Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Ngày gửi: 12h:35' 23-07-2022
Dung lượng: 101.9 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11
Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2021
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ

Tiết 5: Toán
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính.
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a)
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động ( 5 phút)
- Hỏi đáp nhanh:
30kg = … yến
300 tạ = … tấn
120 tạ = … tấn
5000kg = … kg
- GV HS nhận xét.

- Học sinh nối tiếp trả lời nhanh

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
2. Khám phá ( 15 phút)
a. So sánh giá trị của hai biểu thức
- Viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- Yêu cầu HS tính và so sánh 2 biểu thức.
b. Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- GV treo lên bảng bảng số như SGK.
- GV y/c HS tính giá trị của các biểu thức (a x b) x c và a x ( b x c) để điền vào bảng.
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) khi a = 3, b = 4, c = 5 ?
- Tiến hành tương tự với các trường hợp còn lại.
? Vậy giá trị biểu thức (a x b) x c luôn thế nào so với biểu thức a x (b x c) ?
- GV yêu cầu HS nêu kết luận, đồng thời ghi nhanh công thức lên bảng.

- Yêu cầu một số HS nhắc lại kết luận.
3. Hoạt động thực hành: ( 17 phút)
Bài 1:
- GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
? Biểu thức có dạng là tích của mấy số?
? Có mấy cách để tính giá trị của biểu thức? Đó là những cách nào?



- Y/c HS tính giá trị của biểu thức theo 2 cách.




- GV và HS nhận xét
Bài 2:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập.

+ GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 3.
+ Y/c HS tính giá trị của biểu thức theo 2 cách.




? Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận tiện hơn?
- GV y/c HS làm tiếp các phần còn lại của bài theo nhóm 4





- GV + HS nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và tự giửi bài vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp hoàn thiện vào vở.




- GV + HS nhận xét, chữa bài.
4. Vận dụng ( 3 phút)
- Yêu cầu HS làm bài tập: Tính bằng cách thận tiện nhất
5x 8x 2 2x 23 x 5
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS nhắc lại, ghi tên bài vào vở.


- HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)




- 3HS lên bảng thực hiện.


+ Giá trị của biểu thức a x (b x c) và giá trị của biểu thức (a x b) x c đều bằng 60.
+ HS làm vào vở.

+ (a x b) x c = a x (b x c)

+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.
- Một số HS nhắc lại.


- HS đọc biểu thức.
+ Tích của 3 số.

+ Có 2 cách. Đó là:
Cách 1: Lấy tích của thừa số thứ nhất và thứ hai nhân với số thứ ba.
Cách 2: Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và thứ ba.
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
a) 4 x5 x 3 = (4 x 5) x 3
= 20 x 3 = 60
b) 5 x 2 x 7 = (5 x 2) x 7
= 10 x 7 = 70


- Cả lớp đọc thầm. Tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện nhất.


+ Cách 1:
13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130.
+ Cách 2:
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130.
+ Cách thứ 2.

- Các nhóm làm bài vào bảng nhóm
a) 5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340
b) 2 x 26 x 5 = (2 x 5) x 26 = 10 x 26 = 260
5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 = 270

- Cả lớp đọc thầm.
- HS tự tóm tắt và giải bài vào vở.

- 1 HS lên bảng làm bài.
Bài giải
Số học sinh của một lớp là:
2 x 15 = 30 (học sinh)
Có tất cả số học sinh đang học là:
30 x 8 = 240 (học sinh)
Đáp số: 240 học sinh.




- Lắng nghe.

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tập đọc
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,...
- Hiểu ND bài: HS hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho 2 HS thi đọc bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ.
- GV nhận xét.
- Cho hS quan sát tranh và giới thiệu bài
2. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Hướng dẫn HS chia đoạn.





- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ khó.
- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp lần 3 kết hợp luyện đọc câu khó.
- Hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm đôi.

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc.
3. Tìm hiểu bài: (15 phút)
- HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:
? Những chi tiết nào nói lên tư chấtthông minh của Nguyễn Hiền ?


? Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì? - Ghi ý chính đoạn 1, 2.
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi:
? Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?


? Nội dung chính của đoạn 3 là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
? Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng thả diều” ?
? Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện trên ?
a) Tuổi trẻ tài cao.
b) Có chí thì nên.
c) Công thành danh toại.
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
? Câu chuyện khuyên ta điều gì?


? Đoạn cuối cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 4.


? Nội dung chính của bài này là gì?


- Ghi nội dung chính của bài.
4. Luyện đọc diễn cảm ( 5 phút)
- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng thích hợp.
- Yêu cầu HS đọc theo cách đọc đã phát hiện.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn “Sau vì nhà nghèo…đom đóm vào trong”.
- Tổ chức cho HS thi đọc.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
5. Vận dụng: (3 phút)
? Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân?
*GDHS: Luôn rèn luyện ý chí vượt khó trong học tập cũng như trong cuộc sống
- GV nhận xét tiết học.

- 2 HS thi đọc bài


-HS nhắc lại đầu bài


- 1 HS đọc cả bài

- HS chia đoạn:
Đoạn 1: Vào đời … diều để chơi
Đoạn 2: Lên sáu tuổi … chơi diều
Đoạn 3: Sau vì … học trò của thầy
+ Đoạn 4: Thế rồi … nước Nam ta
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải nghĩa từ.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3, luyện đọc câu khó.
- HS luyện đọc nhóm đôi

- 1 HS đọc cả bài



+ Học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
+ Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền)


+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học, ban ngày … giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài …. nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
+Ý 3: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.


+ Vì cậu đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều.
- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời.






+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm sẽ sẽ làm được điều mình mong muốn.

+ Ý 4: Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên.
- HS nhắc lại.
+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- HS nhắc lại.




- 4HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay.
- 2HS ngồi cùng bàn luyện đọc.

- 3 đến 5HS tham gia thi đọc.


- HS trả lời

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5 Lịch sử
NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt.
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long.
- Chỉ được trên bản đồ vị trí của kinh đô Hoa Lư và Thăng Long
- Lập được bảng so sánh về vị trí, địa thế của Hoa Lư và Thăng Long.
- Nêu cao lòng tự hào dân tộc, tự hào thủ đô Hà Nội đã có hơn 1000 năm văn hiến.
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức, trả lời 3 câu hỏi cuối bài trước.
- Nhận xét.

- HS chơi trò chơi
- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết dạy.
2. Khám phá (25 phút)
Hoạt động 1: Nhà Lý - sự tiếp nối của nhà Lê
- GV y/c HS đọc SGK từ Năm 1005... nhà Lý bắt đầu từ đây.
+ Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất nước ntn?

+ Vì sao khi Lê Long Đỉnh mất các quan triều đại lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?
- Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào ?
- GV chốt lại.
Hoạt động 2: Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là Thăng Long
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam và yêu cầu HS chỉ vị trí của các vùng.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, y/c HS thảo luận để trả lời câu hỏi: So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La có gì thuận tiện hơn cho việc phát triển đất nước ?
- GV gợi ý HS cách suy nghĩ.
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến.




- GV tóm tắt lại những điểm thuận lợi của vùng đất Đại La so với Hoa Lư và y/c HS trả lời câu hỏi: Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi dời dô ra Đại La và đổi tên là Thăng Long?
- GV nhân xét, chốt lại.
Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: Thăng Long dưới thời Lý đã xây dựng như thế nào ?






- Nhận xét, kết luận.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ của bài.
- Lắng nghe.




- 1HS đọc trước lớp.

+ Lê Long Đỉnh lên làm vua. Nhà vua tính tình bạo ngược nên lòng dân oán hận.
+ Vì Lý Công Uẩn vốn thông minh, văn võ đều tài, đức độ, cảm hoá được lòng người.
+ Năm 1009.




- 2 HS lần lượt chỉ trên bản đồ, cả lớp theo dõi.
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4HS cùng thảo luận trả lời câu hỏi.


+ Vì vùng Đại La là trung tâm của đất nước.
+ Vua thấy đây là vùng đất trung tâm đất nước, đất lại rộng, bằng phẳng….








- Trao đổi nhóm 4, sau đó đại diện nhóm nêu ý kiến trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét.
+ Kinh đô Thăng Long dưới thời Lý có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa. Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông, tạo nên nhiều phố, phường, nhộn nhịp, vui tươi.

- 2 HS đọc ghi nhớ.
3. Vận dụng (5 phút)
* Qua bài học em có cảm xúc như thế nào? (Tự hào dân tộc, tự hào thủ đô Hà Nội đã có hơn 1000 năm văn hiến...)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

- HS trả lời


- Lắng nghe.

Tiết 3:
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 5
- Giúp HS củng cố các kĩ năng giao tiếp hằng ngày với bạn bè, thầy cô. Biết lắng nghe và bày tỏ ý kiến với người thân, thầy cô các việc xảy ra đối với mình.
- Có ý thức thực hiện theo bài học
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
- Giúp HS củng cố các kĩ năng giao tiếp hằng ngày với bạn bè, thầy cô. Biết lắng nghe và bày tỏ ý kiến với người thân, thầy cô các việc xảy ra đối với mình.
- Có ý thức thực hiện theo bài học
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động ( 3 phút)
- GV cho cả lớp khởi động

2. Luyện tập – thực hành( 24 phút)
HĐ1: Trả lời câu hỏi
+ Hãy nêu một số việc làm thể hiện tính trung thực trong học tập mà chính bản thân em đã thực hành?

+ Trong học tập và cuộc sống em đã gặp những khó khăn gì và đã vươn lên như thế nào. Hãy kể cho cả lớp cùng nghe.
+ Để tiết kiệm tiền của em cần làm gì? Vì sao?
+ Tai sao em và mọi người cần phải tiết kiệm thời giờ?
+ Trong cuộc sống khi gặp những việc có liên quan đến mình mà không giải quyết được, em cần làm gì để mọi người giúp đỡ?
HĐ2: Kể chuyện
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Em hãy kể lại một mẫu chuyện hoặc tấm gương về trung thực trong học tập mà em biết?
+ Hãy kể lại một tấm gương vượt khó trong học tập mà em cảm phục?
+ Em hãy kể về một tấm gương biết vươn lên vì hoàn cảnh gia đình nghèo mà vẫn học giỏi (trên báo, sách, ti vi) mà em đã được đọc, xem?
+ GV nhận xét và khen.
3. Vận dụng(3 phút)
- Yêu cầu HS lập thời gian biểu
- Nhận xét tiết học

- Lớp trưởng điều khiển lớp hát, vận động tại chỗ


+ Trong học tập: Gặp một số bài toán khó, hay bài văn khó em không làm được nhưng em đã cố gắng tự nỗ lực mình khắc phục những khó khăn,.
+ Em cần giữ gìn sách vở sạch sẽ, tiết kiệm và giữ gìn dụng cụ học tập, không xé vở, . . . .

+Thời giờ là thứ quý nhất, vì khi nó dã trôi qua thì không bào giờ. . .
+ Em cần biết bày tỏ để mọi người biết và giúp đỡ em.





- HS làm theo nhóm.

- HS có thể tự liên hệ trong và ngoài lớp hoặc trong trường mà mình biết).

- Câu chuyện kể về chú bé Nguyễn Hiền “ Ông trạng thả diều”
- Câu chuyện “ Có ngày hôm nay” . kể về bạn Trần Quang Thái ở Phan Thiết. . . .



- HS lập thời gian biểu



Tiết 2: Tiếng việt
ÔN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe viết đúng chính tả đoạn 1 của bài Ông Trạng thả diều
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về động từ.
II. Nội dung

STT
Đối tượng HS
Nội dung




1




HS cả lớp
- Nghe viết đoạn 1 của bài Ông Trạng thả diều
- Làm các bài tập:
Bài 1: Điền l hoặc n vào chỗ chấm
..úa…ếp…à ..úa..ếp…àng
..úa ..ên…ớp..ớp…òng…àng..âng…âng
Bài 2: Ghi lại danh từ trong đoạn thơ sau:
Làng quê lúa gặt xong rồi
Mây hong trên gốc rạ phơi trắng đồng
Chiều lên lặng ngắt bầu không
Trâu ai no cỏ thả rông trên trời
Hơi thu đã chạm mặt người
Bạch đàn đôi ngọn đứng soi xanh đầm.

2
Khe, Phương, Pết, Tùng Anh
- Hướng dẫn học sinh viết thư cho bạn kể về ước mơ của em.

Tiết 3 Toán
ÔN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hướng dẫn HS làm các bài tập để rèn kĩ năng tính toán, tìm số trung bình cộng, tìm x.
- HS yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận.
II. Nội dung

Đối tượng
Nội dung
Nhậy A, Phấy
Bài 1:Đặt tính rồi tính:
a) 2189 + 3246 b) 634 + 72693
3219 - 2190 67723 - 1987
Bài 2:Tìm số trung bình cộng của các số sau:
a) 34, 21, 25, 8 b) 78, 31, 53
HS cả lớp
Bài 1:Đặt tính rồi tính:
b) 38926 + 26817 b) 25840 + 27736
357 x 3 380 : 5
Bài 2:Tìm x:
a) x + 210 = 3902 b) x x 3 = 651
x - 245 = 5892 x : 4 = 784
Bài 3: Hồng có 124 bông hoa, Lan có 345 bông hoa, Ngọc có 341 bông hoa. Hỏi trung bình mỗi bao có bao nhiêu bông hoa ?
Phương, Khe, Pết, Tùng Anh
Bài 1:Tìm x :
a) x + 30 = 34 + 47 b) 320 - x = 143 + 12
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
117 + 25 + 383125 + 215 + 375 + 185

Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021
Tiết 1: Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
- Hs biết cách thực hiện thành thạo nhân với số có tận cùng là chữ số không.
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. Đồ dùng dạy học
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
- Cho cả lớp hát một bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân.
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài học.
2. Khám phá: (15 phút)
a) Phép nhân 1324 x 20
- GV viết phép tính 1324 x 20.
? 20 có chữ số tận cùng là mấy ?
? 20 bằng 2 nhân mấy ?
- Vậy ta có thể viết:
1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)
- Tính giá trị của 1324 x (2 x 10)
? Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?
? 2648 là tích của các số nào ?
? Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?
? Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?
- GV: Khi nhân 1324 x 20 ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải tích 1324 x 2.
- Hãy đặt tính và thực hiện tính:
1324 x 20.
- GV yêu cầu HS thực hiện tính:
123 x 30
4578 x 40
5463 x 50
- GV nhận xét.
b) Phép nhân 230 x 70
- GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70.
230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)
- GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức (23 x 10) x (7 x 10).
? Nhận xét gì về số 161 và 16100 ?
? Vậy cả hai thừa số của phép nhân: 230 x 70 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?
- GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính :
230 x 70.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép nhân.
- GV yêu cầu HS thực hiện tính.
3. Luyện tập thực hành: (17 phút)
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, nêu cách tính.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính, HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Hướng dẫn HS đọc nội dung là tự làm bài tập vào vở.


- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.






- GV nhận xét, chữa bài.
4.Vận dụng (3 phút)
- Tính:
1234 x 20 2135 x40 1360 x 300
- GV nhận xét giờ học.

- Cả lớp hát một bài
- HS nêu tính chất kết hợp của phép nhân
- HS nhắc lại tên bài.



- HS đọc phép tính.
+ Là 0
+ 2 x 10



+ 26480
+ 1324 x 2 x 10
+ Số 26480 có tận cùng là số 0.
+ 1 chữ.



- HS thực hiện tính.







- HS đọc.






+ Số 16100 gấp số 161 là 100 lần.
+ 2 chữ số.




- HS thực hiện tính.




- HS tự làm bài, nêu cách tính.

- 1 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính, HS cả lớp làm bài vào vở.


- HS đọc nội dung là tự làm bài tập vào vở.
a, 1326 x 300 = 397800
b, 3450 x 20 = 69000
c, 1450 x 800 - 1136000

- HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.
Bài giải
Chiều dài tấm kính là:
30 x 2 = 60 (cm)
Diện tích của tấm kính là:
66 x 30 = 1800 (cm2)
Đáp số: 1800 cm2


- HS làm bài tập


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................

Tiết 3 Địa lí
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước.
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, nuôi nhiều lợn và gia cầm.
+ Nhà ở thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,...
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ.
* HS năng khiếu: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc.
- HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc.
* GD SDNLTK &HQ: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ... các nghề này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề cần quan tâm giáo dục ở đây là ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công.
- HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc.
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ, trả lời các câu hỏi sau:
1) ĐBBB do những con sông nào bồi đắp nên? Hãy chỉ vị trí các sông đó trên bản đồ.
2) Trình bày đặc điểm sông ngòi và địa hình của ĐBBB?
- GV + HS nhận xét

- 2 HS lên bảng chơi trò chơi.



- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học, ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá (25 phút)
- Lắng nghe, nhắc lại, ghi tên bài vào vở.
Hoạt động 1: Chủ nhân của đồng bằng
- Yêu cầu HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi sau:
+ ĐBBB là nơi đông dân hay thưa dân?
+ Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là dân tộc nào ?
- Yêu cầu các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh, thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Làng của người Kinh ở ĐBBB có đặc điểm gì ?
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh ?
+ Vì sao nhà ở có đặc điểm đó ?
+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì ?


+ Ngày nay nhà ở làng xóm của người dân ĐBBB có thay đổi như thế nào ?
- GV chốt lại.
Hoạt động 2: Trang phục và lễ hội
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong sách giáo khoa.
GV: Ngày nay, người dân ĐBBB thường mặc trang phục hiện đại. Tuy nhiên, vào các dịp lễ hội họ thích mặc các trang phục truyền thống.
- GV có thể nêu tên một số lễ hội:
+ Hội Lim ở Bắc Ninh – ngày 11 tháng giêng.
+ Hội Cổ Loa ở Đông Anh (Hà Nội) – ngày 6 tết âm lịch.
+ Hội Đền Hùng ở Phú Thọ - ngày 10 tháng 3 âm lịch.
+ Hội Gióng ở Sóc Sơn (Hà Nội).
Hoạt động 3: Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
- Y/c HS đọc thông tin trong SGK
+ ĐBBB có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ 2 của đất nước ?



+ Em có nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của người nông dân?
- GV giải thích đặc điểm của cây lúa nước, một số công việc trong quá trình sản xuất lúa gạo để HS hiểu rõ về nguyên nhân giúp cho ĐBBB trồng được nhiều lúa gạo; sự vất vả của người nông dân trong việc sản xuất lúa gạo để qua đó giáo dục cho HS biết quý trọng sức lao động và kết quả lao động của người nông dân.
+ Y/c HS dựa vào SGK, tranh, ảnh nêu tên các cây trồng, vật nuôi khác của ĐBBB.
+ Vì sao nơi đây có nhiều lợn, gà, vịt ?


- Nhận xét và chốt ý.


- Lắng nghe.

+ Là nơi đông dân nhất nước.
+ Kinh.

- HS các nhóm thảo luận các câu hỏi.


+ Có nhiều nhà.

+ Được làm bằng gạch.

+ Để chắc chắn tránh gió, bão.
+ Có luỹ tre xanh bao bọc, mỗi làng có 1 ngôi đình thờ thành Hoàng làng…
+ Nhà và đồ dùng ngày càng tiện nghi hơn.


- HS đọc thông tin





- HS lắng nghe.









- HS đọc thông tin trong SGK
+ Nhờ có đất phù sa màu mỡ và nguồn nước dồi dào, người dân ĐBBB có nhiều kinh nghiệm trồng lúa nên ĐBBB trở thành vựa lúa thứ 2 của cả nước.
+ Vất vả, trải qua nhiều công đoạn.










+ Tên các cây trồng: ngô, khoai, lạc, đỗ, cây ăn quả. Tên vật nuôi: trâu, bò, lợn …
+ Do có sẵn nguồn thức ăn là lúa gạo và các sản phẩm phụ của lúa gạo như cám, ngô, khoai..

3. Vận dụng (5 phút)
- Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
* GD SDNLTK &HQ: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ... các nghề này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề cần quan tâm giáo dục ở đây là ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công.
- Nhắc HS sưu tầm các tranh ảnh về hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBB.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài mới: HĐSX của người dân ở ĐB Bắc Bộ.

- 2 HS đọc.

- HS lắng nghe.

Tiết 2: Chính tả (Nghe – viết)
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2)a phân biệt s/x.
- Làm đúng các bài tập phân biệt tr/ ch.
- Làm đúng BT2 a, BT3a phân biệt l/n
* GD Quốc phòng – an ninh: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an.
II. Đồ dùng dạy- học:
III. Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Yêu cầu HS thi viết trên bảng con: trăng trắng, chúm chím, thuỷ chung, trung hiếu, lường trước,...
- GV nhận xét HS viết.
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài học.
2. Khám phá ( 8 phút)
- Hướng dẫn HS viết chính tả ở nhà:
+ Bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ: Chữ đầu dòng lùi vào 2 ô. Giữa 2 khổ thơ để cách một dòng.
+ Bài Người chiến sĩ giàu nghị lực.
3. Thực hành – luyện tập (25 phút)
* Nếu chúng mình có phép lạ:
Bài 2a: s /x?
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bài tập.


- Gọi 1 HS đọc to đoạn thơ đã điền hoàn chỉnh.
- Nhận xét.
Bài 3: Viết lại các câu cho đúng chính tả
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành bài tập.




- GVgiới thiệu thêm cho HS hiểu nghĩa của từng câu.
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nước sơn là vẻ ngoài Nước sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vật chóng hỏng. Con người tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã vẻ ngoài.
+ Xấu người đẹp nết: Người vẻ ngoài xấu nhưng tính nết tốt.
+ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon. Mùa đông ăn cá sống ở biển thì ngon.
+ Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
Trăng dù mờ vẫn sáng hơn sao. Núi có lở vẫn cao hơn đồi. Người ở địa vị cao, giỏi giang hay giàu có dù sa sút thế nào cũng còn hơn những người khác (Quan niệm không hoàn toàn đúng đắn).
* Người chiến sĩ giàu nghị lực:
Bài 2a: ch/tr?
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và hoàn thành bài tập




- Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như nhân vật Ngu Công trong câu chuyện

4. Vận dụng (3 phút)
- Tìm các từ láy chứa ch/tr, s/x.
- Nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS: Chuẩn bị bài sau.

- HS viết trên bảng con



- HS nhắc lại tên bài.










- Đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bài tập.
Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sức sống- thắp sáng
- 1 HS đọc to đoạn thơ đã điền hoàn chỉnh



- Đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành bài tập.
a/. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b/. Xấu người đẹp nết.
c/. Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
d/. Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.





















- HS đọc yêu cầu bài tập và hoàn thành bài tập:
Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi.
- 1 HS đọc to đoạn văn đãđiền hoàn chỉnh.



ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................

Tiết 5: Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. Yêu cầu cần đạt
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp).
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2, 3) trong SGK.
* HS năng khiếu: Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
- HS có ý thức sử dụng đúng các từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho câu
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy – học:
III. Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Tổ chức cho HS thi kể các động từ
- GV nhận xét.
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài học.
2. Luyện tập- thực hành
Bài 2: (10 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi và làm bài. Mỗi chỗ chấm chỉ điền một từ và lưu ý đến nghĩa sự việc của từ.
- Gọi đại diện nhóm trả lời và giải thích tại sao chỗ trống này em điền từ (đã, sắp, sang)?
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- GV kết luận lời giải đúng.
? Bài 3: (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và truyện vui.
- Hướng dẫn HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt từ và nhận xét bài làm của bạn.
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành.


? Truyện đáng cười ở điểm nào?
3. Vận dụng: (3 phút)
? Em hãy một câu đặt câu có sử dụng động từ
- GV nhận xét tiết học.

+ HS thi kể các động từ

- HS nhắc lại tên bài.



- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS trao đổi nhóm đôi và làm bài.


- Đại điện nhóm trả lời
a. đã
b. sắp; đang; đã



- HS đọc yêu cầu và truyện vui.

- HS tự làm bài.
- HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt từ và nhận xét bài làm của bạn.

- HS đọc lại truyện đã hoàn thành.
Câu 1: thay đã bằng đang
Câu 2: Bỏ từ đang
Câu 5: Bỏ sẽ hoặc thay bằng đang
+ HS trả lời.

-HS đặt câu


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................
Tiết 1: Thể dục
TRÒ CHƠI NHẢY Ô TIẾP SỨC
ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được các động tác: Vươn thở, tay, chân, lưng bụng và phối hợp của bài TD phát triển chung.
- Trò chơi"Nhảy ô tiếp sức".YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
- Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực.
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi.
III. Các hoạt dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 5 phút)
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học, ghi đầu bài lên bảng.
- Cho lớp khởi động.

- Lắng nghe, nhắc lại, ghi đầu bài vào vở.
2. Khám phá (20 phút)
* Ôn bài thể dục phát triển chung
- Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung. Tập theo đội hình hàng ngang.
+ Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập mỗi động tác 2 x 8 nhịp.
+ Lần 2: Cán sự làm mẫu và hô nhịp cho cả lớp tập.



+ GV chia nhóm, nhắc nhở từng động tác, phân công vị trí rồi cho HS về vị trí tập luyện. Trong quá trình tập theo nhóm, GV sửa sai cho từng nhóm vừa sửa, vừa động viên HS.


- HS ôn lại các động tác của bài thể dục phát triển chung đã học.



+ Đội hình:




+ HS tập theo nhóm.



- Kiểm tra thử 5 động tác của bài thể dục phát triển chung:
- Yêu cầu HS học theo đội hình hàng ngang, GV gọi lần lượt 3 - 5 em lên để kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra.
- HS thực hiện.


*Trò chơi vận động “Nhảy ô tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi.
- Nhắc lại luật chơi.
- Cho HS chơi thử.
- Cho HS chơi thật
- GV và HS tổng kết trò chơi.

- Lắng nghe.

- HS chơi thử.
- HS chơi thật.

3. Vận dụng ( 5 phút)
- Cho HS thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét tiết học và giao bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS về nhà ôn lại 5 động tác để chuẩn bị cho giờ học sau kiểm tra.

- HS thả lỏng

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1+ 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong trong sách Bài tập củng cố kiến thức, kĩ năng và các đề kiểm tra môn Tiếng việt, tập một, tuần 11, tiết 1.

Tiết 3: Toán
ÔN TẬP
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong trong sách Bài tập củng cố kiến thức, kĩ năng và các đề kiểm tra môn Toán, tập một, tuần 11, tiết 1.
Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2021
Tiết 2: Toán
ĐỀ – XI – MÉT VUÔNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích, biết kí hiệu của đề-xi-mét vuông:dm2
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông.
- Biết được 1dm2 = 100cm2. Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại.
- Học tập tích cực, chuyển đổi chính xác các đơn vị đo
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 .Khởi động: (5 phút)
- Cho 2 HS lên bảng thi tính nhanh 1234 x 40 = ………
4563 x 20 = ………
- GV nhận xét, chữa bài.
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài học.
2. Khám phá ( 15 phút)
- GV:Vẽ một hình vuông có diện tích là 1cm 2.
? GV: 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét ?
a. Giới thiệu đề- xi- mét vuông
- GV: Để đo diện tích các hình người ta còn dùng đơn vị là đề- xi- mét vuông.
- Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của hình vuông có diện tích là 1dm 2 trên bảng.
- GV: Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm.
? Xăng- ti- mét vuông viết kí hiệu như thế nào ?
- GV: Đề- xi- mét vuông viết kí hiệu là dm 2.
- GV viết lên bảng các số đo diện tích: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo trên.
b. Mối quan hệ giữa xăng- ti- mét vuông và đề- xi- mét vuông
- Yêu cầu HS tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 10cm.
? 10cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét ?
- GV: Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm.
? Hình vuông cạnh 10cm có diện tích là bao nhiêu?
? Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là bao nhiêu ?
- Vậy 100cm2 = 1dm2.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
- Hướng dẫn HS vẽ hình vuông có diện tích 1dm2.
3. Luyện tập- thực hành: (15 phút)
Bài 1:
- GV viết các số đo diện tích có trong đề bài, chỉ định HS đọc.
Bài 2:
- GV đọc các số đo diện tích có trong bài và các số đo khác, yêu cầu HS viết theo đúng thứ tự đọc.
Bài 3:
- Hướng dẫn HS tự điền cột đầu tiên trong bài.
- Hướng dẫn HS điền số thích hợp vào chỗ trống.
48dm2 = … cm2
- GV nhắc lại cách đổi trên.
2000cm2 = … dm2
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số thích hợp điền vào chỗ trống.
- GV nhắc lại cách đổi trên.
- GV yêu cầu HS tự làm phần còn lại của bài.
Bài 5:
- Hướng dẫn HS đọc đề bài và tính diện tích của từng hình, sau đó ghi Đ (đúng), S (sai) vào từng ô trống.
- GV nhận xét..
4. Vận dụng: (5 phút)
- 2005dm2 = … cm2
-100500cm2 = … dm2
- GV nhận xét giờ học

- HS làm bài tập.



- HS nhắc lại tên bài.




+ 1 cm






- HS thực hiện đo cạnh của hình vuông có diện tích là 1dm 2 trên bảng.



+ cm 2.



- HS đọc các số đo.




- HS tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 10cm.
+ Bằng 1 dm.



+ 100 cm 2.

+ 1dm2.


- HS quan sát hình vẽ.
- HS vẽ hình vuông có diện tích 1dm2.


- HS đọc.


- HS viết theo đúng thứ tự đọc.



- HS tự điền cột đầu tiên trong bài.

- HS điền số thích hợp vào chỗ trống.




- HS suy nghĩ để tìm số thích hợp điền vào chỗ trống.

- HS tự làm phần còn lại của bài.


- HS đọc đề bài và tính diện tích của từng hình, sau đó ghi Đ (đúng), S (sai) vào từng ô trống.


-HS nêu kết quả



Tiết 3: Kể chuyện
BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV
 
Gửi ý kiến