
món ăn) em thích. Gạch dưới một danh từ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
trong đoạn văn đó.
- HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý HS cách viết.
+ Giới thiệu tên của cây rau (món ăn)
+ Cây rau cải, rau muống, rau ngót,...(
cá chiên, thịt kho, sườn chua ngọt,...)
+ Miêu tả đặc điểm của cây rau (món ăn).
+ Tả các bộ phận của câu rau (màu
sắc, mùi thơm, vị ngon của món ăn)
+ Nêu tác dụng của cây rau (món ăn)
+ Tác dụng làm thức ăn, giàu vitamin
(bổ dưỡng tốt cho sức khỏe)
+ Nói lên tình cảm (cảm nghĩ) của em về + Em sẽ chăm sóc cho cây (em rất yêu
cây rau (món ăn).
thích món ăn)
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp
- Cá nhân đọc bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi chuyền bóng, truyền điện,…sau thức đã học vào thực tiễn.
6
bài học để học sinh thi tìm các danh từ.
- Cả lớp cùng tham gia trò chơi thi
- Nhận xét, tuyên dương.
tìm các danh từ.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
Tiết 58 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ
đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ
ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung
chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói
qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về
văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với
bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống
tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
- Nhận biết được các danh từ riêng trong đoạn văn, biết viết hoa các danh từ
riêng trong câu. Nhận biết được từ Hán Việt, biết nghĩa của một số từ Hán Việt.
Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trình
bày văn bản đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các
câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Nêu tên các bài tập đọc theo yêu
……
cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để - Học sinh thực hiện.
khởi động vào bài mới.
2. Luỵện tập.
7
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kỹ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng.( Thi hái
hoa: Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 số HS lên hái hoa để chọn
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm
câu hỏi đọc hiểu.
- GV lắng nghe, nhận xét, ghi điểm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
* Làm việc theo nhóm 2
- GV cho HS làm việc cá nhân:
1. Đọc thầm và tìm các danh từ riêng trong
đoạn văn.
2. Tìm nghĩa ở bên B phù hợp với mỗi từ ở
bên A.
- GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện
tham gia nêu kết quả trước lớp.
- HS lần lượt lên hái hoa và đọc bài;
trả lời câu hỏi.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS làm việc theo cặp.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ Chọn ra những ý kiến phù hợp để
ghi lại.
- GV nhận xét, tuyên dương.
1. Các danh từ riêng trong đoạn văn:
Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội, Nhuệ,
* Làm việc cá nhân.
Nguyễn.
- GV mời HS đọc yêu cầu
2. Ghép nghĩa ở bên B phù hợp với
3. Chép lại câu, viết hoa các danh từ riêng: mỗi từ ở bên A.
đà lạt là thành phố thuộc tỉnh lâm đồng, A – 4, b – 1, c – 2, d – 3.
nằm trên cao nguyên lâm viên, thuộc khu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
vực tây nguyên của việt nam.
- GV mời HS viết vào vở.
- HS nêu yêu cầu
- GV theo dõi, chấm 1 số bài
- HS làm việc cá nhân viết vào vở
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp
- Cá nhân đọc bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia trò chơi thi tìm từ
8
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi ô cửa bí mật sau bài học để học
sinh thi tìm các danh từ riêng (chỉ các địa
danh nổi tiếng trong nước và nước ngoài bằng
các gợi ý. VD: Đây là thành phố có nhiều
cảnh đẹp, là thành phố của những rừng thông
và thác nước)
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng Anh
Tiết 6: Giáo dục thể chất
(GV: Chuyên soạn giản
(GV: Chuyên soạn giảng)
Tiết 7: Tiếng Việt
Tiết 59 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học
từ đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ
ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung
chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói
qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về
văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với
bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống
tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
- Nhận biết được các dấu ngoặc kép trong đoạn văn, hiểu được tác dụng của dấu
ngoặc kép, biết sử dụng dấu ngoặc kép khi viết đoạn văn. Phát triển năng lực ngôn
ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết vận dụng dấu ngoặc kép
trong các đoạn văn.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
9
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Nêu tên các bài tập đọc theo yêu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cầu trò chơi.
- GV dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để - HS lắng nghe.
khởi động vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kỹ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng.( Thi hái
hoa: Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 số HS lên hái hoa để chọn - HS lần lượt lên hái hoa và đọc bài;
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm trả lời câu hỏi.
câu hỏi đọc hiểu.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV lắng nghe, nhận xét, ghi điểm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
* Làm việc theo nhóm 2
- GV cho HS làm việc cá nhân:
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
+ Đọc thầm và nhớ
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
1. Tìm các dấu ngoặc kép trong đoạn văn. trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
2. Các dấu ngoặc kép trong đoạn văn được hoặc vở bài tập, nếu có).
dùng để làm gì?
- HS làm việc theo cặp.
- GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
tham gia nêu kết quả trước lớp.
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Chọn ra những ý kiến phù hợp để
ghi lại.
* Làm việc cá nhân.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 3
- HS nêu yêu cầu
3. Viết một đoạn văn ngắn kể về những bộ
phim hoạt hình mà em đã xem, trong đó có
sử dụng dấu ngoặc kép.
- HS lắng nghe và trả lời theo suy
- GV gợi ý cho HS viết đoạn văn:
nghĩ của mình.
+ Kể tên một số bộ phim hoạt hình em đã
- Phim hoạt hình: “Đô - rê - mon”,
được xem.
“Cóc kiện trời”,...
10
+ Bộ phim nào em thích (ấn tượng) nhất?
Ấn tượng như thế nào?
+ Nêu cảm nghĩ của em sau khi xem bộ
phim đó.
- Em thích nhất bộ phim “Cóc kiện
trời”
- Bộ phim giải thích được tại sao nói
con cóc là Cậu Ông trời, vì sao trời
chuẩn bị mưa cóc lại nghiến răng...
- HS làm việc cá nhân viết vào vở
- Cá nhân đọc bài trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời HS viết vào vở.
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thi học thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
11
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Tiếng Việt
Tiết 60 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học
từ đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ
ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung
chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói
qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về
văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với
bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống
tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản. Nghe - viết đúng chính tả đoạn
văn Nhà bác học Lê Quý Đôn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống:
Biết trình bày bài viết đúng chính tả, chữ viết đẹp.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các
câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
12
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Nêu tên các bài tập đọc theo yêu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cầu trò chơi.
- GV dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để - HS lắng nghe.
khởi động vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kỹ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng.( Thi hái
hoa: Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 số HS lên hái hoa để chọn - HS lần lượt lên hái hoa và đọc bài;
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm trả lời câu hỏi.
câu hỏi đọc hiểu.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV lắng nghe, nhận xét, ghi điểm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện tập ( Làm việc
chung cả lớp)
- GV nêu yêu cầu nghe - viết.
- GV mời HS đọc thầm đoạn viết để tìm - Học sinh đọc đoạn viết
hiểu nội dung
- Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn
Nhà bác học Lê Quý Đôn
viết: Giới thiệu về nhà bác học Lê
Lê Quý Đôn que ở huyện Hưng Hà, Quý Đôn.
tỉnh Thái Bình. Ông nổi tiếng thông minh - HS tìm từ khó dễ viết sai
từ nhỏ. Lê quý đôn đã để lại cho đời nhiều - HS luyện viết tiếng khó, chữ viết
bộ sách quý. Ông là người Việt Nam đầu hoa.
tiên biết đến lí thuyết Trái Đất tròn gồm
bốn châu Á, Âu, Phi, Mỹ và là người sớm
nhất lưu ý đến khoa học tự nhiên, khoa học
vũ trụ. Ông là nhà bác học lớn nhất của
nước ta thời xưa.
(Theo Văn Lang)
- HS tìm và nêu, luyện viết các chữ
- GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả hoa
cho HS nghe.
Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa
- G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn + Viết những tiếng khó hoặc những
đoạn để nắm được:
tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của
- Những danh từ riêng có trong đoạn để cách phát âm địa phương.
viết hoa cho đúng quy tắc
+ Cách trình bày một đoạn văn.
13
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại - HS nghe Viết bài vào vở
từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
- Học sinh soát lỗi
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lóp, - HS sửa lỗi
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thi học thuộc lòng.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- Nhận xét, tuyên dương.
lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2: Đạo đức
Bài 4: EM THỂ HIỆN SỰ CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ
NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chia sẻ được về những việc đã làm để cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Sẵn sàng thực hiện
những việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn tại nơi đang
sinh sống.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện sự cảm thông,
giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với bản
thân. Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập.
- Có suy nghĩ, hành động của bản thân thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người
gặp khó khăn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho cả lớp nghe bài hát " Bầu - HS lắng nghe.
và bí" (Nhạc: Phạm Tuyên, lời: Ca dao cổ) để - HS tham gia chơi bằng cách xung
khởi động bài học.
phong.
14
- GV đưa ra câu hỏi: Bài hát nhắn gửi chúng
ta điều gì?
- GV mời HS trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến.
+ Khuyên chúng ta phải biết yêu
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào thương, trợ giúp lẫn nhau, không phân
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1: Chia sẻ về những việc em đã
làm để cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn (làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức trò chơi “Chuyền điện”.
- HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
- GV hướng dẫn luật chơi: GV sẽ tiến hành
phỏng vấn nhanh HS trong vòng 3 phút:
- GV mời HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2: Thực hiện những việc làm
thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn tại nơi em đang sinh sống. (HĐ
nhóm 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS làm việc cá nhân, ghi lại những - HS làm việc cá nhân, ghi lại những
việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ
người gặp khó khăn đã học.
người gặp khó khăn đã học.
- GV hướng dẫn HS thực hiện những việc đó - HS lắng nghe, ghi nhớ thực hiện.
tại nơi đang sinh sống.
- GV mời 3 -5 bạn chia sẻ sau một tuần thực - 3 -5 HS chia sẻ.
hiện.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương, động viên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HS tích cự thực hiện những việc làm thể hiện
sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS đọc lời khuyên trong SGK.
- 3 - 5 HS đọc lời khuyên trong SGK.
- GV yêu cầu cả lớp ghi nhớ lời khuyên.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc cá nhân ghi - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực
lại những việc mình đã giúp đỡ người khó hiện.
khăn theo bảng gợi ý:
15
- GV tổ chức cho HS trưng bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS trưng bày sản phẩm, quan sát, trao
- Nhận xét sau tiết dạy.
đổi, học hỏi lẫn nhau.
- Dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: Toán
BÀI 26: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai - HS chơi
đúng bằng cách lên bảng thực hiện 4 phép
tính GV đưa ra, nếu bạn nào làm nhanh
nhất và đúng kết quả sẽ giành chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Luyện tập
Bài 3: (Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
- HS đọc BT3, nêu yêu cầu
bài tập
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi bài tập 3
- HS làm nhóm 2
- GV gọi 2 nhóm lên bảng trình bày
- Các nhóm trình bày
-HS quan sát, nhận xét
a)
580
7 235
3 094
- 97235
++ 2 456
2638
345
2 456
2345
39094
580
638
16
- GV nhận xét, tuyên dương chốt kết quả
đúng.
Bài 4: (Làm việc cả lớp)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
bài tập.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”, bạn
nào được mời sẽ trả lời đáp án phép tính mà
bạn yêu cầu, nếu trả lời sai thì mất lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt kết quả
đúng.
20 000 + 70 000 = 90 000
600 000 + 300 000 = 900 000
7 000 – 5 000 = 2 000
500 000 – 300 000 = 200 000
16 000 + 2 000 = 18 000
920 000 – 20 000 = 900 000
Bài 5: ( Làm việc nhóm 4)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
bài tập
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (GV gợi ý
cho HS nhắc lại quy tắc tính giá trị biểu
thức).
- GV sửa bài, chốt kết quả đúng
313 – (107 + 206 ) = 313 – 313 = 0
6000 – (2700 + 300 ) = 6000 – 3000 = 3000
4 480 + 2496 – 1596 = 6 976 – 1596 = 5380
Bài 6: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc đề bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
b)
-
8 928
572
8 356
+
8 356
572
8 928
-HS đọc, nêu yêu cầu
-HS chơi Đố bạn
-HS lắng nghe
-HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
-HS đọc đề bài toán
-Năm 2019, tỉnh có 116 771 thuê
bao. Năm 2020, tăng thêm 26 033
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
thuê bao.
+ Để biết được năm 2020, tỉnh có bao nhiêu - Số thuê bao Inernet của tỉnh năm
số thuê bao Internet ta làm thế nào?
2020.
- Làm phép tính cộng.
- GV cho HS làm vở
Lấy 116 771 + 26 033
- GV theo dõi, chấm vở cho HS làm xong -HS làm vở
bài
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
-HS lắng nghe, kiểm tra bài làm của
Bài giải
mình
Sôs thuê bao Internet của tỉnh năm 2020 là:
116 771 + 26 033 = 142 804 (thuê bao )
Đáp án: 142 804 thuê bao
17
3. Vận dụng trải nghiệm .
Bài 7: (Làm việc cả lớp)
- GV cho HS đọc đề bài toán
-HS đọc bài toán
- GV hỏi: Nhìn vào 2 đồng hồ công tơ mét
lúc bắt đầu đi và lúc đến nơi cho biết:
+ Lúc bắt đầu đi đồng hồ số bao nhiêu ?
- 102906
+ Lúc đến nơi đồng hồ số bao nhiêu?
- 103021
-GV phân tích: Quãng đường mà xe máy đó - HS lắng nghe
đã đi được tính bằng hiệu số của quãng
đường lúc đến nơi và lúc bắt đầu đi (thể
hiện trên đồng hồ công tơ mét của xe máy).
- GV cho 1 bạn lên bảng làm bài
-Cả lớp quan sát, nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài giải
Quãng đường mà xe máy đó đã đi được là:
103 021 – 102 906 = 115 (km)
Đáp số: 115 km
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các em biết thêm được điều gì? -HS lắng nghe
- Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý
những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm những tình
huống thực tế liên quan đến phép cộng,
phép trừ đã học, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: Khoa học
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 8: ÁNH SÁNG TRONG ĐỜI SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với thực vật, động vật và con người.
Liên hệ được vai trò của ánh sáng trong hoạt động sản xuất.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghi...
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: LÀM VIỆC KHOA HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: NỀN NẾP SINH HOẠT HÀNG NGÀY
I. CHUẨN BỊ
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ chào cờ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi chào cờ.
II. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Sinh hoạt dưới cờ:Chào cờ đầu tuần
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia nghi lễ chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ
(chào cờ, hát quốc ca,…)
- Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các bạn có - HS lắng nghe.
thành tích tốt, phê bình và có hình phạt thích đáng
với các bạn thực hiện sai quy định, vi phạm……….
- Triển khai kế hoạch học tập.
2. Hoạt động theo chủ điểm
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được vai trò của việc thực hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách khoa học.
- Cách tiến hành:
- TPT Đội phổ biến cho HS nghe về của việc thực - HS lắng nghe
hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách khoa
học. Trong đó, nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của việc
thực hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách
khoa học đối với HS.
- GV mời HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về -HS chia sẻ
việc thực hiện hoạt động sinh hoạt hàng ngày ( cách
lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự công việc, lựa chọn
công việc ưu tiên, ….)
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
1
Tiết 2: Toán:
BÀI 26: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng, tính trừ các số có nhiều chữ số
(có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế. Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 2 và thực - HS thực hiện theo nhóm 2
hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Trả lời:
+ Quan sát bức tranh nói với bạn các vấn đề - Bức tranh vẽ một nhóm bạn đang
liên quan đến tình huống trong bức tranh.
chơi trò chơi tính điểm trên máy:
Hoa được 125 859 điểm. Linh được
+ Câu hỏi đặt ra ở đây là gì?
541 728 điểm. Dũng được 50 420
điểm. Huy được 516 372 điểm.
+ Để biết tổng điểm của Hoa và Linh ta làm -Tổng điểm của Hoa và Linh là bao
thế nào?
nhiêu?
+ Để biết Huy nhiều hơn Dũng bao nhiêu - Huy nhiều hơn Dũng bao nhiêu
điểm ta làm thế nào?
điểm?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Ta thực hiện phép cộng 125 859 +
- GV dẫn dắt vào bài mới
541 728.
2. Khám phá:
2.1 Phép cộng
125 859 + 541 728
- GV yêu cầu các nhóm 4 thảo luận cách đặt - HS thảo luận nhóm 4
tính và tính.
- GV mời đại diện nhóm nêu cách làm
- Đại diện nhóm nêu cách làm
- GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện - HS nhóm khác nhận xét
2
phép tính cộng.
+ Đặt tính
+ Cộng theo từ phải sang trái
-GV cho HS đọc kết quả
- GV nêu một phép tính khác cho HS làm
bảng con: 156 237 + 231 856 = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV chốt, kết luận
2.2 Phép trừ
516 372 – 50 420
- GV yêu cầu các nhóm 4 thảo luận cách đặt
tính và tính.
- GV mời đại diện nhóm nêu cách làm
- GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện
phép tính trừ.
+ Đặt tính
+ Trừ theo từ phải sang trái
- GV cho HS đọc kết quả
- GV nêu một phép tính khác cho HS làm
bảng con: 456 837 – 191 256 = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV chốt, kết luận
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính ( Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tính
- GV cho HS làm vở: Đặt tính rồi tính
- GV cho HS đổi vở kiểm tra chéo và nói
cách làm cho bạn nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ
từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
- GV lưu ý các trường hợp có nhớ trong các
thao tác cộng, trừ.
+
124 859
541 728
667 587
-Vậy 125 859 + 541 728 = 667 587
-1 HS lên bảng_ Lớp làm bảng con
-HS nêu cách làm
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu cách làm
- HS nhóm khác nhận xét
372
- 516
50 420
465 952
-Vậy 516 372 – 50 420 = 465 952
-1 HS lên bảng_ Lớp làm bảng con
-HS nêu cách làm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm vở_ Đổi vở kiểm tra chéo_
Nêu cách làm với bạn
803
+ 8105 935
+ 462
648
156 279
686 538
619 082
-
248 039
57 256
190 783
-
856 180
395 735
460 445
- HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ
Bài 2: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá
nhân)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
3
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong theo yêu cầu
phiếu bài tập.
538 042 + 142 387
729 060 – 68 500
042
+ 538
142
387
73 402 – 8 312
680 429
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+
060
- 729
68 500
660 560
73 402
8 312
65 090
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng cách cho HS - HS về nhà quan sát và thực hiện, 1
về nhà quan sát đồng hồ nước của gia đình tuần sau báo cáo kết quả
hôm nay đến 1 tuần sau xem gia đình nhà
mình xài bao nhiêu cm3 nước. Và tính số
tiền nước nhà mình xài trong tuần đó biết 1
cm3 nước giá 8 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------Tiết 3: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học
từ đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ
ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung
chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói
qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về
văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với
bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống
tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
4
- Nhận biết được các danh từ trong đoạn văn. Biết được tác dụng của dấu gạch
ngang. Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc
sống: viết văn, trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa
quyện, thống nhất trong tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Nêu tên các bài tập đọc theo yêu
cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để - Học sinh thực hiện.
khởi động vào bài mới.
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kỹ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng.( Thi hái
hoa: Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 số HS lên hái hoa để chọn - HS lần lượt lên hái hoa và đọc bài;
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm trả lời câu hỏi.
câu hỏi đọc hiểu.
- Hs lắng nghe bạn đọc.
VD mẫu phiếu:
( * Đọc đoạn từ : “Nhưng cô bạn… hết
một tuần” trong bài Vệt phấn trên mặt bàn
(Theo Nguyễn Thị Kim Hòa. SGK tr12)
Câu hỏi : Minh dùng phấn kẻ một đường
chia đôi bàn để làm gì ?)
(* Đọc thuộc lòng khổ thơ 3 và 4 bài thơ
Tuổi Ngựa.
Em có cảm nghĩ gì về nhân vật bạn nhỏ
trong bài thơ.)
- GV lắng nghe, nhận xét, ghi điểm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
5
- HS lắng nghe.
* Làm việc theo nhóm 2
- GV cho HS làm việc cá nhân:
+ Đọc thầm và nhớ
1. Tìm trong bài các danh từ chỉ: Các loại
rau, các bộ phận của cây rau, các vật có thể
dùng để trồng rau.
2. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong
bài đọc.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
- GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện
tham gia nêu phần trả lời câu hỏi trước lớp.
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS làm việc theo cặp.
- 1 HS đọc bài trước lớp
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ Chọn ra những ý kiến phù hợp để
ghi lại.
1. Các danh từ trong bài đọc:
a. Chỉ các loại rau: hành, tỏi, cải thìa,
cần tây, rau mùi.
b. Chỉ các bộ phận của cây rau: gốc,
- GV nhận xét, tuyên dương.
rễ, chồi.
c. Chỉ các vật có thể dùng để trồng
* Làm việc cá nhân.
rau: li, bình, vỏ hộp, chậu.
- GV mời HS đọc yêu cầu
2. Tác dụng của dấu gạch ngang: đánh
3. Viết đoạn văn ngắn về một cây rau (hoặc dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
món ăn) em thích. Gạch dưới một danh từ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
trong đoạn văn đó.
- HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý HS cách viết.
+ Giới thiệu tên của cây rau (món ăn)
+ Cây rau cải, rau muống, rau ngót,...(
cá chiên, thịt kho, sườn chua ngọt,...)
+ Miêu tả đặc điểm của cây rau (món ăn).
+ Tả các bộ phận của câu rau (màu
sắc, mùi thơm, vị ngon của món ăn)
+ Nêu tác dụng của cây rau (món ăn)
+ Tác dụng làm thức ăn, giàu vitamin
(bổ dưỡng tốt cho sức khỏe)
+ Nói lên tình cảm (cảm nghĩ) của em về + Em sẽ chăm sóc cho cây (em rất yêu
cây rau (món ăn).
thích món ăn)
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp
- Cá nhân đọc bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi chuyền bóng, truyền điện,…sau thức đã học vào thực tiễn.
6
bài học để học sinh thi tìm các danh từ.
- Cả lớp cùng tham gia trò chơi thi
- Nhận xét, tuyên dương.
tìm các danh từ.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
Tiết 58 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ
đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ
ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung
chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói
qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về
văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với
bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống
tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
- Nhận biết được các danh từ riêng trong đoạn văn, biết viết hoa các danh từ
riêng trong câu. Nhận biết được từ Hán Việt, biết nghĩa của một số từ Hán Việt.
Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trình
bày văn bản đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các
câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Nêu tên các bài tập đọc theo yêu
……
cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để - Học sinh thực hiện.
khởi động vào bài mới.
2. Luỵện tập.
7
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kỹ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng.( Thi hái
hoa: Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 số HS lên hái hoa để chọn
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm
câu hỏi đọc hiểu.
- GV lắng nghe, nhận xét, ghi điểm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
* Làm việc theo nhóm 2
- GV cho HS làm việc cá nhân:
1. Đọc thầm và tìm các danh từ riêng trong
đoạn văn.
2. Tìm nghĩa ở bên B phù hợp với mỗi từ ở
bên A.
- GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện
tham gia nêu kết quả trước lớp.
- HS lần lượt lên hái hoa và đọc bài;
trả lời câu hỏi.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS làm việc theo cặp.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ Chọn ra những ý kiến phù hợp để
ghi lại.
- GV nhận xét, tuyên dương.
1. Các danh từ riêng trong đoạn văn:
Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội, Nhuệ,
* Làm việc cá nhân.
Nguyễn.
- GV mời HS đọc yêu cầu
2. Ghép nghĩa ở bên B phù hợp với
3. Chép lại câu, viết hoa các danh từ riêng: mỗi từ ở bên A.
đà lạt là thành phố thuộc tỉnh lâm đồng, A – 4, b – 1, c – 2, d – 3.
nằm trên cao nguyên lâm viên, thuộc khu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
vực tây nguyên của việt nam.
- GV mời HS viết vào vở.
- HS nêu yêu cầu
- GV theo dõi, chấm 1 số bài
- HS làm việc cá nhân viết vào vở
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp
- Cá nhân đọc bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia trò chơi thi tìm từ
8
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi ô cửa bí mật sau bài học để học
sinh thi tìm các danh từ riêng (chỉ các địa
danh nổi tiếng trong nước và nước ngoài bằng
các gợi ý. VD: Đây là thành phố có nhiều
cảnh đẹp, là thành phố của những rừng thông
và thác nước)
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng Anh
Tiết 6: Giáo dục thể chất
(GV: Chuyên soạn giản
(GV: Chuyên soạn giảng)
Tiết 7: Tiếng Việt
Tiết 59 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học
từ đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ
ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung
chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói
qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về
văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với
bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống
tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
- Nhận biết được các dấu ngoặc kép trong đoạn văn, hiểu được tác dụng của dấu
ngoặc kép, biết sử dụng dấu ngoặc kép khi viết đoạn văn. Phát triển năng lực ngôn
ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết vận dụng dấu ngoặc kép
trong các đoạn văn.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
9
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Nêu tên các bài tập đọc theo yêu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cầu trò chơi.
- GV dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để - HS lắng nghe.
khởi động vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kỹ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng.( Thi hái
hoa: Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 số HS lên hái hoa để chọn - HS lần lượt lên hái hoa và đọc bài;
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm trả lời câu hỏi.
câu hỏi đọc hiểu.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV lắng nghe, nhận xét, ghi điểm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
* Làm việc theo nhóm 2
- GV cho HS làm việc cá nhân:
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
+ Đọc thầm và nhớ
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
1. Tìm các dấu ngoặc kép trong đoạn văn. trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
2. Các dấu ngoặc kép trong đoạn văn được hoặc vở bài tập, nếu có).
dùng để làm gì?
- HS làm việc theo cặp.
- GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
tham gia nêu kết quả trước lớp.
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Chọn ra những ý kiến phù hợp để
ghi lại.
* Làm việc cá nhân.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 3
- HS nêu yêu cầu
3. Viết một đoạn văn ngắn kể về những bộ
phim hoạt hình mà em đã xem, trong đó có
sử dụng dấu ngoặc kép.
- HS lắng nghe và trả lời theo suy
- GV gợi ý cho HS viết đoạn văn:
nghĩ của mình.
+ Kể tên một số bộ phim hoạt hình em đã
- Phim hoạt hình: “Đô - rê - mon”,
được xem.
“Cóc kiện trời”,...
10
+ Bộ phim nào em thích (ấn tượng) nhất?
Ấn tượng như thế nào?
+ Nêu cảm nghĩ của em sau khi xem bộ
phim đó.
- Em thích nhất bộ phim “Cóc kiện
trời”
- Bộ phim giải thích được tại sao nói
con cóc là Cậu Ông trời, vì sao trời
chuẩn bị mưa cóc lại nghiến răng...
- HS làm việc cá nhân viết vào vở
- Cá nhân đọc bài trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời HS viết vào vở.
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thi học thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
11
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Tiếng Việt
Tiết 60 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học
từ đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ
ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung
chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói
qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về
văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với
bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống
tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản. Nghe - viết đúng chính tả đoạn
văn Nhà bác học Lê Quý Đôn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống:
Biết trình bày bài viết đúng chính tả, chữ viết đẹp.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các
câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
12
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Nêu tên các bài tập đọc theo yêu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cầu trò chơi.
- GV dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để - HS lắng nghe.
khởi động vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kỹ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng.( Thi hái
hoa: Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 số HS lên hái hoa để chọn - HS lần lượt lên hái hoa và đọc bài;
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm trả lời câu hỏi.
câu hỏi đọc hiểu.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV lắng nghe, nhận xét, ghi điểm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện tập ( Làm việc
chung cả lớp)
- GV nêu yêu cầu nghe - viết.
- GV mời HS đọc thầm đoạn viết để tìm - Học sinh đọc đoạn viết
hiểu nội dung
- Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn
Nhà bác học Lê Quý Đôn
viết: Giới thiệu về nhà bác học Lê
Lê Quý Đôn que ở huyện Hưng Hà, Quý Đôn.
tỉnh Thái Bình. Ông nổi tiếng thông minh - HS tìm từ khó dễ viết sai
từ nhỏ. Lê quý đôn đã để lại cho đời nhiều - HS luyện viết tiếng khó, chữ viết
bộ sách quý. Ông là người Việt Nam đầu hoa.
tiên biết đến lí thuyết Trái Đất tròn gồm
bốn châu Á, Âu, Phi, Mỹ và là người sớm
nhất lưu ý đến khoa học tự nhiên, khoa học
vũ trụ. Ông là nhà bác học lớn nhất của
nước ta thời xưa.
(Theo Văn Lang)
- HS tìm và nêu, luyện viết các chữ
- GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả hoa
cho HS nghe.
Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa
- G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn + Viết những tiếng khó hoặc những
đoạn để nắm được:
tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của
- Những danh từ riêng có trong đoạn để cách phát âm địa phương.
viết hoa cho đúng quy tắc
+ Cách trình bày một đoạn văn.
13
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại - HS nghe Viết bài vào vở
từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
- Học sinh soát lỗi
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lóp, - HS sửa lỗi
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thi học thuộc lòng.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- Nhận xét, tuyên dương.
lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2: Đạo đức
Bài 4: EM THỂ HIỆN SỰ CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ
NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chia sẻ được về những việc đã làm để cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Sẵn sàng thực hiện
những việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn tại nơi đang
sinh sống.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện sự cảm thông,
giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với bản
thân. Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập.
- Có suy nghĩ, hành động của bản thân thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người
gặp khó khăn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho cả lớp nghe bài hát " Bầu - HS lắng nghe.
và bí" (Nhạc: Phạm Tuyên, lời: Ca dao cổ) để - HS tham gia chơi bằng cách xung
khởi động bài học.
phong.
14
- GV đưa ra câu hỏi: Bài hát nhắn gửi chúng
ta điều gì?
- GV mời HS trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến.
+ Khuyên chúng ta phải biết yêu
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào thương, trợ giúp lẫn nhau, không phân
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1: Chia sẻ về những việc em đã
làm để cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn (làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức trò chơi “Chuyền điện”.
- HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
- GV hướng dẫn luật chơi: GV sẽ tiến hành
phỏng vấn nhanh HS trong vòng 3 phút:
- GV mời HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2: Thực hiện những việc làm
thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn tại nơi em đang sinh sống. (HĐ
nhóm 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS làm việc cá nhân, ghi lại những - HS làm việc cá nhân, ghi lại những
việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ
người gặp khó khăn đã học.
người gặp khó khăn đã học.
- GV hướng dẫn HS thực hiện những việc đó - HS lắng nghe, ghi nhớ thực hiện.
tại nơi đang sinh sống.
- GV mời 3 -5 bạn chia sẻ sau một tuần thực - 3 -5 HS chia sẻ.
hiện.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương, động viên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HS tích cự thực hiện những việc làm thể hiện
sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS đọc lời khuyên trong SGK.
- 3 - 5 HS đọc lời khuyên trong SGK.
- GV yêu cầu cả lớp ghi nhớ lời khuyên.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc cá nhân ghi - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực
lại những việc mình đã giúp đỡ người khó hiện.
khăn theo bảng gợi ý:
15
- GV tổ chức cho HS trưng bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS trưng bày sản phẩm, quan sát, trao
- Nhận xét sau tiết dạy.
đổi, học hỏi lẫn nhau.
- Dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: Toán
BÀI 26: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai - HS chơi
đúng bằng cách lên bảng thực hiện 4 phép
tính GV đưa ra, nếu bạn nào làm nhanh
nhất và đúng kết quả sẽ giành chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Luyện tập
Bài 3: (Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
- HS đọc BT3, nêu yêu cầu
bài tập
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi bài tập 3
- HS làm nhóm 2
- GV gọi 2 nhóm lên bảng trình bày
- Các nhóm trình bày
-HS quan sát, nhận xét
a)
580
7 235
3 094
- 97235
++ 2 456
2638
345
2 456
2345
39094
580
638
16
- GV nhận xét, tuyên dương chốt kết quả
đúng.
Bài 4: (Làm việc cả lớp)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
bài tập.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”, bạn
nào được mời sẽ trả lời đáp án phép tính mà
bạn yêu cầu, nếu trả lời sai thì mất lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt kết quả
đúng.
20 000 + 70 000 = 90 000
600 000 + 300 000 = 900 000
7 000 – 5 000 = 2 000
500 000 – 300 000 = 200 000
16 000 + 2 000 = 18 000
920 000 – 20 000 = 900 000
Bài 5: ( Làm việc nhóm 4)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
bài tập
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (GV gợi ý
cho HS nhắc lại quy tắc tính giá trị biểu
thức).
- GV sửa bài, chốt kết quả đúng
313 – (107 + 206 ) = 313 – 313 = 0
6000 – (2700 + 300 ) = 6000 – 3000 = 3000
4 480 + 2496 – 1596 = 6 976 – 1596 = 5380
Bài 6: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc đề bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
b)
-
8 928
572
8 356
+
8 356
572
8 928
-HS đọc, nêu yêu cầu
-HS chơi Đố bạn
-HS lắng nghe
-HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
-HS đọc đề bài toán
-Năm 2019, tỉnh có 116 771 thuê
bao. Năm 2020, tăng thêm 26 033
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
thuê bao.
+ Để biết được năm 2020, tỉnh có bao nhiêu - Số thuê bao Inernet của tỉnh năm
số thuê bao Internet ta làm thế nào?
2020.
- Làm phép tính cộng.
- GV cho HS làm vở
Lấy 116 771 + 26 033
- GV theo dõi, chấm vở cho HS làm xong -HS làm vở
bài
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
-HS lắng nghe, kiểm tra bài làm của
Bài giải
mình
Sôs thuê bao Internet của tỉnh năm 2020 là:
116 771 + 26 033 = 142 804 (thuê bao )
Đáp án: 142 804 thuê bao
17
3. Vận dụng trải nghiệm .
Bài 7: (Làm việc cả lớp)
- GV cho HS đọc đề bài toán
-HS đọc bài toán
- GV hỏi: Nhìn vào 2 đồng hồ công tơ mét
lúc bắt đầu đi và lúc đến nơi cho biết:
+ Lúc bắt đầu đi đồng hồ số bao nhiêu ?
- 102906
+ Lúc đến nơi đồng hồ số bao nhiêu?
- 103021
-GV phân tích: Quãng đường mà xe máy đó - HS lắng nghe
đã đi được tính bằng hiệu số của quãng
đường lúc đến nơi và lúc bắt đầu đi (thể
hiện trên đồng hồ công tơ mét của xe máy).
- GV cho 1 bạn lên bảng làm bài
-Cả lớp quan sát, nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài giải
Quãng đường mà xe máy đó đã đi được là:
103 021 – 102 906 = 115 (km)
Đáp số: 115 km
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các em biết thêm được điều gì? -HS lắng nghe
- Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý
những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm những tình
huống thực tế liên quan đến phép cộng,
phép trừ đã học, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: Khoa học
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 8: ÁNH SÁNG TRONG ĐỜI SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với thực vật, động vật và con người.
Liên hệ được vai trò của ánh sáng trong hoạt động sản xuất.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghi...
 









Các ý kiến mới nhất