Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 15h:28' 15-03-2025
Dung lượng: 87.6 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 15h:28' 15-03-2025
Dung lượng: 87.6 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 18 (HKI) - 4B
Thứ
ngày
Buổi
Môn
Tiếng Việt
Thứ
tư
Tiếng Việt
Sáng
Ngày:
08/01
Toán
Tiết
Tên bài dạy
bài
120 Bài 8: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
Bài 8: Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích
121
một câu chuyện
86 Kiểm tra cuối kì 1
Tiếng Việt
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 1)
122 - Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu: Con suối
nhỏ
Khoa học
35
L.Sử&Đ.Lí
35
Toán
87
Phần bổ sung,
thống nhất của khối
Chiều
Thứ
Sáng
Kiểm tra cuối kì 1
Kiểm tra cuối kì 1
năm
Ngày:
09/01
Chiều
Thứ
Tiếng Việt
sáu
Sáng
Ngày:
Toán (BS)
HĐTN
Toán
HĐTN
&Nha học
Ôn tập học kì 1 (Tiết 10)
- Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất
18 Ôn các dạng bài đã học
52 Chủ đề 5: Chào năm mới và chi tiêu tiết kiệm
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 2)
123 - Nghe-viết: Xuân trên đảo Bạch Long Vĩ
- Ôn luyện quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức
88 Bài 39: Thực hành và trải nghiệm (Tiết 1)
53
Làm phiếu so sánh giá của một số mặt hàng phổ
biến sử dụng trong dịp đón năm mới
* HĐ3, HĐ4.
Phần theo
dõi của BGH
đường
10/01
Chiều
Tiếng Việt
Thứ
Bài 1: Nguyên nhân, diễn tiến bệnh sâu răng,
cách dự phòng
Sáng
hai
Tiếng Việt
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 3)
124 - Ôn luyện nói và nghe: Kể lại một kỉ niệm đẹp
của em với gia đình, bạn bè hoặc thầy cô giáo
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 4)
125 - Ôn luyện từ và câu: Danh từ, động từ, tính từ,
nhân hóa
Ngày:
13/01
Chiều
Thứ
ba
Toán
Khoa học
89
36
Tiếng Việt
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 5)
126 - Ôn luyện viết: Thuật lại một ngày hội được tổ
chức ở trường em
Toán
L.Sử&Đ.Lí
90
36
Bài 39: Thực hành và trải nghiệm (Tiết 3)
Ôn tập cuối kì 1
T.Việt (BS)
18
Sửa bài kiểm tra CKI
Sáng
Ngày:
14/01
Chiều
Bài 39: Thực hành và trải nghiệm (Tiết 2)
Bài 18: Ôn tập chủ đề: Thực vật và động vật
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - TUẦN 17
I. ĐÁNH GIÁ TUẦN 17:
* Ưu điểm:
- Thực hiện tốt các nội qui của trường, của lớp.
- Đa số các em đi học chuyên cần, đúng giờ.
- Xếp hàng ra vào lớp, đi xuống sân tập thể dục đầu giờ nhanh nhẹn.
- Mặc đồ đồng phục đúng quy định.
- Đa số đều thực hiện việc chuẩn bị bài và học bài cũ đầy đủ.
- Biết giữ vệ sinh cá nhân và giữ vệ sinh chung.
* Tồn tại:
- Trong lớp chưa tập trung học, vẫn ham chơi, nghịch, nói chuyện riêng trong giờ học
(Nghĩa, Hải, Hiếu, Phạm Trí, ...)
- Nhiều em đọc nhỏ, viết chữ chưa đúng cỡ chữ (Hân, Khải,...)
- Một số học sinh vắng học do dịch bệnh cảm (Kiên, Hân, Tường Vy,,...)
- Mang dép đi học (Trương Huy,...)
- Một số học sinh ăn còn chậm (Khải, Trương Huy, Phạm Trí, Bích Ngân,...)
II. PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN 18:
- Tiếp tục xây dựng nề nếp lớp: GV nhắc nhở học sinh xếp hàng ra vào lớp, xếp hàng tập thể
dục đầu giờ nhanh nhẹn, đi học đều và đúng giờ, chào hỏi thầy cô khi đến lớp, cách đưa tay
phát biểu, cách trình bày vở, ATGT, …
- Trang trí lớp học phù hợp với chủ điểm.
- Tăng cường ôn bài để kì thi GKI đạt kết quả cao.
- Các em thường xuyên rèn chữ, giữ vở.
- Tiếp tục tham gia các cuộc thi do trường tổ chứ: IOE, TNTV,…
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, các em tăng cường tự nhận xét, đánh giá lẫn
nhau theo TT27/2020.
- Các bạn giỏi giúp đỡ các bạn yếu hoàn thành các bài học hàng ngày.
- Xây dựng tủ truyện mi ni ở lớp và các em góp truyện đọc chung, …
- Xây dựng trường học, lớp học thân thiện, HS tích cực trang trí và chăm sóc cây xanh, …
- Các em tích cực tham gia các trò chơi dân gian.
**********************************************
TUẦN 18:
Thứ tư ngày 8 tháng 1 năm 2025
TOÁN (Tiết 86)
Kiểm tra cuối kì 1
TGDK: 40 phút
TIẾNG VIỆT (Tiết 120)
Bài 8: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề Ước mơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to.
- Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chung sức.
- Cách chơi: GV gọi 3 nhóm lên bảng, mỗi nhóm gồm 2-3 bạn. GV đưa ra yêu cầu: Ghi
những từ cùng nghĩa hoặc có nghĩa gần giống với từ Ước mơ. Trong vòng 1 phút, nhóm
nào ghi được nhiều từ đúng hơn thì chiến thắng.
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
- GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em sẽ được mở rộng vốn từ
Ước mơ.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Bài 1:
* Mục tiêu: HS chọn được lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS làm bài trong nhóm nhỏ.
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài, có thể chữa bài theo hình thức chơi Tiếp sức.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
Bài 2:
* Mục tiêu: HS chọn được từ ngữ phù hợp
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
Đáp án: mơ màng, ước mơ, mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
Bài 3:
* Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ ghép được với từ “ước mơ”
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc mẫu.
- HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả
Bài 4:
* Mục tiêu: HS đặt được câu với từ ngữ tìm được
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
Bài 5:
* Mục tiêu: HS nêu được tình huống phù hợp với thành ngữ
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 5.
- HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm.
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò tiết sau; đánh giá, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (Tiết 121)
Bài 8: Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
- Tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu nghe được từ những chiếc chuông gió.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to.
- Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- HS hát.
- HS nghe GV giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em sẽ được tiếp tục luyện tập viết đoạn
văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện
* Mục tiêu: HS viết được đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
- HS viết đoạn văn vào VBT dựa vào các gợi ý.
Hoạt động 2: Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
* Mục tiêu: HS được rà soát, chữa lỗi trong bài viết
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý.
- HS thực hiện yêu cầu BT 2 vào VBT
Hoạt động 3: Chia sẻ đoạn văn trong nhóm
* Mục tiêu: HS được chia sẻ đoạn văn trong nhóm
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các gợi ý.
- HS tự đọc và rà soát bài viết của mình, trao đổi theo nhóm đôi về những vấn đề cần sửa
chữa (nếu có).
- HS viết lại đoạn cần chữa của bài viết vào VBT (nếu có).
Hoạt động 4: Trưng bày và bình chọn đoạn văn em thích
* Mục tiêu: HS được rưng bày và bình chọn đoạn văn
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 4 và đọc các gợi ý.
- HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng tranh trong nhóm hoặc trước lớp.
- HS bình chọn đoạn văn em thích và giải thích lí do.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS được tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu nghe được từ những chiếc chuông
gió.
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu em nghe được từ
những chiếc chuông gió.
- HS quan sát tranh, ảnh hoặc nghe âm thanh của một vài chiếc chuông gió.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi những cảm nhận về giai điệu nghe được hoặc tưởng tượng
được từ những chiếc chuông gió.
- 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học và chủ điểm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (Tiết 122)
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 1)
- Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu: Con suối nhỏ
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to. Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi,...
- Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hát.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP:
Hoạt động 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu.
* Mục tiêu: HS được ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu.
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- Nhóm 4 hoặc HS bắt thăm, đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
đọc trong bài “Con suối nhỏ”.
+ Phiếu số 1: Đọc đoạn từ đầu đến “Tiếng hát ru thầm thì.” và trả lời câu hỏi: Con suối nhỏ
là bạn của những sự vật nào? Vì sao? (Đáp án: Con suối nhỏ là bạn của nai, thỏ, của hoa
thơm, trái lành; là bạn của sương, của gió, của vầng trăng. Vì suối nằm dưới tàn cây xanh
ở chân đồi, nơi giao hoà với những loài vật, sự vật trong thiên nhiên.)
+ Phiếu số 2: Đọc đoạn từ đầu đến “Tiếng hát ru thầm thì.” và trả lời câu hỏi: Hình ảnh con
suối nhỏ ở khổ thơ thứ ba có gì đẹp? (Đáp án: Hình ảnh con suối nhỏ ở khổ thơ thứ ba
hiện ra thật đẹp vì nước suối trong và ngọt, âm thanh róc rách như tiếng đàn, khi trầm, khi
vút cao.)
+ Phiếu số 3: Đọc đoạn từ “Tôi là con suối nhỏ/ Trong veo và ngọt ngào” đến hết và trả lời
câu hỏi: Con suối nhỏ yêu những gì? Vì sao? (Gợi ý: Con suối nhỏ yêu cua, yêu cá, yêu
tiếng hát ru vì suối chảy men bờ đá, suối chảy qua những ngôi làng, những nếp nhà.)
+ Phiếu số 4: Đọc đoạn từ “Tôi là con suối nhỏ/ Trong veo và ngọt ngào” đến hết và trả lời
câu hỏi: Theo em, suối sẽ kể những gì với biển? (Gợi ý: Suối sẽ kể với biển vẻ đẹp của con
đường mà suối đi qua, về những người bạn suối gặp, về những sự vật suối yêu quý,...)
- Một số HS thi đọc thành tiếng một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng bông hoa cảm xúc.
Hoạt động 2: Chia sẻ về bài đọc
* Mục tiêu: HS được chia sẻ về bài đọc
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói về những nơi suối đi qua và những điều thú vị trên đường
suối đi.
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét, bình chọn, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................
************************************
Thứ năm ngày 9 tháng 1 năm 2025
KHOA HỌC (Tiết 35)
Kiểm tra cuối kì 1
TGDK: 40 phút
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 35)
Kiểm tra cuối kì 1
TGDK: 40 phút
-------------------------------------------------------------TOÁN (Tiết 87)
Ôn tập học kì 1 (Tiết 10)
- Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch kiến
thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các nội dung
thuộc ba mạch kiến thức
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề.
- Năng lực giao tiếp toán học: Tự tin khi trả lời câu hỏi khi trình bày, thảo luận được những
nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề
ở mức độ đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong hoạt động.
- Phâtm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: các hình ảnh trong bài (nếu cần).
- Học sinh: bút, giấy,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hát và chơi (nhóm sáu): TẬP TẦM VÔNG.
- Một HS đố, các bạn còn lại đoán → Chơi trong vòng 3 phút → Ai đoán đúng nhiều lần
nhất thì thắng cuộc.
- HS trong nhóm luân phiên đố.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP:
Bài 1:
* Mục tiêu: HS được ôn lại yếu tố thống kê và xác suất.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi (nhóm bốn).
- Mỗi nhóm nhận biết cách chơi.
- Tiến hành chơi:
+ Một bạn cầm que, ba bạn còn lại dự đoán que dài hơn bằng cách chỉ vào que mình dự
đoán.
+ Sau khi bạn giữ que bật các ngón tay che que, bạn nào đoán đúng thì vẽ 1 vạch vào bảng
con.
+ Đổi bạn giữ que và tiến hành như trên.
+ Cuộc chơi dừng lại khi mỗi bạn đều giữ que 3 lần.
+ Kiểm đếm xem bạn nào đoán đúng nhiều lần nhất thì thắng cuộc.
- GV tổng kết và giúp các em dùng từ “có thể”. Chẳng hạn: “Có thể que này dài.”
Bài 2:
* Mục tiêu: HS xem được biểu đồ để thực hiện yêu cầu của bài.
* Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm: Dựa vào biểu đồ, thực hiện các yêu cầu trong bài.
- HS thực hiện theo nhóm.
Thảo luận:
+ Biểu đồ nói về cái gì? (Số giờ chơi trò chơi điện tử của một nhóm bạn trong một tuần.)
+ Có bao nhiêu bạn? (5 bạn)
+ Số giờ các bạn chơi nhìn vào đâu? (Cột số bên trái)
- Sửa bài, HS thông báo kết quả, giải thích cách trả lời.
3. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
Hoạt động thực tế
* Mục tiêu: HS được liên hệ thực tế.
* Cách thực hiện:
- HS đọc thật kĩ văn bản để nhận biết các thông tin hữu ích là gì.
- GV có thể hỏi để HS nắm thông tin sau khi đọc.
+ Năm nay em bao nhiêu tuổi?
+ Mỗi tuần em chỉ nên chơi trò chơi điện tử mấy giờ?
+ Điều đó mang lại lợi ích gì cho việc vận động và kết quả học tập?
+ Nếu chơi trò chơi điện tử nhiều hơn 2 giờ mỗi tuần thì tác hại là gì?
- Về nhà, bàn bạc với người thân về việc đặt thời gian biểu cho các hoạt động giải trí.
+ Liệt kê các hoạt động giải trí sẽ tham gia.
+ Dự định khoảng thời gian cho mỗi hoạt động.
+ Đặt thời gian biểu cụ thể theo các ngày trong tuần và thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc
của mỗi hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp:
- GV dặn dò cho tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
TOÁN (BỔ SUNG) (Tiết 18)
Sửa bài kiểm tra CKI
TGDK: 40 phút
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 52)
Chủ đề 5: Chào năm mới và chi tiêu tiết kiệm (HĐ3, HĐ4)
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được giá của các mặt hàng phổ biến trong sinh hoạt hàng ngày của gia đình và
thực hiện được một số việc làm tiết kiệm cho gia đình.
- Lựa chọn được mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng tài chính của bản thân và gia
đình.
- Tham gia tích cực các hoạt động chào đón năm mới của trường, lớp và gia đình.
2. Năng lực chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu, so sánh giá của một số mặt hàng phổ biển sử
dụng trong dịp Tết; làm sổ theo dõi chi tiêu của bản thân.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện việc làm tiết kiệm trong cuộc sống của cá nhân và gia
đình.
3. Phẩm chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; thảo
luận những việc làn gây lãng phí, lợi ích của tiết kiệm trong cuộc sống.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: So sánh, lựa chọn mặt hàng phù hợp với khả năng tài
chính của bản thân và gia đnh.
- Năng lực thiết kế và tổ chức họat động: Lập được kế hoạch tiết kiệm trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Máy tính có nối mạng Internet;
- Một số mặt hàng thường được sử dụng trong dịp năm mới gần gũi với đời sống của HS.
- Tư liệu về một số trò chơi dân gian trong dịp Tết: ném còn, đấu vật, đẩy gậy,..
+ Học sinh:
- Kéo, hồ (keo) dán, băng dính, giấy màu ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV cho HS hát thầm và vận động theo nhạc bài “Bao lì xì đỏ” của nhạc sĩ Nguyễn Văn
Chung.
- GV đặt câu hỏi khai thác nội dung bài hát để dẫn dắt vào chủ đề. Chẳng hạn,
+ Khi nhận được lì xì, bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì? Tại sao bạn ấy lại làm như vậy?
Họat động 3: Tim hiểu các cách tiết kiệm tiền trong gia đình
* Mục tiêu: HS được tìm hiểu các cách tiết kiệm tiền trong gia đình.
* Cách thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 - 6 em. Các nhóm quan sát tranh,
thảo luận và chia sẻ những cách tiết kiệm tiền của gia đình trong sinh hoạt hằng ngày.
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS: Em và gia đình còn có cách tiết kiệm tiền nào khác không?
2. GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ cách tiết kiệm của gia đinh mỗi khi mua sắm nhân dịp
năm mới. GV có thể dẫn dắt hoặc đặt thêm các câu hỏi cho HS:
+ Gia đình em thường mua sắm những món hàng cho năm mới ở đâu? Tại sao?
+ Gia đình em thường thảo luận về giá của các mặt hàng cũng như cách lựa chọn các mặt
hàng sử dụng trong dịp năm mới như thế nào?
+ Gia đình em có sử dụng lại những đồ dùng của những năm trước không?
3. GV chốt lại một số cách tiết kiệm tiền phổ biến và đẫn dắt, chuyển tiếp sang hoạt động
sau.
Lưu ý:
- Hoạt động này kết nối với hoạt động 1, 2 và Sinh hoạt lớp tuần 17. GV yêu cầu HS trong
lúc so sánh giá những món hàng cần mua cần căn cứ vào nhu cầu và mức thu nhập của gia
đình. GV gợi ý cho HS nhớ lại những món đồ năm trước bị bỏ đi hoặc ít được sử dụng.
- GV gợi ý cho HS tính toán số lượng những món hàng thực sự cần thiết và phù hợp với
nhu cầu của bản thân và gia đình, tránh lãng phí.
Hoạt động 4: Xác định cách so sánh giá cả của hàng hoá
* Mục tiêu: HS xác định được cách so sánh giá cả của hàng hóa.
* Cách thực hiện:
1. GV mời một số HS chia sẻ về cách so sánh giá mỗi khi đi mua hàng. Các em được tự do
chia sẻ theo kinh nghiệm cá nhân.
2. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4 -6 về những việc cần làm để so sánh giá của
một mặt hàng cần mua.
3. GV mời đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến, các nhóm khác bổ sung.
4. GV yêu cầu HS chia sẻ thêm cách so sánh giá cả hàng hoá khác.
5. GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Tổng kết
- GV mời HS nhắc lại điều chúng ta đã cùng chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học : “ Chúng ta
cùng tìm hiểu và trải nghiệm về cách tiết kiệm tiền trong gia đình, cách so sánh giá cả hàng
hoá”.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò tiết sau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................................
**************************************
Thứ sáu ngày 10 tháng 1 năm 2025
TIẾNG VIỆT (Tiết 123)
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 2)
- Nghe-viết: Xuân trên đảo Bạch Long Vĩ
- Ôn luyện quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện viết chính tả đoạn bài.
- Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ Giáo viên: Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ ghi bài “Xuân trên đảo Bạch Long Vĩ”.
- Tranh ảnh hoặc video clip về đảo Bạch Long Vĩ (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
+ Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hát.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Ôn luyện viết chính tả
* Mục tiêu: HS được ôn luyện viết chính tả
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS đọc chính tả và trả lời câu hỏi về nội dung bài: Quê nhà tác giả có gì đẹp?
- HS nghe GV lưu ý cách viết hoa tên địa lí.
- HS nghe GV đọc từng cụm từ để viết bài chính tả.
- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
Hoạt động 2: Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức
* Mục tiêu: HS được ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS nhớ lại cách viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức đã học, làm bài vào VBT.
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm.
Đáp án:
a. Trường Mầm non Bạch Long Vĩ
b. Trường Trung học Cơ sở Bạch Long Vĩ
c. Trung tâm Văn hoá – Thông tin và Thể thao huyện Bạch Long Vĩ
d. Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. Có thể nhắc lại quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan,
tổ chức: Viết hoa tiếng đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết tiết ôn tập.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét, bình chọn, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................
TOÁN (Tiết 88)
Bài 39: Thực hành và trải nghiệm (Tiết 1)
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS ôn tập: hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
- Vận dụng vẽ cây nêu ngày Tết.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học
toán; mô hình hoá toán học và phẩm chất yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề.
- Năng lực giao tiếp toán học: Tự tin khi trả lời câu hỏi khi trình bày, thảo luận được những
nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề
ở mức độ đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tham gia các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Giấy trắng không có dòng kẻ, thước thẳng, ê-ke, bút chì, bút màu.
- Học sinh: Giấy trắng không có dòng kẻ, thước thẳng, ê-ke, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV cho HS chơi “Tôi bảo” để kiểm tra dụng cụ học tập của các em
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP:
* Mục tiêu: HS được ôn lại cách dùng các dụng cụ đo.
* Cách thực hiện:
- GV vấn đáp: Ôn lại cách dùng ê-ke để nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng
song song.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò tiết sau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
.......................................................................................
TIẾT
DẠY:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM & NHA HỌC ĐƯỜNG (Tiết 53)
Làm phiếu so sánh giá của một số mặt hàng phổ biến sử dụng trong dịp đón năm mới.
Bài 1: Nguyên nhân, diễn tiến bệnh sâu răng, cách dự phòng
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tự đánh giá các hoạt động trong tuần của bản thân và tham gia đánh giá các hoạt động
chung của lớp. Xác định được các việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Nêu và chia sẻ những việc cần làm để tránh lãng phí trong cuộc sống hàng ngày và trong
gia đình.
2. Năng lực chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu, so sánh giá của một số mặt hàng phổ biển sử
dụng trong dịp Tết; làm sổ theo dõi chi tiêu của bản thân.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện việc làm tiết kiệm trong cuộc sống của cá nhân và gia
đình.
3. Phẩm chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; thảo
luận những việc làn gây lãng phí, lợi ích của tiết kiệm trong cuộc sống.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: So sánh, lựa chọn mặt hàng phù hợp với khả năng tài
chính của bản thân và gia đnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, máy chiếu, tivi.
- Học sinh: Giấy, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1. Nhận xét, đánh giá hoạt động tuần 18: (5') (Bổ sung đầu tuần 19)
2. Phương hướng hoạt động tuần 19: (5') (Bổ sung đầu tuần 19)
3. Nội dung sinh hoạt chủ điểm: (15')
Khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hát ( vỗ tay).
Hoạt động 1: Làm phiếu so sánh giá của một số mặt hàng phổ biến
sử dụng trong dip đón năm mới
* Mục tiêu: HS làm được phiếu so sánh giá của một số mặt hàng phổ biến sử dụng trong
dip đón năm mới.
* Cách thực hiện:
1. GV yêu cầu HS liệt kê những mặt hàng gia đình các em thường mua trong dịp Tết.
2. GV hướng dẫn HS làm phiếu so sánh giá của 1-3 mặt hàng phổ biến sử dụng trong dịp
đón năm mới, dựa vào bảng gợi ý trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 50.
3. GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu so sánh, sau đó đề nghị một số HS chia sẻ về phiếu so
sánh giá của mình.
4. GV tổng kết hoạt động.
5. GV hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho các em cùng người thân tìm hiểu giá của một số mặt
hàng phổ biến thường dùng trong dịp Tết.
Tổng kết/ cam kết hành động
- GV cho HS khái quát lại những việc HS đã làm được và khuyến khích, động viên HS tiếp
tục thực hiện tiết kiệm tiền bạc; so sánh giá khi đi mua sắm.
Hoạt động 2: Dạy Nha học đường. (15')
Bài 1: Nguyên nhân, diễn tiến bệnh sâu răng, cách dự phòng
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu được do đâu mà có sâu răng.
- Nêu tiến trình phát triển của sâu răng và cách dự phòng.
- Học sinh biết và có ý thức vệ sinh răng miệng.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáoviên: Tranh ảnh, mô hình chiếc răng sâu.
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Giới thiệu chương trình: Bài mới-Nguyên nhân. Diễn tiến bệnh sâu răng. Cách dự phòng
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Cho HS xem tranh, hỏi: Vì sao bạn ấy bị sâu răng?
- Cho lớp xem mô hình răng bị sâu. Yêu cầu HS nêu cấu tạo răng.
- Giảng: 4 giai đoạn sâu răng
- Yêu cầu HS xem hình 1: Sâu men
+ Lỗ sâu nhỏ trên men (chấm đen) rất khó phát hiện
+ Không đau nhức
+ Khó phát hiện - Dễ bỏ qua
- Yêu cầu HS xem hình 2: Sâu ngà
- Yêu cầu HS xem hình 3: Viêm tủy
- Yêu cầu HS xem hình 4: Tủy chết
- Nêu biến chứng của tủy
- Hướng dẫn HS tìm hiểu cách phòng tránh sâu răng:
- Cho HS thảo luận nhóm: Để tránh sâu răng, nhức răng, các em phải làm gì?
Hoạt động 3: Củng cố
- Tổ chức cho HS: Hái hoa dân chủ.
+ Tại sao em bị sâu răng?
+ Cấu tạo răng gồm mấy phần?
+ Sâu răng có mấy giai đoạn?
+ Sâu men thì thế nào?
+ Sâu ngà thì thế nào?
+ Sâu đến tủy răng thì thế nào?
+ Để tránh sâu răng em phải làm gì?
- Cho lớp đọc câu thuộc lòng:
Răng em đau nhức
Là do sâu răng
Em luôn nhớ rằng
“Đừng ăn quà vặt
Siêng năng chải răng”.
- Dặn dò: Thực hiện những điều đã học để tránh sâu răng,…
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò tiết sau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS sau khi học: Thực hiện tốt nội quy lớp học.
- GV dặn dò về nhà. Nhận xét sau tiết dạy.
III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
*************************************
Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025
TIẾNG VIỆT (Tiết 124)
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 3)
- Ôn luyện nói và nghe: Kể lại một kỉ niệm đẹp của em với gia đình,
bạn bè hoặc thầy cô giáo
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện kĩ năng nói về một sự việc đã tham gia
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao...
Thứ
ngày
Buổi
Môn
Tiếng Việt
Thứ
tư
Tiếng Việt
Sáng
Ngày:
08/01
Toán
Tiết
Tên bài dạy
bài
120 Bài 8: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
Bài 8: Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích
121
một câu chuyện
86 Kiểm tra cuối kì 1
Tiếng Việt
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 1)
122 - Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu: Con suối
nhỏ
Khoa học
35
L.Sử&Đ.Lí
35
Toán
87
Phần bổ sung,
thống nhất của khối
Chiều
Thứ
Sáng
Kiểm tra cuối kì 1
Kiểm tra cuối kì 1
năm
Ngày:
09/01
Chiều
Thứ
Tiếng Việt
sáu
Sáng
Ngày:
Toán (BS)
HĐTN
Toán
HĐTN
&Nha học
Ôn tập học kì 1 (Tiết 10)
- Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất
18 Ôn các dạng bài đã học
52 Chủ đề 5: Chào năm mới và chi tiêu tiết kiệm
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 2)
123 - Nghe-viết: Xuân trên đảo Bạch Long Vĩ
- Ôn luyện quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức
88 Bài 39: Thực hành và trải nghiệm (Tiết 1)
53
Làm phiếu so sánh giá của một số mặt hàng phổ
biến sử dụng trong dịp đón năm mới
* HĐ3, HĐ4.
Phần theo
dõi của BGH
đường
10/01
Chiều
Tiếng Việt
Thứ
Bài 1: Nguyên nhân, diễn tiến bệnh sâu răng,
cách dự phòng
Sáng
hai
Tiếng Việt
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 3)
124 - Ôn luyện nói và nghe: Kể lại một kỉ niệm đẹp
của em với gia đình, bạn bè hoặc thầy cô giáo
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 4)
125 - Ôn luyện từ và câu: Danh từ, động từ, tính từ,
nhân hóa
Ngày:
13/01
Chiều
Thứ
ba
Toán
Khoa học
89
36
Tiếng Việt
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 5)
126 - Ôn luyện viết: Thuật lại một ngày hội được tổ
chức ở trường em
Toán
L.Sử&Đ.Lí
90
36
Bài 39: Thực hành và trải nghiệm (Tiết 3)
Ôn tập cuối kì 1
T.Việt (BS)
18
Sửa bài kiểm tra CKI
Sáng
Ngày:
14/01
Chiều
Bài 39: Thực hành và trải nghiệm (Tiết 2)
Bài 18: Ôn tập chủ đề: Thực vật và động vật
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - TUẦN 17
I. ĐÁNH GIÁ TUẦN 17:
* Ưu điểm:
- Thực hiện tốt các nội qui của trường, của lớp.
- Đa số các em đi học chuyên cần, đúng giờ.
- Xếp hàng ra vào lớp, đi xuống sân tập thể dục đầu giờ nhanh nhẹn.
- Mặc đồ đồng phục đúng quy định.
- Đa số đều thực hiện việc chuẩn bị bài và học bài cũ đầy đủ.
- Biết giữ vệ sinh cá nhân và giữ vệ sinh chung.
* Tồn tại:
- Trong lớp chưa tập trung học, vẫn ham chơi, nghịch, nói chuyện riêng trong giờ học
(Nghĩa, Hải, Hiếu, Phạm Trí, ...)
- Nhiều em đọc nhỏ, viết chữ chưa đúng cỡ chữ (Hân, Khải,...)
- Một số học sinh vắng học do dịch bệnh cảm (Kiên, Hân, Tường Vy,,...)
- Mang dép đi học (Trương Huy,...)
- Một số học sinh ăn còn chậm (Khải, Trương Huy, Phạm Trí, Bích Ngân,...)
II. PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN 18:
- Tiếp tục xây dựng nề nếp lớp: GV nhắc nhở học sinh xếp hàng ra vào lớp, xếp hàng tập thể
dục đầu giờ nhanh nhẹn, đi học đều và đúng giờ, chào hỏi thầy cô khi đến lớp, cách đưa tay
phát biểu, cách trình bày vở, ATGT, …
- Trang trí lớp học phù hợp với chủ điểm.
- Tăng cường ôn bài để kì thi GKI đạt kết quả cao.
- Các em thường xuyên rèn chữ, giữ vở.
- Tiếp tục tham gia các cuộc thi do trường tổ chứ: IOE, TNTV,…
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, các em tăng cường tự nhận xét, đánh giá lẫn
nhau theo TT27/2020.
- Các bạn giỏi giúp đỡ các bạn yếu hoàn thành các bài học hàng ngày.
- Xây dựng tủ truyện mi ni ở lớp và các em góp truyện đọc chung, …
- Xây dựng trường học, lớp học thân thiện, HS tích cực trang trí và chăm sóc cây xanh, …
- Các em tích cực tham gia các trò chơi dân gian.
**********************************************
TUẦN 18:
Thứ tư ngày 8 tháng 1 năm 2025
TOÁN (Tiết 86)
Kiểm tra cuối kì 1
TGDK: 40 phút
TIẾNG VIỆT (Tiết 120)
Bài 8: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề Ước mơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to.
- Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chung sức.
- Cách chơi: GV gọi 3 nhóm lên bảng, mỗi nhóm gồm 2-3 bạn. GV đưa ra yêu cầu: Ghi
những từ cùng nghĩa hoặc có nghĩa gần giống với từ Ước mơ. Trong vòng 1 phút, nhóm
nào ghi được nhiều từ đúng hơn thì chiến thắng.
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
- GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em sẽ được mở rộng vốn từ
Ước mơ.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Bài 1:
* Mục tiêu: HS chọn được lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS làm bài trong nhóm nhỏ.
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài, có thể chữa bài theo hình thức chơi Tiếp sức.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
Bài 2:
* Mục tiêu: HS chọn được từ ngữ phù hợp
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
Đáp án: mơ màng, ước mơ, mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
Bài 3:
* Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ ghép được với từ “ước mơ”
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc mẫu.
- HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả
Bài 4:
* Mục tiêu: HS đặt được câu với từ ngữ tìm được
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
Bài 5:
* Mục tiêu: HS nêu được tình huống phù hợp với thành ngữ
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 5.
- HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm.
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò tiết sau; đánh giá, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (Tiết 121)
Bài 8: Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
- Tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu nghe được từ những chiếc chuông gió.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to.
- Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- HS hát.
- HS nghe GV giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em sẽ được tiếp tục luyện tập viết đoạn
văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện
* Mục tiêu: HS viết được đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
- HS viết đoạn văn vào VBT dựa vào các gợi ý.
Hoạt động 2: Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
* Mục tiêu: HS được rà soát, chữa lỗi trong bài viết
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý.
- HS thực hiện yêu cầu BT 2 vào VBT
Hoạt động 3: Chia sẻ đoạn văn trong nhóm
* Mục tiêu: HS được chia sẻ đoạn văn trong nhóm
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các gợi ý.
- HS tự đọc và rà soát bài viết của mình, trao đổi theo nhóm đôi về những vấn đề cần sửa
chữa (nếu có).
- HS viết lại đoạn cần chữa của bài viết vào VBT (nếu có).
Hoạt động 4: Trưng bày và bình chọn đoạn văn em thích
* Mục tiêu: HS được rưng bày và bình chọn đoạn văn
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 4 và đọc các gợi ý.
- HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng tranh trong nhóm hoặc trước lớp.
- HS bình chọn đoạn văn em thích và giải thích lí do.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS được tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu nghe được từ những chiếc chuông
gió.
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu em nghe được từ
những chiếc chuông gió.
- HS quan sát tranh, ảnh hoặc nghe âm thanh của một vài chiếc chuông gió.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi những cảm nhận về giai điệu nghe được hoặc tưởng tượng
được từ những chiếc chuông gió.
- 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học và chủ điểm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (Tiết 122)
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 1)
- Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu: Con suối nhỏ
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to. Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi,...
- Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hát.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP:
Hoạt động 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu.
* Mục tiêu: HS được ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu.
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- Nhóm 4 hoặc HS bắt thăm, đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
đọc trong bài “Con suối nhỏ”.
+ Phiếu số 1: Đọc đoạn từ đầu đến “Tiếng hát ru thầm thì.” và trả lời câu hỏi: Con suối nhỏ
là bạn của những sự vật nào? Vì sao? (Đáp án: Con suối nhỏ là bạn của nai, thỏ, của hoa
thơm, trái lành; là bạn của sương, của gió, của vầng trăng. Vì suối nằm dưới tàn cây xanh
ở chân đồi, nơi giao hoà với những loài vật, sự vật trong thiên nhiên.)
+ Phiếu số 2: Đọc đoạn từ đầu đến “Tiếng hát ru thầm thì.” và trả lời câu hỏi: Hình ảnh con
suối nhỏ ở khổ thơ thứ ba có gì đẹp? (Đáp án: Hình ảnh con suối nhỏ ở khổ thơ thứ ba
hiện ra thật đẹp vì nước suối trong và ngọt, âm thanh róc rách như tiếng đàn, khi trầm, khi
vút cao.)
+ Phiếu số 3: Đọc đoạn từ “Tôi là con suối nhỏ/ Trong veo và ngọt ngào” đến hết và trả lời
câu hỏi: Con suối nhỏ yêu những gì? Vì sao? (Gợi ý: Con suối nhỏ yêu cua, yêu cá, yêu
tiếng hát ru vì suối chảy men bờ đá, suối chảy qua những ngôi làng, những nếp nhà.)
+ Phiếu số 4: Đọc đoạn từ “Tôi là con suối nhỏ/ Trong veo và ngọt ngào” đến hết và trả lời
câu hỏi: Theo em, suối sẽ kể những gì với biển? (Gợi ý: Suối sẽ kể với biển vẻ đẹp của con
đường mà suối đi qua, về những người bạn suối gặp, về những sự vật suối yêu quý,...)
- Một số HS thi đọc thành tiếng một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng bông hoa cảm xúc.
Hoạt động 2: Chia sẻ về bài đọc
* Mục tiêu: HS được chia sẻ về bài đọc
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói về những nơi suối đi qua và những điều thú vị trên đường
suối đi.
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét, bình chọn, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................
************************************
Thứ năm ngày 9 tháng 1 năm 2025
KHOA HỌC (Tiết 35)
Kiểm tra cuối kì 1
TGDK: 40 phút
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 35)
Kiểm tra cuối kì 1
TGDK: 40 phút
-------------------------------------------------------------TOÁN (Tiết 87)
Ôn tập học kì 1 (Tiết 10)
- Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch kiến
thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các nội dung
thuộc ba mạch kiến thức
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề.
- Năng lực giao tiếp toán học: Tự tin khi trả lời câu hỏi khi trình bày, thảo luận được những
nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề
ở mức độ đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong hoạt động.
- Phâtm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: các hình ảnh trong bài (nếu cần).
- Học sinh: bút, giấy,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hát và chơi (nhóm sáu): TẬP TẦM VÔNG.
- Một HS đố, các bạn còn lại đoán → Chơi trong vòng 3 phút → Ai đoán đúng nhiều lần
nhất thì thắng cuộc.
- HS trong nhóm luân phiên đố.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP:
Bài 1:
* Mục tiêu: HS được ôn lại yếu tố thống kê và xác suất.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi (nhóm bốn).
- Mỗi nhóm nhận biết cách chơi.
- Tiến hành chơi:
+ Một bạn cầm que, ba bạn còn lại dự đoán que dài hơn bằng cách chỉ vào que mình dự
đoán.
+ Sau khi bạn giữ que bật các ngón tay che que, bạn nào đoán đúng thì vẽ 1 vạch vào bảng
con.
+ Đổi bạn giữ que và tiến hành như trên.
+ Cuộc chơi dừng lại khi mỗi bạn đều giữ que 3 lần.
+ Kiểm đếm xem bạn nào đoán đúng nhiều lần nhất thì thắng cuộc.
- GV tổng kết và giúp các em dùng từ “có thể”. Chẳng hạn: “Có thể que này dài.”
Bài 2:
* Mục tiêu: HS xem được biểu đồ để thực hiện yêu cầu của bài.
* Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm: Dựa vào biểu đồ, thực hiện các yêu cầu trong bài.
- HS thực hiện theo nhóm.
Thảo luận:
+ Biểu đồ nói về cái gì? (Số giờ chơi trò chơi điện tử của một nhóm bạn trong một tuần.)
+ Có bao nhiêu bạn? (5 bạn)
+ Số giờ các bạn chơi nhìn vào đâu? (Cột số bên trái)
- Sửa bài, HS thông báo kết quả, giải thích cách trả lời.
3. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
Hoạt động thực tế
* Mục tiêu: HS được liên hệ thực tế.
* Cách thực hiện:
- HS đọc thật kĩ văn bản để nhận biết các thông tin hữu ích là gì.
- GV có thể hỏi để HS nắm thông tin sau khi đọc.
+ Năm nay em bao nhiêu tuổi?
+ Mỗi tuần em chỉ nên chơi trò chơi điện tử mấy giờ?
+ Điều đó mang lại lợi ích gì cho việc vận động và kết quả học tập?
+ Nếu chơi trò chơi điện tử nhiều hơn 2 giờ mỗi tuần thì tác hại là gì?
- Về nhà, bàn bạc với người thân về việc đặt thời gian biểu cho các hoạt động giải trí.
+ Liệt kê các hoạt động giải trí sẽ tham gia.
+ Dự định khoảng thời gian cho mỗi hoạt động.
+ Đặt thời gian biểu cụ thể theo các ngày trong tuần và thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc
của mỗi hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp:
- GV dặn dò cho tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
TOÁN (BỔ SUNG) (Tiết 18)
Sửa bài kiểm tra CKI
TGDK: 40 phút
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 52)
Chủ đề 5: Chào năm mới và chi tiêu tiết kiệm (HĐ3, HĐ4)
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được giá của các mặt hàng phổ biến trong sinh hoạt hàng ngày của gia đình và
thực hiện được một số việc làm tiết kiệm cho gia đình.
- Lựa chọn được mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng tài chính của bản thân và gia
đình.
- Tham gia tích cực các hoạt động chào đón năm mới của trường, lớp và gia đình.
2. Năng lực chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu, so sánh giá của một số mặt hàng phổ biển sử
dụng trong dịp Tết; làm sổ theo dõi chi tiêu của bản thân.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện việc làm tiết kiệm trong cuộc sống của cá nhân và gia
đình.
3. Phẩm chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; thảo
luận những việc làn gây lãng phí, lợi ích của tiết kiệm trong cuộc sống.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: So sánh, lựa chọn mặt hàng phù hợp với khả năng tài
chính của bản thân và gia đnh.
- Năng lực thiết kế và tổ chức họat động: Lập được kế hoạch tiết kiệm trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Máy tính có nối mạng Internet;
- Một số mặt hàng thường được sử dụng trong dịp năm mới gần gũi với đời sống của HS.
- Tư liệu về một số trò chơi dân gian trong dịp Tết: ném còn, đấu vật, đẩy gậy,..
+ Học sinh:
- Kéo, hồ (keo) dán, băng dính, giấy màu ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV cho HS hát thầm và vận động theo nhạc bài “Bao lì xì đỏ” của nhạc sĩ Nguyễn Văn
Chung.
- GV đặt câu hỏi khai thác nội dung bài hát để dẫn dắt vào chủ đề. Chẳng hạn,
+ Khi nhận được lì xì, bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì? Tại sao bạn ấy lại làm như vậy?
Họat động 3: Tim hiểu các cách tiết kiệm tiền trong gia đình
* Mục tiêu: HS được tìm hiểu các cách tiết kiệm tiền trong gia đình.
* Cách thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 - 6 em. Các nhóm quan sát tranh,
thảo luận và chia sẻ những cách tiết kiệm tiền của gia đình trong sinh hoạt hằng ngày.
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS: Em và gia đình còn có cách tiết kiệm tiền nào khác không?
2. GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ cách tiết kiệm của gia đinh mỗi khi mua sắm nhân dịp
năm mới. GV có thể dẫn dắt hoặc đặt thêm các câu hỏi cho HS:
+ Gia đình em thường mua sắm những món hàng cho năm mới ở đâu? Tại sao?
+ Gia đình em thường thảo luận về giá của các mặt hàng cũng như cách lựa chọn các mặt
hàng sử dụng trong dịp năm mới như thế nào?
+ Gia đình em có sử dụng lại những đồ dùng của những năm trước không?
3. GV chốt lại một số cách tiết kiệm tiền phổ biến và đẫn dắt, chuyển tiếp sang hoạt động
sau.
Lưu ý:
- Hoạt động này kết nối với hoạt động 1, 2 và Sinh hoạt lớp tuần 17. GV yêu cầu HS trong
lúc so sánh giá những món hàng cần mua cần căn cứ vào nhu cầu và mức thu nhập của gia
đình. GV gợi ý cho HS nhớ lại những món đồ năm trước bị bỏ đi hoặc ít được sử dụng.
- GV gợi ý cho HS tính toán số lượng những món hàng thực sự cần thiết và phù hợp với
nhu cầu của bản thân và gia đình, tránh lãng phí.
Hoạt động 4: Xác định cách so sánh giá cả của hàng hoá
* Mục tiêu: HS xác định được cách so sánh giá cả của hàng hóa.
* Cách thực hiện:
1. GV mời một số HS chia sẻ về cách so sánh giá mỗi khi đi mua hàng. Các em được tự do
chia sẻ theo kinh nghiệm cá nhân.
2. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4 -6 về những việc cần làm để so sánh giá của
một mặt hàng cần mua.
3. GV mời đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến, các nhóm khác bổ sung.
4. GV yêu cầu HS chia sẻ thêm cách so sánh giá cả hàng hoá khác.
5. GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Tổng kết
- GV mời HS nhắc lại điều chúng ta đã cùng chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học : “ Chúng ta
cùng tìm hiểu và trải nghiệm về cách tiết kiệm tiền trong gia đình, cách so sánh giá cả hàng
hoá”.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò tiết sau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................................
**************************************
Thứ sáu ngày 10 tháng 1 năm 2025
TIẾNG VIỆT (Tiết 123)
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 2)
- Nghe-viết: Xuân trên đảo Bạch Long Vĩ
- Ôn luyện quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện viết chính tả đoạn bài.
- Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ Giáo viên: Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ ghi bài “Xuân trên đảo Bạch Long Vĩ”.
- Tranh ảnh hoặc video clip về đảo Bạch Long Vĩ (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
+ Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hát.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Ôn luyện viết chính tả
* Mục tiêu: HS được ôn luyện viết chính tả
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS đọc chính tả và trả lời câu hỏi về nội dung bài: Quê nhà tác giả có gì đẹp?
- HS nghe GV lưu ý cách viết hoa tên địa lí.
- HS nghe GV đọc từng cụm từ để viết bài chính tả.
- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
Hoạt động 2: Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức
* Mục tiêu: HS được ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS nhớ lại cách viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức đã học, làm bài vào VBT.
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm.
Đáp án:
a. Trường Mầm non Bạch Long Vĩ
b. Trường Trung học Cơ sở Bạch Long Vĩ
c. Trung tâm Văn hoá – Thông tin và Thể thao huyện Bạch Long Vĩ
d. Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. Có thể nhắc lại quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan,
tổ chức: Viết hoa tiếng đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết tiết ôn tập.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét, bình chọn, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................
TOÁN (Tiết 88)
Bài 39: Thực hành và trải nghiệm (Tiết 1)
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS ôn tập: hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
- Vận dụng vẽ cây nêu ngày Tết.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học
toán; mô hình hoá toán học và phẩm chất yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề.
- Năng lực giao tiếp toán học: Tự tin khi trả lời câu hỏi khi trình bày, thảo luận được những
nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề
ở mức độ đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tham gia các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Giấy trắng không có dòng kẻ, thước thẳng, ê-ke, bút chì, bút màu.
- Học sinh: Giấy trắng không có dòng kẻ, thước thẳng, ê-ke, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV cho HS chơi “Tôi bảo” để kiểm tra dụng cụ học tập của các em
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP:
* Mục tiêu: HS được ôn lại cách dùng các dụng cụ đo.
* Cách thực hiện:
- GV vấn đáp: Ôn lại cách dùng ê-ke để nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng
song song.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò tiết sau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
.......................................................................................
TIẾT
DẠY:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM & NHA HỌC ĐƯỜNG (Tiết 53)
Làm phiếu so sánh giá của một số mặt hàng phổ biến sử dụng trong dịp đón năm mới.
Bài 1: Nguyên nhân, diễn tiến bệnh sâu răng, cách dự phòng
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tự đánh giá các hoạt động trong tuần của bản thân và tham gia đánh giá các hoạt động
chung của lớp. Xác định được các việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Nêu và chia sẻ những việc cần làm để tránh lãng phí trong cuộc sống hàng ngày và trong
gia đình.
2. Năng lực chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu, so sánh giá của một số mặt hàng phổ biển sử
dụng trong dịp Tết; làm sổ theo dõi chi tiêu của bản thân.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện việc làm tiết kiệm trong cuộc sống của cá nhân và gia
đình.
3. Phẩm chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; thảo
luận những việc làn gây lãng phí, lợi ích của tiết kiệm trong cuộc sống.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: So sánh, lựa chọn mặt hàng phù hợp với khả năng tài
chính của bản thân và gia đnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, máy chiếu, tivi.
- Học sinh: Giấy, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1. Nhận xét, đánh giá hoạt động tuần 18: (5') (Bổ sung đầu tuần 19)
2. Phương hướng hoạt động tuần 19: (5') (Bổ sung đầu tuần 19)
3. Nội dung sinh hoạt chủ điểm: (15')
Khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hát ( vỗ tay).
Hoạt động 1: Làm phiếu so sánh giá của một số mặt hàng phổ biến
sử dụng trong dip đón năm mới
* Mục tiêu: HS làm được phiếu so sánh giá của một số mặt hàng phổ biến sử dụng trong
dip đón năm mới.
* Cách thực hiện:
1. GV yêu cầu HS liệt kê những mặt hàng gia đình các em thường mua trong dịp Tết.
2. GV hướng dẫn HS làm phiếu so sánh giá của 1-3 mặt hàng phổ biến sử dụng trong dịp
đón năm mới, dựa vào bảng gợi ý trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 50.
3. GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu so sánh, sau đó đề nghị một số HS chia sẻ về phiếu so
sánh giá của mình.
4. GV tổng kết hoạt động.
5. GV hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho các em cùng người thân tìm hiểu giá của một số mặt
hàng phổ biến thường dùng trong dịp Tết.
Tổng kết/ cam kết hành động
- GV cho HS khái quát lại những việc HS đã làm được và khuyến khích, động viên HS tiếp
tục thực hiện tiết kiệm tiền bạc; so sánh giá khi đi mua sắm.
Hoạt động 2: Dạy Nha học đường. (15')
Bài 1: Nguyên nhân, diễn tiến bệnh sâu răng, cách dự phòng
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu được do đâu mà có sâu răng.
- Nêu tiến trình phát triển của sâu răng và cách dự phòng.
- Học sinh biết và có ý thức vệ sinh răng miệng.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáoviên: Tranh ảnh, mô hình chiếc răng sâu.
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Giới thiệu chương trình: Bài mới-Nguyên nhân. Diễn tiến bệnh sâu răng. Cách dự phòng
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Cho HS xem tranh, hỏi: Vì sao bạn ấy bị sâu răng?
- Cho lớp xem mô hình răng bị sâu. Yêu cầu HS nêu cấu tạo răng.
- Giảng: 4 giai đoạn sâu răng
- Yêu cầu HS xem hình 1: Sâu men
+ Lỗ sâu nhỏ trên men (chấm đen) rất khó phát hiện
+ Không đau nhức
+ Khó phát hiện - Dễ bỏ qua
- Yêu cầu HS xem hình 2: Sâu ngà
- Yêu cầu HS xem hình 3: Viêm tủy
- Yêu cầu HS xem hình 4: Tủy chết
- Nêu biến chứng của tủy
- Hướng dẫn HS tìm hiểu cách phòng tránh sâu răng:
- Cho HS thảo luận nhóm: Để tránh sâu răng, nhức răng, các em phải làm gì?
Hoạt động 3: Củng cố
- Tổ chức cho HS: Hái hoa dân chủ.
+ Tại sao em bị sâu răng?
+ Cấu tạo răng gồm mấy phần?
+ Sâu răng có mấy giai đoạn?
+ Sâu men thì thế nào?
+ Sâu ngà thì thế nào?
+ Sâu đến tủy răng thì thế nào?
+ Để tránh sâu răng em phải làm gì?
- Cho lớp đọc câu thuộc lòng:
Răng em đau nhức
Là do sâu răng
Em luôn nhớ rằng
“Đừng ăn quà vặt
Siêng năng chải răng”.
- Dặn dò: Thực hiện những điều đã học để tránh sâu răng,…
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò tiết sau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS sau khi học: Thực hiện tốt nội quy lớp học.
- GV dặn dò về nhà. Nhận xét sau tiết dạy.
III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
*************************************
Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025
TIẾNG VIỆT (Tiết 124)
Ôn tập cuối kì 1 (Tiết 3)
- Ôn luyện nói và nghe: Kể lại một kỉ niệm đẹp của em với gia đình,
bạn bè hoặc thầy cô giáo
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện kĩ năng nói về một sự việc đã tham gia
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao...
 








Các ý kiến mới nhất