Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Khánh Vân
Ngày gửi: 15h:52' 18-08-2026
Dung lượng: 981.8 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
Tổ: KHTN-CN
TUẦN
Tiết

Giáo viên: PHAN THỊ KHÁNH VÂN
Ngày soạn:
Ngày dạy: 01.11.2025

BÀI 2. DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức: - Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của
một số dụng cụ đo điện cơ bản.
- Sử dụng công nghệ: Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được các thông số kỹ thuật của một số dụng cụ đo điện
cơ bản
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến dụng cụ đo
điện cơ bản trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các
vấn đề liên quan đến dụng cụ đo điện cơ bản, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
dụng cụ đo điện cơ bản.
Năng lực số

1.1.TC1a: Sử dụng Google để tìm kiếm thông tin về ampe kế, vôn kế, đồng hồ vạn
năng (công dụng, đơn vị đo, cách mắc) và chọn lọc nội dung phù hợp.

1.2.TC2a: Khai thác video YouTube để quan sát cách sử dụng vôn kế, đồng hồ đo
điện và ghi lại các bước thực hiện.

2.3.TC2b: Sử dụng Google Slides/Canva để thiết kế poster hoặc slide hướng dẫn sử
dụng dụng cụ đo điện an toàn, rõ bước thực hiện.

5.2.TC1a: Sử dụng Quizizz/Kahoot để làm bài trắc nghiệm, tự đánh giá mức độ
hiểu bài về dụng cụ đo điện
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về dụng cụ đo điện cơ bản trong gia đình
vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 20
Hoạt động 1: Khởi động
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về dụng cụ đo điện cơ bản
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Quan sát Hình 2.1 và cho biết: Dụng cụ đo điện đang được sử dụng để đo đại lượng điện
nào?

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Dụng cụ đo điện đang được sử dụng để đo điện áp.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Dụng cụ đo điện cơ bản gồm các thiết bị nào? Các thiết bị có cấu tạo và
chức năng như thế nào? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đồng hồ vạn năng
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo đồng hồ vạn năng
b. Nội dung: Đồng hồ vạn năng
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I.Một số dụng cụ
GV đưa ra câu hỏi sau:
đo điện đơn giản
1. Đồng hồ vạn năng có thể đo điện áp một chiều được không?
1. Đồng hồ vạn
2. Quan sát Hình 2.2 và cho biết: Đồng hồ vạn năng có những
năng
bộ phận cơ bản nào?
a.Chức năng
- Đồng hồ vạn
năng là dụng cụ

dùng để đo thông
số điện một chiều
hoặc xoay chiều
như cường độ
dòng điện, đo hiệu
điện thế, đo điện
trở...
- Đồng hồ vạn
năng chia ra làm 2
loại: loại hiển thị
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả kim và loại hiển
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
thị số.
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google và xem video YouTube b Cấu tạo
về cấu tạo, chức năng (đo U, I, R) của đồng hồ vạn năng, sau đó Đồng hồ vạn năng
tóm tắt và đăng lên Padlet kèm hình ảnh minh hoạ. (2.2.TC1a)
gồm một số bộ
HS: Tìm kiếm, tổng hợp, đăng Padlet và trình bày.
phận sau: vỏ, nút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
nguồn, màn hình
HS nhận nhiệm vụ.
hiển thị, núm xoay
Thực hiện nhiệm vụ
chọn thang đo; que
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
đo; các thang đo,
Báo cáo, thảo luận
giắc cắm que đo.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Đồng hồ vạn năng có thể đo điện áp một chiều.
2. Các bộ phận cơ bản của đồng hồ vạn năng:
-Nút nguồn
- Màn hình hiển thị
- Vỏ
- Các thang đo
- Núm xoay chọn thang đo
- Giắc cắm que đo
- Que đo
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ampe kìm
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo ampe kìm
b. Nội dung: Ampe kìm
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đưa ra câu hỏi sau:
2. Ampe kìm
Quan sát Hình 2.3 và cho biết: Ampe kìm có những bộ phận cơ a. Chức năng
bản nào?
- Là dụng cụ dùng

để đo cường độ
dòng điện xoay
chiều
b. Cấu tạo
Gồm các bộ phận
chính sau: Hàm
kẹp; lẫy mở hàm
kẹp; vỏ; que đo;
thang đo; màn hình
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả hiển thị; núm xoay
chọn thang đo;
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
giắc cắm que đo.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
GV: Cho HS xem video YouTube về cách sử dụng ampe kìm để
đo dòng điện, yêu cầu HS ghi lại các bước thực hiện và lưu ý an
toàn vào Google Docs. (1.2.TC2a)
HS: Quan sát, ghi chép và trình bày.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Các bộ phận cơ bản của ampe kìm:
1. Hàm kẹp
2. Vỏ
3. Lẫy mở hàm kẹp
4. Thang đo
5. Núm xoay chọn thang đo
6. Màn hình hiển thị
7. Giắc cắm que đo
8. Que đo
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về công tơ điện
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo công tơ điện
b. Nội dung: Công tơ điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi sau:
1. Công tơ điện có chức năng gì?
2. Quan sát Hình 2.4 và cho biết: Công tơ điện có những bộ

Nội dung cần đạt
3.Công tơ điện
a. Chức năng
- Công tơ điện là dụng
cụ đo lượng điện năng

phận cơ bản nào?

tiêu thụ của một hộ gia
đình hoặc doanh
nghiệp.
b. Cấu tạo
Công tơ điện có một số
bộ phận chính: Vỏ,
màn hình hiện số, các
cực nối điện.

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
GV: Yêu cầu HS sử dụng MindMeister/XMind để xây dựng sơ
đồ thể hiện chức năng của công tơ điện và cách đọc chỉ số điện
năng tiêu thụ. (3.2.TC1a)
HS: Lập sơ đồ và trình bày.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Công tơ điện là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một
hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.
2. Công tơ điện có một số bộ phận chính: Vỏ, màn hình hiện số,
các cực nối điện.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Thực hành sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
a.Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản
b. Nội dung: Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ
GV nêu mục tiêu và tiêu chí đánh giá khi sử
bản
dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
1.Mục tiêu
GV yêu cầu HS liệt kê các thiết bị để cần thực Sử dụng được đồng hồ vạn năng và
hành
ampe kìm để đo được một số thông số
GV yêu cầu HS nêu các nước tiến hành đo một điện cơ bản.
số dụng cụ đo đơn giản.
2. Tiêu chí đánh giá

GV yêu cầu HS tiến hành thực hành sử dụng
đồng hồ vạn năng đo một số thông số điện, sử
dụng ampe kìm để đo dòng điện xoay chiều
trên một đoạn dây dẫn. Sau đó hoàn thành vào
phiếu thực hành cá nhân.
GV: Đưa ra các tình huống sử dụng dụng cụ
đo điện (đo sai cách, chọn sai thang đo...), yêu
cầu HS phân tích và thảo luận trên Padlet để
đề xuất cách sử dụng đúng và an toàn.
(4.1.TC1a)
HS: Thảo luận, đăng Padlet và trình bày.
Thực hiện nhiệm vụ
HS liệt kê các thiết bị cần để tiến hành thực
hành.
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
HS tiến hành thực hành sử dụng đồng hồ vạn
năng đo một số thông số điện, sử dụng ampe
kìm để đo dòng điện xoay chiều trên một đoạn
dây dẫn. Sau đó hoàn thành vào phiếu thực
hành cá nhân.
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trà lời.
HS khác nhận xét và bổ sung.
GV yêu cầu HS tiến hành đánh giá kết quả
thực hành theo các tiêu chí đánh giá ở mục 2
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở.



- Đoc được một số đại lượng đo bằng
đồng hồ vạn năng và ampe kìm theo
đúng quy trình.
- Có ý thức học tập, đảm bảo an toàn, vệ
sinh lao động, nghiêm túc, trách nhiệm
trong công việc.
3. Chuẩn bị
- Thiết bị: đồng hồ vạn năng, ampe kìm,
mạch điện cần đo, nguồn 220V.
- Phiếu báo cáo thực hành cá nhân
4. Các bước tiến hành
Bước 1. Chọn đại lượng đo và thang đo
Bước 2. Tiến hành đo
Bước 3. Đọc kết quả
5. Thực hiện
a.Sử dụng đồng hồ vạn năng
b. Sử dụng ampe kìm
6. Ghi chép báo cáo và đánh giá kết quả
thực hành
- Ghi chép vào vở các nội dung báo cáo
thực hành.
- Đánh giá kết quả thực hành theo các
tiêu chí đánh giá ở mục 2.

Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về chức năng, cấu tạo và
thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng ngắt và thiết bị lấy điện.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu yêu cầu:
GV: Tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Kahoot/Quizizz về các dụng cụ đo điện. (5.2.TC1a)
HS: Tham gia và tự đánh giá.

Câu 1: Thiết bị nào dưới đây có chức năng để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay
chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế,...?
A. Công tơ điện.
B. Đồng hồ vạn năng.
C. Ampe kìm.
D. Vôn kế.
Câu 2: Đối với mạng điện trong nhà, công tơ điện được sử dụng là loại công tơ nào?
A. Công tơ điện 3 pha.
B. Công tơ điện cơ.
C. Công tơ điện điện tử.
D. Công tơ điện 1 pha.
Câu 3: Chức năng của ampe kìm là gì?
A. Đo dòng điện xoay chiều.
B. Đo dòng điện xoay chiều và hiệu điện thế.
C. Đo hiệu điện thế.
D. Đo điện trở và dòng điện xoay chiều.
Câu 4: Hình dưới là cấu tạo cơ bản của côngtơ điện, vị trí số (3) có tên là gì?
(Hình ảnh minh họa một chiếc côngtơ điện tử có các đường chỉ dẫn)
A. Các kim tiếp điện.
B. Cần đóng cắt.
C. Các cực nối điện.
D. Các chốt tiếp điện
Câu 5: Đâu không phải lưu ý khi sử dụng ampe kìm?
A. Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi làm việc.
B. Kẹp cùng một lúc hai đường dây khi thực hiện đo.
C. Khi không sử dụng đồng hồ phải tắt nguồn.
D. Khi lấy bấm mở hàm kẹp của ampe kế, cần đảm bảo đoạn dây dẫn cần đo phải thẳng.
Câu 6: Cấu tạo cơ bản của đồng hồ vạn năng được mô tả như hình vẽ, vị trí số (4) có tên
là gì?
(Hình ảnh minh họa một chiếc đồng hồ vạn năng kỹ thuật số kèm các đường chỉ dẫn từ 1
đến 7)

A. Các thang đo.

B. Núm xoay chọn thang đo.
C. Nút nguồn.
D. Màn hình hiển thị.
Câu 7: Thiết bị trong hình có chức năng là gì?









(Hình ảnh minh họa một chiếc công tơ điện tử)
A. Đo dòng điện xoay chiều.
B. Đo lượng điện năng tiêu thụ của gia đình.
C. Đo thông số điện một chiều.
D. Đo hiệu điện thế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
B
D
A
C
B
A
B
GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Vận dụng
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com: https://www.vnteach.com
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức dụng cụ đo điện đơn giản vào thực tiễn
b. Nội dung: Dụng cụ đo điện đơn giản
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Một trong những loại đồng hồ đo điện thông
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm
dụng được sử dụng trong gia đình là Đồng
vụ:
hồ đo điện tử một pha hoặc ba pha. Đây là
Tìm hiểu và chia sẻ về một loại đồng hồ đo loại đồng hồ có chức năng đo lường và ghi
điện dùng trong gia đình
nhận lượng điện tiêu thụ của một hoặc nhiều
Ghi trên tờ giấy A4. Giờ sau nộp cho GV. thiết bị điện trong gia đình. Dưới đây là một
Thực hiện nhiệm vụ
số thông tin cơ bản về đồng hồ đo điện tử:
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
1. Chức năng:
GV: Giao nhiệm vụ HS thiết kế
   - Đồng hồ đo điện tử được thiết kế để đo
poster/slide “Hướng dẫn sử dụng dụng cụ lường và ghi nhận lượng điện tiêu thụ
đo điện an toàn” bằng Canva/Google
(kWh) của các thiết bị điện, hệ thống và các
Slides. (2.3.TC2b)
tải điện khác trong gia đình.

HS: Thiết kế và trình bày sản phẩm ở tiết
sau.

   - Nó cung cấp thông tin về tổng lượng
điện đã tiêu thụ trong một khoảng thời gian
cụ thể, giúp người sử dụng theo dõi và quản
Báo cáo, thảo luận
lý việc sử dụng điện năng.
HS trình bày kết quả của mình, HS khác
2. Cấu tạo:
nhận xét và bổ sung.
   - Đồng hồ đo điện tử thường có một màn
Kết luận và nhận định
hình hiển thị số để hiển thị lượng điện đã
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
tiêu thụ.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe    - Nó bao gồm các cảm biến và mạch điện
và ghi nhớ.
tử để đo lường dòng điện và điện áp đang đi
qua mạch.
3. Cách hoạt động:
   - Đồng hồ đo điện tử sử dụng nguyên lý
đo lường dựa trên sản lượng điện tử từ các
cảm biến dòng và điện áp.
   - Khi dòng điện đi qua cảm biến, các dữ
liệu về dòng điện và điện áp được thu thập
và xử lý bởi mạch điện tử bên trong đồng
hồ.
   - Sau đó, dữ liệu được chuyển đổi thành
đơn vị kWh và hiển thị trên màn hình.
4. Ưu điểm:
   - Độ chính xác cao: Đồng hồ đo điện tử
thường có độ chính xác cao hơn so với các
loại đồng hồ đo điện cơ truyền thống.
   - Dễ dàng sử dụng: Các đồng hồ đo điện
tử thường có thiết kế đơn giản và dễ dàng để
sử dụng và hiểu.
   - Tiết kiệm không gian: Chúng thường
nhỏ gọn và không chiếm nhiều không gian
trong hệ thống điện gia đình.
*Hướng dẫn về nhà: Xem lại nội dung toàn bộ bài học và chuẩn bị bài mới : Bài 3. Thiết
kế mạng điện trong nhà.
 
Gửi ý kiến