Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thiên Thanh
Ngày gửi: 16h:28' 06-11-2022
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6

Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2021
TOÁN

Tiết 26: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Củng cố kiến thức về biểu đồ tranh, biểu đồ cột
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
*Bài tập cần làm: BT 1; 2.
2.Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic.
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các biểu đồ trong bài học.
- HS: Vở BT, SGK,
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp khởi động
bằng bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:
- HS đọc được các thông tin trên biểu đồ tranh, biểu đồ cột
- So sánh được các thông tin
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1:
Nhóm 2-Lớp
+ Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?
+ Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải
trắng đã bán trong tháng 9.
- HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ
trước lớp.TBHT điều hành hoạt động
báo cáo
+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m + Sai. Vì tuần 1 bán 200m vải hoa và
vải hoa và 1m vải trắng, đúng hay 100m vải trắng.
sai ? Vì sao ?

+Tuần 3 cửa hàng bán được 400m + Đúng vì: 100m x 4 = 400m
vải, đúng hay sai ? Vì sao ?
+Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều +Đúng, vì: Tuần 1 bán được 300m,
vải nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?
tuần 2 bán 300m, tuần 3 bán 400m,
tuần 4 bán 200m. So sánh ta có:
400m > 300m > 200m.
+Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng + Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m
bán nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu vải hoa. Tuần 1 bán được 100m x 2 =
mét ?
200m vải hoa, vậy tuần 2 bán được
nhiều hơn tuần 1 là:
300m – 200m = 100m
+Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ +Điền đúng.
4?
+ Nêu ý kiến của em về ý thứ +Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải
năm ?
hoa, vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là
300m – 100m = 200m vải hoa.
Bài 2:
Cá nhân-Lớp
- GV gọi hs đọc yêu cầu đề
- Hs đọc yêu cầu đề
- HS làm bài vào vở
- 1, 2 hoc sinh lên làm bảng lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm - HS đối chiếu và chữa bài
của HS (8-10 bài)
a/ Tháng 7 có 18 ngày mưa
b/ Số ngày mưa tháng 8 nhiều hơn
tháng 9 là: 15-3= 12 ( ngày )
c/ Số ngày mưa trung bình mỗi tháng
là: (18 + 15 + 3) : 3 = 12 ( ngày )
- Chốt lại cách tìm số TBC
- HS đọc yêu càu đề
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS ht
sớm)
-Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt
- GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ.
được.
+ Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá +Tháng 2 và tháng 3.
của các tháng nào ?
+ Nêu số cá bắt được của tháng 2 +Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3
và tháng 3.
tàu bắt được 6 tấn.
+ Nêu bề rộng của cột.
+Cột rộng đúng 1 ô.
+Nêu chiều cao của cột.
+ Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2
bắt được 2 tấn cá.
- GV chữa bài.
- HS vẽ vào sách bằng bút chì
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm hiểu về các loại biểu đồ khác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):

TẬP ĐỌC
NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY-CA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: dằn vặt, khóc nấc lên, nức
nở
- Hiểu ND bài: Hiểu ND: Nỗi dằn vặt cảu An-đrây-ca thể hiện trong tình
yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự
nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được các câu hỏi trong
SGK)
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm,
bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.
2.Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS đức tính trung thực, tình cảm yêu thương gia đình
* GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia
sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- Đọc thuộc lòng bài Gà Trống -TBHT điều hành:
và Cáo
- 1 HS đọc
+ Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống + Cáo đon đả mời chào Gà xuống đất
xuống?
để báo cho Gà biết: Từ nay muôn loài
đã kết thân…
+ Câu chuyện khuyên chúng ta + Hãy luôn luôn cảnh giác giống như
điều gì?
chú Gà Trồng
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn
vào bài mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi
chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS:
giọng kể chậm rãi, chú ý phân
biệt lời của nhà vua và lời của
chú bé Chôm
- GV chốt vị trí các đoạn:

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia
đoạn

- Bài chia làm 2 đoạn:
+Đoạn1:An-đrây-ca.....mang về nhà.
+Đoạn 2: Bước vào phòng......ít năm
nữa.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (An- đrâyca ; hoảng hốt , nấc lên nức nở.)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá
cho các HS
nhân -> Lớp
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm - Giải nghĩa từ khó: dằn vặt (đọc
một số từ:
phần chú giải)
+ Em hiểu "khóc nấc lên" là khóc
như thế nào?(khóc to, khóc thành
từng cơn)
+Chạy một mạch là chạy như - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
thế nào? (chạy thật nhanh, không khiển của nhóm trưởng
nghỉ)
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn,
bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước
lớp
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
giao việc:
thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
- TBHT điều hành việc báo cáo, nhận
xét
+ Khi câu chuyện xảy ra An - + An - đrây – ca lúc đó 9 tuổi, em
đrây – ca mấy tuổi, hoàn cảnh sống với mẹ và ông đang bị ốm rất
gia đình em lúc đó như thế nào? nặng.
+ Khi mẹ bảo An - đrây – ca đi +Cậu nhanh nhẹn đi mua ngay.
mua thuốc cho ông Phẩm chất
của cậu như thế nào?
+ An - đrây-ca làm gì trên đường + An- đrây- ca gặp mấy cậu bạn
đi mua thuốc cho ông.
đang đá bang và rủ nhập cuộc, Mải
chơi nen cậu quên lời mẹ dặn. Mãi
sau mới nhớ ra, cậu chạy một mạch

+ Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrâyca mang thuốc về nhà?
+ Phẩm chất của An- đrây- ca
lúc đó như thế nào?
+ An - đrây-ca tự dằn vặt mình
như thế nào?
+ Câu chuyện cho em thấy An đrây- ca là một cậu bé như thế
nào?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
+ Qua câu chuyện trên em thấy
dược điều gì từ An - đrây - ca?

đến cửa hàng mua thuốc mang về.
1. An - đrây- ca mải chơi quên lời
mẹ dặn.
+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ
đang khóc nấc lên, ông cậu đã ra đời.
+ Cậu ân hận vì mình mải chơi nên
mang thuốc về chậm mà ông mất.
Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe.
+ Cậu oà khóc khi biết ông qua đời,
cậu cho rằng đó là nỗi của mình. Cậu
kể hết cho mẹ nghe, cả đêm ngồi dưới
gốc cây táo do ông trồng.
+ An- đrây-ca rất yêu thương ông, lại
không thể tha thứ cho mình vì chuyện
mải chơi mà mua thuốc về chậm. để
ông mất
2. Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca.
+ Cậu bé An-đrây-ca là người yêu
thương ông, có ý thức trách nhiệm
với người thân. Cậu rất trung thực
và nghiêm khắc với bản thân về lỗi
lầm của mình.
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- GV ghi nội dung lên bảng.
GDKNS: Chúng ta phải có đức
tính trung thực và dũng cảm
trong học tập và trong cuộc sống.
Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta
tiến bộ
4. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn HS thảo luận phát hiện lời của nhân
bài.
vật, hiểu được Phẩm chất của từng
nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
phân vai cả bài
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
5. Hoạt động vận dụng (1p)

- Qua bài đọc, em rút ra bài học - HS nêu suy nghĩ của mình
gì?
6. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Đặt tên khác cho câu truyện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
CHÍNH TẢ
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Nghe - viết đúng đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình
bày đoạn văn có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu s/x, các tiếng
có thanh hỏi, thanh ngã.
- Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
2.Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Tính trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
* Cách tiến hành: Cả lớp cùng - HS cùng hát kết hợp với vận động
đvận dậy vừa hát kết hợp với vận dưới sự điều hành của TBVN
động bài hát Baby Shark.
- GV dẫn vào bài.
2. Chuẩn bị viết chính tả:(6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn
và các hiện tượng chính tả, biết cách trình bày đoạn văn.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần
viết

- Gọi HS đọc đoan cần viết
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:

- 1 học sinh đọc.
- HS thảo luận (2p) và báo cáo
trước lớp
+ Nhà văn Ban- dắc có tài gì?
+ Ông có tài tưởng tượng khi viết
truyện ngắn, truyện dài.
+ Trong cuộc sống, ông là người + Ông là người rất thật thà, nói dối
như thế nào?
là thẹn đỏ mặt.
- Giáo dục HS tính trung thực
- Hs viết nháp từ khó: Pháp, Bandắc, thẹn, ấp úng
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc
thầm
3. Viết bài chính tả: (20p)
* Mục tiêu: Hs viết tốt đoạn chính tả do GV đọc. Trình bày sạch, đẹp,
đúng hình thức đoạn văn
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài
- HS viết bài vào vở
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
- Lưu ý tư thế ngồi, cách để vở.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn.
Nhận ra các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình,
mình theo.
dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bằng bút
mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS nhau
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được "l/n
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2:
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp
đôi – Lớp các lỗi sai của mình về
âm đầu l/n và về thanh hỏi/thanh
ngã
Bài 3a: Tìm các từ láy:
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
+ Có tiếng chứa âm s
+sạch sẽ, sạch sành sanh, sặc sỡ,
sáng suốt, sâu sắc,...
+ Có tiếng chứa âm x
+ xanh xanh, xinh xinh, xinh xắn,
xao xác, xúm xít, ....
6. Hoạt động vận dụng (1p)
- Viết lại các lỗi sai của bài chính tả

vào sổ tay
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các câu đố nói về loài hoa
hoặc một số đồ vật khác có tiếng
chứa thanh ngã, thanh hỏi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):

KHOA HỌC
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn,
đóng hộp, …
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
2.Năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tham gia một số công việc đơn giản ở nhà..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều
kiện).
+ Một vài loại thức ăn đã được bảo quản.
- HS: Một vài loại rau, củ, quả
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
+ Vì sao cần ăn nhiều rau và quả - HS trả lời dưới sự điều hành của
chín?
TBHT
+ Để thực hiện VS ATTP ta cấn
làm gì?
-GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn
vào bài mới.
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nắm được một số cách bảo quản thực phẩm
- Thực hành bước sơ chế trước khi bảo quản thực phẩm
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Các cách bảo quản thức ăn
Nhóm 2 - Lớp

- Yêu cầu các nhóm quan sát các
hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK
và thảo luận nhóm theo các câu hỏi
sau:
+ Hãy kể tên các cách bảo quản
thức ăn trong các hình minh hoạ?

+ Gia đình các em thường sử dụng
những cách nào để bảo quản thức
ăn?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó
có lợi ích gì?
*GV: Có nhiều cách để giữ thức ăn
được lâu, không bị mất chất dinh
dưỡng và ôi thiu. Các cách thông
thường có thể làm ở gia đình là:
Giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng
cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy khô
hoặc ướp muối.
HĐ2: Nguyên tắc của việc bảo
quản thức ăn:
- GV nêu vấn đề: Các loại thức ăn
có chứa nhiều nước vàcác chất dinh
dưỡng, đó là môi trường thích hợp
cho vi sinh vật phát triển. Vì vậy,
chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu, Vậy
nguyên tắc chung của việc bảo
quản thức ăn là gì?
- Thực hành làm bài tập:
+ Trong các cách bảo quản dưới
đây, cách nào làm cho các vi sinh
vật không có môi trường hoạt
động? Cách nào ngăn không cho
các vi sinh vật xâm nhập vào thức
ăn?
a. Phơi khô, nướng, sấy.
b. Ướp muối, ngâm nước mắm.
c. Ướp lạnh.
d. Đóng hộp.

- HS làm việc nhóm 2. Đại diện
nhóm trình bày.
+ Hình 1: Phơi khô
+ Hình 2: Đóng hộp
+ Hình 3, 4: Ướp lạnh
+ Hình 5: Làm mắm (ướp mặn)
+ Hình 6: Làm mứt (cô đặc với
đường)
+ Hình 7: Ướp muối( cà muối)
+ GĐ em thường phơi khô, ngâm
nước mắm, ướp lạnh bằng tủ
lạnh....
+ Giúp cho thức ăn để được lâu,
không bị mất chất dinh dưỡng và ôi
thiu.
- Nhận xét, bổ sung.

Nhóm 4 – Lớp
- HS thảo luận nhóm 4 – Báo cáo:
+ Là làm cho thức ăn khô để các vi
sinh vật không phát triển được.
+ Làm cho các vi sinh vật không có
môi trường hoạt động hoặc ngăn
không cho các vi sinh vật xâm nhập
vào thức ăn.
+ Làm cho các vi sinh vật không có
môi trường hoạt động; a, b, c, e.
+ Ngăn không cho các vi sinh vật
xâm nhập vào thức ăn: d.

e. Cô đặc với đường.
*GV: Trước khi đưa thức ăn vào
bảo quản, phải chọn loại còn tươi,
loại bỏ phần giập, nát, úa, … sau
đó rửa sạch và để ráo nước. Trước
khi dùng để nấu nướng phải rửa
sạch. Nếu cần phải ngâm cho bớt
mặn (đối với loại ướp muối).
3. HĐ vận dụng
- GV phát phiếu học tập cá nhân
Điền vào bảng sau tên 3 đến 5 loại
thức ăn và cách bảo quản ở gia
đình em?
Tên thức ăn Cách bảo quản
1
2
3
4
5

- HS thực hành sơ chế rau muống
trước khi bảo quản.

- HS làm việc cá nhân - Chia sẻ
lớp

Tên thức ăn
1. Cá
2. Rau cải
3. Mít, dừa, ..
4. Thịt
5. Cà

Cách bảo quản
Ướp lạnh
Muối
Làm mứt
Muối, làm lạnh
Muối

4. HĐ sáng tạo (1p)
- Khi muốn sử dụng các loại thịt đã + Chuyển xuống ngăn mát vài tiếng
để trong ngăn đá, chúng ta phải làm rồi rã đông bên ngoài
như thế nào để hạn chế làm mất + Rã đông băng lò vi sóng,...
chất dinh dưỡng?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):

LỊCH SỬ
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (chú ý nguyên nhân
khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa):
+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô
Định giết hại (trả nợ nước, thù nhà).
+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ
khởi nghĩa, ... Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công
Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ.

+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm
nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần
yêu nước của nhân dân ta.
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
2.Năng lực:
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng, phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ
nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành các bạn trả lời
và nhận xét, bổ sung
+ Các triều đại phong kiến phương + Chúng bắt dân ta lên rừng săn
Bắc đã làm gì khi đô hộ nước ta?
voi, xuống biển mò ngọc trai, ..
+ Nhân dân ta đã phản vận như thế + Không chịu sự áp bức bóc lột
nào?
của chúng, nhân dân ta liên tục nổi
day, đánh đuổi quân đô hộ…
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn
vào bài mới
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Nguyên nhân cuộc khởi
nghĩa: Thảo luận nhóm:
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu - 1 HS đọc
thế kỉ thứ I…trả thù nhà”.
- GV giải thích
+ Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ
nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ chúng đặt là quận Giao
Chỉ.
+ Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1

quận thời nhà Hán đô hộ nước ta.
- GV đưa vấn đề sau để HS thảo
luận: Khi tìm nguyên nhân của cuộc
KN Hai Bà Trưng, có 2 ý kiến:
+ Do nhân dân ta căm thù quân
xâm lược, đặt biệt là Thái Thú Tô
Định.
+ Do Thi Sách, chồng của Bà
Trưng Trắc bị Tô Định giết hại.
Theo em ý kiến nào đúng? Tại sao?
- GV hướng dẫn HS kết luận sau
khi các nhóm báo cáo kết quả làm
việc: việc Thi Sách bị giết hại chỉ là
cái cớ để cuộc kn nổ ra, nguyên
nhân sâu xa là do lòng yêu nước,
căm thù giặc của hai Bà.
HĐ2: Diễn biến
- GV treo lược đồ lên bảng và giải
thích cho HS cuộc kn Hai Bà Trưng
diễn ra trên phạm vi rất rộng nhưng
trong lược đồ chỉ phản ánh khu vực
chính nổ ra cuộc kn.
- GV nhận xét tóm tắt lại diễn biến
HĐ3:Kết quả và ý nghĩa của cuộc
khởi nghĩa:
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK,
hỏi:
+ Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt
kết quả như thế nào?
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng
lợi có ý nghĩa gì
+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai
Bà Trưng nói lên điều gì về tinh
thần yêu nước của nhân dân ta?
- GV: Sau hơn 200 năm bị PK nước
ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân
ta giành được độc lập. Sự kiện đó
chvận tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và
phát huy được truyền thống bất
khuất chống giặc ngoại xâm.
3. Hoạt động vận dụng (1p)

Thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp

- HS các nhóm thảo luận và nêu ý
kiến của nhóm mình.

Nhóm 4 – Lớp
- HS dựa vào lược đồ và nội dung
của bài để trình bày lại diễn biến
chính của cuộc kn trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

Cá nhân – Lớp

+ Trong vòng không đầy một tháng
cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng
lợi…
+Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến
nước ngoài đô hộ …đã giành được
độc lập.
+ Nhân dân ta rất yêu nước và
truyền thống bất khuất chống ngoại
xâm.

- GV tổng kết và GD như lòng tự
hào dân tộc, căm thù giặc ngoại
xâm.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Sưu tầm tranh, ảnh, truyện kể,
thơ, văn về cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 27: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Ôn tập các kiến thức về dãy số tự nhiên, biểu đồ, thời gian.
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số
trong một số.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. Xác định được một năm thuộc thế
kỉ nào .
* BT cần làm: Bài 1, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
2.Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic.
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ học bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm
- HS: VBT, vở nháp
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Tổ chức trò chơi củng cố về cách - Chơi trò chơi Chuyền điện
đọc các số có nhiều chữ số
- TK trò chơi- Dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành (30p)

* Mục tiêu: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của
chữ số trong một số. Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. Xác đinh được
một năm thuộc thế kỉ nào .
* Cách tiến hành
Bài 1
Cá nhân-Lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc yêu cầu đề
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở
- GV thu vở, nhận xét, đánh giá (8- Đ/a:
10 bài)
a. Số tự nhiên liền sau của số 2 835
917 là số 2 835 918
b. Số TN liền trước của số 2 835
917 là số 2 835 916
-GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu c. HS đọc số.
lại cách tìm số liền trước, số liền +Số 82 360 945, giá trị của chữ số 2
sau của một số tự nhiên.
là 2 000 000
+ Số 7 283 069 giá trị của chữ số 2
là 200 000
+ Số 1 547 238 giá trị của chữ số 2
là 200
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc + Phụ thuộc vị trí của nó trong số
gì?
Bài 3.(a,b,c) HS đọc yêu cầu đề
Nhóm 2 –Lớp
(HSNK làm hết bài)
- Hs đọc yêu cầu đề
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ +Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi
và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?
toán khối lớp Ba Trường tiểu học
Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005.
-HS làm bài nhóm 2- Chia sẻ lớp
- TBHT điều hành hoạt động báo
cáo
+ Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? + Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B,
Đó là các lớp nào ?
3C.
+Nêu số học sinh giỏi toán của +Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có
từng lớp?
27 học sinh, lớp 3C có 21 học sinh.
+Trong khối lớp Ba, lớp nào có +Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi
nhiều học sinh giỏi toán nhất ? Lớp toán nhất, lớp 3A có ít học sinh gioi
nào có ít học sinh giỏi toán nhất ? toán nhất.
+Trung bình mỗi lớp Ba có bao +Trung bình mỗi lớp có số học sinh
nhiêu học sinh giỏi toán ?
giỏi toán là:
(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)
Bài 4(a,b)- HSNK làm hết cả bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở -HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau.

a) Thế kỉ XX.
b) Thế kỉ XXI.
c) Từ năm 2001 đến năm 2100.
- HS làm vở Tự học và tự kiểm tra
chéo cho nhau:
Bài 2 + Bài 5 (Bài tập chờ dành Bài 2:
cho HS hoàn thành sớm)
a. 475 936 > 475 836
b. 903 876 < 913 000
c. 5 tấn 175 kg > 5075 kg
d. 2 tấn 750 kg = 2750 kg
Bài 5:
Các số tròn trăm lớn hơn 540 và
nhỏ hơn 870 là: 600; 700; 800
Vậy x là 600; 700; 8000
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài toán cùng dạng trong
sách Toán buổi 2 và giải.
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
THỂ DỤC ( 2 TIẾT )
HỌC BƠI
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Hiểu thế nào là danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý
nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III); nắm được quy tắc viết hoa
danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2).
2.Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập, bảng phụ.

- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ
nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Trò chơi: Kết nối
- 1 HS nêu DT và chỉ định HS khác
đặt câu với danh từ đó.
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu thế nào là DTchung, DT riêng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
Nhóm 2-Lớp
Bài 1:
- Hs thực hiện yêu cầu.
- Y/c HS thảo luận và tìm từ đúng.
a) sông;
b) Cửu Long;
c) vua;
d) Lê Lợi.
- HS đọc yêu cầu đề cả lớp theo dõi.
- GV nhận xét, chốt
Bài 2:
Gv gọi Hs đọc yêu cầu đề
Trả lời:
+a) sông: tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền
bè đi lại được.
+b) Cửu Long: Tên riêng của một dòng
sông có chín nhánh ở đồng bằng sông
Cửu Long.
+c) vua: Tên chung chỉ người đvận đầu
nhà nước phong kiến.
+d) Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở đầu
GV: + Những từ chỉ tên chung của một nhà hậu Lê.
loại sự vật như: sông , vua, được gọi là
danh từ chung.
- Lắng nghe và nhắc lại.
+ Những tên riêng của một sự vật
nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là
danh từ riêng.
Bài 3:
+ Tên chung để chỉ dòng nước chảy
tương đối lớn: sông không viết hoa. Tên
riêng chỉ một dòng sông cụ thể Cửu
Long viết hoa.

+Tên chung để chỉ người đvận đầu nhà
nước phong kiến: vua không viết hoa.
Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi
viết hoa.
+ Thế nào là danh từ chung, danh từ + Danh từ chung là tên của một loại vật:
riêng? Lấy ví dụ.
sông, núi, vua, chúa, quan, cô giáo, học
sinh, …
+ Khi viết danh từ riêng, cần chú ý +Danh từ riêng là tên riêng của một sự
điều gì?
vật: sông Đà, sông Thu Bồn, núi Thái
*GV: Tên riêng chỉ người địa danh cụ Sơn, cô Lan, bạn Hoa, …..
thể luôn luôn phải viết hoa.
+ Danh từ riêng luôn luôn được viết
hoa.
b. Ghi nhớ:
- Đọc phần ghi nhớ.
- Lấy VD về DT chung và DT riêng.
*Mục tiêu:
- Phân biệt được DT chung, DT riêng.
- HS biết cách viết hoa danh từ chung, danh từ riêng trong thực tế.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
Bài tập 1:
- Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm yêu - Thảo luận, hoàn thành phiếu- Báo cáo
cầu HS thảo luận trong nhóm và viết - TBHT điều hành hoạt động báo cáo
vào giấy.
+ Danh từ chung gồm những từ nào?
+Danh từ chung gồm: núi, dòng, sông,
dãy, mặt, sông, ánh, nắng, dương, dãy,
nhà, trái, phải, giữa.
+Danh từ riêng gồm những từ nào ?
+ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên,
Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
+ Dấu hiệu nào giúp em phân biệt + DT riêng: Được viết hoa và chỉ tên
danh từ chung và DT riêng
riêng của 1 sự vật
+ DT chung: không viết hoa, chỉ tên gọi
chung của 1 nhóm sự vật
Bài tập 2:
- Gọi hs nhận xét bài của bạn trên bảng. - Hs đọc, cả lớp theo dõi.
Hỏi:
- 2, 3 HS viết trên bảng, cả lớp viết vào
vở tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ.
- Đổi chéo vở kiểm tra
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ + Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
người cụ thể nên phải viết hoa.
- GV: Tên người các em luôn phải viết - Lắng nghe.
hoa cả họ và tên.
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Thế nào là DT chung, DT riêng?
- HS nhắc lại ghi nhớ
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Viết tên các thành viên trong gia đình

em và địa chỉ nơi ở
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):

KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Hiểu câu chuyện mình kể và nêu được nội dung chính của chuyện.
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuuyện đã nghe, đã
đọc nói về lòng tự trọng.
2.Năng lực:
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện mình trở thành người có lòng tự trọng và thói quen
ham đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số truyện viết về lòng tự trọng. Tranh minh họa cấu chuyện,
SGK.
- HS: Truyện đọc 4, SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm, khăn trải bàn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- Lớp đồng thanh
- Đọc bài thơ: Gà Trống và Cáo
- GV dẫn vào bài
2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện:(8p)
* Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện về lòng tự trọng
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng tự
trọng
- Hs nối tiếp đọc 4 gợi ý ở sgk.
- Gạch chân dưới các từ quan
trọng.
- GV hướng dẫn TBHT giúp cả lớp Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà
tìm hiểu đề bài:
em đã được nghe, được đọc về lòng
tự trọng
+ Thế nào là lòng tự trọng?
+Lòng tự trọng là tôn trọng bản
thân mình, giữ gìn phẩm giá, không

để ai coi thường mình
+ Lòng tự trọng biểu hiện như thế + Quyết tâm vươn lên, không chịu
nào?
thua kém bạn bè.
+ Sống bằng lao động của mình,
không ăn bám, dựa dẫm người
khác.
+ Hãy nêu câu chuyện mình đã - 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện
chuẩn bị để kể.
và nhân vật trong truyện mình sẽ
- GV khuyến khích HS kể các câu
kể.
chuyện mình đọc được ngoài SGK
3. Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(10p)
* Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình một
cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ, điệu bộ- Nêu được ý nghĩa câu
chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Gv đưa bảng nêu tiêu chí đánh giá
:
+ Nội dung đúng: đạt 4 sao
- Kể hay, phối hợp cử chỉ, điệu bộ
khi kể: 4 sao
- Nêu được ý nghĩa: 1 sao .
- Lớp trưởng điều khiển kể chuyện
- Trả lời được câu hỏi của bạn :1 nhóm 4
sao .
- HS làm việc cá nhân sau đó chia
sẻ phần kể chuyện của mình trong
nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên bảng kể
chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Các nhóm khác đặt câu hỏi cho
bạn
- TBHT điều khiển lớp đánh giá
theo bảng đánh giá mà GV đưa ra.
- GV nhận xét,đánh giá, liên hệ giáo
dục lòng tự trọng
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Kể lại câu chuyện cho người thân
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
nghe
- Tìm đọc các câu chuyện về lòng
tự trọng trong sách báo, sách kể
chuyện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):

ĐỊA LÍ
TÂY NGUYÊN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây
Nguyên:
+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau: Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm
Viên, Di Linh.
+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên
Việt Nam: Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.
* HS năng khiếu: Nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây
Nguyên.
2.Năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
3. Phẩm chất
- Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc
khai thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan,
sức nước..); Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết sức phong phú,
cuộc sống của người dân ở đây dựa nhiều vào rừng: củi đun, thực
phẩm…Bởi vậy, cần giáo dục học sinh tầm quan trọng của việc bảo vệ và
khai thác hợp lí rừng.
* GD TKNL: Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông, các con
sông chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau nên lòng sông lắm thác
ghềnh. Bởi vậy, Tây Nguyên có tiềm năng thuỷ điện to lớn. Tích hợp giáo
dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở đây chính là vấn đề bảo
vệ nguồn nước, phục vụ cuộc sống
II...
 
Gửi ý kiến