Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 15h:11' 12-07-2026
Dung lượng: 779.3 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 15h:11' 12-07-2026
Dung lượng: 779.3 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
12
Tuần 20, 21 Tiết 22, 23, 24
CHỦ ĐỀ 2: DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học về
dụng cụ đo điện để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề dụng cụ đo điện cơ bản; biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động
chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Chủ động, tích cực tìm hiểu các dụng cụ đo điện cơ bản.
Năng lực công nghệ
-
Nhận thức công nghệ: Tóm tắt được các kiến thức, kĩ năng cơ bản về dụng cụ đo điện.
-
Giao tiếp công nghệ: Đọc được kết quả đo điện trên dụng cụ đo điện.
-
Sử dụng công nghệ: Sử dụng đúng cách các dụng cụ đo điện cơ bản.
2. Phẩm chất
-
Chăm chỉ và trách nhiệm: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng
về dụng cụ đo điện vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
-
Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh đồng hồ vạn năng, hình ảnh các bộ phận
chính của công tơ điện một pha, hình ảnh các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng,
hình ảnh các bộ phận chính của ampe kìm,…
-
SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun Lắp đặt mạng điện
trong nhà.
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun Lắp đặt mạng điện trong
nhà.
13
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện
cơ bản.
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần khởi động (SGK – tr9) để đặt vấn đề, HS nêu được
đại lượng điện mà dụng cụ trong hình đo được. Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt nhằm gây
chú ý của HS vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện cơ
bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh đồng hồ vạn năng – hình 2.1 (SGK – tr9) cho HS quan sát và yêu cầu trả
lời nội dung Khởi động (SGK – tr9)
Dụng cụ đo điện minh họa ở hình 2.1 đo được những đại lượng điện nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Gợi ý trả lời:
14
Đồng hồ vạn năng trong hình dùng để đo cường độ dòng điện, điện áp xoay chiều, điện áp
một chiều,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong hình vẽ trên chúng ta đã được làm quen với đồng hồ
vạn năng. Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được rõ hơn về công dụng và các
bộ phận chính của một số dụng cụ đo điện cơ bản – Chủ đề 2: Dụng cụ đo điện cơ bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công tơ điện một pha
a. Mục tiêu: Giúp HS mô tả được công dụng và các bộ phận chính của công tơ điện một pha.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để chỉ ra được công dụng
và các bộ phận chính của công tơ điện một pha trong gia đình.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày được công dụng và các bộ phận chính của công tơ điện
một pha trong gia đình.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. CÔNG TƠ ĐIỆN MỘT PHA
- GV chiếu hình ảnh các bộ phận chính của công tơ - Công tơ điện một pha được sử
điện một pha (hình 2.2) cho HS quan sát.
dụng để đo điện năng tiêu thụ của
các đồ dùng điện trong gia đình, có
các bộ phận chính gồm:
+ Vỏ công tơ điện.
+ Màn hình hiển thị.
+ Các cực nối điện.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên
cứu SGK và trả lời nội dung Câu hỏi 1 (SGK – tr9)
Công tơ điện một pha như minh họa ở hình 2.2 được
sử dụng để đo đại lượng điện nào của mạng điện
15
trong nhà?
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu các bộ phận chính
được đánh số trên hình 2.2.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về công dụng và
các bộ phận chính của công tơ điện một pha.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
*Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr9)
Công tơ điện một pha được sử dụng để đo điện năng
tiêu thụ của các đồ dùng điện trong nhà.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận
về công tơ điện một pha.
- GV chuyển sang Hoạt động 2: Tìm hiểu về đồng hồ
vạn năng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đồng hồ vạn năng
a. Mục tiêu:
- HS mô tả được công dụng và các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
- HS nêu được các bước của quy trình sử dụng VOM.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để chỉ ra được công dụng,
các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng và các bước đo đại lượng điện bằng VOM.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trình bày được công dụng và các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
- HS trình bày được quy trình sử dụng VOM.
16
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các bộ phận chính của 2.
ĐỒNG
HỒ
VẠN
NĂNG
đồng hồ vạn năng
(VOM)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.1. Các bộ phận chính của đồng
- GV chiếu hình ảnh các bộ phận chính của đồng hồ hồ vạn năng
vạn năng (VOM) (hình 2.3) cho HS quan sát.
- Đồng hồ vạn năng (VOM) được
sử dụng để đo các thông số điện
như: điện áp một chiều, điện áp
xoay chiều, cường độ dòng điện
một chiều, điện trở,...
- VOM có các bộ phận chính và
- GV đặt câu hỏi:
+ Nêu tên các bộ phận chính của đồng hồ vạn
năng.
+ Em hãy trình bày công dụng của đồng hồ vạn
năng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên
cứu SGK và trả lời nội dung Câu hỏi 2 (SGK –
tr10)
Để đo điện áp 220 V xoay chiều, núm xoay chọn
thang đo cần đặt tại vị trí nào?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về công dụng và
các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
chức năng tương ứng gồm:
+ Vỏ VOM.
Màn hình hiển thị: hiển thị chỉ số đo
được.
+ Núm xoay chọn thang đo: để lựa
chọn giới hạn giá trị cần đo.
+ Thang đo: là giá trị giới hạn tối đa
mà phép đo có thể thực hiện được.
+ Các giắc cắm que đo: để cắm đầu
cắm que đo, tuỳ theo đại lượng cần
đo như: điện áp, cường độ dòng
điện, điện trở,.
+ Que đo: đưa tín hiệu cần đo vào
đồng hồ đo để xác định giá trị cần
đo.
- Khi sử dụng VOM, cần xoay núm
xoay chọn thang đo về vị trí đại
17
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
lượng cần đo, chọn thang đo có giá
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
trị lớn hơn và gần nhất với giá trị
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr10)
cần đo.
Để đo điện áp 220 V xoay chiều, cần xoay núm
xoay chọn thang đo về vị trí đại lượng đo điện áp,
chọn thang đo có giá trị lớn hơn và gần nhất với
220 V.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận về các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu quy trình sử dụng VOM
2.2. Quy trình sử dụng VOM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: Chọn đại lượng điện và
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên thang đo
cứu SGK để tìm hiểu về quy trình sử dụng VOM.
- Xác định đại lượng điện và giá trị
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu các bước đo đại lớn nhất của đại lượng điện cần đo,
lượng điện bằng VOM.
sau đó lựa chọn thang đo.
- GV hướng dẫn HS nhận biết các đại lượng điện, Bước 2: Tiến hành đo
thang đo trên VOM và các lưu ý khi thực hành sử - Cắm hai que đo vào VOM theo
dụng VOM.
thứ tự: que đo màu đỏ cắm vào giắc
- GV thao tác mẫu từng bước sử dụng VOM và yêu cắm màu đỏ (+), que đo màu đen
cầu HS mô tả các bước tương ứng.
cắm vào giắc cắm màu đen (-).
- GV kết luận về quy trình sử dụng VOM.
- Đặt hai que đo vào vị trí cần đo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Đọc kết quả
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu - Kết quả đo là giá trị chỉ thị số hiển
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
thị trên màn hình.
18
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận về quy trình sử dụng VOM.
- GV chuyển sang Hoạt động 3: Tìm hiểu về ampe
kìm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ampe kìm (ampe kẹp)
a. Mục tiêu:
- HS mô tả được công dụng và các bộ phận chính của ampe kìm.
- HS nêu được các bước của quy trình sử dụng ampe kìm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để chỉ ra được công dụng,
các bộ phận chính của ampe kìm và các bước của quy trình sử dụng ampe kìm.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trình bày được công dụng và các bộ phận chính của ampe kìm.
- HS trình bày được quy trình sử dụng ampe kìm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về các bộ phận chính của 3. AMPE KÌM (AMPE KẸP)
ampe kìm
3.1. Các bộ phận chính của
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
ampe kìm
- GV chiếu hình ảnh các bộ phận chính của ampe kìm - Ampe kìm được sử dụng để đo
(hình 2.4) cho HS quan sát.
cường độ dòng điện xoay chiều.
Ngoài ra, ampe kìm còn tích hợp
chức năng đo điện áp xoay chiều
và điện trở giống như VOM.
Ampe kìm có các bộ phận chính
19
gồm:
+ Hàm kẹp.
+ Vỏ ampe kìm.
+ Thang đo.
+ Màn hình hiển thị.
+ Giắc cắm que đo.
- GV đặt câu hỏi:
+ Lẫy mở hàm kẹp.
+ Em hãy nêu công dụng của ampe kìm.
+ Núm xoay chọn thang đo.
+ Nêu tên các bộ phận chính của ampe kìm.
+ Que đo.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu
SGK và trả lời nội dung Câu hỏi 3 (SGK – tr11)
Em hãy tìm hiểu ampe kìm như minh họa ở hình 2.4
và cho biết ampe kìm có thể sử dụng để đo, kiểm tra
những đại lượng điện nào của mạng điện trong nhà.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về công dụng và các
bộ phận chính của ampe kìm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
*Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr11)
- Ampe kìm có thể sử dụng để đo cường độ dòng điện
xoay chiều, điện áp xoay chiều,…
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận
về các bộ phận chính của ampe kìm.
20
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về quy trình sử dụng ampe 3.2. Quy trình sử dụng ampe
kìm
kìm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu của cường độ dòng điện xoay
SGK và tìm hiểu về quy trình sử dụng ampe kìm.
chiều cần đo và chọn thang đo
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu các bước đo cường độ cường độ dòng điện xoay chiều
dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.
phù hợp trên đồng hồ.
- GV hướng dẫn HS xác định giá trị lớn nhất của Bước 2: Kẹp một dây điện cấp
cường độ dòng điện xoay chiều cần đo và cách xác nguồn cho tải tiêu thụ điện vào
định thang đo cường độ dòng điện xoay chiều phù hợp hàm kẹp.
trên đồng hồ.
Bước 3: Đọc kết quả đo trên màn
- GV thao tác mẫu các bước sử dụng ampe kìm và yêu hình hiển thị.
cầu HS chỉ ra các bước tương ứng.
- GV kết luận về quy trình sử dụng sử dụng ampe kìm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận
về quy trình sử dụng ampe kìm.
- GV chuyển sang Hoạt động 4: Thực hành sử dụng
VOM và ampe kìm.
Hoạt động 4: Thực hành sử dụng VOM và ampe kìm
21
a. Mục tiêu: HS tiến hành đo được điện áp xoay chiều, điện trở bằng VOM và đo được cường
độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động để thực hành sử dụng được VOM và
ampe kìm.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo thí nghiệm về giá trị điện áp, điện trở và cường độ dòng điện.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tiến hành đo điện áp xoay chiều (ACV)
4. THỰC HÀNH SỬ DỤNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
VOM VÀ AMPE KÌM
- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS.
4.1. Thực hành đo điện áp xoay
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu chiều (ACV)
SGK và tìm hiểu về mục tiêu và tiêu chí đánh giá kết a. Mục tiêu
quả thực hành.
- Sử dụng VOM chỉ thị số đo
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho HS:
được điện áp xoay chiều trong
+ Nguồn điện xoay chiều 220 V.
gia đình.
+ VOM chỉ thị số.
b. Chuẩn bị
+ Aptomat cấp điện.
- Nguồn điện xoay chiều 220 V.
+ Bao tay cách điện.
- VOM chỉ thị số.
- GV yêu cầu các nhóm HS thực hành đo khi không có - Aptomat cấp điện.
điện theo các bước như Bảng 2.1.
- Bao tay cách điện.
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS xác định tiêu chí đánh c. Quy trình đo
giá các bước sử dụng VOM để đo điện áp xoay chiều Bước 1: Chọn đại lượng điện
như Bảng 2.1.
và thang đo
- GV tiếp tục hướng dẫn, giám sát HS thực hành sử - Vặn núm xoay tới vị trí đo đại
dụng VOM khi có điện.
lượng điện áp xoay chiều và
- Sau khi hết thời gian thực hành, GV yêu cầu các thang đo có giá trị lớn hơn, gần
nhóm HS báo cáo kết quả giá trị điện áp đo được.
nhất với giá trị cần đo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: Tiến hành đo
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, đọc và - Kết nối hai đầu que đo với hai
22
ghi lại kết quả đo.
cực tính nguồn điện xoay chiều
- GV hướng dẫn, giám sát HS trong quá trình tiến cần đo.
hành thí nghiệm.
Bước 3: Đọc kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
d. Thực hiện đo và báo cáo kết
- GV mời HS trình bày kết quả đo điện áp xoay chiều quả
bằng VOM.
- Thực hiện đo điện áp xoay
- Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
chiều trong gia đình bằng VOM.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học - Đọc, ghi lại kết quả đo và báo
tập
cáo giá trị điện áp đo được.
- GV đánh giá, nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả
đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tiến hành đo điện trở
4.2. Thực hành đo điện trở
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu - Sử dụng VOM chỉ thị số đo
SGK và tìm hiểu về mục tiêu và tiêu chí đánh giá kết được giá trị của điện trở.
quả thực hành.
b. Chuẩn bị
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho HS:
- Điện trở.
+ Điện trở.
- VOM chỉ thị số.
+ VOM chỉ thị số.
- Bảng thí nghiệm điện tử
+ Bảng thí nghiệm điện tử Testboard.
Testboard.
+ Bao tay cách điện.
- Bao tay cách điện.
- GV hướng dẫn, giám sát và yêu cầu các nhóm HS c. Quy trình đo
thực hành theo các bước như Bảng 2.2.
Bước 1: Chọn đại lượng điện
- Sau khi hết thời gian thực hành, GV yêu cầu các và thang đo
nhóm HS báo cáo giá trị điện trở đo được.
- Vặn núm xoay tới vị trí đo đại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
lượng điện trở và thang đo có giá
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, đọc và trị lớn hơn, gần nhất với giá trị
ghi lại kết quả đo.
cần đo.
23
- GV hướng dẫn, giám sát HS trong quá trình tiến Bước 2: Tiến hành đo
hành thí nghiệm.
- Kết nối hai đầu que đo với hai
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
đầu điện trở.
- GV mời HS trình bày kết quả đo điện trở bằng Bước 3: Đọc kết quả
VOM.
d. Thực hiện đo và báo cáo kết
- Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
quả đo
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học - Thực hiện đo điện trở bằng
tập
VOM.
- GV đánh giá, nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả - Đọc, ghi lại kết quả đo và báo
đo điện trở bằng VOM.
cáo giá tị điện trở đo được.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Nhiệm vụ 3. Tiến hành đo cường độ dòng điện xoay 4.3. Thực hành đo cường độ
chiều bằng ampe kìm
dòng điện xoay chiều bằng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
ampe kìm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu a. Mục tiêu
SGK và tìm hiểu về mục tiêu và tiêu chí đánh giá kết - Sử dụng ampe kìm đo được
quả thực hành.
cường độ dòng điện xoay chiều.
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho HS:
b. Chuẩn bị
+ Mạch điện xoay chiều gồm: nguồn điện 220 V; bóng - Mạch điện xoay chiều gồm:
đèn sợi đốt 220 V – 100 W hoặc phụ tải khác tương nguồn điện 220 V; bóng đèn sợi
đương.
đốt 220 V – 100 W hoặc phụ tải
+ Ampe kìm.
khác tương đương.
+ Tua vít 4 cạnh.
- Ampe kìm.
+ Bao tay cách điện.
- Tua vít 4 cạnh.
- GV yêu cầu các nhóm HS thực hành đo khi không có - Bao tay cách điện.
điện theo các bước như Bảng 2.3.
c. Quy trình đo
- GV tiếp tục hướng dẫn, giám sát HS thực hành sử Bước 1: Chọn đại lượng điện
dụng ampe kìm khi có điện.
và thang đo
- Sau khi hết thời gian thực hành, GV yêu cầu các - Vặn núm xoay tới vị trí đo
24
nhóm HS báo cáo kết quả giá trị cường độ dòng điện cường độ dòng điện xoay chiều
đo được.
và thang đo có giá trị lớn hơn,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
gần nhất với giá trị cần đo.
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, đọc và Bước 2: Tiến hành đo
ghi lại kết quả đo.
- Kẹp một dây điện cấp nguồn
- GV hướng dẫn, giám sát HS trong quá trình tiến cho bóng đèn vào hàm kẹp.
hành thí nghiệm.
Bước 3: Đọc kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
d. Thực hiện đo và báo cáo kết
- GV mời HS trình bày kết quả đo cường độ dòng quả
điện.
- Thực hiện đo cường độ dòng
- Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
điện bằng ampe kìm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học - Đọc, ghi lại kết quả đo và báo
tập
cáo giá trị cường độ dòng điện đo
- GV đánh giá, nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả được.
đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.
- GV chuyển sang hoạt động Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về các dụng cụ đo điện cơ
bản.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm và bài tập luyện
tập.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Công tơ điện một pha không bao gồm bộ phận nào?
A. Vỏ.
B. Thang đo.
25
C. Màn hình hiển thị.
D. Các cực nối điện.
Câu 2: Bộ phận số (3) trên đồng hồ vạn năng có tên là gì?
A. Màn hình hiển thị.
B. Que đo.
C. Giắc cắm que đo.
D. Núm xoay chọn thang đo.
Câu 3: Công dụng của công tơ điện một pha là gì?
A. Đo điện năng tiêu thụ của các đồ dùng điện trong gia đình.
B. Đo các thông số điện.
C. Đo cường độ dòng điện xoay chiều.
D. Đo điện áp một chiều hoặc xoay chiều.
Câu 4: Đâu không phải bộ phận trong ampe kìm?
A. Hàm kẹp.
B. Que đo.
C. Cực nối điện.
D. Lẫy mở hàm kẹp.
Câu 5: VOM không thể đo được đại lượng điện nào dưới đây?
A. Điện áp xoay chiều.
B. Điện trở.
C. Điện năng.
26
D. Cường độ dòng điện một chiều.
Câu 6: Thang đo trong đồng hồ vạn năng có nhiệm vụ gì?
A. Là giá trị tối thiểu mà phép đo có thể thực hiện được.
B. Là giá trị giới hạn tối đa mà phép đo có thể thực hiện được.
C. Là giá trị trung bình mà phép đo thực hiện được.
D. Hiển thị chỉ số đo được của phép đo.
Câu 7: Khi thực hành đo điện trở bằng VOM cần chuẩn bị dụng cụ nào dưới đây?
A. Bảng thí nghiệm điện tử Testboard.
B. Aptomat cấp điện.
C. Dòng điện xoay chiều 220 V.
D. Tua vít 4 cạnh.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành nội dung Luyện tập (SGK – tr15)
1. Hãy nêu công dụng của công tơ điện.
2. Hãy nêu các bước đo điện áp xoay chiều 220 V bằng VOM.
3. Hãy nêu các bộ phận chính của ampe kìm và các bước sử dụng ampe kìm để đo cường độ
dòng điện xoay chiều.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
D
A
C
C
B
A
Luyện tập (SGK – tr15)
1. Công tơ điện có công dụng để đo điện năng tiêu thụ hay công suất tiêu thụ điện của một hộ
gia đình, một công ty hay một tòa nhà,…
2. Các bước đo điện áp xoay chiều 220 V bằng VOM
Giả sử dùng VOM sau đây:
27
Bước 1: Chọn đại lượng điện và thang đo
Vặn núm xoay tới vị trí đo đại lượng điện áp xoay chiều và thang đo 750 V.
Bước 2: Tiến hành đo
Kết nối hai đầu que đo với hai cực tính nguồn điện xoay chiều cần đo.
Bước 3: Đọc kết quả.
3.
Ampe kìm có các bộ phận chính gồm:
+ Hàm kẹp.
+ Vỏ ampe kìm.
+ Thang đo.
+ Màn hình hiển thị.
+ Giắc cắm que đo.
+ Lẫy mở hàm kẹp.
+ Núm xoay chọn thang đo.
+ Que đo.
- Quy trình sử dụng ampe kìm
+ Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất của cường độ dòng điện xoay chiều cần đo và chọn thang
đo cường độ dòng điện xoay chiều phù hợp trên đồng hồ.
+ Bước 2: Kẹp một dây điện cấp nguồn cho tải tiêu thụ điện vào hàm kẹp.
+ Bước 3: Đọc kết quả đo trên màn hình hiển thị.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung Vận dụng.
28
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đo kiểm tra điện áp của nguồn điện
một chiều, kiểm tra thông mạch và hở mạch của tiếp điểm aptomat một pha bằng VOM.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập được giao.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK – tr15)
1. Chọn nguồn điện một chiều để đo kiểm tra điện áp bằng VOM.
2. Sử dụng VOM để kiểm tra thông mạch và hở mạch của tiếp điểm aptomat (CB) một pha.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kế hoạch học tập vào giờ sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Chủ đề 2 trong SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun Lắp đặt
mạng
Tuần 20, 21 Tiết 22, 23, 24
CHỦ ĐỀ 2: DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học về
dụng cụ đo điện để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề dụng cụ đo điện cơ bản; biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động
chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Chủ động, tích cực tìm hiểu các dụng cụ đo điện cơ bản.
Năng lực công nghệ
-
Nhận thức công nghệ: Tóm tắt được các kiến thức, kĩ năng cơ bản về dụng cụ đo điện.
-
Giao tiếp công nghệ: Đọc được kết quả đo điện trên dụng cụ đo điện.
-
Sử dụng công nghệ: Sử dụng đúng cách các dụng cụ đo điện cơ bản.
2. Phẩm chất
-
Chăm chỉ và trách nhiệm: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng
về dụng cụ đo điện vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
-
Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh đồng hồ vạn năng, hình ảnh các bộ phận
chính của công tơ điện một pha, hình ảnh các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng,
hình ảnh các bộ phận chính của ampe kìm,…
-
SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun Lắp đặt mạng điện
trong nhà.
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun Lắp đặt mạng điện trong
nhà.
13
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện
cơ bản.
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần khởi động (SGK – tr9) để đặt vấn đề, HS nêu được
đại lượng điện mà dụng cụ trong hình đo được. Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt nhằm gây
chú ý của HS vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện cơ
bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh đồng hồ vạn năng – hình 2.1 (SGK – tr9) cho HS quan sát và yêu cầu trả
lời nội dung Khởi động (SGK – tr9)
Dụng cụ đo điện minh họa ở hình 2.1 đo được những đại lượng điện nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Gợi ý trả lời:
14
Đồng hồ vạn năng trong hình dùng để đo cường độ dòng điện, điện áp xoay chiều, điện áp
một chiều,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong hình vẽ trên chúng ta đã được làm quen với đồng hồ
vạn năng. Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được rõ hơn về công dụng và các
bộ phận chính của một số dụng cụ đo điện cơ bản – Chủ đề 2: Dụng cụ đo điện cơ bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công tơ điện một pha
a. Mục tiêu: Giúp HS mô tả được công dụng và các bộ phận chính của công tơ điện một pha.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để chỉ ra được công dụng
và các bộ phận chính của công tơ điện một pha trong gia đình.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày được công dụng và các bộ phận chính của công tơ điện
một pha trong gia đình.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. CÔNG TƠ ĐIỆN MỘT PHA
- GV chiếu hình ảnh các bộ phận chính của công tơ - Công tơ điện một pha được sử
điện một pha (hình 2.2) cho HS quan sát.
dụng để đo điện năng tiêu thụ của
các đồ dùng điện trong gia đình, có
các bộ phận chính gồm:
+ Vỏ công tơ điện.
+ Màn hình hiển thị.
+ Các cực nối điện.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên
cứu SGK và trả lời nội dung Câu hỏi 1 (SGK – tr9)
Công tơ điện một pha như minh họa ở hình 2.2 được
sử dụng để đo đại lượng điện nào của mạng điện
15
trong nhà?
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu các bộ phận chính
được đánh số trên hình 2.2.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về công dụng và
các bộ phận chính của công tơ điện một pha.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
*Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr9)
Công tơ điện một pha được sử dụng để đo điện năng
tiêu thụ của các đồ dùng điện trong nhà.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận
về công tơ điện một pha.
- GV chuyển sang Hoạt động 2: Tìm hiểu về đồng hồ
vạn năng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đồng hồ vạn năng
a. Mục tiêu:
- HS mô tả được công dụng và các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
- HS nêu được các bước của quy trình sử dụng VOM.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để chỉ ra được công dụng,
các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng và các bước đo đại lượng điện bằng VOM.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trình bày được công dụng và các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
- HS trình bày được quy trình sử dụng VOM.
16
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các bộ phận chính của 2.
ĐỒNG
HỒ
VẠN
NĂNG
đồng hồ vạn năng
(VOM)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.1. Các bộ phận chính của đồng
- GV chiếu hình ảnh các bộ phận chính của đồng hồ hồ vạn năng
vạn năng (VOM) (hình 2.3) cho HS quan sát.
- Đồng hồ vạn năng (VOM) được
sử dụng để đo các thông số điện
như: điện áp một chiều, điện áp
xoay chiều, cường độ dòng điện
một chiều, điện trở,...
- VOM có các bộ phận chính và
- GV đặt câu hỏi:
+ Nêu tên các bộ phận chính của đồng hồ vạn
năng.
+ Em hãy trình bày công dụng của đồng hồ vạn
năng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên
cứu SGK và trả lời nội dung Câu hỏi 2 (SGK –
tr10)
Để đo điện áp 220 V xoay chiều, núm xoay chọn
thang đo cần đặt tại vị trí nào?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về công dụng và
các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
chức năng tương ứng gồm:
+ Vỏ VOM.
Màn hình hiển thị: hiển thị chỉ số đo
được.
+ Núm xoay chọn thang đo: để lựa
chọn giới hạn giá trị cần đo.
+ Thang đo: là giá trị giới hạn tối đa
mà phép đo có thể thực hiện được.
+ Các giắc cắm que đo: để cắm đầu
cắm que đo, tuỳ theo đại lượng cần
đo như: điện áp, cường độ dòng
điện, điện trở,.
+ Que đo: đưa tín hiệu cần đo vào
đồng hồ đo để xác định giá trị cần
đo.
- Khi sử dụng VOM, cần xoay núm
xoay chọn thang đo về vị trí đại
17
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
lượng cần đo, chọn thang đo có giá
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
trị lớn hơn và gần nhất với giá trị
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr10)
cần đo.
Để đo điện áp 220 V xoay chiều, cần xoay núm
xoay chọn thang đo về vị trí đại lượng đo điện áp,
chọn thang đo có giá trị lớn hơn và gần nhất với
220 V.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận về các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu quy trình sử dụng VOM
2.2. Quy trình sử dụng VOM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: Chọn đại lượng điện và
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên thang đo
cứu SGK để tìm hiểu về quy trình sử dụng VOM.
- Xác định đại lượng điện và giá trị
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu các bước đo đại lớn nhất của đại lượng điện cần đo,
lượng điện bằng VOM.
sau đó lựa chọn thang đo.
- GV hướng dẫn HS nhận biết các đại lượng điện, Bước 2: Tiến hành đo
thang đo trên VOM và các lưu ý khi thực hành sử - Cắm hai que đo vào VOM theo
dụng VOM.
thứ tự: que đo màu đỏ cắm vào giắc
- GV thao tác mẫu từng bước sử dụng VOM và yêu cắm màu đỏ (+), que đo màu đen
cầu HS mô tả các bước tương ứng.
cắm vào giắc cắm màu đen (-).
- GV kết luận về quy trình sử dụng VOM.
- Đặt hai que đo vào vị trí cần đo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Đọc kết quả
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu - Kết quả đo là giá trị chỉ thị số hiển
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
thị trên màn hình.
18
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận về quy trình sử dụng VOM.
- GV chuyển sang Hoạt động 3: Tìm hiểu về ampe
kìm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ampe kìm (ampe kẹp)
a. Mục tiêu:
- HS mô tả được công dụng và các bộ phận chính của ampe kìm.
- HS nêu được các bước của quy trình sử dụng ampe kìm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để chỉ ra được công dụng,
các bộ phận chính của ampe kìm và các bước của quy trình sử dụng ampe kìm.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trình bày được công dụng và các bộ phận chính của ampe kìm.
- HS trình bày được quy trình sử dụng ampe kìm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về các bộ phận chính của 3. AMPE KÌM (AMPE KẸP)
ampe kìm
3.1. Các bộ phận chính của
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
ampe kìm
- GV chiếu hình ảnh các bộ phận chính của ampe kìm - Ampe kìm được sử dụng để đo
(hình 2.4) cho HS quan sát.
cường độ dòng điện xoay chiều.
Ngoài ra, ampe kìm còn tích hợp
chức năng đo điện áp xoay chiều
và điện trở giống như VOM.
Ampe kìm có các bộ phận chính
19
gồm:
+ Hàm kẹp.
+ Vỏ ampe kìm.
+ Thang đo.
+ Màn hình hiển thị.
+ Giắc cắm que đo.
- GV đặt câu hỏi:
+ Lẫy mở hàm kẹp.
+ Em hãy nêu công dụng của ampe kìm.
+ Núm xoay chọn thang đo.
+ Nêu tên các bộ phận chính của ampe kìm.
+ Que đo.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu
SGK và trả lời nội dung Câu hỏi 3 (SGK – tr11)
Em hãy tìm hiểu ampe kìm như minh họa ở hình 2.4
và cho biết ampe kìm có thể sử dụng để đo, kiểm tra
những đại lượng điện nào của mạng điện trong nhà.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về công dụng và các
bộ phận chính của ampe kìm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
*Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr11)
- Ampe kìm có thể sử dụng để đo cường độ dòng điện
xoay chiều, điện áp xoay chiều,…
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận
về các bộ phận chính của ampe kìm.
20
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về quy trình sử dụng ampe 3.2. Quy trình sử dụng ampe
kìm
kìm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu của cường độ dòng điện xoay
SGK và tìm hiểu về quy trình sử dụng ampe kìm.
chiều cần đo và chọn thang đo
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu các bước đo cường độ cường độ dòng điện xoay chiều
dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.
phù hợp trên đồng hồ.
- GV hướng dẫn HS xác định giá trị lớn nhất của Bước 2: Kẹp một dây điện cấp
cường độ dòng điện xoay chiều cần đo và cách xác nguồn cho tải tiêu thụ điện vào
định thang đo cường độ dòng điện xoay chiều phù hợp hàm kẹp.
trên đồng hồ.
Bước 3: Đọc kết quả đo trên màn
- GV thao tác mẫu các bước sử dụng ampe kìm và yêu hình hiển thị.
cầu HS chỉ ra các bước tương ứng.
- GV kết luận về quy trình sử dụng sử dụng ampe kìm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận
về quy trình sử dụng ampe kìm.
- GV chuyển sang Hoạt động 4: Thực hành sử dụng
VOM và ampe kìm.
Hoạt động 4: Thực hành sử dụng VOM và ampe kìm
21
a. Mục tiêu: HS tiến hành đo được điện áp xoay chiều, điện trở bằng VOM và đo được cường
độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động để thực hành sử dụng được VOM và
ampe kìm.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo thí nghiệm về giá trị điện áp, điện trở và cường độ dòng điện.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tiến hành đo điện áp xoay chiều (ACV)
4. THỰC HÀNH SỬ DỤNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
VOM VÀ AMPE KÌM
- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS.
4.1. Thực hành đo điện áp xoay
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu chiều (ACV)
SGK và tìm hiểu về mục tiêu và tiêu chí đánh giá kết a. Mục tiêu
quả thực hành.
- Sử dụng VOM chỉ thị số đo
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho HS:
được điện áp xoay chiều trong
+ Nguồn điện xoay chiều 220 V.
gia đình.
+ VOM chỉ thị số.
b. Chuẩn bị
+ Aptomat cấp điện.
- Nguồn điện xoay chiều 220 V.
+ Bao tay cách điện.
- VOM chỉ thị số.
- GV yêu cầu các nhóm HS thực hành đo khi không có - Aptomat cấp điện.
điện theo các bước như Bảng 2.1.
- Bao tay cách điện.
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS xác định tiêu chí đánh c. Quy trình đo
giá các bước sử dụng VOM để đo điện áp xoay chiều Bước 1: Chọn đại lượng điện
như Bảng 2.1.
và thang đo
- GV tiếp tục hướng dẫn, giám sát HS thực hành sử - Vặn núm xoay tới vị trí đo đại
dụng VOM khi có điện.
lượng điện áp xoay chiều và
- Sau khi hết thời gian thực hành, GV yêu cầu các thang đo có giá trị lớn hơn, gần
nhóm HS báo cáo kết quả giá trị điện áp đo được.
nhất với giá trị cần đo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: Tiến hành đo
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, đọc và - Kết nối hai đầu que đo với hai
22
ghi lại kết quả đo.
cực tính nguồn điện xoay chiều
- GV hướng dẫn, giám sát HS trong quá trình tiến cần đo.
hành thí nghiệm.
Bước 3: Đọc kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
d. Thực hiện đo và báo cáo kết
- GV mời HS trình bày kết quả đo điện áp xoay chiều quả
bằng VOM.
- Thực hiện đo điện áp xoay
- Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
chiều trong gia đình bằng VOM.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học - Đọc, ghi lại kết quả đo và báo
tập
cáo giá trị điện áp đo được.
- GV đánh giá, nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả
đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tiến hành đo điện trở
4.2. Thực hành đo điện trở
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu - Sử dụng VOM chỉ thị số đo
SGK và tìm hiểu về mục tiêu và tiêu chí đánh giá kết được giá trị của điện trở.
quả thực hành.
b. Chuẩn bị
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho HS:
- Điện trở.
+ Điện trở.
- VOM chỉ thị số.
+ VOM chỉ thị số.
- Bảng thí nghiệm điện tử
+ Bảng thí nghiệm điện tử Testboard.
Testboard.
+ Bao tay cách điện.
- Bao tay cách điện.
- GV hướng dẫn, giám sát và yêu cầu các nhóm HS c. Quy trình đo
thực hành theo các bước như Bảng 2.2.
Bước 1: Chọn đại lượng điện
- Sau khi hết thời gian thực hành, GV yêu cầu các và thang đo
nhóm HS báo cáo giá trị điện trở đo được.
- Vặn núm xoay tới vị trí đo đại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
lượng điện trở và thang đo có giá
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, đọc và trị lớn hơn, gần nhất với giá trị
ghi lại kết quả đo.
cần đo.
23
- GV hướng dẫn, giám sát HS trong quá trình tiến Bước 2: Tiến hành đo
hành thí nghiệm.
- Kết nối hai đầu que đo với hai
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
đầu điện trở.
- GV mời HS trình bày kết quả đo điện trở bằng Bước 3: Đọc kết quả
VOM.
d. Thực hiện đo và báo cáo kết
- Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
quả đo
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học - Thực hiện đo điện trở bằng
tập
VOM.
- GV đánh giá, nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả - Đọc, ghi lại kết quả đo và báo
đo điện trở bằng VOM.
cáo giá tị điện trở đo được.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Nhiệm vụ 3. Tiến hành đo cường độ dòng điện xoay 4.3. Thực hành đo cường độ
chiều bằng ampe kìm
dòng điện xoay chiều bằng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
ampe kìm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu a. Mục tiêu
SGK và tìm hiểu về mục tiêu và tiêu chí đánh giá kết - Sử dụng ampe kìm đo được
quả thực hành.
cường độ dòng điện xoay chiều.
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho HS:
b. Chuẩn bị
+ Mạch điện xoay chiều gồm: nguồn điện 220 V; bóng - Mạch điện xoay chiều gồm:
đèn sợi đốt 220 V – 100 W hoặc phụ tải khác tương nguồn điện 220 V; bóng đèn sợi
đương.
đốt 220 V – 100 W hoặc phụ tải
+ Ampe kìm.
khác tương đương.
+ Tua vít 4 cạnh.
- Ampe kìm.
+ Bao tay cách điện.
- Tua vít 4 cạnh.
- GV yêu cầu các nhóm HS thực hành đo khi không có - Bao tay cách điện.
điện theo các bước như Bảng 2.3.
c. Quy trình đo
- GV tiếp tục hướng dẫn, giám sát HS thực hành sử Bước 1: Chọn đại lượng điện
dụng ampe kìm khi có điện.
và thang đo
- Sau khi hết thời gian thực hành, GV yêu cầu các - Vặn núm xoay tới vị trí đo
24
nhóm HS báo cáo kết quả giá trị cường độ dòng điện cường độ dòng điện xoay chiều
đo được.
và thang đo có giá trị lớn hơn,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
gần nhất với giá trị cần đo.
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, đọc và Bước 2: Tiến hành đo
ghi lại kết quả đo.
- Kẹp một dây điện cấp nguồn
- GV hướng dẫn, giám sát HS trong quá trình tiến cho bóng đèn vào hàm kẹp.
hành thí nghiệm.
Bước 3: Đọc kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
d. Thực hiện đo và báo cáo kết
- GV mời HS trình bày kết quả đo cường độ dòng quả
điện.
- Thực hiện đo cường độ dòng
- Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
điện bằng ampe kìm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học - Đọc, ghi lại kết quả đo và báo
tập
cáo giá trị cường độ dòng điện đo
- GV đánh giá, nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả được.
đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.
- GV chuyển sang hoạt động Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về các dụng cụ đo điện cơ
bản.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm và bài tập luyện
tập.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Công tơ điện một pha không bao gồm bộ phận nào?
A. Vỏ.
B. Thang đo.
25
C. Màn hình hiển thị.
D. Các cực nối điện.
Câu 2: Bộ phận số (3) trên đồng hồ vạn năng có tên là gì?
A. Màn hình hiển thị.
B. Que đo.
C. Giắc cắm que đo.
D. Núm xoay chọn thang đo.
Câu 3: Công dụng của công tơ điện một pha là gì?
A. Đo điện năng tiêu thụ của các đồ dùng điện trong gia đình.
B. Đo các thông số điện.
C. Đo cường độ dòng điện xoay chiều.
D. Đo điện áp một chiều hoặc xoay chiều.
Câu 4: Đâu không phải bộ phận trong ampe kìm?
A. Hàm kẹp.
B. Que đo.
C. Cực nối điện.
D. Lẫy mở hàm kẹp.
Câu 5: VOM không thể đo được đại lượng điện nào dưới đây?
A. Điện áp xoay chiều.
B. Điện trở.
C. Điện năng.
26
D. Cường độ dòng điện một chiều.
Câu 6: Thang đo trong đồng hồ vạn năng có nhiệm vụ gì?
A. Là giá trị tối thiểu mà phép đo có thể thực hiện được.
B. Là giá trị giới hạn tối đa mà phép đo có thể thực hiện được.
C. Là giá trị trung bình mà phép đo thực hiện được.
D. Hiển thị chỉ số đo được của phép đo.
Câu 7: Khi thực hành đo điện trở bằng VOM cần chuẩn bị dụng cụ nào dưới đây?
A. Bảng thí nghiệm điện tử Testboard.
B. Aptomat cấp điện.
C. Dòng điện xoay chiều 220 V.
D. Tua vít 4 cạnh.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành nội dung Luyện tập (SGK – tr15)
1. Hãy nêu công dụng của công tơ điện.
2. Hãy nêu các bước đo điện áp xoay chiều 220 V bằng VOM.
3. Hãy nêu các bộ phận chính của ampe kìm và các bước sử dụng ampe kìm để đo cường độ
dòng điện xoay chiều.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
D
A
C
C
B
A
Luyện tập (SGK – tr15)
1. Công tơ điện có công dụng để đo điện năng tiêu thụ hay công suất tiêu thụ điện của một hộ
gia đình, một công ty hay một tòa nhà,…
2. Các bước đo điện áp xoay chiều 220 V bằng VOM
Giả sử dùng VOM sau đây:
27
Bước 1: Chọn đại lượng điện và thang đo
Vặn núm xoay tới vị trí đo đại lượng điện áp xoay chiều và thang đo 750 V.
Bước 2: Tiến hành đo
Kết nối hai đầu que đo với hai cực tính nguồn điện xoay chiều cần đo.
Bước 3: Đọc kết quả.
3.
Ampe kìm có các bộ phận chính gồm:
+ Hàm kẹp.
+ Vỏ ampe kìm.
+ Thang đo.
+ Màn hình hiển thị.
+ Giắc cắm que đo.
+ Lẫy mở hàm kẹp.
+ Núm xoay chọn thang đo.
+ Que đo.
- Quy trình sử dụng ampe kìm
+ Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất của cường độ dòng điện xoay chiều cần đo và chọn thang
đo cường độ dòng điện xoay chiều phù hợp trên đồng hồ.
+ Bước 2: Kẹp một dây điện cấp nguồn cho tải tiêu thụ điện vào hàm kẹp.
+ Bước 3: Đọc kết quả đo trên màn hình hiển thị.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung Vận dụng.
28
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đo kiểm tra điện áp của nguồn điện
một chiều, kiểm tra thông mạch và hở mạch của tiếp điểm aptomat một pha bằng VOM.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập được giao.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK – tr15)
1. Chọn nguồn điện một chiều để đo kiểm tra điện áp bằng VOM.
2. Sử dụng VOM để kiểm tra thông mạch và hở mạch của tiếp điểm aptomat (CB) một pha.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kế hoạch học tập vào giờ sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Chủ đề 2 trong SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun Lắp đặt
mạng
 








Các ý kiến mới nhất