Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Khánh Vân
Ngày gửi: 15h:51' 18-08-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Khánh Vân
Ngày gửi: 15h:51' 18-08-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
Tổ: KHTN-CN
TUẦN
Tiết
Giáo viên: PHAN THỊ KHÁNH VÂN
Ngày soạn:
Ngày dạy: 01.11.2025
BÀI 1: THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị đóng, cắt lấy
điện trong gia đình.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết
bị đóng, cắt lấy điện trong gia đình
- Sử dụng công nghệ: Sử dụng các thiết bị đóng, cắt, lấy điện trong gia đình an toàn, tiết
kiệm.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được các thông số kỹ thuật của thiết bị đóng cắt và lấy điện
trong gia đình.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến thiết bị đóng cắt
và lấy điện trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình, lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.
Năng lực số
1.1.TC1a: Sử dụng Google/Wikipedia để tìm kiếm thông tin về các thiết bị đóng ngắt
và lấy điện.
1.2.TC2a: Khai thác video YouTube để quan sát cấu tạo và nguyên lí hoạt động của
thiết bị điện.
2.2.TC1a: Sử dụng Padlet để chia sẻ hiểu biết về thiết bị điện trong gia đình.
2.3.TC2b: Sử dụng Canva/PowerPoint để trình bày cấu tạo và công dụng thiết bị.
5.2.TC1a: Sử dụng Quizizz/Kahoot để kiểm tra kiến thức.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình
vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình b.
Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Quan sát Hình 1.1 và cho biết tên, tác dụng của những thiết bị trên bảng điện.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
- Aptomat:bảo vệ mạng điện khỏi các nguy cơ như quá tải, ngắn mạch và rò điện, đảm
bảo an toàn cho hệ thống điện và người sử dụng.
- Ổ điện: cung cấp nguồn điện cho các thiết bị điện gia đình như đèn, máy móc, công
cụ, và các thiết bị điện khác.
- Công tắc điện: được sử dụng để kiểm soát việc mở và đóng mạch điện của một hoặc
nhiều thiết bị điện.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình gồm các thiết bị nào? Các
thiết bị có cấu tạo và chức năng như thế nào? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng
ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về công tắc điện
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị công tắc
điện
b. Nội dung: Công tắc điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Công tắc điện
GV đưa ra câu hỏi sau:
a.Chức năng
1.Quan sát Hình 1.2 và cho biết: Công tắc điện có cấu tạo gồm
Công tắc là thiết
những bộ phận nào?
bị dùng để đóng
cắt dòng điện cho
các đồ dùng, thiết
bị điện trong gia
đình
b. Cấu tạo
Công tắc điện
gồm các bộ phận
chính: vỏ, nút bật
tắt và các cực nối
điện.
c. Thông số kĩ
thuật
- Dòng điện định
mức(A)
- Điện áp định
mức(V)
2. Trên vỏ công tắc có ghi 6 A - 250 V. Hãy giải thích ý nghĩa
thông số kĩ thuật đó.
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google/Wikipedia thông tin về
công tắc điện (cấu tạo, công dụng) và chia sẻ lên Padlet.
(2.2.TC1a)
HS: Tìm kiếm, chia sẻ và trình bày.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Công tắc điện có cấu tạo gồm nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện.
2. 6A: Dòng điện định mức.
250 V: Điện áp định mức.
GV: Vỏ và nút công tắc thường làm bằng vật liệu gì? Các cực nối
điện được làm bằng vật liệu gì?
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung.
Vỏ và nút công tắc thường làm bằng nhựa, Các cực nối điện
được làm bằng đồng.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV giới thiệu cho học sinh công tắc hai cực và công tắc 3 cực.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về cầu dao
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị cầu dao
b. Nội dung: Cầu dao
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Cầu dao
GV đưa ra câu hỏi sau:
a.Chức năng
1.Quan sát Hình 1.3 và cho biết: Cầu dao có cấu tạo gồm những Cầu dao là thiết bị
bộ phận nào?
dùng để đóng
hoặc cắt điện cho
toàn bộ hoặc một
2. Trên cần đóng cắt hoặc vỏ của câu dao có ghi 15 A - 600 V.
Hãy giải thích ý nghĩa thông số kĩ thuật đó.
GV: Cho HS xem video YouTube về cầu dao điện, yêu cầu HS
quan sát và mô tả nguyên lí hoạt động. (1.2.TC2a)
HS: Quan sát và trình bày.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Cầu dao gồm các bộ phận chính: cần đóng cắt, các cực nối
điện, vỏ
2. 15A: Dòng điện định mức.
600V: Điện áp định mức.
GV: Tay cần và vỏ cách điện làm bằng vật liệu gì? Các cực nối
điện được làm bằng vật liệu gì?
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung.
Tay cần và vỏ cách điện làm bằng bằng nhựa, Các cực nối điện
được làm bằng đồng.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
phần của mạng
điện.
b. Cấu tạo
Cầu dao gồm các
bộ phận chính:
cần đóng cắt, các
cực nối điện, vỏ.
c. Thông số kĩ
thuật
- Dòng điện định
mức(A)
- Điện áp định
mức(V)
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về Aptomat
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị Aptomat
b. Nội dung: Aptomat
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
3. Aptomat
GV đưa ra câu hỏi sau:
a.Chức năng
1. So sánh chức năng của aptomat với cầu dao. Từ đó, nêu ưu
Aptomat là thiết
điểm của aptomat.
bị dùng để đóng
2. Quan sát Hình 1.4 và cho biết: Aptomat có cấu tạo gồm những cắt cho toàn bộ
bộ phận nào?
hoặc một phần
3. Trên vỏ của aptomat có ghi 10 A - 240 V, giải thích ý nghĩa
thông số kĩ thuật đó.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
GV: Yêu cầu HS sử dụng MindMeister để xây dựng sơ đồ cấu
tạo và chức năng của aptomat. (3.2.TC1a)
HS: Thực hiện sơ đồ và trình bày.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Cầu dao điện là thiết bị đóng cắt điện bằng tay có tác dụng
đóng ngắt dòng điện khi mạch điện bị quá tải hoặc gặp phải tình
trạng ngắn mạch. Chính vì vậy nhiệm vụ của nó chủ yếu là phát
hiện ra các lỗi xuất hiện trong mạch điện và ngắt mạch điện ngay
khi tìm ra dấu hiệu lỗi đó.
Aptomat cũng là một loại sản phẩm của cầu dao điện. Tuy nhiên,
aptomat là dạng thiết bị đóng cắt tự động khi sự cố mạch điện
xảy ra trong hệ thống điện mà nó quản lý. Với aptomat, đây là
sản phẩm sở hữu tính năng vượt trội hơn hẳn cầu dao. Nó khắc
phục hoàn toàn nhược điểm của cầu dao, đó là có thể tự động
đóng ngắt khi không may xảy ra các sự cố về điện trong mạch
điện. Không như cầu dao, aptomat còn có khả năng khắc phục
hiện tượng cháy nổ ở các thiết bị điện. Chính vì vậy, sản phẩm
được lựa chọn sử dụng rộng rãi và phổ biến nhiều công trình xây
dựng khác nhau từ nhà ở, chung cư đến công ty, khu công
nghiệp.
2. Cầu dao cấu tạo gồm các bộ phận: vỏ, cần đóng cắt, các cực
nối điện
3. Dòng điện định mức là 10 A, khi dòng điện vượt quá dòng
điện định mức thì aptomat tự động cắt dòng điện để bảo vệ mạch
điện, thiết bị và đồ dùng điện không bị hỏng.
- Điện áp định mức là 240 V.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về ổ cắm điện
mạng điện trong
nhà, có chức năng
tự đóng, cắt mạch
điện khi gặp sự cố
ngắn mạch hoặc
quá tải.
b. Cấu tạo
Aptomat gồm các
bộ phận chính:
Vỏ, cần đóng cắt,
các cực nối điện.
c. Thông số kĩ
thuật
- Dòng điện định
mức(A)
- Điện áp định
mức(V)
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị ổ cắm điện
b. Nội dung: Ổ cắm điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Thiết bị lấy
GV đưa ra câu hỏi sau:
điện
1.Kể tên một số đồ dùng điện trong gia đình thường lấy điện qua 1. Ổ cắm điện
ổ cắm điện.
a.Chức năng
2. Quan sát Hình 1.5 và cho biết: Ổ cắm điện có cấu tạo gồm
Ổ cắm điện dùng
những bộ phận nào?
để lấy điện cho
các đồ dùng điện.
b. Cấu tạo
Ổ cắm điện gồm
các bộ phận
chính: vỏ và các
cực tiếp điện.
c. Thông số kĩ
thuật
- Dòng điện định
mức(A)
3. Trên vỏ ổ cắm điện kéo dài có ghi 15 A - 250 V, giải thích ý
- Điện áp định
nghĩa thông số kĩ thuật đó.
mức(V)
GV: Yêu cầu HS sử dụng Google Lens/điện thoại chụp và nhận
diện các loại ổ cắm điện trong gia đình, sau đó phân tích cấu tạo
và cách sử dụng an toàn. (1.2.TC2a)
HS: Quan sát thực tế, nhận diện và trình bày cách sử dụng an
toàn. HS: Thảo luận và trình bày.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Dưới đây là một số đồ dùng điện trong gia đình thường lấy
điện qua ổ cắm điện:
- Đèn điện: Các đèn trong nhà, bàn làm việc, đèn ngủ, đèn chùm,
vv.
- Tivi và thiết bị giải trí: TV, loa, máy nghe nhạc,...
- Điện gia dụng như tủ lạnh: Tủ lạnh, máy giặt, máy sấy, máy hút
bụi, quạt, vv.
- Thiết bị nhà bếp: Bếp điện, lò vi sóng, lò nướng, ấm đun nước,
máy xay sinh tố, vv.
- Thiết bị nấu ăn: Nồi cơm điện, ấm đun nước, lò vi sóng, lò
nướng, vv.
- Thiết bị làm việc từ xa: Máy tính, máy in, máy quét,...
- Thiết bị cá nhân: Sấy tóc, ủi, máy cạo râu, máy làm tóc, vv.
2. Ổ cắm điện cấu tạo gồm các bộ phận: vỏ, các cực tiếp điện.
- Vỏ: bằng nhựa, sứ
- Cực tiếp điện: Làm bằng đồng.
3. 15A: Dòng điện định mức
250V: Điện áp định mức
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về phích cắm điện
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị phích cắm
điện
b. Nội dung: phích cắm điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Thiết bị lấy
GV đưa ra câu hỏi sau:
điện trong gia
1. Tại sao không nối quạt để bàn trực tiếp với nguồn điện mà
đình
phải nối với phích cắm điện để lấy điện?
2. Phích cắm điện
2. Quan sát hình 1.6 và mô tả cấu tạo phích cắm điện? Các bộ
a.Chức năng
phận của phích cắm điện được làm bằng vật liệu gì?
Phích cắm điện là
3. Giải thích ý nghĩa thông số 10 A - 250 V ghi trên vỏ phích
thiết bị lấy điện
cắm điện.
dùng để cắm vào
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả ổ điện, lấy điện
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
cung cấp cho các
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm thêm thông tin về các loại phích cắm đồ dùng điện.
điện và ứng dụng trong gia đình. (1.1.TC1a)
b. Cấu tạo
HS: Tìm kiếm và trình bày.
Phích cắm điện
gồm các bộ phận
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
chính: vỏ và các
Thực hiện nhiệm vụ
chốt tiếp điện.
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
c. Thông số kĩ
Báo cáo, thảo luận
thuật
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ - Dòng điện định
sung.
mức(A)
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Điện áp định
1. - Nếu nối thiết bị sử dụng điện trực tiếp vào đường dây điện
mức(V)
thì các thiết bị này hoạt động 24/24 sẽ gây nguy hiểm.
- Quạt để bàn thường được di chuyển chỗ theo yêu cầu của người
sử dụng. Nếu chúng ta mắc cố định vào mạch điện thì không
thuận tiện trong sử dụng, do vậy ổ điện được dùng nhằm cung
cấp điện ở nhiều vị trí khác nhau để thuận tiện khi sử dụng.
2. Phích cắm điện cấu tạo gồm các bộ phận: vỏ, các chốt tiếp
điện.
3. 10A: Dòng điện định mức
250V: Điện áp định mức
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức thiết bị đóng, cắt lấy điện trong gia đình.
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đưa ra bài tập sau:
1. Ví dụ:
1.Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một
- Dòng điện: 16A
công tắc điện.
- Điện áp: 250V
2. Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một
- Loại công tắc đơn, 1 chiều
cầu dao.
- Chất liệu nhựa chịu nhiệt
độ, chống cháy, bóng
- Kích thước: 86×86 mm
2. Thông số kỹ thuật:
- Điện áp sử dụng: 220V
- Công suất: 63A
- Dòng cắt: 6KA
- Độ cách điện 400V
3. - Loại Aptomat: Aptomat
Tép
- Dòng cắt: 6000A
3. Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một
- Điện áp định mức:
aptomat.
240/415V
- Phân loại: 1P
- Dòng điện định mức: 16A
4. Điện áp hoạt động tối
đa: 250 VAC
Công suất ổ cắm tối đa:
3500W
Dòng điện ổ cắm tối đa:
16A
Dải nhiệt độ hoạt động: (10-45) độ C
Kích thước (DxRxC):
(86x86x31)mm
5. - Điện áp: 250V ~ 16A
4. Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một ổ - Công suất: 4000W
- Đường kính chân cắm:
cắm điện.
4.8mm
- Kích thước sản phẩm:
79.1 x 37 x 37mm
Tài liệu được chia sẻ bởi
Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
5. Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một
phích cắm điện.
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn
thành bài tập trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu
hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về chức năng, cấu tạo
và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Kahoot/Quizizz về các thiết bị điện trong bài.
(5.2.TC1a)
HS: Tham gia và tự đánh giá.
- GV nêu yêu cầu:
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Thiết bị nào dưới đây có chức năng tự động cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn
mạch hoặc quá tải?
A. Công tắc.
B. Cầu dao.
C. Aptomat.
D. Phích cắm.
Câu 2: Ổ cắm điện gồm các bộ phận chính nào?
A. Vỏ và các cực tiếp điện.
B. Vỏ và các chốt (chấu) tiếp điện.
C. Vỏ và các cực nối điện.
D. Vỏ và cần đóng cắt.
Câu 3: Trên vỏ aptomat có ghi thông số kĩ thuật 20 A – 240 V, trong đó 20 A là gì?
A. Điện áp định mức.
B. Dòng điện định mức.
C. Điện trở.
D. Cường độ dòng điện nhỏ nhất.
Câu 4: Đâu không phải thiết bị đóng cắt trong gia đình?
A. Công tắc.
B. Cầu dao.
C. Aptomat.
D. Ổ cắm điện.
Câu 5: Công tắc là thiết bị dùng để
A. đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
B. đóng cắt dòng điện cho các mạng điện.
C. đóng cắt và có khả năng tự động cắt để bảo vệ mạng điện khi có sự cố.
D. lấy điện từ ổ cắm điện cung cấp cho các đồ dùng điện.
Câu 6: Cấu tạo cầu dao gồm 3 bộ phận như hình vẽ, vị trí số (2) là
A. Cần đóng cắt.
B. Vỏ.
C. Các cực nối điện.
D. Nút bật tắt.
Câu 7: Các cực nối điện ở công tắc thường được làm bằng vật liệu gì?
A. nhựa.
B. thủy ngân.
C. đồng.
D. sắt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
A
B
D
A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 6
B
Câu 7
C
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức và kĩ năng để hoàn thành tìm hiểu về các
thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học sau bài học bằng cách về
nhà tìm hiểu, liệt kê tên, chức năng và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và thiết
bị lấy điện.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung hộp chức năng Vận dụng (SGK – tr8)
Liệt kê tên, chức năng của các thiết bị đóng cắt và lấy điện ở một số khu vực trong nhà
em.
- GV hướng dẫn HS trình bày theo mẫu báo cáo.
PHIẾU BÁO CÁO
Họ và tên:
Lớp:
Tìm hiểu chức năng, cấu tạo, thông số kĩ thuật một thiết bị đóng cắt và một thiết bị
lấy điện trong nhà của em.
Thiết bị đóng cắt
Thiết bị lấy điện
Tên thiết bị
Chức năng
Cấu tạo
Thông số kĩ thuật
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV gợi ý HS chụp ảnh các thiết bị và đưa vào nội dung báo cáo
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kế hoạch học tập vào giờ sau.
Gợi ý trả lời
(HS tự tìm hiểu về các thiết bị lấy điện và thiết bị đóng cắt trong gia đình theo mẫu báo
cáo).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
GV: Giao nhiệm vụ HS thiết kế poster “Nhận biết và sử dụng an toàn thiết bị điện”
bằng Canva/PowerPoint. (2.3.TC2b)
HS: Thiết kế và trình bày sản phẩm ở tiết sau.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành nội dung phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Dụng cụ đo điện cơ bản.
-----------------------------------------
Tổ: KHTN-CN
TUẦN
Tiết
Giáo viên: PHAN THỊ KHÁNH VÂN
Ngày soạn:
Ngày dạy: 01.11.2025
BÀI 1: THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị đóng, cắt lấy
điện trong gia đình.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết
bị đóng, cắt lấy điện trong gia đình
- Sử dụng công nghệ: Sử dụng các thiết bị đóng, cắt, lấy điện trong gia đình an toàn, tiết
kiệm.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được các thông số kỹ thuật của thiết bị đóng cắt và lấy điện
trong gia đình.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến thiết bị đóng cắt
và lấy điện trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình, lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.
Năng lực số
1.1.TC1a: Sử dụng Google/Wikipedia để tìm kiếm thông tin về các thiết bị đóng ngắt
và lấy điện.
1.2.TC2a: Khai thác video YouTube để quan sát cấu tạo và nguyên lí hoạt động của
thiết bị điện.
2.2.TC1a: Sử dụng Padlet để chia sẻ hiểu biết về thiết bị điện trong gia đình.
2.3.TC2b: Sử dụng Canva/PowerPoint để trình bày cấu tạo và công dụng thiết bị.
5.2.TC1a: Sử dụng Quizizz/Kahoot để kiểm tra kiến thức.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình
vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình b.
Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Quan sát Hình 1.1 và cho biết tên, tác dụng của những thiết bị trên bảng điện.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
- Aptomat:bảo vệ mạng điện khỏi các nguy cơ như quá tải, ngắn mạch và rò điện, đảm
bảo an toàn cho hệ thống điện và người sử dụng.
- Ổ điện: cung cấp nguồn điện cho các thiết bị điện gia đình như đèn, máy móc, công
cụ, và các thiết bị điện khác.
- Công tắc điện: được sử dụng để kiểm soát việc mở và đóng mạch điện của một hoặc
nhiều thiết bị điện.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình gồm các thiết bị nào? Các
thiết bị có cấu tạo và chức năng như thế nào? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng
ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về công tắc điện
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị công tắc
điện
b. Nội dung: Công tắc điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Công tắc điện
GV đưa ra câu hỏi sau:
a.Chức năng
1.Quan sát Hình 1.2 và cho biết: Công tắc điện có cấu tạo gồm
Công tắc là thiết
những bộ phận nào?
bị dùng để đóng
cắt dòng điện cho
các đồ dùng, thiết
bị điện trong gia
đình
b. Cấu tạo
Công tắc điện
gồm các bộ phận
chính: vỏ, nút bật
tắt và các cực nối
điện.
c. Thông số kĩ
thuật
- Dòng điện định
mức(A)
- Điện áp định
mức(V)
2. Trên vỏ công tắc có ghi 6 A - 250 V. Hãy giải thích ý nghĩa
thông số kĩ thuật đó.
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google/Wikipedia thông tin về
công tắc điện (cấu tạo, công dụng) và chia sẻ lên Padlet.
(2.2.TC1a)
HS: Tìm kiếm, chia sẻ và trình bày.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Công tắc điện có cấu tạo gồm nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện.
2. 6A: Dòng điện định mức.
250 V: Điện áp định mức.
GV: Vỏ và nút công tắc thường làm bằng vật liệu gì? Các cực nối
điện được làm bằng vật liệu gì?
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung.
Vỏ và nút công tắc thường làm bằng nhựa, Các cực nối điện
được làm bằng đồng.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV giới thiệu cho học sinh công tắc hai cực và công tắc 3 cực.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về cầu dao
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị cầu dao
b. Nội dung: Cầu dao
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Cầu dao
GV đưa ra câu hỏi sau:
a.Chức năng
1.Quan sát Hình 1.3 và cho biết: Cầu dao có cấu tạo gồm những Cầu dao là thiết bị
bộ phận nào?
dùng để đóng
hoặc cắt điện cho
toàn bộ hoặc một
2. Trên cần đóng cắt hoặc vỏ của câu dao có ghi 15 A - 600 V.
Hãy giải thích ý nghĩa thông số kĩ thuật đó.
GV: Cho HS xem video YouTube về cầu dao điện, yêu cầu HS
quan sát và mô tả nguyên lí hoạt động. (1.2.TC2a)
HS: Quan sát và trình bày.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Cầu dao gồm các bộ phận chính: cần đóng cắt, các cực nối
điện, vỏ
2. 15A: Dòng điện định mức.
600V: Điện áp định mức.
GV: Tay cần và vỏ cách điện làm bằng vật liệu gì? Các cực nối
điện được làm bằng vật liệu gì?
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung.
Tay cần và vỏ cách điện làm bằng bằng nhựa, Các cực nối điện
được làm bằng đồng.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
phần của mạng
điện.
b. Cấu tạo
Cầu dao gồm các
bộ phận chính:
cần đóng cắt, các
cực nối điện, vỏ.
c. Thông số kĩ
thuật
- Dòng điện định
mức(A)
- Điện áp định
mức(V)
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về Aptomat
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị Aptomat
b. Nội dung: Aptomat
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
3. Aptomat
GV đưa ra câu hỏi sau:
a.Chức năng
1. So sánh chức năng của aptomat với cầu dao. Từ đó, nêu ưu
Aptomat là thiết
điểm của aptomat.
bị dùng để đóng
2. Quan sát Hình 1.4 và cho biết: Aptomat có cấu tạo gồm những cắt cho toàn bộ
bộ phận nào?
hoặc một phần
3. Trên vỏ của aptomat có ghi 10 A - 240 V, giải thích ý nghĩa
thông số kĩ thuật đó.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
GV: Yêu cầu HS sử dụng MindMeister để xây dựng sơ đồ cấu
tạo và chức năng của aptomat. (3.2.TC1a)
HS: Thực hiện sơ đồ và trình bày.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Cầu dao điện là thiết bị đóng cắt điện bằng tay có tác dụng
đóng ngắt dòng điện khi mạch điện bị quá tải hoặc gặp phải tình
trạng ngắn mạch. Chính vì vậy nhiệm vụ của nó chủ yếu là phát
hiện ra các lỗi xuất hiện trong mạch điện và ngắt mạch điện ngay
khi tìm ra dấu hiệu lỗi đó.
Aptomat cũng là một loại sản phẩm của cầu dao điện. Tuy nhiên,
aptomat là dạng thiết bị đóng cắt tự động khi sự cố mạch điện
xảy ra trong hệ thống điện mà nó quản lý. Với aptomat, đây là
sản phẩm sở hữu tính năng vượt trội hơn hẳn cầu dao. Nó khắc
phục hoàn toàn nhược điểm của cầu dao, đó là có thể tự động
đóng ngắt khi không may xảy ra các sự cố về điện trong mạch
điện. Không như cầu dao, aptomat còn có khả năng khắc phục
hiện tượng cháy nổ ở các thiết bị điện. Chính vì vậy, sản phẩm
được lựa chọn sử dụng rộng rãi và phổ biến nhiều công trình xây
dựng khác nhau từ nhà ở, chung cư đến công ty, khu công
nghiệp.
2. Cầu dao cấu tạo gồm các bộ phận: vỏ, cần đóng cắt, các cực
nối điện
3. Dòng điện định mức là 10 A, khi dòng điện vượt quá dòng
điện định mức thì aptomat tự động cắt dòng điện để bảo vệ mạch
điện, thiết bị và đồ dùng điện không bị hỏng.
- Điện áp định mức là 240 V.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về ổ cắm điện
mạng điện trong
nhà, có chức năng
tự đóng, cắt mạch
điện khi gặp sự cố
ngắn mạch hoặc
quá tải.
b. Cấu tạo
Aptomat gồm các
bộ phận chính:
Vỏ, cần đóng cắt,
các cực nối điện.
c. Thông số kĩ
thuật
- Dòng điện định
mức(A)
- Điện áp định
mức(V)
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị ổ cắm điện
b. Nội dung: Ổ cắm điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Thiết bị lấy
GV đưa ra câu hỏi sau:
điện
1.Kể tên một số đồ dùng điện trong gia đình thường lấy điện qua 1. Ổ cắm điện
ổ cắm điện.
a.Chức năng
2. Quan sát Hình 1.5 và cho biết: Ổ cắm điện có cấu tạo gồm
Ổ cắm điện dùng
những bộ phận nào?
để lấy điện cho
các đồ dùng điện.
b. Cấu tạo
Ổ cắm điện gồm
các bộ phận
chính: vỏ và các
cực tiếp điện.
c. Thông số kĩ
thuật
- Dòng điện định
mức(A)
3. Trên vỏ ổ cắm điện kéo dài có ghi 15 A - 250 V, giải thích ý
- Điện áp định
nghĩa thông số kĩ thuật đó.
mức(V)
GV: Yêu cầu HS sử dụng Google Lens/điện thoại chụp và nhận
diện các loại ổ cắm điện trong gia đình, sau đó phân tích cấu tạo
và cách sử dụng an toàn. (1.2.TC2a)
HS: Quan sát thực tế, nhận diện và trình bày cách sử dụng an
toàn. HS: Thảo luận và trình bày.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Dưới đây là một số đồ dùng điện trong gia đình thường lấy
điện qua ổ cắm điện:
- Đèn điện: Các đèn trong nhà, bàn làm việc, đèn ngủ, đèn chùm,
vv.
- Tivi và thiết bị giải trí: TV, loa, máy nghe nhạc,...
- Điện gia dụng như tủ lạnh: Tủ lạnh, máy giặt, máy sấy, máy hút
bụi, quạt, vv.
- Thiết bị nhà bếp: Bếp điện, lò vi sóng, lò nướng, ấm đun nước,
máy xay sinh tố, vv.
- Thiết bị nấu ăn: Nồi cơm điện, ấm đun nước, lò vi sóng, lò
nướng, vv.
- Thiết bị làm việc từ xa: Máy tính, máy in, máy quét,...
- Thiết bị cá nhân: Sấy tóc, ủi, máy cạo râu, máy làm tóc, vv.
2. Ổ cắm điện cấu tạo gồm các bộ phận: vỏ, các cực tiếp điện.
- Vỏ: bằng nhựa, sứ
- Cực tiếp điện: Làm bằng đồng.
3. 15A: Dòng điện định mức
250V: Điện áp định mức
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về phích cắm điện
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị phích cắm
điện
b. Nội dung: phích cắm điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Thiết bị lấy
GV đưa ra câu hỏi sau:
điện trong gia
1. Tại sao không nối quạt để bàn trực tiếp với nguồn điện mà
đình
phải nối với phích cắm điện để lấy điện?
2. Phích cắm điện
2. Quan sát hình 1.6 và mô tả cấu tạo phích cắm điện? Các bộ
a.Chức năng
phận của phích cắm điện được làm bằng vật liệu gì?
Phích cắm điện là
3. Giải thích ý nghĩa thông số 10 A - 250 V ghi trên vỏ phích
thiết bị lấy điện
cắm điện.
dùng để cắm vào
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả ổ điện, lấy điện
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
cung cấp cho các
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm thêm thông tin về các loại phích cắm đồ dùng điện.
điện và ứng dụng trong gia đình. (1.1.TC1a)
b. Cấu tạo
HS: Tìm kiếm và trình bày.
Phích cắm điện
gồm các bộ phận
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
chính: vỏ và các
Thực hiện nhiệm vụ
chốt tiếp điện.
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
c. Thông số kĩ
Báo cáo, thảo luận
thuật
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ - Dòng điện định
sung.
mức(A)
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Điện áp định
1. - Nếu nối thiết bị sử dụng điện trực tiếp vào đường dây điện
mức(V)
thì các thiết bị này hoạt động 24/24 sẽ gây nguy hiểm.
- Quạt để bàn thường được di chuyển chỗ theo yêu cầu của người
sử dụng. Nếu chúng ta mắc cố định vào mạch điện thì không
thuận tiện trong sử dụng, do vậy ổ điện được dùng nhằm cung
cấp điện ở nhiều vị trí khác nhau để thuận tiện khi sử dụng.
2. Phích cắm điện cấu tạo gồm các bộ phận: vỏ, các chốt tiếp
điện.
3. 10A: Dòng điện định mức
250V: Điện áp định mức
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức thiết bị đóng, cắt lấy điện trong gia đình.
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đưa ra bài tập sau:
1. Ví dụ:
1.Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một
- Dòng điện: 16A
công tắc điện.
- Điện áp: 250V
2. Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một
- Loại công tắc đơn, 1 chiều
cầu dao.
- Chất liệu nhựa chịu nhiệt
độ, chống cháy, bóng
- Kích thước: 86×86 mm
2. Thông số kỹ thuật:
- Điện áp sử dụng: 220V
- Công suất: 63A
- Dòng cắt: 6KA
- Độ cách điện 400V
3. - Loại Aptomat: Aptomat
Tép
- Dòng cắt: 6000A
3. Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một
- Điện áp định mức:
aptomat.
240/415V
- Phân loại: 1P
- Dòng điện định mức: 16A
4. Điện áp hoạt động tối
đa: 250 VAC
Công suất ổ cắm tối đa:
3500W
Dòng điện ổ cắm tối đa:
16A
Dải nhiệt độ hoạt động: (10-45) độ C
Kích thước (DxRxC):
(86x86x31)mm
5. - Điện áp: 250V ~ 16A
4. Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một ổ - Công suất: 4000W
- Đường kính chân cắm:
cắm điện.
4.8mm
- Kích thước sản phẩm:
79.1 x 37 x 37mm
Tài liệu được chia sẻ bởi
Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
5. Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một
phích cắm điện.
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn
thành bài tập trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu
hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về chức năng, cấu tạo
và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Kahoot/Quizizz về các thiết bị điện trong bài.
(5.2.TC1a)
HS: Tham gia và tự đánh giá.
- GV nêu yêu cầu:
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Thiết bị nào dưới đây có chức năng tự động cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn
mạch hoặc quá tải?
A. Công tắc.
B. Cầu dao.
C. Aptomat.
D. Phích cắm.
Câu 2: Ổ cắm điện gồm các bộ phận chính nào?
A. Vỏ và các cực tiếp điện.
B. Vỏ và các chốt (chấu) tiếp điện.
C. Vỏ và các cực nối điện.
D. Vỏ và cần đóng cắt.
Câu 3: Trên vỏ aptomat có ghi thông số kĩ thuật 20 A – 240 V, trong đó 20 A là gì?
A. Điện áp định mức.
B. Dòng điện định mức.
C. Điện trở.
D. Cường độ dòng điện nhỏ nhất.
Câu 4: Đâu không phải thiết bị đóng cắt trong gia đình?
A. Công tắc.
B. Cầu dao.
C. Aptomat.
D. Ổ cắm điện.
Câu 5: Công tắc là thiết bị dùng để
A. đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
B. đóng cắt dòng điện cho các mạng điện.
C. đóng cắt và có khả năng tự động cắt để bảo vệ mạng điện khi có sự cố.
D. lấy điện từ ổ cắm điện cung cấp cho các đồ dùng điện.
Câu 6: Cấu tạo cầu dao gồm 3 bộ phận như hình vẽ, vị trí số (2) là
A. Cần đóng cắt.
B. Vỏ.
C. Các cực nối điện.
D. Nút bật tắt.
Câu 7: Các cực nối điện ở công tắc thường được làm bằng vật liệu gì?
A. nhựa.
B. thủy ngân.
C. đồng.
D. sắt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
A
B
D
A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 6
B
Câu 7
C
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức và kĩ năng để hoàn thành tìm hiểu về các
thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học sau bài học bằng cách về
nhà tìm hiểu, liệt kê tên, chức năng và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và thiết
bị lấy điện.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung hộp chức năng Vận dụng (SGK – tr8)
Liệt kê tên, chức năng của các thiết bị đóng cắt và lấy điện ở một số khu vực trong nhà
em.
- GV hướng dẫn HS trình bày theo mẫu báo cáo.
PHIẾU BÁO CÁO
Họ và tên:
Lớp:
Tìm hiểu chức năng, cấu tạo, thông số kĩ thuật một thiết bị đóng cắt và một thiết bị
lấy điện trong nhà của em.
Thiết bị đóng cắt
Thiết bị lấy điện
Tên thiết bị
Chức năng
Cấu tạo
Thông số kĩ thuật
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV gợi ý HS chụp ảnh các thiết bị và đưa vào nội dung báo cáo
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kế hoạch học tập vào giờ sau.
Gợi ý trả lời
(HS tự tìm hiểu về các thiết bị lấy điện và thiết bị đóng cắt trong gia đình theo mẫu báo
cáo).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
GV: Giao nhiệm vụ HS thiết kế poster “Nhận biết và sử dụng an toàn thiết bị điện”
bằng Canva/PowerPoint. (2.3.TC2b)
HS: Thiết kế và trình bày sản phẩm ở tiết sau.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành nội dung phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Dụng cụ đo điện cơ bản.
-----------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất