Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà Tuyên
Ngày gửi: 09h:26' 28-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà Tuyên
Ngày gửi: 09h:26' 28-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 1:
Ngày soạn: 6/9/2024
CHỦ ĐỀ: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
TIẾT 1 + 2 + 3
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
+ Tích hợp QCN: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân
phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1: (Dạy ngày……………….)
ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. Hoạt động mở đầu:
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, - HS chơi trò chơi dưới sự điều
hướng dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng
nói.
- Cách chơi:Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1
- 2 tiếng để đoán tên người nói.
- Đó là vì mỗi bạn có một giọng
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua nói khác nhau, không ai giống ai.
giọng nói?
Giọng nói là một trong những đặc
điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi
người.)
- HS trả lời:
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh - Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
quan sát.
ngân nga hát. Các bạn không hề
2
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
II. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp
án.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ
thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện
đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh,
vang lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh
đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ
cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình
một khác”?
giống nhau: bạn cao, bạn thấp,
bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn,
bạn tóc dài,...
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ
đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng
giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác
khác biệt đó?
nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy
có cách xa nhau”: không thể gắn
kết không thể làm các việc cùng
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì nhau.
3
khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa
của mẹ mỗi bông hoa có một màu
sắc riêng, nhưng bông hoa nào
cũng lung linh, cũng đẹp. Giống
như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều
khác nhau, nhưng bạn nào cũng
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài đáng yêu đáng mến.
thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời
đúng.
Đáp án: B
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện câu hỏi 5.
như thế nào trong lớp của em?
- Đại diện 1 nhóm trả lời:
+ Trong cuộc sống mỗi người có
một vẻ riêng nhưng những vẻ
riêng đó không khiến chúng ta xa
nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập
thể đa dạng mà thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể
hiện qua việc mỗi bạn học sinh có
một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa
vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ
- GV: Mỗi người một vẻ trong bài đọc cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập
Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét thể hài hòa đa dạng nhưng thống
đẹp của mỗi người, góp phần làm cho nhất.
cuộc sống tập thể đa dạng, phong phú - HS lắng nghe.
mà vẫn gắn kết, hoà quyện.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không
ai giống ai nhưng khi hòa chung trong
- HS nêu nội dung bài theo sự
một tập thể thì lại rất hòa quyện thống
hiểu biết của mình.
nhất.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt.
- HS ghi vở.
- GV ghi bảng.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
nhiều lần từng khổ thơ.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- HS làm việc theo cặp:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
4
2.
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưa
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thuộc, có thể mở SHS ra để xem
thơ. (chiếu silde xóa dần chữ)
lại.
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng - Làm việc chung cả lớp:
thanh các khổ thơ.
Một số HS xung phong đọc
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
những khổ thơ mình đã thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
đọc bài.
- HS lắng nghe.
IV.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Tích hợp QCN: Quyền được tôn trọng
đặc điểm và giá trị riêng của bản thân
phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
- Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của - HS thực hiện dưới nhiều hình
những người thân trong gia đình (vẻ thức: vẽ tranh, thuyết trình.
khác hoặc nổi bật so với các thành viên - HS chia sẻ.
còn lại trong gia đình), những đặc điểm
tích cực.
- HS lắng nghe.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh
trai nói rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn
bị bài sau.
TIẾT 2 (Dạy ngày …………..)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. Hoạt động mở đầu:
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
dẫn HS tổ chức chơi.
trò chơi dưới sự điều khiển của
- Trò chơi Truyền điện:
bạn quản trò.
- HS lắng nghe.
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi: HS nêu đúng từ theo yêu cầu
sẽ được xì điện người tiếp theo nêu.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS ghi vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm
thích hợp
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và
- HS lắng nghe.
các từ ngữ được in đậm, chọn từ ngữ
thích hợp với các nhóm đã cho.
5
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo
nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Từ chỉ người: học sinh, bố, mẹ, thầy giáo,
cô giáo, bạn bè.
Từ chỉ vật: lá, bàn, ghế.
Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: nắng, gió.
Từ chỉ thời gian: hè, thu, hôm nay, năm
học.
Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1
và các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi
là danh từ.
+ Thế nào là danh từ ?
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp,
cả lớp đọc thầm ghi nhớ.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và
làm việc nhóm.
- Cho HS quan sát lớp học và liệt kê các
danh từ chỉ người, vật mà các em nhìn
thấy.Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2
phút để tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
- HS làm việc theo nhóm 2 vào
VBT TV trang 4
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng, đơn vị, khái
niệm.).
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm làm việc rồi trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn
6
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,...
Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu
văn cho hay và trình bày đúng chính tả
(đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm - HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút
mực, bút chì, thước kẻ, tẩy.
- HS đổi vở chữa bài.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho - HS lắng nghe, sửa bài.
nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm - HS tham gia để vận dụng kiến
từ, đặt câu.
thức đã học vào thực tiễn.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn
bị bài sau.
TIẾT 3 (Dạy ngày …………..)
VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. Hoạt động mở đầu:
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ - HS chơi trò chơi.
chức cho HS chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS - HS lắng nghe.
nêu từ và xác định xem đó có phải là
danh từ hay không.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 - HS đọc, lớp đọc thầm.
HS đọc 2 đoạn văn.
7
a. Nhận xét về hình thức trình bày của
các đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn.
câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
để trả lời từng ý, sau đó trao đổi
theo cặp.
- GV mời một số HS trình bày.
- 2 nhóm trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét, chốt đáp - Các nhóm khác nhận xét, bổ
án.
sung.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn:
- Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
- Các câu tiếp theo được viết liên tục, không xuống dòng.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là:
- Đoạn 1: Mọi người đang tất bật chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ.
- Đoạn 2: Những loài côn trùng đang chăm chỉ diệt trừ sâu bọ.
c. Câu nêu ý chính của mỗi đoạn. Câu đó nằm ở vị trí:
- Đoạn 1: "Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ.". Câu
này ở đầu đoạn văn.
- Đoạn 2: "Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.". Câu này ở cuối
đoạn văn.
- Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
với các đặc điểm của một đoạn văn (về
các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ
đề của đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về
cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác
nhau trong các tiết học tiếp theo.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được - HS trả lời.
nội dung ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- 2 HS nêu ghi nhớ.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn
văn và xác định vị trí đặt câu chủ đề
cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc - HS đọc.
2 đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi.
đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
- Nhận xét, chốt đáp án:
sung.
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt
- HS lắng nghe.
8
đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng
đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người
một việc hối hả mang tết về trong
khoảng khắc chiều Ba mươi.” là của
đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối đoạn.
Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1
trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Lưu ý:
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với
toàn đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào
vở.
- GV yêu cầu HS nhận xét, sửa sai cho
bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
- Một số HS đọc bài
- Ví dụ:
Đoạn 1: Không khí Tết đã về
với gia đình em trong chiều Ba
mươi. Câu chủ đề đặt ở đầu
đoạn.
Đoạn 2: Mỗi loài chim lại có
một cách xây tổ khác
nhau. Câu chủ đề đặt ở đầu
đoạn.
- HS đổi vở, chữa bài cho nhau.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi.
- Hôm nay con đã được học kiến thức - HS trả lời.
gì? (Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề.)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập - HS lắng nghe, về nhà thực
xác định câu chủ đề của các đoạn văn đã hiện.
học và chuẩn bị bài sau.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾT 4+5+6+7
BÀI 2: THI NHẠC
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật
trong câu chuyện.
9
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận
thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng
bản thân và bạn bè.
- Học sinh hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe).
- Học sinh biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý
kiến của mình với tập thể .
- Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình
và của bạn.
- Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Tích hợp QCN: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân
phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: SGK, vở ghi, sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1, 2 (Dạy ngày …………..)
ĐỌC: THI NHẠC
I. Hoạt động mở đầu:
- GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV - HS làm việc nhóm 2.
khích lệ HS kể trong nhóm, có thể giải - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày
thích thêm câu hỏi của GV.
tmóc lớp.
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất - HS làm việc theo hướng dẫn của
mà em đã được xem hoặc tham gia.
nhóm trưởng.
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề về tiết
mục văn nghệ đáng nhớ nhất trước
lớp.
- GV chốt.
- HS lắng nghe.
- Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán - HS trả lời: Có 4 tranh. Các con vật
xem các con vật trong tranh đang làm trong tranh đang trình diễn những
gì?
tiết mục âm nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
- GV ghi bảng.
- HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.
II. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
10
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ
hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
Chia đoạn:
- Bài văn chia thành mấy đoạn?
(5 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi
điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
Lấp lánh, niềm mãn nguyện, réo rắt, viô-lông, cla-ri-nét, xen-lô,…
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ:
+ Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các
nhạc cụ
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài.
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt
nâu lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu
diễn bản nhạc “Mùa hè”.
Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng
nhạc như: réo rắt, say đắm, rạo rực,
tưng bừng,…
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm 5.
- Đọc trước lớp
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS trả lời, nhận xét.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc.
- HS luyện đọc theo nhóm 5
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Đọc toàn bài
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK.
+ Câu chuyện có những nhân vật nào + Câu chuyện có năm nhân vật:
những nhân vật đó có điểm gì giống thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế
nhau?
và họa mi. Những nhân vật đó có
điểm giống nhau là yêu âm nhạc,
11
- Bật video ghi âm tiếng kêu của các
con vật trong câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 câu 1
(thời gian 2 phút).
- Mời 1, 2 nhóm trình bày.
+ Giới thiệu về tiết mục của một nhân
vật em yêu thích trong câu chuyện.
+ Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn.
+ Ngọai hình của nhân vật.
+ Những hình ảnh gợi ra từ các bản
nhạc được trình diễn.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS
đã biết nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của
minh.
+ Vì sao thấy vàng anh rất vui và xúc
động khi xem các học trò biểu diễn?
Điều đó thể hiện qua chi tiết nào?
say mê chơi nhạc biểu diễn hết
mình./Những con vật này đều có
tiếng kêu đặc biệt./ Tiếng kêu của
các con vật này đã được nhắc đến
trong nhiều bài thơ, câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trả lời. HS khác
nhận xét bổ sung.
VD: Trong câu chuyện, em thích
nhất là tiết mục của họa mi. Họa mi
mặc một chiếc áo dài tha thướt
trông rất uyển chuyển, dịu dàng.
Bản nhạc “Mùa xuân” vang lên
réo rắt, say đắm, rồi dần chuyển
sang tiết tấu rạo rực, tưng bừng.
Những giọt mưa xuân rơi trên đôi
má nóng rực. Những chiếc mầm bật
khỏi cành. Hoa đào rộ lên hoa
mắt...
- HS trả lời:
+Vì các tiết mục biểu diễn của học
trò đều hay và đặc biệt mỗi người
đã tạo dựng cho mình một phong
cách độc đáo, không ai giống ai.
+ Tiết mục biểu diễn của các học
trò đều làm thầy giáo vàng anh xúc
động thể hiện qua những chi tiết”
Thầy giáo xúc động cúi xuống ghi
điểm.......”. Khi các học trò biểu
diễn
- HS đọc và thực hiện.
- HS trả lời:C
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
+ Tác giả muốn nói điều gì qua câu
chuyện? Chọn đáp án đúng
Chốt: Mỗi người tạo được nét riêng,
độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả
năng riêng của mình. Tạo được nét riêng
là ghi được dấu ấn, tên tuổi của mình
trong lòng mọi người. Tạo được nét
riêng của mỗi người trong một tập thể sẽ
làm cho tập thể có thế mạnh.
H: Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
bài?
biết của mình.
12
Nội dung: Mỗi người tạo được nét
riêng, độc đáo chính là phát huy thế
mạnh, khả năng của riêng mình.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
những tình tiết bất ngờ hoặc thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- Mời HS luyện đọc theo nhóm
- Mời 1,2 nhóm đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản.
Bài 1: Tìm danh từ trong các câu
dưới đây:
a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước
lên, kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ
chói.
b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã
trong chiếc áo nâu óng.
c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi
trông thật dịu dàng, uyển chuyển.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Liên hệ: Quyền được tôn trọng
đặc điểm và giá trị riêng của bản
thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa
dân tộc.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trong
nhóm.
- Học sinh đọc trước lớp.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 4 HS đọc.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS trả lời.
Đáp án:
a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
b. dế, (chiếc) áo.
c. Tà áo dài, họa mi
? Danh từ là gì?
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,
…).
Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
thích trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra
danh từ trong câu em đặt.
- 2 yêu cầu: Đặt câu và tìm danh từ
? Bài có mấy yêu cầu?
trong câu đó.
- Cho cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
vào vở.
vào vở.
- Gọi đại diện đọc bài làm.
- Đại diện đọc bài làm.
VD: Dế Mèn như một người nghệ
- Nhận xét chữa bài cho HS.
sĩ tài ba.
Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về.
Họa mi khoe giọng hót véo von.
Gà trống với thân hình nở nang cất
tiếng gáy vang cả xóm.
Thầy vàng anh là người tốt bụng và
luôn yêu thương học trò.
13
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Tự tìm 1 danh từ và đặt câu với từ đó - HS chia sẻ.
để nói về bạn bè trong lớp.
- HS lắng nghe.
- VD: Bạn Lan là học sinh chăm chỉ.
- GV nhận xét giờ học.
TIẾT 3 (Dạy ngày …………..)
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. Hoạt động mở đầu:
- GV giới thiệu trò chơi, phổ biến cách - HS lắng nghe
chơi.
- Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa” để Hoạt
động mở đầu: bài học.
- Cách chơi: Sau khi GV đọc câu hỏi và hô
“Bắt đầu”, nhạc vang lên. HS bắt đầu
chuyền bóng lần lượt cho bạn bên cạnh
theo đường dích dắc. Nhạc dừng, hoa ở vị
trí HS nào học sinh đó phải nêu ý kiến của
mình. HS trả lời xong lại tiếp tục chuyền - HS tham gia chơi, thực hiện yêu
hoa cho đến khi hết nhạc.
cầu.
- GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc câu chuyện - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ
Thi nhạc, em thích hay không thích câu cá nhân.
chuyện này? Vì sao?
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV chốt, ghi tên bài lên bảng
- HS ghi tên bài vào vở
II. Hoạt động hình thành kiến thức:
Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
câu hỏi.
a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn - HS đọc thầm đoạn văn.
trên? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện - HS lắng nghe và quan sát.
Thi nhạc.
B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc.
- HS trả lời. HS khác nhận xét.
C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật Đáp án:
trong câu chuyện.
A. Nêu những lý do yêu thích câu
chuyện Thi nhạc.
- Xác định câu mở đầu đoạn văn?
- HS trả lời: Câu chuyện Thi nhạc
của nhà văn Nguyễn Phan Hách
cuốn tôi vào một thế giới đầy thú
vị.
b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? - Câu mở đầu đoạn văn cho biết
người viết thấy câu chuyện rất
hay, rất hấp dẫn, rất thú vị.
? Câu mở đầu đoạn văn có nhiệm vụ gì?
- 2-3 HS trả lời: Nêu cảm nhận
chung về câu chuyện mình yêu
14
thích
c. Những câu văn tiếp theo cho biết - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
người viết yêu thích những điều gì ở câu - HS thảo luận theo nhóm 2, viết
chuyện?
câu trả lời ra giấy nháp.
Đáp án:
- Đại diện các nhóm trình bày,
- Người viết yêu thích: thế giới thú vị mời các nhóm khác nhận xét.
trong câu chuyện Thi nhạc.
- HS nhận xét.
- Từ ngữ, câu văn cho biết điều đó là:
+ Những con vật quen thuộc như ve sầu, gà - HS lắng nghe.
trống, dế mèn, chim hoạ mi,... hoá thành
những nghệ sĩ tài năng.
+Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót của chúng
gợi lên trong tâm trí người nghe những
cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu,
hương vị....
+ Nhân vật thầy giáo vàng anh cũng để lại
ấn tượng khó quên vì việc làm và lời nói
của thầy thể hiện tình yêu thương, sự trân
trọng đối với học trò.
- GV chốt lí do người viết yêu thích câu - HS lắng nghe
chuyện Thi nhạc: Người viết khẳng định
câu chuyện hay, có sức cuốn hút vì đã gợi
ra một thế giới thú vị, ở đó có những học
trò tài năng và người thầy tâm huyết.
? Trong đoạn văn, những câu tiếp theo có + Nêu các lí do yêu thích câu
nhiệm vụ gì?
chuyện.
d. Câu kết thúc đoạn nói gì?
- Xác định câu kết thúc đoạn văn.
- 1-2 HS đọc, cả lớp gạch chân
câu kết đoạn bằng bút chì vào
SGK: Câu chuyện đã kết thúc,
nhưng các nhân vật đáng yêu ấy
vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi.
- Câu kết thúc đoạn ý nói gì?
+ Người viết muốn nói câu
chuyện luôn ở trong tâm trí mình./
Câu kết đoạn một lần nữa khẳng
định ấn tượng của người viết về
câu chuyện.
? Trong đoạn văn, câu kết thúc có nhiệm +Tiếp tục khẳng định ý kiến đã
vụ gì?
nêu ở mở đầu đoạn.
? Cho HS xem lại toàn bộ đoạn văn.
- HS theo dõi màn hình chiếu.
Gv nêu cách viết đoạn văn nêu ý kiến:
+ Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung về - HS lắng nghe
câu chuyện mình thích.
+ Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu các
15
lí do yêu thích câu chuyện.
+ Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến
đã nêu ở câu mở đầu đoạn.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
- Cho Hs đọc thảo luận nhóm đôi trả lười
câu hỏi.
a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu
mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1?
b. Những lí do người viết yêu thích câu
chuyện là gì?
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trả lời
+ Điểm giống nhau của hai câu
mở đầu của hai đoạn là đều nêu
cảm nghĩ của người viết về câu
chuyện (yêu thích câu chuyện
được nói tới)
+ Những lí do người viết yêu
thích câu chuyện là:
- Ban đầu: Thích xứ sở thần tiên
mà câu chuyện gợi ra.
- Sau đó: Xúc động về tình cảm
bà cháu được thể hiện qua các sự
việc trong câu chuyện.
- Cuối cùng: Thích cách kết thúc
có hậu của câu chuyện.
- HS đọc thầm lại đoạn văn, suy
nghĩ trả lời.
+ Cách trình bày của đoạn văn
thứ 2 là cách 1 .
c. Đoạn văn trình bày theo các ý nào dưới
đây.
+ Cách 1:
Mở đầu: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ;
Triển khai: nêu các lí do yêu thích hoặc
không yêu thích câu chuyện.
+ Cách 2:
Mở đầu: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ;
Triển khai: nêu các lí do yêu thích hoặc
không yêu thích câu chuyện;
Kết thúc: tiếp tục khẳng định ý kiến về câu
chuyện.
? Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày các ý theo
cách nào ?
+ Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày
theo cách 2.
? Có mấy cách viết đoạn văn nêu ý kiến? + Có 2 cách viết đoạn văn nêu ý
Đó là những cách nào?
kiến.
- HS nhắc lại 2 cách đó.
Bài 3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển - HS trao đổi trong nhóm theo
khai,...)
hướng dẫn của GV.
16
- Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện
- Cách thức trình bày đoạn văn
- GV nhận xét, chốt các ý HS cần nhớ khi
viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã
đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK trang
15
- Đại diện các nhóm phát biếu ý
kiến.
- Các nhóm nhận xét. Nhóm trình
bày lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS đọc ghi nhớ. Cả lớp lắng
nghe.
Ghi nhớ: Khi viết đoạn văn nêu ý
kiến về một câu chuyện cần nói rõ
mình thích hoặc không thích câu
chuyện đó và nêu lý do.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV giao nhiệm vụ: Tìm đọc 1 bài văn, - HS lắng nghe, thực hiện cá nhân.
bài
thơ và nêu lý do vì sao mình thích.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 4 (Dạy ngày …………..)
NÓI VÀ NGHE: TÔI VÀ BẠN
I. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- Cả lớp hát.
Hát tập thể bài “Bạn và tôi”.
- GV dẫn dắt vào bài học.
- HS lắng nghe.
- Ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi vở.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Nói về bản thân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
dung
? Khi giới thiệu về chân dung tự họa em - HS trả lời.
sẽ giới thiệu điều gì?
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ
- HS tự giới thiệu bức chân
- Cho HS tự giới thiệu chân dung của dung đã chuẩn bị.
mình.
- GV cùng lớp nhận xét.
? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu - HS lắng nghe.
những đặc điểm nổi bật nào?
- HS trả lời.
b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân - HS làm việc cá nhân, ghi vào
(giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví giấy 3 điểm nổi bật của mình
dụ minh hoạ).
và đọc trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên.
- HS giới thiệu theo nhóm.
- HS lên đứng trước lớp và tự
giới thiệu về mình. Giới thiệu
về một số điểm nổi bật của bản
17
thân.
- HS nhận xét bạn mình.
- GV kết luận về cách giới thiệu bản thân. - HS lắng nghe.
Hoạt động 2. Trao đổi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Trao
thực hiện các yêu cầu.
đổi và thực hiện yêu cầu.
a. Nêu những điểm tốt của một người bạn - HS chia sẻ về những điểm tốt
mà em muốn học tập.
của các bạn trong nhóm.
b. Nói điều em mong muốn ở bạn.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe, rút kinh
Cần học tập những điểm tốt của bạn để nghiệm.
cùng tiến bộ.
+ Tích hợp QCN: Quyền được tôn trọng - HS liên hệ
đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù
hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm - HS quay video giới thiệu về
vụ trên ở nhà.
người bạn mình yêu quý với
1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm người thân và ghi nhật ký đọc
nổi bật của những người bạn mà em yêu sách câu chuyện về người có
quý.
năng khiếu nổi bật.
2. Tìm đọc câu chuyện về những người
có năng khiếu nổi bật.
- Về nhà ôn bài 2, đọc trước bài 3.
- HS lắng nghe.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Mạn Lạn, ngày 9 tháng 9 năm 2024
DUYỆT CỦA TCM
Đặng Xuân Hoà
TUẦN 2: Ngày soạn: 13/9/2024
Tiết 1 + 2 + 3
BÀI 3: ANH EM SINH ĐÔI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi....
TUẦN 1:
Ngày soạn: 6/9/2024
CHỦ ĐỀ: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
TIẾT 1 + 2 + 3
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
+ Tích hợp QCN: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân
phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1: (Dạy ngày……………….)
ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. Hoạt động mở đầu:
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, - HS chơi trò chơi dưới sự điều
hướng dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng
nói.
- Cách chơi:Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1
- 2 tiếng để đoán tên người nói.
- Đó là vì mỗi bạn có một giọng
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua nói khác nhau, không ai giống ai.
giọng nói?
Giọng nói là một trong những đặc
điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi
người.)
- HS trả lời:
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh - Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
quan sát.
ngân nga hát. Các bạn không hề
2
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
II. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp
án.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ
thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện
đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh,
vang lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh
đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ
cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình
một khác”?
giống nhau: bạn cao, bạn thấp,
bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn,
bạn tóc dài,...
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ
đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng
giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác
khác biệt đó?
nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy
có cách xa nhau”: không thể gắn
kết không thể làm các việc cùng
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì nhau.
3
khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa
của mẹ mỗi bông hoa có một màu
sắc riêng, nhưng bông hoa nào
cũng lung linh, cũng đẹp. Giống
như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều
khác nhau, nhưng bạn nào cũng
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài đáng yêu đáng mến.
thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời
đúng.
Đáp án: B
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện câu hỏi 5.
như thế nào trong lớp của em?
- Đại diện 1 nhóm trả lời:
+ Trong cuộc sống mỗi người có
một vẻ riêng nhưng những vẻ
riêng đó không khiến chúng ta xa
nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập
thể đa dạng mà thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể
hiện qua việc mỗi bạn học sinh có
một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa
vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ
- GV: Mỗi người một vẻ trong bài đọc cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập
Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét thể hài hòa đa dạng nhưng thống
đẹp của mỗi người, góp phần làm cho nhất.
cuộc sống tập thể đa dạng, phong phú - HS lắng nghe.
mà vẫn gắn kết, hoà quyện.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không
ai giống ai nhưng khi hòa chung trong
- HS nêu nội dung bài theo sự
một tập thể thì lại rất hòa quyện thống
hiểu biết của mình.
nhất.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt.
- HS ghi vở.
- GV ghi bảng.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
nhiều lần từng khổ thơ.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- HS làm việc theo cặp:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
4
2.
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưa
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thuộc, có thể mở SHS ra để xem
thơ. (chiếu silde xóa dần chữ)
lại.
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng - Làm việc chung cả lớp:
thanh các khổ thơ.
Một số HS xung phong đọc
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
những khổ thơ mình đã thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
đọc bài.
- HS lắng nghe.
IV.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Tích hợp QCN: Quyền được tôn trọng
đặc điểm và giá trị riêng của bản thân
phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
- Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của - HS thực hiện dưới nhiều hình
những người thân trong gia đình (vẻ thức: vẽ tranh, thuyết trình.
khác hoặc nổi bật so với các thành viên - HS chia sẻ.
còn lại trong gia đình), những đặc điểm
tích cực.
- HS lắng nghe.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh
trai nói rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn
bị bài sau.
TIẾT 2 (Dạy ngày …………..)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. Hoạt động mở đầu:
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
dẫn HS tổ chức chơi.
trò chơi dưới sự điều khiển của
- Trò chơi Truyền điện:
bạn quản trò.
- HS lắng nghe.
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi: HS nêu đúng từ theo yêu cầu
sẽ được xì điện người tiếp theo nêu.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS ghi vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm
thích hợp
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và
- HS lắng nghe.
các từ ngữ được in đậm, chọn từ ngữ
thích hợp với các nhóm đã cho.
5
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo
nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Từ chỉ người: học sinh, bố, mẹ, thầy giáo,
cô giáo, bạn bè.
Từ chỉ vật: lá, bàn, ghế.
Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: nắng, gió.
Từ chỉ thời gian: hè, thu, hôm nay, năm
học.
Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1
và các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi
là danh từ.
+ Thế nào là danh từ ?
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp,
cả lớp đọc thầm ghi nhớ.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và
làm việc nhóm.
- Cho HS quan sát lớp học và liệt kê các
danh từ chỉ người, vật mà các em nhìn
thấy.Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2
phút để tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
- HS làm việc theo nhóm 2 vào
VBT TV trang 4
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng, đơn vị, khái
niệm.).
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm làm việc rồi trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn
6
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,...
Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu
văn cho hay và trình bày đúng chính tả
(đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm - HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút
mực, bút chì, thước kẻ, tẩy.
- HS đổi vở chữa bài.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho - HS lắng nghe, sửa bài.
nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm - HS tham gia để vận dụng kiến
từ, đặt câu.
thức đã học vào thực tiễn.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn
bị bài sau.
TIẾT 3 (Dạy ngày …………..)
VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. Hoạt động mở đầu:
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ - HS chơi trò chơi.
chức cho HS chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS - HS lắng nghe.
nêu từ và xác định xem đó có phải là
danh từ hay không.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 - HS đọc, lớp đọc thầm.
HS đọc 2 đoạn văn.
7
a. Nhận xét về hình thức trình bày của
các đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn.
câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
để trả lời từng ý, sau đó trao đổi
theo cặp.
- GV mời một số HS trình bày.
- 2 nhóm trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét, chốt đáp - Các nhóm khác nhận xét, bổ
án.
sung.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn:
- Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
- Các câu tiếp theo được viết liên tục, không xuống dòng.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là:
- Đoạn 1: Mọi người đang tất bật chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ.
- Đoạn 2: Những loài côn trùng đang chăm chỉ diệt trừ sâu bọ.
c. Câu nêu ý chính của mỗi đoạn. Câu đó nằm ở vị trí:
- Đoạn 1: "Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ.". Câu
này ở đầu đoạn văn.
- Đoạn 2: "Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.". Câu này ở cuối
đoạn văn.
- Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
với các đặc điểm của một đoạn văn (về
các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ
đề của đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về
cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác
nhau trong các tiết học tiếp theo.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được - HS trả lời.
nội dung ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- 2 HS nêu ghi nhớ.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn
văn và xác định vị trí đặt câu chủ đề
cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc - HS đọc.
2 đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi.
đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
- Nhận xét, chốt đáp án:
sung.
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt
- HS lắng nghe.
8
đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng
đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người
một việc hối hả mang tết về trong
khoảng khắc chiều Ba mươi.” là của
đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối đoạn.
Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1
trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Lưu ý:
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với
toàn đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào
vở.
- GV yêu cầu HS nhận xét, sửa sai cho
bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
- Một số HS đọc bài
- Ví dụ:
Đoạn 1: Không khí Tết đã về
với gia đình em trong chiều Ba
mươi. Câu chủ đề đặt ở đầu
đoạn.
Đoạn 2: Mỗi loài chim lại có
một cách xây tổ khác
nhau. Câu chủ đề đặt ở đầu
đoạn.
- HS đổi vở, chữa bài cho nhau.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi.
- Hôm nay con đã được học kiến thức - HS trả lời.
gì? (Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề.)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập - HS lắng nghe, về nhà thực
xác định câu chủ đề của các đoạn văn đã hiện.
học và chuẩn bị bài sau.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾT 4+5+6+7
BÀI 2: THI NHẠC
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật
trong câu chuyện.
9
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận
thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng
bản thân và bạn bè.
- Học sinh hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe).
- Học sinh biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý
kiến của mình với tập thể .
- Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình
và của bạn.
- Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Tích hợp QCN: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân
phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: SGK, vở ghi, sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1, 2 (Dạy ngày …………..)
ĐỌC: THI NHẠC
I. Hoạt động mở đầu:
- GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV - HS làm việc nhóm 2.
khích lệ HS kể trong nhóm, có thể giải - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày
thích thêm câu hỏi của GV.
tmóc lớp.
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất - HS làm việc theo hướng dẫn của
mà em đã được xem hoặc tham gia.
nhóm trưởng.
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề về tiết
mục văn nghệ đáng nhớ nhất trước
lớp.
- GV chốt.
- HS lắng nghe.
- Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán - HS trả lời: Có 4 tranh. Các con vật
xem các con vật trong tranh đang làm trong tranh đang trình diễn những
gì?
tiết mục âm nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
- GV ghi bảng.
- HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.
II. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
10
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ
hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
Chia đoạn:
- Bài văn chia thành mấy đoạn?
(5 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi
điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
Lấp lánh, niềm mãn nguyện, réo rắt, viô-lông, cla-ri-nét, xen-lô,…
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ:
+ Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các
nhạc cụ
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài.
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt
nâu lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu
diễn bản nhạc “Mùa hè”.
Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng
nhạc như: réo rắt, say đắm, rạo rực,
tưng bừng,…
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm 5.
- Đọc trước lớp
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS trả lời, nhận xét.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc.
- HS luyện đọc theo nhóm 5
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Đọc toàn bài
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK.
+ Câu chuyện có những nhân vật nào + Câu chuyện có năm nhân vật:
những nhân vật đó có điểm gì giống thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế
nhau?
và họa mi. Những nhân vật đó có
điểm giống nhau là yêu âm nhạc,
11
- Bật video ghi âm tiếng kêu của các
con vật trong câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 câu 1
(thời gian 2 phút).
- Mời 1, 2 nhóm trình bày.
+ Giới thiệu về tiết mục của một nhân
vật em yêu thích trong câu chuyện.
+ Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn.
+ Ngọai hình của nhân vật.
+ Những hình ảnh gợi ra từ các bản
nhạc được trình diễn.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS
đã biết nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của
minh.
+ Vì sao thấy vàng anh rất vui và xúc
động khi xem các học trò biểu diễn?
Điều đó thể hiện qua chi tiết nào?
say mê chơi nhạc biểu diễn hết
mình./Những con vật này đều có
tiếng kêu đặc biệt./ Tiếng kêu của
các con vật này đã được nhắc đến
trong nhiều bài thơ, câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trả lời. HS khác
nhận xét bổ sung.
VD: Trong câu chuyện, em thích
nhất là tiết mục của họa mi. Họa mi
mặc một chiếc áo dài tha thướt
trông rất uyển chuyển, dịu dàng.
Bản nhạc “Mùa xuân” vang lên
réo rắt, say đắm, rồi dần chuyển
sang tiết tấu rạo rực, tưng bừng.
Những giọt mưa xuân rơi trên đôi
má nóng rực. Những chiếc mầm bật
khỏi cành. Hoa đào rộ lên hoa
mắt...
- HS trả lời:
+Vì các tiết mục biểu diễn của học
trò đều hay và đặc biệt mỗi người
đã tạo dựng cho mình một phong
cách độc đáo, không ai giống ai.
+ Tiết mục biểu diễn của các học
trò đều làm thầy giáo vàng anh xúc
động thể hiện qua những chi tiết”
Thầy giáo xúc động cúi xuống ghi
điểm.......”. Khi các học trò biểu
diễn
- HS đọc và thực hiện.
- HS trả lời:C
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
+ Tác giả muốn nói điều gì qua câu
chuyện? Chọn đáp án đúng
Chốt: Mỗi người tạo được nét riêng,
độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả
năng riêng của mình. Tạo được nét riêng
là ghi được dấu ấn, tên tuổi của mình
trong lòng mọi người. Tạo được nét
riêng của mỗi người trong một tập thể sẽ
làm cho tập thể có thế mạnh.
H: Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
bài?
biết của mình.
12
Nội dung: Mỗi người tạo được nét
riêng, độc đáo chính là phát huy thế
mạnh, khả năng của riêng mình.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
những tình tiết bất ngờ hoặc thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- Mời HS luyện đọc theo nhóm
- Mời 1,2 nhóm đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản.
Bài 1: Tìm danh từ trong các câu
dưới đây:
a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước
lên, kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ
chói.
b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã
trong chiếc áo nâu óng.
c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi
trông thật dịu dàng, uyển chuyển.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Liên hệ: Quyền được tôn trọng
đặc điểm và giá trị riêng của bản
thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa
dân tộc.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trong
nhóm.
- Học sinh đọc trước lớp.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 4 HS đọc.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS trả lời.
Đáp án:
a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
b. dế, (chiếc) áo.
c. Tà áo dài, họa mi
? Danh từ là gì?
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,
…).
Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
thích trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra
danh từ trong câu em đặt.
- 2 yêu cầu: Đặt câu và tìm danh từ
? Bài có mấy yêu cầu?
trong câu đó.
- Cho cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
vào vở.
vào vở.
- Gọi đại diện đọc bài làm.
- Đại diện đọc bài làm.
VD: Dế Mèn như một người nghệ
- Nhận xét chữa bài cho HS.
sĩ tài ba.
Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về.
Họa mi khoe giọng hót véo von.
Gà trống với thân hình nở nang cất
tiếng gáy vang cả xóm.
Thầy vàng anh là người tốt bụng và
luôn yêu thương học trò.
13
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Tự tìm 1 danh từ và đặt câu với từ đó - HS chia sẻ.
để nói về bạn bè trong lớp.
- HS lắng nghe.
- VD: Bạn Lan là học sinh chăm chỉ.
- GV nhận xét giờ học.
TIẾT 3 (Dạy ngày …………..)
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. Hoạt động mở đầu:
- GV giới thiệu trò chơi, phổ biến cách - HS lắng nghe
chơi.
- Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa” để Hoạt
động mở đầu: bài học.
- Cách chơi: Sau khi GV đọc câu hỏi và hô
“Bắt đầu”, nhạc vang lên. HS bắt đầu
chuyền bóng lần lượt cho bạn bên cạnh
theo đường dích dắc. Nhạc dừng, hoa ở vị
trí HS nào học sinh đó phải nêu ý kiến của
mình. HS trả lời xong lại tiếp tục chuyền - HS tham gia chơi, thực hiện yêu
hoa cho đến khi hết nhạc.
cầu.
- GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc câu chuyện - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ
Thi nhạc, em thích hay không thích câu cá nhân.
chuyện này? Vì sao?
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV chốt, ghi tên bài lên bảng
- HS ghi tên bài vào vở
II. Hoạt động hình thành kiến thức:
Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
câu hỏi.
a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn - HS đọc thầm đoạn văn.
trên? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện - HS lắng nghe và quan sát.
Thi nhạc.
B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc.
- HS trả lời. HS khác nhận xét.
C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật Đáp án:
trong câu chuyện.
A. Nêu những lý do yêu thích câu
chuyện Thi nhạc.
- Xác định câu mở đầu đoạn văn?
- HS trả lời: Câu chuyện Thi nhạc
của nhà văn Nguyễn Phan Hách
cuốn tôi vào một thế giới đầy thú
vị.
b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? - Câu mở đầu đoạn văn cho biết
người viết thấy câu chuyện rất
hay, rất hấp dẫn, rất thú vị.
? Câu mở đầu đoạn văn có nhiệm vụ gì?
- 2-3 HS trả lời: Nêu cảm nhận
chung về câu chuyện mình yêu
14
thích
c. Những câu văn tiếp theo cho biết - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
người viết yêu thích những điều gì ở câu - HS thảo luận theo nhóm 2, viết
chuyện?
câu trả lời ra giấy nháp.
Đáp án:
- Đại diện các nhóm trình bày,
- Người viết yêu thích: thế giới thú vị mời các nhóm khác nhận xét.
trong câu chuyện Thi nhạc.
- HS nhận xét.
- Từ ngữ, câu văn cho biết điều đó là:
+ Những con vật quen thuộc như ve sầu, gà - HS lắng nghe.
trống, dế mèn, chim hoạ mi,... hoá thành
những nghệ sĩ tài năng.
+Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót của chúng
gợi lên trong tâm trí người nghe những
cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu,
hương vị....
+ Nhân vật thầy giáo vàng anh cũng để lại
ấn tượng khó quên vì việc làm và lời nói
của thầy thể hiện tình yêu thương, sự trân
trọng đối với học trò.
- GV chốt lí do người viết yêu thích câu - HS lắng nghe
chuyện Thi nhạc: Người viết khẳng định
câu chuyện hay, có sức cuốn hút vì đã gợi
ra một thế giới thú vị, ở đó có những học
trò tài năng và người thầy tâm huyết.
? Trong đoạn văn, những câu tiếp theo có + Nêu các lí do yêu thích câu
nhiệm vụ gì?
chuyện.
d. Câu kết thúc đoạn nói gì?
- Xác định câu kết thúc đoạn văn.
- 1-2 HS đọc, cả lớp gạch chân
câu kết đoạn bằng bút chì vào
SGK: Câu chuyện đã kết thúc,
nhưng các nhân vật đáng yêu ấy
vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi.
- Câu kết thúc đoạn ý nói gì?
+ Người viết muốn nói câu
chuyện luôn ở trong tâm trí mình./
Câu kết đoạn một lần nữa khẳng
định ấn tượng của người viết về
câu chuyện.
? Trong đoạn văn, câu kết thúc có nhiệm +Tiếp tục khẳng định ý kiến đã
vụ gì?
nêu ở mở đầu đoạn.
? Cho HS xem lại toàn bộ đoạn văn.
- HS theo dõi màn hình chiếu.
Gv nêu cách viết đoạn văn nêu ý kiến:
+ Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung về - HS lắng nghe
câu chuyện mình thích.
+ Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu các
15
lí do yêu thích câu chuyện.
+ Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến
đã nêu ở câu mở đầu đoạn.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
- Cho Hs đọc thảo luận nhóm đôi trả lười
câu hỏi.
a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu
mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1?
b. Những lí do người viết yêu thích câu
chuyện là gì?
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trả lời
+ Điểm giống nhau của hai câu
mở đầu của hai đoạn là đều nêu
cảm nghĩ của người viết về câu
chuyện (yêu thích câu chuyện
được nói tới)
+ Những lí do người viết yêu
thích câu chuyện là:
- Ban đầu: Thích xứ sở thần tiên
mà câu chuyện gợi ra.
- Sau đó: Xúc động về tình cảm
bà cháu được thể hiện qua các sự
việc trong câu chuyện.
- Cuối cùng: Thích cách kết thúc
có hậu của câu chuyện.
- HS đọc thầm lại đoạn văn, suy
nghĩ trả lời.
+ Cách trình bày của đoạn văn
thứ 2 là cách 1 .
c. Đoạn văn trình bày theo các ý nào dưới
đây.
+ Cách 1:
Mở đầu: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ;
Triển khai: nêu các lí do yêu thích hoặc
không yêu thích câu chuyện.
+ Cách 2:
Mở đầu: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ;
Triển khai: nêu các lí do yêu thích hoặc
không yêu thích câu chuyện;
Kết thúc: tiếp tục khẳng định ý kiến về câu
chuyện.
? Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày các ý theo
cách nào ?
+ Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày
theo cách 2.
? Có mấy cách viết đoạn văn nêu ý kiến? + Có 2 cách viết đoạn văn nêu ý
Đó là những cách nào?
kiến.
- HS nhắc lại 2 cách đó.
Bài 3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển - HS trao đổi trong nhóm theo
khai,...)
hướng dẫn của GV.
16
- Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện
- Cách thức trình bày đoạn văn
- GV nhận xét, chốt các ý HS cần nhớ khi
viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã
đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK trang
15
- Đại diện các nhóm phát biếu ý
kiến.
- Các nhóm nhận xét. Nhóm trình
bày lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS đọc ghi nhớ. Cả lớp lắng
nghe.
Ghi nhớ: Khi viết đoạn văn nêu ý
kiến về một câu chuyện cần nói rõ
mình thích hoặc không thích câu
chuyện đó và nêu lý do.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV giao nhiệm vụ: Tìm đọc 1 bài văn, - HS lắng nghe, thực hiện cá nhân.
bài
thơ và nêu lý do vì sao mình thích.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 4 (Dạy ngày …………..)
NÓI VÀ NGHE: TÔI VÀ BẠN
I. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- Cả lớp hát.
Hát tập thể bài “Bạn và tôi”.
- GV dẫn dắt vào bài học.
- HS lắng nghe.
- Ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi vở.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Nói về bản thân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
dung
? Khi giới thiệu về chân dung tự họa em - HS trả lời.
sẽ giới thiệu điều gì?
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ
- HS tự giới thiệu bức chân
- Cho HS tự giới thiệu chân dung của dung đã chuẩn bị.
mình.
- GV cùng lớp nhận xét.
? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu - HS lắng nghe.
những đặc điểm nổi bật nào?
- HS trả lời.
b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân - HS làm việc cá nhân, ghi vào
(giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví giấy 3 điểm nổi bật của mình
dụ minh hoạ).
và đọc trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên.
- HS giới thiệu theo nhóm.
- HS lên đứng trước lớp và tự
giới thiệu về mình. Giới thiệu
về một số điểm nổi bật của bản
17
thân.
- HS nhận xét bạn mình.
- GV kết luận về cách giới thiệu bản thân. - HS lắng nghe.
Hoạt động 2. Trao đổi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Trao
thực hiện các yêu cầu.
đổi và thực hiện yêu cầu.
a. Nêu những điểm tốt của một người bạn - HS chia sẻ về những điểm tốt
mà em muốn học tập.
của các bạn trong nhóm.
b. Nói điều em mong muốn ở bạn.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe, rút kinh
Cần học tập những điểm tốt của bạn để nghiệm.
cùng tiến bộ.
+ Tích hợp QCN: Quyền được tôn trọng - HS liên hệ
đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù
hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm - HS quay video giới thiệu về
vụ trên ở nhà.
người bạn mình yêu quý với
1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm người thân và ghi nhật ký đọc
nổi bật của những người bạn mà em yêu sách câu chuyện về người có
quý.
năng khiếu nổi bật.
2. Tìm đọc câu chuyện về những người
có năng khiếu nổi bật.
- Về nhà ôn bài 2, đọc trước bài 3.
- HS lắng nghe.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Mạn Lạn, ngày 9 tháng 9 năm 2024
DUYỆT CỦA TCM
Đặng Xuân Hoà
TUẦN 2: Ngày soạn: 13/9/2024
Tiết 1 + 2 + 3
BÀI 3: ANH EM SINH ĐÔI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi....
 








Các ý kiến mới nhất