Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đức Thuần
Ngày gửi: 23h:17' 06-09-2022
Dung lượng: 488.0 KB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đức Thuần
Ngày gửi: 23h:17' 06-09-2022
Dung lượng: 488.0 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày soạn: 03/9/2021
Ngày giảng :Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN
(Lớp trực tuần thực hiện)
______________________________________________
TIẾT 2: TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 01: Số tiết: 03)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số.
- Bài tập cần làm 1,2, 3 (ý a viết được 2 số; ý b viết được dòng đầu). HS mức 3 làm được bài 4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
3. Phẩm chất:
- Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV kẻ sẵn BT2
-HS: SGK, Nháp…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổng kết trò chơi
- Dẫn vào Khám phá
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
* Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
- GV nêu: 83251; 83 001;
* Mối quan hệ giữa hai hàng liền kề
* Các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn:
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.
a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật.
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Gv treo bảng kẻ sẵn
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích cấu tạo số
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét.
b, Viết theo mẫu:
M : 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
Bài 4 : ( HSM3)Tính chu vi các hình sau
+ Muốn tính chu vi một hình ta làm thế nào?
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm.
- Tìm số tự nhiên lớn nhất và bé nhất có 5 chữ số.
- Chơi trò chơi "Chuyền điện"
+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số tròn trăm từ 900 đến 100.
- HS đọc số, xác định các chữ số thuộc các hàng.
+ Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt.
+ Tám mươi ba nghìn không trăm linh một.
1 chục = 10 đơn vị
1 trăm = 10 chục 1 nghìn = 10 trăm
- HS lấy ví dụ :
10 , 20 ,30 , 40, ... 100 , 200 , 300, ... 1000 , 2000 , 3000, ...
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Ứng với mỗi vạch là các số tròn nghìn.
- HS tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở KT.
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
* Đáp án:
36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000; 41 000
Cá nhân – Lớp
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
Cá nhân – Lớp
- HS phân tích mẫu.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1
3082 = 3000 + 80 + 2
b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351
6000 + 200 + 3 = 6203
Lớp
+ Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
- HS làm – Chia sẻ kết quả:
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(4 + 8) 2 = 24 (cm)
Chu vi hình vuông GHIK là:
5 4 = 20 (cm)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
TIẾT 3: THỂ DỤC
(GV chuyên thực hiện)
_____________________________________________________
TIẾT 4: TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( Tiết 01: Số tiết: 02)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn).
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; Bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Phẩm chất:
- Có tinh thần dũng cảm biết bảo vệ và bênh vực người yếu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài học
- Bảng phụ ghi nd cần luyện đọc .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết
- GV giới thiệu chủ điểm Thương người như thể thương thân và bài học.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc :
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- HD cách giọng đọc toàn bài + tác giả.
- Chia đoạn: 3 đoạn
- HD đọc nối tiếp đoạn .
- Đọc toàn bài
- GV đọc lại toàn bài
* Tìm hiểu bài :
Đoạn 1:
- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
* Đoạn 2:
- Những chi tiết nào cho thấy chị Nhà trò rất yếu ớt ?
- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp đe doạ ntn?
Đoạn 3:
- Những lời nói nào của Dế Mèn nói lên tấm lòng nghĩa hiệp ?
- Những cử chỉ nào của Dế Mèn nói lên tấm lòng nghĩa hiệp ?
- Lời nói và việc làm cho thấy Dế Mèn là người ntn?
- Em thích hình ảnh nhân hoá nào ?
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HD luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Tổ chức thi đọc bài trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Nội dung câu chuyện ca ngợi điều gì?
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- Qua câu chuyện em có nhận xét gì về 2 nhân vật Dế Mèn và chị Nhà Trò?
- HS cùng hát
- Quan sát tranh và lắng nghe
- 1 HS đọc bài
- HS chú ý nghe
- HS chia đoạn : 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm ....bay được xa
+ Đoạn 2: Tôi đến gần.....ăn thịt em
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS nối tiếp đọc đoạn
+ Lần 1: Luyện đọc từ khó + HD đọc câu văn dài.
+ Lần 2: Giải nghĩa từ.
+ Lần 3: HS luyện đọc theo nhóm.
- 1HS đọc toàn bài
- Nghe bài đọc mẫu
- Đọc lướt đoạn 1
- Chị Nhà Trò ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội
- Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn, cánh mỏng, ngắn chùn chùn.
- Trước đây mẹ Nhà Trò đã vay lương của bọn nhện, chưa trả được thì chết, bọn nhện đã bao vây đánh Nhà Trò, nay chúng chăng tơ ngang đường đe bắt chị ăn thịt.
- Đọc lướt.
+ Lời nói: Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây, đứa độc ác không thể cậy khoẻ ....
+ Cử chỉ : xoè cả hai càng ra, dắt chị đi.
- ... có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm,
- HS tìm hình ảnh nhân hoá và nêu:...
- HS đọc toàn bài theo vai
- Nêu cách thể hiện giọng đọc toàn bài
- Nghe và phát hiện giọng đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
* Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu.
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
______________________________________________________
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC.
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP. (Tiết 01:Số tiết: 02)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.
2. Năng lực:
- HS trung thực trong học tập và cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Thật thà ngay thẳng và mạnh dạn nêu lên ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi cũng như bảo vệ cái đúng. Biết chấp hành kỷ luật, tuân thủ pháp luật và bảo vệ nội quy của lớp, của trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK; Các mẩu chuyện tấm gương về sự trung thực trong học tập .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Giới thiệu, chương trình, SGK.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Thảo luận nhóm đôi
- Gv giới thiệu tranh sgk
- Gv tóm tắt các cách giải quyết :
- Nếu em là bạn Long em sẽ chọn cách giải quyết nào ?
- Gv và Hs trao đổi
Kết luận: Cách “nhận lỗi và hứa với cô giáo là sẽ sưu tầm và nộp sau” là cách lựa chọn phù hợp .
* Ghi nhớ : SGK
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
* Làm việc cá nhân
- G.v và cả lớp trao đổi
+ Kết luận : Việc làm c là trung thực .
Việc làm a, b, d là thiếu trung thực.
* Thảo luận nhóm
- Gv đưa ra từng ý trong bài.
- Gv và cả lớp trao đổi ý kiến
* Kết luận : ý kiến đúng là ý b, c
ý kiến sai là ý kiến a
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- Kể những tấm gương về trung thực trong học tập.
1. Xử lý tình huống sgk
- Hs quan sát tranh
- Hs đọc nội dung tình huống sgk
- Hs nêu ra các cách giải quyết của bạn Long
- Hs cùng lựa chọn sẽ thảo luận về lý do lựa chọn.
- 2- 3HS nêu lại ghi nhớ.
2. Bài tập 1- SGK
- HS nêu yêu cầu của bài .
- Hs làm bài .
3. Bài tập 2 - SGK
- Hs nêu yêu cầu
- Hs dùng thẻ màu thể hiện thái độ của mình
- Hs có cùng thái độ sẽ thảo luận về lý do lựa chọn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
_________________________________________
TIẾT 2: ÔN TOÁN.
CỦNG CỐ VỀ BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mức 1: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân( chia )số có đến năm chữ số với( cho) số có một chữ số.
- Biết So sánh, xếp thứ tự(đến bốn số) các số đến 100 000.
- Mức 2: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số;nhân( chia )số có đến năm chữ số với( cho) số có một chữ số.
Tính giá trị của biểu thức
- Mức 3: Tĩm x, giải toán có lời văn.
- Giáo dục HS tính cẩn thận trong khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT + Vở
III. BÀI MỚI:
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Bài 1: Đặt tính rồi tính
48126 + 23 234
83 378 – 52 400 2134 x 3 41 272 : 4
Bài 2: Xếp các số sau : 341 236; 53 124; 123 087; 67 321; 98 236
theo thứ tự
a, Từ bé đến lớn
b, Từ lớn đén bé
Bài 1: Đặt tính rồi tính
56987 + 24786
83 700 – 2987
2657 x 6 67432 : 8
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
375 x 5 – 322
876 120 : 5 + 76 157
897 876 – ( 5640 : 3)
Bài 1: Tìm x
x – 492 = 462 872 – x = 345
x – 307 = 206 + 99 642 – x = 728 – 275
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều rộng 7m , chiều dài gấp đôi chiều rộng . Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó .
IV. CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhắc lại ND bài
- Về nhà ôn lại bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........
______________________________________________________
TIẾT 3: KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (Số tiết: 01)
.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong
cuộc sống.
2. Năng lực:
- NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các hình minh hoạ SGK.
+ Bảng nhóm.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Cho HS vận động nhẹ.
- GV giới thiệu chương trình khoa học, dẫn vào bài.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Các điều kiện cần để con người duy trì sự sống
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 2, quan sát tranh vẽ và cho biết để duy trì sự sống, con người cần gì?
- GV chốt KT và chuyển HĐ
* Các điều kiện đủ để con người phát triển
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi:
+ Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?
+ Nếu thiếu các điều kiện đó, cuộc sống của con người sẽ thế nào?
- GV kết luận và chuyển HĐ
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
* Trò chơi: Cuộc hành trình đến hành tinh khác
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi.
- HS sẽ tưởng tượng mình được di chuyển tới các hành tinh khác, nêu các thứ mình cần phải mang theo khi đến hành tinh đó và giải thích tại sao
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.
Bước 3: Tổng kết trò chơi
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- Con người cần thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường. Vậy cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- VN vẽ sơ đồ mối liên hệ giữa con người với các điều kiện sống
Nhóm 2 – Lớp
- HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
+ Con người cần không khí để thở
+ Cần thức ăn, nước uống
Nhóm 4 – Lớp
- HS thảo luận, chia sẻ trước lớp
+ Con người cần: vui chơi, giải trí, học tập, lao động, quần áo, phương tiện giao thông,...
+ Cuộc sống của con người sẽ trở nên buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,....
Nhóm 4 - Lớp
- HS thảo luận, thống nhất ý kiến
- HS nêu đúng và giải thích chính xác được tính 1 điểm
- HS nối tiếp trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
______________________________________________________
Ngày soạn: 04/9/2021
Ngày giảng:Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
Đ/C Duyến soạn giảng
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: ÔN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- M1: Phân tích được cấu tạo một số từ. Viết được đoạn văn kể về người lao động trí óc. ( 3- 5 câu).
- M2: Viết được 3-5 câu có sử dụng so sánh và nhân hóa để nói về một con vật. Phân tích được cấu tạo 2 dòng thơ.
- M3: Viết được câu chuyện theo yêu cầu của GV.
- Giao dục HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiểu BT,
- Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Bài 1: Phân tích cấu tạo của các từ sau:
Mẹ, bé, đi, học, cô giáo, công nhân.
Bài 2: Viết được đoạn văn kể về người lao động trí óc. ( 3- 5 câu).
Bài 1: Viết được 3-5 câu có sử dụng so sánh và nhân hóa để nói về một con vật.
- HS nêu con vật định viết.
- HS làm bài
Bài 2: Phân tích cấu tạo của các tiếng trong 2 câu thơ sau
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
- HS đọc, làm bài
Bài 1: bạn em đi học nhưng quên không mang áo mưa. Lúc đi học về, em cho bạn đi cùng. Hãy kể lại câu chuyện trên.
- HS viết lại câu chuyện
- Nhận xét
Bài 2: Trong câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào?
IV. CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhắc lại ND bài
- Về nhà ôn lại bài
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________
TIẾT 2: LỊCH SỬ
Môn lỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người VN, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam.
- Rèn kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ.
2. Năng lực:
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- HS ham tìm hiểu môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ VN, tranh ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Giáo viên giới thiệu môn học, dẫn vào Khám phá
2. Hoạt động 2: Khám phá
HĐ1: Khái quát về con người, đất nước Việt Nam
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về đất nước
+ Con người
+ Thiên nhiên
+ Lịch sử
- GV khái quát lại, cho HS quan sát tranh ảnh liên quan
- GV đưa bản đồ đất nước VN
+ Em đang sống ở nơi nào trên đất nước?
- GV kết luận: Đất nước ta vô cùng xinh đẹp với những con người thân thiện, dễ mền. Để có được Tổ quốc đẹp như hôm nay, ông cha ta đã trải quan hàng ngàn năm đấu tranh, lao động và sản xuất.
HĐ 2: Tìm hiểu về nội dung môn học và cách thức học tập
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm 2 về chương trình Lịch sử - Địa lí
+ Để học tốt môn Lịch sử - Địa lí cần làm gì?
- GV chốt KT, nội dung bài học
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
? Để Tổ quốc tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã phải trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Em có thể kể một sự kiện chứng minh điều đó ?
- HS chia sẻ các hiểu biết cá nhân của mình
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- HS quan sát bản đồ, nhận xét về hình dạng đất nước, chỉ vị trí các đảo và quần đảo
- HS nêu và chỉ trên bản đồ.
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
+ Môn Địa lí giúp tìm hiểu về con người, đất nước VN
+ Môn Lịch sử giúp tìm hiểu quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông
+ Cần quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập thông tin,....
- HS lắng nghe
- Hs nêu một số sự kiện mà HS có thể biết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: ÔN TOÁN.
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Mức 1: Củng cố cho HS về so sánh, cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000. Viết được các số đến 100 000 (BT1 vở BT)
Mức 2: Củng cố cho học sinh về đặt tính, tính cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000; tìm thành phần chưa biết của phép tính. Đọc, viết các số đến 100 000 ( BT 2,3- vở BT)
Mức 3: Tìm thành phần chưa biết của phép tính; giải toán có lời văn về tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
- Giáo dục HS ý thức học tập; biết tính toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung các bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Bài 1: >; <; = ?
5 438 .... 4 538
5 916 .... 5 816
65 327 ..... 56 327
72 658..... 72 658
10 000 .... 30 000 - 20 000
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Xác định yêu cầu của bài và làm bài
- Chữa bài, củng cố bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính
6924 + 1536
12 526 + 26 137
8493 - 3667
41 215 - 23 051
- Nêu yêu cầu của bài, xác định yêu cầu của bài, làm bài
- Nhận xét,chữa bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính
61 924 + 15 337
84 493 - 26 127
12 105 x 6
2156 : 7
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Xác định yêu cầu của bài và làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tìm x
x + 1909 = 2050
x - 586 = 3705
x x 7 = 2107
x : 3 = 1628
- Nêu yêu cầu của bài, xác định yêu cầu của bài, làm bài
- Nhận xét,chữa bài
Bài 1: Tìm x
x + 19 409 = 65 721
x - 25 318 = 37 426
x x 5 = 25 870
12 342 + x = 31 127+ 1518
( x - 248) x 2 = 40 688
- Xác định yêu cầu của bài và làm bài
- Chữa bài, giải thích cách làm
Bài 2: Một cửa hàng có 20 240 kg gạo, cửa hàng đã bán 1/4 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
- HS đọc bài oán, phân tích và làm bài
- Chữa bài, giải thích cách làm
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................................................................................................................
______________________________________________
Ngày soạn: 05/9/2021
Ngày giảng:Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1:TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 03:Số tiết:03)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức,Kĩ năng
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
- Củng cố kĩ năng tính toán
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
3. Phẩm chất.
- Tích cực, tự giác học bài.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 b, bài 3a, b. Bài 4 + Bài 5 (HS M3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ
- HS: Bút, SGK, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động .
- GV chốt cách tính nhẩm
- Trò chơi: Truyền điện
+ TBHT điều hành
+ Nội dung: Tính nhẩm (BT1-SGK)
2. Hoạt động 2:Luyện tập thực hành.
Bài 2b: Đặt tính rồi tính
- GV nhận xét, chốt cách thực hiện các phép tính
Bài 3a,b: Tính giá trị BT
- Gv chữa bài, nhận xét, chốt thứ tự thực hiện phép tính trong bài tính giá trị BT
Bài 4 + Bài 5 (HS M3)
- GV kiểm tra riêng từng HS
3. Hoạt động3: HĐ Vận dụng, Trải nghiệm.
- Ghi nhớ các KT trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trogn sách buổi 2 và giải
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Thống nhất và chia sẻ lớp
56346 43000
+ 2854 - 21308 (...)
59200 21692
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300
= 6616
b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600
= 3400
- HS trình bày bài giải vào vở Tự học - Báo cáo kết quả với GV
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________-
TIẾT 2:TẬP ĐỌC
MẸ ỐM(Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm, nhẹ nhàng.
2. Phẩm chất
- Giáo dục tình cảm hiếu thảo với mẹ
* GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động 1 Khởi động:
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
+ Nêu nội dung bài
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- GV chốt vị trí các đoạn (7 đoạn như SGK)
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, cách ngắt, nghỉ cho HS (M1)
* Tìm hiểu bài:
- GV phát phiếu học tập in sẵn các câu hỏi tìm hiểu bài cho các nhom
- Lớp trưởng điều hành nhóm trả lời dưới sự hướng dẫn của GV
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái là Thuý Kiều
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ?
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui?
+Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với mình?
+ Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì?
* KL: Giáo dục các em biết tình yêu của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa rất lớn đối với các em .
- GV ghi nội dung lên bảng.
*Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng
- Yêu cầu nêu lại giọng đọc của bài
- Yêu cầu luyện đọc diễn cảm 2 đoạn của bài
- Yêu cầu HTL bài thơ tại lớp
- Nhận xét, đánh giá chung
3.Hoạt động: HĐ vận dụng, Trải nghiệm.
Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc người thân khi bị ốm?
- Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ Trần Đăng Khoa
- 2 HS đọc
- HS nêu nội dung
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm, chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ trước lớp
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- Luyện đọc từ khó do HS phát hiện: Đọc mẫu (M4) - Cá nhân (M1) - Lớp đọc (cơi trầu, khép lỏng, nóng ran, quản, sắm, nếp nhăn,...).
- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: (đọc chú giải)
- Báo cáo việc đọc trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài (M4)
- 1HS đọc to các câu hỏi
- Nhóm trưởng điều hành nhóm trả lời các câu hỏi (5p) theo kĩ thuật Khăn trải bàn
+ Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
- Lắng nghe
+ Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn không ai cuốc cày sớm trưa.
- HS lắng nghe
+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
+ Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ…
+ Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái.
+ Chi tiết:
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa. Những vất vả đó còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người của mẹ.
+ Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui:
Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con
* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.
- HS nghe
- HS ghi vào vở – nhắc lại
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm 2 đoạn bất kì
- Cử đại diện đọc trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
-HS nêu ý kiến của bản thân.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
______________________________________________
TIẾT 3: TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?( Số tiết: 01)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
2. Phẩm chất.
- Tích cực, tự giác học bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
- GV kết nối bài học
- LT điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động 2: khám phá.
a. Nhận xét
Bài 1:
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể.
+ Nêu tên các nhân vật ?
+ Các sự việc chính?
+ Ý nghĩa của chuyện ?
- GV chốt ý
Bài 2:
+ Bài văn có nhân vật không?
+ Bài văn có kể những sự việc xảy ra đối với nhân vật không?
Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ?
b. Ghi nhớ:
3. Hoạt động 3:Luyện tập,Thực hành:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Xác định các nhân vật trong chuyện?
+ Gv HD kể: Truyện cần nói sự giúp đỡ của em đối với người phụ nữ, khi kể xưng tôi hoặc em.
- Gv nhận xét, góp ý, lưu ý giúp đỡ HS M1, M2
Bài tập 2:
+ Nêu những nhân vật trong câu chuyện của em ?
+ Nêu ý nghĩa của chuyện?
4. Hoạt động 4: HĐ vận dụng,Trải nghiệm.
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện thêm sinh động
Cá nhân - Nhóm - Lớp
- 1 HS đọc đề bài.
- 1 hs kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ".
- Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
+ Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, 2 mẹ con người nông dân, những người dự lễ hội
+ Các sự việc chính:....
+ Ca ngợi những người có lòng nhân ái.
- Hs đọc đề bài.
+ Không có nhân vật
+ Không. Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể.
- HS trả lời
- 2 hs nêu ghi nhớ.
Cá nhân - Lớp
- Hs đọc đề bài.
+ Em, một phụ nữ có con nhỏ.
- Hs nói trước lớp về nội dung câu chuyện
- Hs viết vào vở
- Hs thi kể trước lớp.
- Hs đọc đề bài.
+ Em và 2 mẹ con người phụ nữ.
+ Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 4:ÂM NHẠC:
Giáo viên chuyên soạn giảng
______________________________________________
BUỔI CHIỀU
Đ/C Duyến soạn giảng
_____________________________________________________________
Ngày soạn: 06/9/2021
Ngày giảng:Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ ( Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ.
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay bằng chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2(a), bài 3(b). HS mức 3 làm các bài tập còn lại.
2. Năng lực:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- HS có tính tích cực, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: Sgk, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Vận động tại chỗ, vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Bài toán: SGK
? Muốn biết bạn Lan có bao nhiêu quyển vở ta làm như thế nào ?
- Treo bảng số như bài học SGK
? Nếu mẹ cho thêm Lan 1 quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- GV ghi bảng.
- Tương tự như vậy với 2, 3, 4… quyển vở.
- Gv: Giả sử Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho thêm a quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu quyển ?
- GV: 3 + a được gọi là biểu thức có chứa 1 chữ.
? Em có nhận xét gì về biểu thức 3 + a
* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
? Nếu a = 1 thì 3+ a =?
=> 4 được gọi là giá trị của biểu thức 3+ a.
? Nếu a =2, 3, 4,… tương tự.
? Khi biết giá trị của a bằng số, muốn tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm như thế nào?
? Mỗi lần thay a bằng số ta nhận được điều gì?
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:( Bảng con, bảng lớp)
- Tính giá trị của biểu thức ( theo mẫu).
- Gv hướng dẫn mẫu.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: (Nhóm, bảng phụ)
* HS Mức 3 làm phần b)
- HD: a) Nhìn vào bảng ta biết điều gì
- GV phát phiếu cho HS làm bài.
b, Tương tự phần a,
- Gv chữa bài, nhận xét.
Bài 3: (Vở, bảng lớp)
* HS Mức 3 làm cả phần a)
- Chữa bài, nhận xét.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
? Muốn tính giá trị của biểu thức có chứa chữ ta làm như thế nào?
- HS đọc bài toán.
- Ta thực hiện cộng số vở Lan có ban
đầu với số vở mẹ cho thêm
- HS quan sát bảng.
- Nếu mẹ cho thêm Lan 1 quyển vở thì Lan có tất cả 3 + 1 quyển vở.
- HS nêu
- Lan có số vở là: 3 + a quyển vở.
- Biểu thức có chứa một chữ gồm số 3, dấu phép tính và một chữ a.
- Nếu a =1 thì 3+ a = 3 + 1 = 4.
- HS nhắc lại
- Thay giá trị của a bằng số rồi ta tính.
- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a .
- HS nêu yêu cầu của bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài tập vào vở.
b, Nếu c = 7 thì 115 - c = 115 - 7 = 108
c, Nếu a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 95
- HS nêu yêu cầu của bài
- Nhìn bảng biết: Giá trị của x= 8, 30, 100.
- 2 HS làm bài trên phiếu, lớp làm bài tập vào giấy nháp.
Biểu thức 125 + x
x
8
30
10
125 + x
313
155
225
- HS nêu yêu cầu của bài .
b, Nếu n = 10 thì 873 - n = 873 - 10 = 863
- Nếu n= 0 thì 873 - n = 873 - 0 = 873
- Nếu n = 70 thì 873 - n = 873 - 70 = 803
- Nếu n = 300 thì 873 - n = 873 - 300 =573
- ...ta thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
______________________________________________
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1.
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.
- HS NK nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4) ; giải được câu đố ở (BT 5).
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng.
2. Phẩm chất:
- HS tích cực học tập. Yêu quý tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
- Bộ xếp chữ học vần tiểu học.
- Bảng cấu tạo của tiếng viết ra giấy để làm bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
+ Nêu cấu tạo của tiếng
+ Lấy VD phân tích
- GV nhận xét, chốt KT, kết nối bài học
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ dưới đây.
- Gv hướng dẫn HS ghi bảng theo mẫu.
- Gv chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Nhận xét bài làm của các nhóm
Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên
? Câu tục nhữ viết theo thể thơ gì?
? Hai tiếng nào bắt vần với nhau?
- Nhận xét bài làm của HS .
Bài 3: Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau. So sánh các cặp tiếng ấy, cặp nào có vần giống nhau hoàn toàn ,…?
- Chữa bài nhận xét bài làm của HS .
Bài 4:
? Thế nào là tiếng bắt vần với nhau?
? Lấy ví dụ câu thơ, tục ngữ, ca dao có các tiếng bắt vần với nhau.
Bài 5: Giải câu đố.
- Hướng dẫn HS giải đáp câu đố.
- Nhận xét.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
? Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ phận nào của tiếng nhất thiết phải có?
- 2 HS nêu
- HS nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Các nhóm báo cáo kết quả .
Tiếng
âm đầu
vần
thanh
Khôn
kh
ôn
ngang
ngoan
ng
oan
ngang
đối
đ
ôi
sắc
...
...
...
...
- HS nêu yêu cầu của bài .
- Thể thơ lục bát.
- ngoài- hoài ( cùng vần oai )
- Hs nêu yêu cầu của bài .
- Hs đọc khổ thơ.
- Hs làm bài vào vở. 3 HS lên bảng .
+ Cặp tiếng bắt vần với nhau: loắt choắt- thoắt, xinh xinh- nghênh nghênh
+ Cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn: choắt - thoắt
+ Cặp tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn : xinh xinh- nghênh nghênh.
- HS nêu yêu cầu.
- Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
VD: Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.
- HS nêu yêu cầu của bài, đọc câu đố
- HS trao đổi theo nhóm 2.
Giải đố: - Là chữ bút
+ Dòng 1: chữ bút bớt đầu thành chữ út
+ Dòng 2: Chữ ú( mập)
+ Dòng 3: Để nguyên là chữ bút
- HS phát biểu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ngày soạn: 03/9/2021
Ngày giảng :Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN
(Lớp trực tuần thực hiện)
______________________________________________
TIẾT 2: TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 01: Số tiết: 03)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số.
- Bài tập cần làm 1,2, 3 (ý a viết được 2 số; ý b viết được dòng đầu). HS mức 3 làm được bài 4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
3. Phẩm chất:
- Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV kẻ sẵn BT2
-HS: SGK, Nháp…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổng kết trò chơi
- Dẫn vào Khám phá
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
* Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
- GV nêu: 83251; 83 001;
* Mối quan hệ giữa hai hàng liền kề
* Các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn:
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.
a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật.
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Gv treo bảng kẻ sẵn
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích cấu tạo số
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét.
b, Viết theo mẫu:
M : 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
Bài 4 : ( HSM3)Tính chu vi các hình sau
+ Muốn tính chu vi một hình ta làm thế nào?
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm.
- Tìm số tự nhiên lớn nhất và bé nhất có 5 chữ số.
- Chơi trò chơi "Chuyền điện"
+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số tròn trăm từ 900 đến 100.
- HS đọc số, xác định các chữ số thuộc các hàng.
+ Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt.
+ Tám mươi ba nghìn không trăm linh một.
1 chục = 10 đơn vị
1 trăm = 10 chục 1 nghìn = 10 trăm
- HS lấy ví dụ :
10 , 20 ,30 , 40, ... 100 , 200 , 300, ... 1000 , 2000 , 3000, ...
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Ứng với mỗi vạch là các số tròn nghìn.
- HS tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở KT.
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
* Đáp án:
36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000; 41 000
Cá nhân – Lớp
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
Cá nhân – Lớp
- HS phân tích mẫu.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1
3082 = 3000 + 80 + 2
b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351
6000 + 200 + 3 = 6203
Lớp
+ Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
- HS làm – Chia sẻ kết quả:
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(4 + 8) 2 = 24 (cm)
Chu vi hình vuông GHIK là:
5 4 = 20 (cm)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
TIẾT 3: THỂ DỤC
(GV chuyên thực hiện)
_____________________________________________________
TIẾT 4: TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( Tiết 01: Số tiết: 02)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn).
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; Bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Phẩm chất:
- Có tinh thần dũng cảm biết bảo vệ và bênh vực người yếu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài học
- Bảng phụ ghi nd cần luyện đọc .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết
- GV giới thiệu chủ điểm Thương người như thể thương thân và bài học.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc :
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- HD cách giọng đọc toàn bài + tác giả.
- Chia đoạn: 3 đoạn
- HD đọc nối tiếp đoạn .
- Đọc toàn bài
- GV đọc lại toàn bài
* Tìm hiểu bài :
Đoạn 1:
- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
* Đoạn 2:
- Những chi tiết nào cho thấy chị Nhà trò rất yếu ớt ?
- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp đe doạ ntn?
Đoạn 3:
- Những lời nói nào của Dế Mèn nói lên tấm lòng nghĩa hiệp ?
- Những cử chỉ nào của Dế Mèn nói lên tấm lòng nghĩa hiệp ?
- Lời nói và việc làm cho thấy Dế Mèn là người ntn?
- Em thích hình ảnh nhân hoá nào ?
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HD luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Tổ chức thi đọc bài trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Nội dung câu chuyện ca ngợi điều gì?
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- Qua câu chuyện em có nhận xét gì về 2 nhân vật Dế Mèn và chị Nhà Trò?
- HS cùng hát
- Quan sát tranh và lắng nghe
- 1 HS đọc bài
- HS chú ý nghe
- HS chia đoạn : 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm ....bay được xa
+ Đoạn 2: Tôi đến gần.....ăn thịt em
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS nối tiếp đọc đoạn
+ Lần 1: Luyện đọc từ khó + HD đọc câu văn dài.
+ Lần 2: Giải nghĩa từ.
+ Lần 3: HS luyện đọc theo nhóm.
- 1HS đọc toàn bài
- Nghe bài đọc mẫu
- Đọc lướt đoạn 1
- Chị Nhà Trò ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội
- Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn, cánh mỏng, ngắn chùn chùn.
- Trước đây mẹ Nhà Trò đã vay lương của bọn nhện, chưa trả được thì chết, bọn nhện đã bao vây đánh Nhà Trò, nay chúng chăng tơ ngang đường đe bắt chị ăn thịt.
- Đọc lướt.
+ Lời nói: Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây, đứa độc ác không thể cậy khoẻ ....
+ Cử chỉ : xoè cả hai càng ra, dắt chị đi.
- ... có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm,
- HS tìm hình ảnh nhân hoá và nêu:...
- HS đọc toàn bài theo vai
- Nêu cách thể hiện giọng đọc toàn bài
- Nghe và phát hiện giọng đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
* Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu.
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
______________________________________________________
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC.
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP. (Tiết 01:Số tiết: 02)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.
2. Năng lực:
- HS trung thực trong học tập và cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Thật thà ngay thẳng và mạnh dạn nêu lên ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi cũng như bảo vệ cái đúng. Biết chấp hành kỷ luật, tuân thủ pháp luật và bảo vệ nội quy của lớp, của trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK; Các mẩu chuyện tấm gương về sự trung thực trong học tập .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Giới thiệu, chương trình, SGK.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Thảo luận nhóm đôi
- Gv giới thiệu tranh sgk
- Gv tóm tắt các cách giải quyết :
- Nếu em là bạn Long em sẽ chọn cách giải quyết nào ?
- Gv và Hs trao đổi
Kết luận: Cách “nhận lỗi và hứa với cô giáo là sẽ sưu tầm và nộp sau” là cách lựa chọn phù hợp .
* Ghi nhớ : SGK
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
* Làm việc cá nhân
- G.v và cả lớp trao đổi
+ Kết luận : Việc làm c là trung thực .
Việc làm a, b, d là thiếu trung thực.
* Thảo luận nhóm
- Gv đưa ra từng ý trong bài.
- Gv và cả lớp trao đổi ý kiến
* Kết luận : ý kiến đúng là ý b, c
ý kiến sai là ý kiến a
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- Kể những tấm gương về trung thực trong học tập.
1. Xử lý tình huống sgk
- Hs quan sát tranh
- Hs đọc nội dung tình huống sgk
- Hs nêu ra các cách giải quyết của bạn Long
- Hs cùng lựa chọn sẽ thảo luận về lý do lựa chọn.
- 2- 3HS nêu lại ghi nhớ.
2. Bài tập 1- SGK
- HS nêu yêu cầu của bài .
- Hs làm bài .
3. Bài tập 2 - SGK
- Hs nêu yêu cầu
- Hs dùng thẻ màu thể hiện thái độ của mình
- Hs có cùng thái độ sẽ thảo luận về lý do lựa chọn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
_________________________________________
TIẾT 2: ÔN TOÁN.
CỦNG CỐ VỀ BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mức 1: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân( chia )số có đến năm chữ số với( cho) số có một chữ số.
- Biết So sánh, xếp thứ tự(đến bốn số) các số đến 100 000.
- Mức 2: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số;nhân( chia )số có đến năm chữ số với( cho) số có một chữ số.
Tính giá trị của biểu thức
- Mức 3: Tĩm x, giải toán có lời văn.
- Giáo dục HS tính cẩn thận trong khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT + Vở
III. BÀI MỚI:
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Bài 1: Đặt tính rồi tính
48126 + 23 234
83 378 – 52 400 2134 x 3 41 272 : 4
Bài 2: Xếp các số sau : 341 236; 53 124; 123 087; 67 321; 98 236
theo thứ tự
a, Từ bé đến lớn
b, Từ lớn đén bé
Bài 1: Đặt tính rồi tính
56987 + 24786
83 700 – 2987
2657 x 6 67432 : 8
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
375 x 5 – 322
876 120 : 5 + 76 157
897 876 – ( 5640 : 3)
Bài 1: Tìm x
x – 492 = 462 872 – x = 345
x – 307 = 206 + 99 642 – x = 728 – 275
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều rộng 7m , chiều dài gấp đôi chiều rộng . Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó .
IV. CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhắc lại ND bài
- Về nhà ôn lại bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........
______________________________________________________
TIẾT 3: KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (Số tiết: 01)
.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong
cuộc sống.
2. Năng lực:
- NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các hình minh hoạ SGK.
+ Bảng nhóm.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Cho HS vận động nhẹ.
- GV giới thiệu chương trình khoa học, dẫn vào bài.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Các điều kiện cần để con người duy trì sự sống
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 2, quan sát tranh vẽ và cho biết để duy trì sự sống, con người cần gì?
- GV chốt KT và chuyển HĐ
* Các điều kiện đủ để con người phát triển
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi:
+ Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?
+ Nếu thiếu các điều kiện đó, cuộc sống của con người sẽ thế nào?
- GV kết luận và chuyển HĐ
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
* Trò chơi: Cuộc hành trình đến hành tinh khác
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi.
- HS sẽ tưởng tượng mình được di chuyển tới các hành tinh khác, nêu các thứ mình cần phải mang theo khi đến hành tinh đó và giải thích tại sao
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.
Bước 3: Tổng kết trò chơi
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- Con người cần thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường. Vậy cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- VN vẽ sơ đồ mối liên hệ giữa con người với các điều kiện sống
Nhóm 2 – Lớp
- HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
+ Con người cần không khí để thở
+ Cần thức ăn, nước uống
Nhóm 4 – Lớp
- HS thảo luận, chia sẻ trước lớp
+ Con người cần: vui chơi, giải trí, học tập, lao động, quần áo, phương tiện giao thông,...
+ Cuộc sống của con người sẽ trở nên buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,....
Nhóm 4 - Lớp
- HS thảo luận, thống nhất ý kiến
- HS nêu đúng và giải thích chính xác được tính 1 điểm
- HS nối tiếp trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
______________________________________________________
Ngày soạn: 04/9/2021
Ngày giảng:Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
Đ/C Duyến soạn giảng
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: ÔN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- M1: Phân tích được cấu tạo một số từ. Viết được đoạn văn kể về người lao động trí óc. ( 3- 5 câu).
- M2: Viết được 3-5 câu có sử dụng so sánh và nhân hóa để nói về một con vật. Phân tích được cấu tạo 2 dòng thơ.
- M3: Viết được câu chuyện theo yêu cầu của GV.
- Giao dục HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiểu BT,
- Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Bài 1: Phân tích cấu tạo của các từ sau:
Mẹ, bé, đi, học, cô giáo, công nhân.
Bài 2: Viết được đoạn văn kể về người lao động trí óc. ( 3- 5 câu).
Bài 1: Viết được 3-5 câu có sử dụng so sánh và nhân hóa để nói về một con vật.
- HS nêu con vật định viết.
- HS làm bài
Bài 2: Phân tích cấu tạo của các tiếng trong 2 câu thơ sau
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
- HS đọc, làm bài
Bài 1: bạn em đi học nhưng quên không mang áo mưa. Lúc đi học về, em cho bạn đi cùng. Hãy kể lại câu chuyện trên.
- HS viết lại câu chuyện
- Nhận xét
Bài 2: Trong câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào?
IV. CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhắc lại ND bài
- Về nhà ôn lại bài
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________
TIẾT 2: LỊCH SỬ
Môn lỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người VN, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam.
- Rèn kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ.
2. Năng lực:
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- HS ham tìm hiểu môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ VN, tranh ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Giáo viên giới thiệu môn học, dẫn vào Khám phá
2. Hoạt động 2: Khám phá
HĐ1: Khái quát về con người, đất nước Việt Nam
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về đất nước
+ Con người
+ Thiên nhiên
+ Lịch sử
- GV khái quát lại, cho HS quan sát tranh ảnh liên quan
- GV đưa bản đồ đất nước VN
+ Em đang sống ở nơi nào trên đất nước?
- GV kết luận: Đất nước ta vô cùng xinh đẹp với những con người thân thiện, dễ mền. Để có được Tổ quốc đẹp như hôm nay, ông cha ta đã trải quan hàng ngàn năm đấu tranh, lao động và sản xuất.
HĐ 2: Tìm hiểu về nội dung môn học và cách thức học tập
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm 2 về chương trình Lịch sử - Địa lí
+ Để học tốt môn Lịch sử - Địa lí cần làm gì?
- GV chốt KT, nội dung bài học
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
? Để Tổ quốc tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã phải trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Em có thể kể một sự kiện chứng minh điều đó ?
- HS chia sẻ các hiểu biết cá nhân của mình
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- HS quan sát bản đồ, nhận xét về hình dạng đất nước, chỉ vị trí các đảo và quần đảo
- HS nêu và chỉ trên bản đồ.
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
+ Môn Địa lí giúp tìm hiểu về con người, đất nước VN
+ Môn Lịch sử giúp tìm hiểu quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông
+ Cần quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập thông tin,....
- HS lắng nghe
- Hs nêu một số sự kiện mà HS có thể biết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: ÔN TOÁN.
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Mức 1: Củng cố cho HS về so sánh, cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000. Viết được các số đến 100 000 (BT1 vở BT)
Mức 2: Củng cố cho học sinh về đặt tính, tính cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000; tìm thành phần chưa biết của phép tính. Đọc, viết các số đến 100 000 ( BT 2,3- vở BT)
Mức 3: Tìm thành phần chưa biết của phép tính; giải toán có lời văn về tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
- Giáo dục HS ý thức học tập; biết tính toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung các bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Bài 1: >; <; = ?
5 438 .... 4 538
5 916 .... 5 816
65 327 ..... 56 327
72 658..... 72 658
10 000 .... 30 000 - 20 000
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Xác định yêu cầu của bài và làm bài
- Chữa bài, củng cố bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính
6924 + 1536
12 526 + 26 137
8493 - 3667
41 215 - 23 051
- Nêu yêu cầu của bài, xác định yêu cầu của bài, làm bài
- Nhận xét,chữa bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính
61 924 + 15 337
84 493 - 26 127
12 105 x 6
2156 : 7
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Xác định yêu cầu của bài và làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tìm x
x + 1909 = 2050
x - 586 = 3705
x x 7 = 2107
x : 3 = 1628
- Nêu yêu cầu của bài, xác định yêu cầu của bài, làm bài
- Nhận xét,chữa bài
Bài 1: Tìm x
x + 19 409 = 65 721
x - 25 318 = 37 426
x x 5 = 25 870
12 342 + x = 31 127+ 1518
( x - 248) x 2 = 40 688
- Xác định yêu cầu của bài và làm bài
- Chữa bài, giải thích cách làm
Bài 2: Một cửa hàng có 20 240 kg gạo, cửa hàng đã bán 1/4 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
- HS đọc bài oán, phân tích và làm bài
- Chữa bài, giải thích cách làm
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................................................................................................................
______________________________________________
Ngày soạn: 05/9/2021
Ngày giảng:Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1:TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 03:Số tiết:03)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức,Kĩ năng
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
- Củng cố kĩ năng tính toán
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
3. Phẩm chất.
- Tích cực, tự giác học bài.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 b, bài 3a, b. Bài 4 + Bài 5 (HS M3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ
- HS: Bút, SGK, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động .
- GV chốt cách tính nhẩm
- Trò chơi: Truyền điện
+ TBHT điều hành
+ Nội dung: Tính nhẩm (BT1-SGK)
2. Hoạt động 2:Luyện tập thực hành.
Bài 2b: Đặt tính rồi tính
- GV nhận xét, chốt cách thực hiện các phép tính
Bài 3a,b: Tính giá trị BT
- Gv chữa bài, nhận xét, chốt thứ tự thực hiện phép tính trong bài tính giá trị BT
Bài 4 + Bài 5 (HS M3)
- GV kiểm tra riêng từng HS
3. Hoạt động3: HĐ Vận dụng, Trải nghiệm.
- Ghi nhớ các KT trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trogn sách buổi 2 và giải
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Thống nhất và chia sẻ lớp
56346 43000
+ 2854 - 21308 (...)
59200 21692
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300
= 6616
b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600
= 3400
- HS trình bày bài giải vào vở Tự học - Báo cáo kết quả với GV
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________-
TIẾT 2:TẬP ĐỌC
MẸ ỐM(Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm, nhẹ nhàng.
2. Phẩm chất
- Giáo dục tình cảm hiếu thảo với mẹ
* GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động 1 Khởi động:
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
+ Nêu nội dung bài
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- GV chốt vị trí các đoạn (7 đoạn như SGK)
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, cách ngắt, nghỉ cho HS (M1)
* Tìm hiểu bài:
- GV phát phiếu học tập in sẵn các câu hỏi tìm hiểu bài cho các nhom
- Lớp trưởng điều hành nhóm trả lời dưới sự hướng dẫn của GV
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái là Thuý Kiều
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ?
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui?
+Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với mình?
+ Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì?
* KL: Giáo dục các em biết tình yêu của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa rất lớn đối với các em .
- GV ghi nội dung lên bảng.
*Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng
- Yêu cầu nêu lại giọng đọc của bài
- Yêu cầu luyện đọc diễn cảm 2 đoạn của bài
- Yêu cầu HTL bài thơ tại lớp
- Nhận xét, đánh giá chung
3.Hoạt động: HĐ vận dụng, Trải nghiệm.
Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc người thân khi bị ốm?
- Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ Trần Đăng Khoa
- 2 HS đọc
- HS nêu nội dung
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm, chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ trước lớp
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- Luyện đọc từ khó do HS phát hiện: Đọc mẫu (M4) - Cá nhân (M1) - Lớp đọc (cơi trầu, khép lỏng, nóng ran, quản, sắm, nếp nhăn,...).
- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: (đọc chú giải)
- Báo cáo việc đọc trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài (M4)
- 1HS đọc to các câu hỏi
- Nhóm trưởng điều hành nhóm trả lời các câu hỏi (5p) theo kĩ thuật Khăn trải bàn
+ Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
- Lắng nghe
+ Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn không ai cuốc cày sớm trưa.
- HS lắng nghe
+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
+ Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ…
+ Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái.
+ Chi tiết:
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa. Những vất vả đó còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người của mẹ.
+ Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui:
Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con
* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.
- HS nghe
- HS ghi vào vở – nhắc lại
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm 2 đoạn bất kì
- Cử đại diện đọc trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
-HS nêu ý kiến của bản thân.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
______________________________________________
TIẾT 3: TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?( Số tiết: 01)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
2. Phẩm chất.
- Tích cực, tự giác học bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
- GV kết nối bài học
- LT điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động 2: khám phá.
a. Nhận xét
Bài 1:
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể.
+ Nêu tên các nhân vật ?
+ Các sự việc chính?
+ Ý nghĩa của chuyện ?
- GV chốt ý
Bài 2:
+ Bài văn có nhân vật không?
+ Bài văn có kể những sự việc xảy ra đối với nhân vật không?
Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ?
b. Ghi nhớ:
3. Hoạt động 3:Luyện tập,Thực hành:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Xác định các nhân vật trong chuyện?
+ Gv HD kể: Truyện cần nói sự giúp đỡ của em đối với người phụ nữ, khi kể xưng tôi hoặc em.
- Gv nhận xét, góp ý, lưu ý giúp đỡ HS M1, M2
Bài tập 2:
+ Nêu những nhân vật trong câu chuyện của em ?
+ Nêu ý nghĩa của chuyện?
4. Hoạt động 4: HĐ vận dụng,Trải nghiệm.
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện thêm sinh động
Cá nhân - Nhóm - Lớp
- 1 HS đọc đề bài.
- 1 hs kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ".
- Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
+ Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, 2 mẹ con người nông dân, những người dự lễ hội
+ Các sự việc chính:....
+ Ca ngợi những người có lòng nhân ái.
- Hs đọc đề bài.
+ Không có nhân vật
+ Không. Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể.
- HS trả lời
- 2 hs nêu ghi nhớ.
Cá nhân - Lớp
- Hs đọc đề bài.
+ Em, một phụ nữ có con nhỏ.
- Hs nói trước lớp về nội dung câu chuyện
- Hs viết vào vở
- Hs thi kể trước lớp.
- Hs đọc đề bài.
+ Em và 2 mẹ con người phụ nữ.
+ Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 4:ÂM NHẠC:
Giáo viên chuyên soạn giảng
______________________________________________
BUỔI CHIỀU
Đ/C Duyến soạn giảng
_____________________________________________________________
Ngày soạn: 06/9/2021
Ngày giảng:Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ ( Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ.
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay bằng chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2(a), bài 3(b). HS mức 3 làm các bài tập còn lại.
2. Năng lực:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- HS có tính tích cực, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: Sgk, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Vận động tại chỗ, vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Bài toán: SGK
? Muốn biết bạn Lan có bao nhiêu quyển vở ta làm như thế nào ?
- Treo bảng số như bài học SGK
? Nếu mẹ cho thêm Lan 1 quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- GV ghi bảng.
- Tương tự như vậy với 2, 3, 4… quyển vở.
- Gv: Giả sử Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho thêm a quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu quyển ?
- GV: 3 + a được gọi là biểu thức có chứa 1 chữ.
? Em có nhận xét gì về biểu thức 3 + a
* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
? Nếu a = 1 thì 3+ a =?
=> 4 được gọi là giá trị của biểu thức 3+ a.
? Nếu a =2, 3, 4,… tương tự.
? Khi biết giá trị của a bằng số, muốn tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm như thế nào?
? Mỗi lần thay a bằng số ta nhận được điều gì?
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:( Bảng con, bảng lớp)
- Tính giá trị của biểu thức ( theo mẫu).
- Gv hướng dẫn mẫu.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: (Nhóm, bảng phụ)
* HS Mức 3 làm phần b)
- HD: a) Nhìn vào bảng ta biết điều gì
- GV phát phiếu cho HS làm bài.
b, Tương tự phần a,
- Gv chữa bài, nhận xét.
Bài 3: (Vở, bảng lớp)
* HS Mức 3 làm cả phần a)
- Chữa bài, nhận xét.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
? Muốn tính giá trị của biểu thức có chứa chữ ta làm như thế nào?
- HS đọc bài toán.
- Ta thực hiện cộng số vở Lan có ban
đầu với số vở mẹ cho thêm
- HS quan sát bảng.
- Nếu mẹ cho thêm Lan 1 quyển vở thì Lan có tất cả 3 + 1 quyển vở.
- HS nêu
- Lan có số vở là: 3 + a quyển vở.
- Biểu thức có chứa một chữ gồm số 3, dấu phép tính và một chữ a.
- Nếu a =1 thì 3+ a = 3 + 1 = 4.
- HS nhắc lại
- Thay giá trị của a bằng số rồi ta tính.
- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a .
- HS nêu yêu cầu của bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài tập vào vở.
b, Nếu c = 7 thì 115 - c = 115 - 7 = 108
c, Nếu a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 95
- HS nêu yêu cầu của bài
- Nhìn bảng biết: Giá trị của x= 8, 30, 100.
- 2 HS làm bài trên phiếu, lớp làm bài tập vào giấy nháp.
Biểu thức 125 + x
x
8
30
10
125 + x
313
155
225
- HS nêu yêu cầu của bài .
b, Nếu n = 10 thì 873 - n = 873 - 10 = 863
- Nếu n= 0 thì 873 - n = 873 - 0 = 873
- Nếu n = 70 thì 873 - n = 873 - 70 = 803
- Nếu n = 300 thì 873 - n = 873 - 300 =573
- ...ta thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
______________________________________________
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1.
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.
- HS NK nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4) ; giải được câu đố ở (BT 5).
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng.
2. Phẩm chất:
- HS tích cực học tập. Yêu quý tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
- Bộ xếp chữ học vần tiểu học.
- Bảng cấu tạo của tiếng viết ra giấy để làm bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
+ Nêu cấu tạo của tiếng
+ Lấy VD phân tích
- GV nhận xét, chốt KT, kết nối bài học
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ dưới đây.
- Gv hướng dẫn HS ghi bảng theo mẫu.
- Gv chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Nhận xét bài làm của các nhóm
Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên
? Câu tục nhữ viết theo thể thơ gì?
? Hai tiếng nào bắt vần với nhau?
- Nhận xét bài làm của HS .
Bài 3: Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau. So sánh các cặp tiếng ấy, cặp nào có vần giống nhau hoàn toàn ,…?
- Chữa bài nhận xét bài làm của HS .
Bài 4:
? Thế nào là tiếng bắt vần với nhau?
? Lấy ví dụ câu thơ, tục ngữ, ca dao có các tiếng bắt vần với nhau.
Bài 5: Giải câu đố.
- Hướng dẫn HS giải đáp câu đố.
- Nhận xét.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
? Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ phận nào của tiếng nhất thiết phải có?
- 2 HS nêu
- HS nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Các nhóm báo cáo kết quả .
Tiếng
âm đầu
vần
thanh
Khôn
kh
ôn
ngang
ngoan
ng
oan
ngang
đối
đ
ôi
sắc
...
...
...
...
- HS nêu yêu cầu của bài .
- Thể thơ lục bát.
- ngoài- hoài ( cùng vần oai )
- Hs nêu yêu cầu của bài .
- Hs đọc khổ thơ.
- Hs làm bài vào vở. 3 HS lên bảng .
+ Cặp tiếng bắt vần với nhau: loắt choắt- thoắt, xinh xinh- nghênh nghênh
+ Cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn: choắt - thoắt
+ Cặp tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn : xinh xinh- nghênh nghênh.
- HS nêu yêu cầu.
- Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
VD: Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.
- HS nêu yêu cầu của bài, đọc câu đố
- HS trao đổi theo nhóm 2.
Giải đố: - Là chữ bút
+ Dòng 1: chữ bút bớt đầu thành chữ út
+ Dòng 2: Chữ ú( mập)
+ Dòng 3: Để nguyên là chữ bút
- HS phát biểu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 








Các ý kiến mới nhất