Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 07h:23' 07-09-2024
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 07h:23' 07-09-2024
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ
TRẦN MINH THƯƠNG – TRẦM THANH TUẤN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tập một
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ
TRẦN MINH THƯƠNG – TRẦM THANH TUẤN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tập một
Lời nói đầu
Quý thầy cô thân mến!
Năm học 2023 – 2024, chúng ta thực hiện chương trình sách giáo khoa mới theo
định hướng phát triển năng lực đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12. Câu hỏi đặt ra cho tất cả
chúng ta là: Soạn kế hoạch bài dạy như thế nào để có thể đáp ứng được mục tiêu phát
triển phẩm chất và năng lực cho học sinh?
Đồng hành cùng với quý thầy cô trong quá trình dạy học theo chương trình mới,
chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12, bộ sách Chân trời sáng tạo
nhằm góp phần cùng quý thầy cô trả lời câu hỏi trên.
Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn lớp 12 gồm 2 phần:
PHẦN I. ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC, CÁCH THIẾT KẾ BÀI DẠY NGỮ VĂN 12,
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ . Trong phần này, chúng tôi trình bày định
hướng cách dạy đọc hiểu, tiếng Việt, viết, nói và nghe; cách vận dụng mô hình thiết kế bài
dạy theo Công văn số 5512 vào thiết kế các bài dạy đọc hiểu, tiếng Việt, viết, nói và nghe;
cách kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì nhằm đo lường mức độ đạt được các
yêu cầu cần đạt mà Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn đã quy định
đối với học sinh lớp 12.
PHẦN II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC CHỦ ĐIỂM TRONG NGỮ VĂN 12
Mỗi chủ điểm gồm năm kế hoạch bài dạy: đọc hiểu, tiếng Việt, viết, nói và nghe và
ôn tập. Đặc điểm của các kế hoạch bài dạy này là đều xác định rõ mục tiêu hay còn gọi
là kết quả đầu ra mà học sinh cần đạt được sau mỗi bài học. Các mục tiêu đó được triển
khai thành những hoạt động, sản phẩm cụ thể. Điều này đảm bảo cho giáo viên kiểm soát
được bài học đã đạt mục tiêu như thế nào, qua các hoạt động và sản phẩm nào.
Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho quý thầy cô khi dạy học theo Ngữ văn 12,
bộ sách Chân trời sáng tạo.
Nhóm tác giả
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
VIẾT TẮT
Chương trình Giáo dục phổ thông
CTGDPT
Công nghệ thông tin
CNTT
Kế hoạch bài dạy
KHBD
Giáo viên
GV
Học sinh
HS
Học tập
HT
Phiếu học tập
PHT
Phương pháp, kĩ thuật dạy học
PP, KTDH
Sách giáo khoa
SGK
Sách giáo viên
SGV
Văn bản
VB
Yêu cầu cần đạt
YCCĐ
3
MỤc lỤc
Lời nói đầu...................................................................................................................................... 2
Danh mục các từ viết tắt ........................................................................................................... 3
PHẦN I. ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC, CÁCH THIẾT KẾ BÀI DẠY NGỮ VĂN 12,
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.................................................................6
PHẦN II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC CHỦ ĐIỂM TRONG NGỮ VĂN 12............... 27
BÀI 1. NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA (THƠ CỔ ĐIỂN VÀ LÃNG MẠN)...................27
DẠY ĐỌC........................................................................................................................................27
DẠY TIẾNG VIỆT............................................................................................................................44
DẠY VIẾT ........................................................................................................................................48
DẠY NÓI VÀ NGHE .....................................................................................................................55
ÔN TẬP ...........................................................................................................................................60
BÀI 2. NHỮNG Ô CỬA NHÌN RA CUỘC SỐNG
(TRUYỆN LÃNG MẠN VÀ HIỆN THỰC)............................................................. 62
DẠY ĐỌC........................................................................................................................................62
DẠY TIẾNG VIỆT............................................................................................................................85
DẠY VIẾT ........................................................................................................................................88
DẠY NÓI VÀ NGHE .....................................................................................................................96
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 100
4
BÀI 3. SÔNG NÚI LINH THIÊNG (TRUYỆN TRUYỀN KÌ, VĂN TẾ).................... 103
DẠY ĐỌC..................................................................................................................................... 103
DẠY TIẾNG VIỆT......................................................................................................................... 124
DẠY VIẾT ..................................................................................................................................... 129
DẠY NÓI VÀ NGHE .................................................................................................................. 138
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 142
BÀI 4. SỰ THẬT VÀ TRANG VIẾT (PHÓNG SỰ, NHẬT KÍ)............................... 144
DẠY ĐỌC..................................................................................................................................... 144
DẠY TIẾNG VIỆT......................................................................................................................... 160
DẠY VIẾT ..................................................................................................................................... 163
DẠY NÓI VÀ NGHE .................................................................................................................. 170
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 174
BÀI 5. TIẾNG CƯỜI TRÊN SÂN KHẤU (KỊCH – HÀI KỊCH).............................. 176
DẠY ĐỌC..................................................................................................................................... 176
DẠY TIẾNG VIỆT......................................................................................................................... 196
DẠY VIẾT ..................................................................................................................................... 199
DẠY NÓI VÀ NGHE .................................................................................................................. 205
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 209
5
PHẦN
I
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC,
CÁCH THIẾT KẾ BÀI DẠY NGỮ VĂN 12,
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
A. ĐỊNH HƯỚNG CÁCH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG NGỮ VĂN 12
1.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học) và phẩm chất cho HS lớp 12 theo định hướng của CTGDPT 2018 (CTGD Tổng
thể và CTGD môn Ngữ văn).
1.2. Cách thiết kế nội dung Đọc hiểu văn bản trong SGK Ngữ văn 12
Cách thiết kế nội dung phần Đọc hiểu văn bản trong SGK Ngữ văn 12 thể hiện các đặc
điểm sau:
– Thiết kế dựa trên nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động học và hoạt động đọc hiểu VB.
Đọc là một quá trình gồm ba giai đoạn (trước, trong và sau khi đọc), là quá trình tương tác
giữa người đọc với VB, giữa người đọc với người đọc trong một bối cảnh lịch sử, văn hoá,
xã hội cụ thể; là quá trình người đọc giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB. Vai trò của người
đọc là vai trò đồng kiến tạo nội dung VB chứ không phải là tiếp nhận một chiều. Xuất phát
từ quan điểm trên, sách Ngữ văn 12 thiết kế các câu hỏi hướng dẫn HS trong ba giai đoạn:
Trước khi đọc (chuẩn bị đọc), Đọc văn bản (trải nghiệm cùng VB) và Sau khi đọc (suy ngẫm
và phản hồi).
– Thực hiện các YCCĐ về kĩ năng đọc hiểu VB và kiến thức được quy định trong CTGDPT
2018 môn Ngữ văn đối với lớp 12.
– Tích hợp chặt chẽ, sâu, rộng giữa chủ điểm với thể loại, tiếng Việt và các kĩ năng viết,
nói và nghe. Tích hợp thể loại và chủ điểm để qua việc học tri thức, HS học kĩ năng sống.
Tích hợp đọc với tiếng Việt để HS học tiếng Việt trong một ngữ cảnh cụ thể. Tích hợp đọc
với viết: giúp HS có kiến thức về thể loại VB, cách viết của tác giả, từ đó vận dụng vào viết
bài. Tích hợp nội dung đọc với đề tài nói và nghe: giúp HS có tri thức nền để nói và nghe
tốt hơn.
– Cung cấp tri thức công cụ về khái niệm, đặc điểm thể loại (trong mục Tri thức Ngữ văn)
để HS không chỉ biết cách đọc hiểu VB theo thể loại trong SGK mà còn biết cách đọc các
VB khác cùng thể loại, nằm ngoài chương trình.
– Các VB được lựa chọn là các VB tiêu biểu về thể loại, có giá trị thẩm mĩ cao, đồng thời
phù hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm lí của HS lớp 12.
– Các câu hỏi Sau khi đọc (suy ngẫm và phản hồi) hướng dẫn HS đọc hiểu nội dung; đọc
hiểu hình thức; liên hệ, đánh giá, vận dụng nhằm giúp HS đạt các mục tiêu bài học đồng thời
đạt YCCĐ về kĩ năng đọc được quy định trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn. Điểm nhấn
quan trọng trong hướng dẫn đọc hiểu VB của nhóm câu hỏi này là giúp HS phát triển kĩ năng
đọc theo đặc trưng thể loại VB.
6
1.3. Tiến trình tổ chức dạy học Đọc hiểu văn bản
Tổ chức cho HS đọc hiểu các VB theo tiến trình sau:
DẠY TRI THỨC ĐỌC HIỂU VB
(Diễn giảng ngắn + hỏi đáp, thảo luận,...)
Hiểu rõ
tri thức
về đặc
điểm thể
loại và
chủ điểm
qua hoạt
động đọc
các VB
TỔ CHỨC ĐỌC HIỂU VB 1, 2
(Hỏi đáp, thảo luận,... GV nhận xét, bổ sung)
Có tri thức
công cụ về
đặc điểm
thể loại để
đọc hiểu
VB
ĐỌC HIỂU VB 3, 4
(Thực hành đọc ở nhà, đến lớp trình bày)
Kích hoạt tri thức nền và bổ sung tri thức nền cho HS về chủ điểm, thể loại để HS hiểu
VB sâu hơn.
Tổ chức cho HS đọc trực tiếp VB. Thảo luận, tranh luận về VB, trong quá trình đó, GV
khơi gợi những ý tưởng hay của HS, yêu cầu HS lí giải, lập luận cho câu trả lời của mình.
Trên cơ sở đó, GV bổ sung ý kiến của bản thân, điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp với
thực tế của hoạt động đọc hiểu VB diễn ra trong lớp học.
1.4. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy Đọc hiểu văn bản
Trong quá trình dạy đọc hiểu VB, bên cạnh các phương pháp, kĩ thuật dạy học như diễn
giảng, thảo luận nhóm, đóng vai, trực quan,... GV cần chú ý các phương pháp dưới đây để
từng bước hướng dẫn HS đạt được các YCCĐ về kĩ năng đọc hiểu VB mà CTGDPT 2018
môn Ngữ văn đã đề ra, đó là:
1.4.1. Hướng dẫn kĩ năng đọc bằng cách nói to suy nghĩ (think aloud strategy)
Một trong những cách học phổ biến là học thông qua quan sát mẫu. Học bằng cách quan
sát là cách học cho phép HS học hành vi mới một cách hiệu quả, giảm thiểu được sự thất bại
nếu tự học. Để đọc hiểu được một VB, người đọc phải sử dụng rất nhiều kĩ năng: liên tưởng,
tưởng tượng, huy động kiến thức nền, suy luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh, dự
đoán, theo dõi (kiểm soát cách hiểu),... Vì thế, GV cần phải hướng dẫn cách thực hiện các
kĩ năng trên để HS không chỉ đọc được những VB trong SGK mà còn biết cách đọc các loại
VB khác, ngoài chương trình học.
Think aloud stratery là cách GV vừa đọc vừa nói to những suy nghĩ, những gì mình chú
ý, hình dung, cảm xúc, suy đoán,… về VB (những kĩ năng này được thể hiện bằng các ô bên
phải VB). Bằng cách này, GV giúp HS quan sát được cách mà một người đọc có kĩ năng sử
dụng trong quá trình đọc. Đối với mỗi chủ điểm, GV có thể chọn một kĩ năng đọc mà HS còn
yếu để hướng dẫn theo tiến trình sau:
7
Bước 1: Chọn một đoạn trong VB mà GV muốn hướng dẫn kĩ năng đọc với đoạn đó.
Bước 2: GV giải thích ngắn gọn về kĩ năng sẽ hướng dẫn, yêu cầu HS chú ý cách làm của
GV về việc thực hiện kĩ năng.
Bước 3: Chiếu đoạn văn trong SGK lên màn hình và đọc to đoạn đó, đồng thời hướng
dẫn cách sử dụng kĩ năng bằng cách nói to những suy nghĩ trong đầu mình khi đọc. Ví dụ
khi hướng dẫn kĩ năng theo dõi (kiểm soát quá trình hiểu), GV có thể nói to những câu hỏi
tự đặt ra cho mình như sau:
– Từ này nên được hiểu như thế nào?
– Mình đã gặp từ này trong đoạn trước?
– Có lẽ từ này nên được hiểu là,…
–…
GV có thể gạch chân những từ ngữ, hình ảnh mà GV muốn HS chú ý.
Trong quá trình GV hướng dẫn, HS vừa nghe GV nói, vừa quan sát các thao tác của GV
với VB và ghi lại cách GV làm.
Bước 4: HS phát biểu những gì đã quan sát, từ đó rút ra cách làm.
Bước 5: HS thực hành (nhóm và cá nhân) kĩ năng vừa học.
Lưu ý: Trong quá trình hướng dẫn, GV không nêu câu hỏi mà chỉ yêu cầu HS phát biểu
cách hiểu của HS sau khi GV đã hướng dẫn xong.
1.4.2. Tổ chức tương tác trong giờ học và dạy học dựa trên sự phản hồi của học sinh
Hình tượng nghệ thuật vốn có tính đa nghĩa, khơi gợi ở người đọc những cách hiểu khác
nhau. Mỗi người đọc lại có tri thức nền khác nhau nên một từ ngữ, hình ảnh có thể gợi lên
những cách hiểu khác nhau, đặc biệt là đối với VB văn chương. Do vậy, có thể không có cách
hiểu nào là duy nhất đúng đối với VB. Sự đa dạng về cách hiểu VB giúp người đọc có cơ
hội thể hiện và tiếp nhận những cách nhìn khác nhau về VB, làm cho giờ học thêm hứng thú.
Đọc là quá trình tương tác giữa VB/ tác giả với người đọc và giữa những người đọc với
nhau. Ở mỗi thời điểm khác nhau, những người đọc với kiến thức nền, quan điểm khác nhau
có thể có những cách lí giải khác nhau về VB. Tính đa nghĩa của hình tượng nghệ thuật cũng
là một nhân tố góp phần tạo nên sự phong phú cho những cách lí giải đó. Trong nhà trường,
hoạt động đọc là tiến trình tương tác giữa VB với người đọc (bao gồm người đọc – GV và
người đọc – HS), giữa người đọc với người đọc (xem sơ đồ):
VB
Bối cảnh lịch
sử, xã hội khi
hành động đọc
xảy ra
HS – HS
8
GV – HS
Quy mô và mức độ của sự tương tác giữa những người đọc (HS – HS, HS – GV) sẽ rất
phong phú, nếu GV biết cách tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ ý tưởng, nhận thức về VB và
về những vấn đề của cuộc sống do VB gợi lên. Một VB được nhiều người đọc và thảo luận thì
trong quá trình trao đổi, thảo luận, sự va chạm, tương tác giữa những ý tưởng của những người
đọc khác có thể giúp cả GV lẫn HS định hình rõ hơn cách hiểu về VB, khơi gợi những ý tưởng
khác về VB hoặc điều chỉnh cách hiểu trước đó về VB. Vì thế, GV cần tổ chức cho HS tương
tác, thảo luận để HS điều chỉnh cách hiểu; nhận thấy rằng có nhiều cách hiểu; học cách trình
bày, bảo vệ quan điểm của mình, cách phản biện và tôn trọng những ý kiến khác biệt.
Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong nhận thức về vai trò của GV và vai trò của HS trong
giờ đọc hiểu VB. GV không phải là người truyền thụ hiểu biết của bản thân về VB cho HS
mà vừa là một người đọc (có kinh nghiệm hơn) trong lớp học để chia sẻ những ý tưởng của
mình về VB dựa trên những phản hồi của HS, vừa là người tổ chức hoạt động đọc VB cho
HS. Cũng như vậy, HS không phải là người ghi chép, học thuộc những lời giảng của GV mà
là những người tham gia vào quá trình giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB.
Đặc điểm của cách dạy này là:
– GV nêu câu hỏi, khơi gợi những ý tưởng của HS về VB, tổ chức cho HS tương tác,
trao đổi, tranh luận trong nhóm nhỏ và toàn lớp học.
– Hoạt động dạy xảy ra cùng một lúc với hoạt động giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB của HS.
– Dựa trên những ý kiến phản hồi, tranh luận của HS về VB, GV có thể điều chỉnh nội
dung dạy học/ điều chỉnh cách dạy.
– Sự tương tác nhiều chiều: HS – HS, GV – HS là hoạt động chủ đạo trong lớp học.
Những lí giải thú vị, độc đáo của HS, nhóm HS về VB cần được GV khen ngợi, tôn trọng.
Như vậy, “sản phẩm” của giờ học có sự đóng góp của cả HS lẫn GV chứ không phải chỉ của
riêng GV và GV áp đặt cho HS.
1.4.3. Hướng dẫn học sinh kết hợp đọc với viết ngắn trong quá trình đọc
Đọc, viết, nói và nghe là bốn kĩ năng giao tiếp có mối quan hệ chặt chẽ. Đọc tốt giúp tăng
kĩ năng viết, viết giúp tăng kiến thức về ngôn ngữ, giúp đọc tốt hơn, hiểu rõ hơn cái được
đọc, nhớ lâu hơn. Nghe giúp tăng kĩ năng nói. Viết ngắn trong quá trình đọc là biện pháp giúp
HS thể hiện và lưu giữ ý tưởng bằng hình thức viết (khác với việc viết bài luận về VB sau khi
học để kiểm tra kiến thức về VB). Vì thế, trong quá trình đọc, GV cần tổ chức và hướng dẫn
HS ghi chép những suy nghĩ, ý tưởng trong quá trình đọc bằng nhiều cách khác nhau (không
phải là chép những gì GV giảng và đọc). GV có thể hướng dẫn HS viết ngắn bằng nhiều hình
thức, thực hiện ở nhà hoặc trên lớp, ví dụ:
– Điền vào PHT.
– Làm phiếu từ hay.
– Vẽ tranh thể hiện sự tưởng tượng về nhân vật, sự kiện hoặc cảnh vật được miêu tả trong VB.
– Viết đoạn văn sau khi đọc VB, trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về VB hoặc
sáng tạo thêm một đoạn viết về nhân vật hoặc viết lại cái kết của VB.
– Viết nhật kí đọc sách.
– Vẽ sơ đồ kết cấu, sơ đồ tính cách nhân vật, sơ đồ so sánh hai nhân vật, sự kiện,…
Những gì HS viết, vẽ,… có thể được sử dụng để trao đổi, thảo luận trong giờ đọc hiểu
VB, đồng thời được tập hợp vào hồ sơ HT để làm minh chứng đánh giá quá trình HT của HS.
9
2. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC TIẾNG VIỆT TRONG NGỮ VĂN 12
2.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học) và phẩm chất cho HS lớp 12 theo định hướng của CTGDPT 2018 (CTDG Tổng
thể và CTGDPT môn Ngữ văn).
2.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Tiếng Việt trong SGK Ngữ văn 12
Nội dung dạy học Tiếng Việt được thể hiện qua hai mục trong SGK: Tri thức Ngữ văn
(phần tiếng Việt) và Thực hành tiếng Việt.
Nội dung phần Tri thức tiếng Việt: Trình bày những tri thức tiếng Việt được quy định
trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn. Được dạy gắn với các hiện tượng ngôn ngữ xuất hiện
trong VB 1, 2 và VB 3 (đọc kết nối chủ điểm).
Chức năng: là công cụ, giúp HS đọc hiểu và tạo lập VB tốt hơn.
Nội dung phần Thực hành tiếng Việt:
– Gắn với ngữ liệu trong VB đọc (thể hiện sự vận dụng lí thuyết dạy ngôn ngữ
trong một ngữ cảnh cụ thể).
– Gồm các bài tập thực hành kiến thức mới (được trình bày ở phần Tri thức Ngữ văn) và
ôn lại các kiến thức đã học ở những bài học trước, cấp lớp dưới theo CTGDPT 2018 môn
Ngữ văn. Vì vậy, khi dạy, GV cần chú ý để điều chỉnh cách dạy (ôn tập, nhắc nhớ, luyện tập,
nâng cao, củng cố) đối với các bài tập thực hành có tính chất ôn tập.
2.3. Tiến trình tổ chức dạy học Tiếng Việt
ĐỌC HIỂU VB 1, 2 VÀ
VB ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
– Hiểu rõ
hơn VB.
– Biết
cách vận
dụng lí
thuyết
tiếng Việt
trong
thực tế
giao tiếp.
10
1. DẠY TRI THỨC TIẾNG VIỆT
(PP, KTDH: thuyết trình, dạy học theo
hướng dẫn (phân tích ngữ liệu tham khảo),
đàm thoại gợi mở, hợp tác, sơ đồ tư duy,…
Hình thức: cá nhân, nhóm, toàn lớp).
2. DẠY THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
(PP, KTDH: thực hành, giao tiếp, hợp
tác, trò chơi; phòng tranh,…
Hình thức: cá nhân, nhóm, toàn lớp).
Được trình bày ở
khung Tri thức Ngữ
văn trước mỗi phần
dạy Đọc.
Hiểu rõ hơn lí
thuyết/ khám phá lí
thuyết.
GV cần lưu ý:
– Không hướng dẫn HS tìm hiểu Tri thức tiếng Việt cùng với Tri thức Ngữ văn.
– Tổ chức giờ dạy tiếng Việt riêng trong từng chủ đề (bài học).
– Dạy theo hướng tích hợp với đọc hiểu và viết.
– Thực hành là chủ yếu.
– Viết ngắn (nếu tích hợp thuận lợi).
2.4. Một số phương pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học Tiếng Việt
Tiến trình
dạy học
Tiếng Việt
Các hoạt động học tiếng Việt
và phương pháp, kĩ thuật dạy học
Hình thức
tổ chức
dạy học
– Khởi động: kích hoạt nền (kiến thức, kĩ năng) liên – Cá nhân/
quan đến nội dung bài học PP, KTDH: trò chơi, cặp đôi/
Hoạt động 1: đàm thoại gợi mở, KWL,…
nhóm.
Xác định vấn
PP thuyết trình, – Trên lớp.
đề/ nhiệm vụ – Giới thiệu nội dung bài học mới
–
Xác
định
nhiệm
vụ
HT
cần
đàm thoại
HT
thực hiện
gợi mở
}
Hoạt động 2:
Hình
thành
kiến thức mới/
giải
quyết
vấn đề/ thực
thi nhiệm vụ
đặt ra từ hoạt
động 1
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần Tri thức tiếng – Cá nhân/
Việt:
cặp đôi/
+ Hướng dẫn HS đọc tài liệu bằng cách yêu cầu: gạch nhóm.
chân, tìm từ khoá, tóm tắt thông tin chính, đặt câu – Trên lớp.
hỏi,…
+ Sử dụng PP, KTDH như: thuyết trình, dạy học theo
hướng dẫn (phân tích ngữ liệu tham khảo), đàm
thoại gợi mở, hợp tác, sơ đồ tư duy,…
– Hướng dẫn HS giải quyết các nhiệm vụ ở phần Thực
hành tiếng Việt:
Hoạt động 3: + PP, KTDH: thực hành, giao tiếp, hợp tác, phòng
Luyện tập
tranh, khăn trải bàn, PHT,…
+ Hình thức: cá nhân, nhóm, toàn lớp.
– Hướng dẫn HS giải quyết nhiệm vụ viết ngắn và có
thể thiết kế thêm nhiệm vụ thực hành tương tự cho HS
(ngoài giờ học) PP, KTDH: thực hành, dạy học giải
Hoạt động 4: quyết vấn đề, phòng tranh, 321,…
Vận dụng
– Hướng dẫn HS khái quát hoá nội dung bài học tiếng
Việt PP, KTDH: đàm thoại gợi mở, trò chơi,…
– Cá nhân/
cặp đôi/
nhóm.
– Trên lớp/ ở
nhà.
11
3. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC VIẾT TRONG NGỮ VĂN 12
3.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các năng lực chung, năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ, năng lực
văn học) và phẩm chất cho HS lớp 12 theo định hướng của CTGDPT tổng thể và CTGDPT
môn Ngữ văn (2018).
3.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Viết trong SGK Ngữ văn 12
Cách thiết kế nội dung dạy học phần Viết trong SGK Ngữ văn 12 thể hiện các đặc điểm sau:
– Thiết kế dựa trên nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động học và tạo lập VB.
– Thực hiện các YCCĐ về kĩ năng viết và kiến thức đối với HS lớp 12, được quy định
trong CTGDPT môn Ngữ văn (2018).
– Tích hợp chặt chẽ giữa chủ điểm với thể loại và các kĩ năng đọc, nói và nghe. Tích hợp
với Đọc để HS có kiến thức về thể loại VB, cách viết của tác giả, từ đó vận dụng vào viết bài.
Tích hợp với Nói và nghe để HS có cơ hội chia sẻ bài viết của mình với các bạn cùng nhóm,
qua đó, học cách giao tiếp bằng hình thức nói.
– Hướng dẫn viết dựa trên đặc điểm thể loại: Khái niệm về kiểu bài và các yêu cầu đối với
kiểu bài được trình bày ngắn gọn trong các khung. Đặc điểm kiểu bài còn được thể hiện qua
ngữ liệu tham khảo với các chỉ dẫn cụ thể, qua các kí hiệu (dấu *, chữ số) và các câu hỏi
hướng dẫn HS đọc, quan sát ngữ liệu tham khảo (tích hợp Viết với Đọc), trả lời các câu hỏi
để nhận ra đặc điểm của kiểu VB về cấu trúc, ngôn từ,… Trên cơ sở đó, HS học cách viết
VB tương tự về thể loại.
Tổ chức hoạt động viết dựa trên quy trình bốn bước: hướng dẫn HS từng bước trong
suốt tiến trình tạo lập một VB cụ thể để HS có có hội học bằng cách trải nghiệm, vận dụng
lí thuyết đã học vào thực hành.
Đề bài mở: Các đề bài mở như Viết bài thuyết minh về một quy trình hoạt động hoặc một
đối tượng mà bạn quan tâm. Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự,
biểu cảm, nghị luận,... tạo cơ hội cho HS viết dựa trên kiến thức nền và trải nghiệm của bản
thân, qua đó, tiếp tục hình thành tri thức về kiểu bài. Đề bài mở còn có tác dụng làm cho HS
hứng thú và không sợ viết vì các em được viết dựa trên trải nghiệm của bản thân.
Nội dung các ngữ liệu tham khảo cần phù hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm lí của
HS lớp 12.
Nội dung các bảng kiểm (checklist) được xây dựng dựa trên yêu cầu về kiểu bài nhằm
hướng dẫn HS dùng bảng kiểm đối chiếu với bài viết của mình để viết bài tốt hơn, qua đó,
phát triển năng lực tự đánh giá, tự điều chỉnh cho HS.
3.3. Tiến trình tổ chức dạy học Viết
Tiến trình dạy học Viết cần được tổ chức như sau:
12
Dạy tri thức về kiểu bài
(Diễn giảng ngắn + hỏi đáp
+ thảo luận,...)
Học cách viết
thông
qua
đọc, quan sát,
thực
hành,
tương tác
Có kĩ năng
giao tiếp bằng
hình thức viết
Hướng dẫn HS đọc,
quan sát ngữ liệu tham khảo,
trả lời câu hỏi
(Trực quan + hỏi đáp + thảo luận)
Dạy kĩ năng viết
(Quan sát cách GV làm
thảo luận rút ra cách làm)
HƯỚNG DẪN HS THỰC HIỆN
QUY TRÌNH VIẾT
Tiếp tục
hình thành
tri thức về
kiểu bài
Biết cách
thực hiện
kĩ năng
viết
Thực hành
Hình
thành kĩ
năng
3.4. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy Viết
Trong quá trình dạy viết, bên cạnh các PP, KTDH như diễn giảng, thảo luận nhóm, trực
quan, GV cần chú ý các phương pháp dạy viết dưới đây để từng bước hướng dẫn HS đạt
được các YCCĐ về kĩ năng viết mà CTGDPT 2018 môn Ngữ văn đã đề ra, đó là:
3.4.1. Hướng dẫn kĩ năng viết bằng cách nói to suy nghĩ (think aloud strategy)
Tạo lập VB là một hoạt động nhận thức phức tạp. Để biết cách tạo lập một VB, HS cần
được học cách làm. Trong lớp học, GV chính là một người viết có kinh nghiệm và cần giải
thích, hướng dẫn kĩ năng viết xảy ra như thế nào cho HS quan sát, để từ đó học kĩ năng viết.
Ví dụ: cách phân tích đề, cách lập dàn ý, cách viết câu chủ đề, cách viết mở bài, kết bài,...
Để HS có thể “thấy” và hiểu được những hoạt động tư duy xảy ra trong khi viết, ví dụ như
khi nảy sinh, chọn lựa các ý tưởng, viết thành câu rồi lại xoá, bổ sung,… GV cần phải nói to
những suy nghĩ, trực quan hoá cách làm của mình bằng những lời nói (think aloud). Điều này
tương tự như một GV toán trình bày cách giải bài toán bằng lời nói để giúp HS “nhìn thấy”
logic tư duy của GV khi giải bài toán.
Người hướng dẫn
Khách quan hoá những gì diễn ra
trong đầu
GV vừa viết vừa nói to những suy nghĩ trong
quá trình viết
(think aloud strategy)
HS có thể
quan sát
cách tư
duy, cách
làm
HS
học theo
13
Cách thực hiện như sau:
Bước 1: GV chọn một kĩ năng cần dạy (cách viết câu chủ đề, cách lập luận,…).
Bước 2: Giải thích mục đích của việc GV hướng dẫn là để HS học cách viết. Nói rõ kĩ
năng mà GV sẽ hướng dẫn cho HS, ví dụ “Hôm nay chúng ta sẽ học cách lập dàn ý…”,…
Bước 3: GV vừa viết vừa nói to những suy nghĩ trong quá trình thực hiện (Viết câu mở
bài thế nào cho hấp dẫn người đọc nhỉ?; Đến đây, cô sẽ xuống dòng, chuyển qua một đoạn
khác; Thầy nghĩ là thầy phải nhìn lại dàn ý xem có bỏ sót ý nào không,...). Trong quá trình
đó, HS vừa nghe GV nói vừa quan sát các hoạt động viết của GV và ghi lại cách GV làm.
Bước 4: HS phát biểu những gì đã quan sát, từ đó rút ra cách làm.
Bước 5: HS thực hành (nhóm và cá nhân) kĩ năng vừa học.
Lưu ý:
– Trong quá trình hướng dẫn, GV không nêu câu hỏi, yêu cầu HS phát biểu.
– GV cần giải thích rõ cái mình đang nghĩ, đang viết và tại sao lại viết như vậy.
3.4.2. Hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo
Thể loại là dạng thức của VB, thể hiện cách thức sử dụng ngôn ngữ trong một dạng thức
nhất định. Trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn, ở lớp 12, HS học cách tạo lập các kiểu VB:
nghị luận văn học và nghị luận xã hội, báo cáo kết quả nghiên cứu,... Để có thể tạo lập được
VB, trước tiên, HS cần được học để hiểu rõ kiểu bài này khác với kiểu bài kia như thế nào.
Để đạt được mục tiêu này, GV cần hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo. Hướng dẫn
HS phân tích ngữ liệu tham khảo là phương pháp hướng dẫn HS đọc, quan sát, phân tích nội
dung, cấu trúc một ngữ liệu tham khảo, cách thức ngôn ngữ được sử dụng trong VB đó để
qua đó, HS học cách tạo lập kiểu VB. Như vậy, HS không học lí thuyết suông về VB như
cách dạy hiện nay mà học lí thuyết thông qua một ngữ liệu tham khảo, tức một ví dụ cụ thể.
Trong SGK đã có những ngữ liệu tham khảo thể hiện các đặc điểm của từng kiểu VB.
Để hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo, qua đó, học cách tạo lập kiểu VB tương tự,
GV cần: (1) Tìm hiểu kĩ các yêu cầu về kiểu VB mà chương trình đã đề ra; (2) Nghiên cứu
kĩ ngữ liệu tham khảo trong SGK để hiểu rõ đặc điểm kiểu VB; (3) Chuẩn bị ngữ liệu tham
khảo trên bảng phụ hoặc trên phần mềm Word để trình chiếu trên lớp, hoặc trên một phiếu
học tập (PHT) để phát cho các nhóm HS.
Tiến trình hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị ngữ liệu tham khảo trên bảng phụ, máy chiếu, hoặc trên một PHT.
Hướng dẫn HS: quan sát, nhận biết:
– Cấu trúc VB (mở bài, thân bài, kết bài).
– Đặc điểm của từng phần.
– Đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng.
Bước 2: Yêu cầu HS/ nhóm HS rút ra các đặc điểm chung của kiểu VB.
Bước 3: Luyện tập: chọn một VB khác cùng kiểu loại, cho nhóm HS phân tích đặc điểm
kiểu VB.
3.4.3. Hướng dẫn học sinh từng bước trong suốt tiến trình viết
Viết là một tiến trình người viết tìm kiếm thông tin, nảy sinh và định hình các ý tưởng có
trong đầu, là quá trình chuyển hoá các thông tin, ý tưởng đó thành ngôn từ, thể hiện trong một
thể thức VB nhất định. Đó là tiến trình của sự khám phá không ngừng, thông qua ngôn ngữ;
14
tiến trình sử dụng ngôn ngữ để tìm hiểu về thế giới, đánh giá những gì chúng ta học hỏi được
từ thế giới xung quanh và truyền đạt những gì chúng ta hiểu. Thực chất, tiến trình này không
có điểm dừng, bởi vì ngay cả khi chúng ta đã viết ra một VB, chúng ta vẫn phải đọc lại, thêm
bớt, chỉnh sửa nhiều lần. Mỗi lần đọc lại, chỉnh sửa là mỗi lần người viết tạo ra VB tốt hơn
VB trước chứ không có VB hoàn chỉnh.
Tiến trình này gồm các bước: (1) Chuẩn bị trước khi viết (bao gồm: xác định đề tài, thu
thập tư liệu, mục đích viết, người đọc tương lai); (2) Tìm ý, lập dàn ý; (3) Viết bài; (4) Xem
lại và chỉnh sửa. HS cần được hướng dẫn thực hiện từng bước, qua đó, học cách trình bày
ý tưởng của mình bằng hoạt động viết. Cần lưu ý: chỉnh sửa không phải chỉ được thực hiện
ở Bước 4 được thực hiện trong toàn bộ tiến trình viết, khi người viết thường xuyên nhìn lại
yêu cầu của đề bài, mục đích và đối tượng giao tiếp để điều chỉnh ý tưởng, lập dàn ý, viết
bản thảo (xem sơ đồ). Tiến trình này thể hiện quan điểm dạy viết tập trung vào quá trình tạo
lập VB chứ không phải chỉ tập trung vào sản phẩm cuối cùng – bài viết của HS. HS cần được
học cách viết trước khi làm bài kiểm tra để GV đánh giá năng lực viết của HS.
Bước 1. Chuẩn bị trước khi viết
Xác định đề tài, thu thập tư liệu
Hướng
dẫn
HS từng bước
trong suốt tiến
trình tạo lập
văn bản
Bước 2. Tìm ý, lập dàn ý
Xác định ý, tổ chức các ý theo một
trình tự nhất định
CHỈNH
SỬA
Bước 3. Viết bài/ Viết nháp
Bước 4. Xem lại và chỉnh sửa
Vì “viết là một tiến trình” nên GV không áp đặt quan điểm của mình, không lập dàn ý
mẫu cho HS sao chép mà tổ chức cho HS học cách viết trong suốt tiến trình tạo lập VB với
sự hướng dẫn của GV, sự tương tác với các bạn học.
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết:
– Nêu câu hỏi về mục đích viết, chủ đề, yêu cầu của đề bài, người đọc.
– Hướng dẫn HS cách tìm t...
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ
TRẦN MINH THƯƠNG – TRẦM THANH TUẤN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tập một
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ
TRẦN MINH THƯƠNG – TRẦM THANH TUẤN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tập một
Lời nói đầu
Quý thầy cô thân mến!
Năm học 2023 – 2024, chúng ta thực hiện chương trình sách giáo khoa mới theo
định hướng phát triển năng lực đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12. Câu hỏi đặt ra cho tất cả
chúng ta là: Soạn kế hoạch bài dạy như thế nào để có thể đáp ứng được mục tiêu phát
triển phẩm chất và năng lực cho học sinh?
Đồng hành cùng với quý thầy cô trong quá trình dạy học theo chương trình mới,
chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12, bộ sách Chân trời sáng tạo
nhằm góp phần cùng quý thầy cô trả lời câu hỏi trên.
Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn lớp 12 gồm 2 phần:
PHẦN I. ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC, CÁCH THIẾT KẾ BÀI DẠY NGỮ VĂN 12,
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ . Trong phần này, chúng tôi trình bày định
hướng cách dạy đọc hiểu, tiếng Việt, viết, nói và nghe; cách vận dụng mô hình thiết kế bài
dạy theo Công văn số 5512 vào thiết kế các bài dạy đọc hiểu, tiếng Việt, viết, nói và nghe;
cách kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì nhằm đo lường mức độ đạt được các
yêu cầu cần đạt mà Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn đã quy định
đối với học sinh lớp 12.
PHẦN II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC CHỦ ĐIỂM TRONG NGỮ VĂN 12
Mỗi chủ điểm gồm năm kế hoạch bài dạy: đọc hiểu, tiếng Việt, viết, nói và nghe và
ôn tập. Đặc điểm của các kế hoạch bài dạy này là đều xác định rõ mục tiêu hay còn gọi
là kết quả đầu ra mà học sinh cần đạt được sau mỗi bài học. Các mục tiêu đó được triển
khai thành những hoạt động, sản phẩm cụ thể. Điều này đảm bảo cho giáo viên kiểm soát
được bài học đã đạt mục tiêu như thế nào, qua các hoạt động và sản phẩm nào.
Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho quý thầy cô khi dạy học theo Ngữ văn 12,
bộ sách Chân trời sáng tạo.
Nhóm tác giả
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
VIẾT TẮT
Chương trình Giáo dục phổ thông
CTGDPT
Công nghệ thông tin
CNTT
Kế hoạch bài dạy
KHBD
Giáo viên
GV
Học sinh
HS
Học tập
HT
Phiếu học tập
PHT
Phương pháp, kĩ thuật dạy học
PP, KTDH
Sách giáo khoa
SGK
Sách giáo viên
SGV
Văn bản
VB
Yêu cầu cần đạt
YCCĐ
3
MỤc lỤc
Lời nói đầu...................................................................................................................................... 2
Danh mục các từ viết tắt ........................................................................................................... 3
PHẦN I. ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC, CÁCH THIẾT KẾ BÀI DẠY NGỮ VĂN 12,
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.................................................................6
PHẦN II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC CHỦ ĐIỂM TRONG NGỮ VĂN 12............... 27
BÀI 1. NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA (THƠ CỔ ĐIỂN VÀ LÃNG MẠN)...................27
DẠY ĐỌC........................................................................................................................................27
DẠY TIẾNG VIỆT............................................................................................................................44
DẠY VIẾT ........................................................................................................................................48
DẠY NÓI VÀ NGHE .....................................................................................................................55
ÔN TẬP ...........................................................................................................................................60
BÀI 2. NHỮNG Ô CỬA NHÌN RA CUỘC SỐNG
(TRUYỆN LÃNG MẠN VÀ HIỆN THỰC)............................................................. 62
DẠY ĐỌC........................................................................................................................................62
DẠY TIẾNG VIỆT............................................................................................................................85
DẠY VIẾT ........................................................................................................................................88
DẠY NÓI VÀ NGHE .....................................................................................................................96
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 100
4
BÀI 3. SÔNG NÚI LINH THIÊNG (TRUYỆN TRUYỀN KÌ, VĂN TẾ).................... 103
DẠY ĐỌC..................................................................................................................................... 103
DẠY TIẾNG VIỆT......................................................................................................................... 124
DẠY VIẾT ..................................................................................................................................... 129
DẠY NÓI VÀ NGHE .................................................................................................................. 138
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 142
BÀI 4. SỰ THẬT VÀ TRANG VIẾT (PHÓNG SỰ, NHẬT KÍ)............................... 144
DẠY ĐỌC..................................................................................................................................... 144
DẠY TIẾNG VIỆT......................................................................................................................... 160
DẠY VIẾT ..................................................................................................................................... 163
DẠY NÓI VÀ NGHE .................................................................................................................. 170
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 174
BÀI 5. TIẾNG CƯỜI TRÊN SÂN KHẤU (KỊCH – HÀI KỊCH).............................. 176
DẠY ĐỌC..................................................................................................................................... 176
DẠY TIẾNG VIỆT......................................................................................................................... 196
DẠY VIẾT ..................................................................................................................................... 199
DẠY NÓI VÀ NGHE .................................................................................................................. 205
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 209
5
PHẦN
I
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC,
CÁCH THIẾT KẾ BÀI DẠY NGỮ VĂN 12,
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
A. ĐỊNH HƯỚNG CÁCH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG NGỮ VĂN 12
1.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học) và phẩm chất cho HS lớp 12 theo định hướng của CTGDPT 2018 (CTGD Tổng
thể và CTGD môn Ngữ văn).
1.2. Cách thiết kế nội dung Đọc hiểu văn bản trong SGK Ngữ văn 12
Cách thiết kế nội dung phần Đọc hiểu văn bản trong SGK Ngữ văn 12 thể hiện các đặc
điểm sau:
– Thiết kế dựa trên nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động học và hoạt động đọc hiểu VB.
Đọc là một quá trình gồm ba giai đoạn (trước, trong và sau khi đọc), là quá trình tương tác
giữa người đọc với VB, giữa người đọc với người đọc trong một bối cảnh lịch sử, văn hoá,
xã hội cụ thể; là quá trình người đọc giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB. Vai trò của người
đọc là vai trò đồng kiến tạo nội dung VB chứ không phải là tiếp nhận một chiều. Xuất phát
từ quan điểm trên, sách Ngữ văn 12 thiết kế các câu hỏi hướng dẫn HS trong ba giai đoạn:
Trước khi đọc (chuẩn bị đọc), Đọc văn bản (trải nghiệm cùng VB) và Sau khi đọc (suy ngẫm
và phản hồi).
– Thực hiện các YCCĐ về kĩ năng đọc hiểu VB và kiến thức được quy định trong CTGDPT
2018 môn Ngữ văn đối với lớp 12.
– Tích hợp chặt chẽ, sâu, rộng giữa chủ điểm với thể loại, tiếng Việt và các kĩ năng viết,
nói và nghe. Tích hợp thể loại và chủ điểm để qua việc học tri thức, HS học kĩ năng sống.
Tích hợp đọc với tiếng Việt để HS học tiếng Việt trong một ngữ cảnh cụ thể. Tích hợp đọc
với viết: giúp HS có kiến thức về thể loại VB, cách viết của tác giả, từ đó vận dụng vào viết
bài. Tích hợp nội dung đọc với đề tài nói và nghe: giúp HS có tri thức nền để nói và nghe
tốt hơn.
– Cung cấp tri thức công cụ về khái niệm, đặc điểm thể loại (trong mục Tri thức Ngữ văn)
để HS không chỉ biết cách đọc hiểu VB theo thể loại trong SGK mà còn biết cách đọc các
VB khác cùng thể loại, nằm ngoài chương trình.
– Các VB được lựa chọn là các VB tiêu biểu về thể loại, có giá trị thẩm mĩ cao, đồng thời
phù hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm lí của HS lớp 12.
– Các câu hỏi Sau khi đọc (suy ngẫm và phản hồi) hướng dẫn HS đọc hiểu nội dung; đọc
hiểu hình thức; liên hệ, đánh giá, vận dụng nhằm giúp HS đạt các mục tiêu bài học đồng thời
đạt YCCĐ về kĩ năng đọc được quy định trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn. Điểm nhấn
quan trọng trong hướng dẫn đọc hiểu VB của nhóm câu hỏi này là giúp HS phát triển kĩ năng
đọc theo đặc trưng thể loại VB.
6
1.3. Tiến trình tổ chức dạy học Đọc hiểu văn bản
Tổ chức cho HS đọc hiểu các VB theo tiến trình sau:
DẠY TRI THỨC ĐỌC HIỂU VB
(Diễn giảng ngắn + hỏi đáp, thảo luận,...)
Hiểu rõ
tri thức
về đặc
điểm thể
loại và
chủ điểm
qua hoạt
động đọc
các VB
TỔ CHỨC ĐỌC HIỂU VB 1, 2
(Hỏi đáp, thảo luận,... GV nhận xét, bổ sung)
Có tri thức
công cụ về
đặc điểm
thể loại để
đọc hiểu
VB
ĐỌC HIỂU VB 3, 4
(Thực hành đọc ở nhà, đến lớp trình bày)
Kích hoạt tri thức nền và bổ sung tri thức nền cho HS về chủ điểm, thể loại để HS hiểu
VB sâu hơn.
Tổ chức cho HS đọc trực tiếp VB. Thảo luận, tranh luận về VB, trong quá trình đó, GV
khơi gợi những ý tưởng hay của HS, yêu cầu HS lí giải, lập luận cho câu trả lời của mình.
Trên cơ sở đó, GV bổ sung ý kiến của bản thân, điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp với
thực tế của hoạt động đọc hiểu VB diễn ra trong lớp học.
1.4. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy Đọc hiểu văn bản
Trong quá trình dạy đọc hiểu VB, bên cạnh các phương pháp, kĩ thuật dạy học như diễn
giảng, thảo luận nhóm, đóng vai, trực quan,... GV cần chú ý các phương pháp dưới đây để
từng bước hướng dẫn HS đạt được các YCCĐ về kĩ năng đọc hiểu VB mà CTGDPT 2018
môn Ngữ văn đã đề ra, đó là:
1.4.1. Hướng dẫn kĩ năng đọc bằng cách nói to suy nghĩ (think aloud strategy)
Một trong những cách học phổ biến là học thông qua quan sát mẫu. Học bằng cách quan
sát là cách học cho phép HS học hành vi mới một cách hiệu quả, giảm thiểu được sự thất bại
nếu tự học. Để đọc hiểu được một VB, người đọc phải sử dụng rất nhiều kĩ năng: liên tưởng,
tưởng tượng, huy động kiến thức nền, suy luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh, dự
đoán, theo dõi (kiểm soát cách hiểu),... Vì thế, GV cần phải hướng dẫn cách thực hiện các
kĩ năng trên để HS không chỉ đọc được những VB trong SGK mà còn biết cách đọc các loại
VB khác, ngoài chương trình học.
Think aloud stratery là cách GV vừa đọc vừa nói to những suy nghĩ, những gì mình chú
ý, hình dung, cảm xúc, suy đoán,… về VB (những kĩ năng này được thể hiện bằng các ô bên
phải VB). Bằng cách này, GV giúp HS quan sát được cách mà một người đọc có kĩ năng sử
dụng trong quá trình đọc. Đối với mỗi chủ điểm, GV có thể chọn một kĩ năng đọc mà HS còn
yếu để hướng dẫn theo tiến trình sau:
7
Bước 1: Chọn một đoạn trong VB mà GV muốn hướng dẫn kĩ năng đọc với đoạn đó.
Bước 2: GV giải thích ngắn gọn về kĩ năng sẽ hướng dẫn, yêu cầu HS chú ý cách làm của
GV về việc thực hiện kĩ năng.
Bước 3: Chiếu đoạn văn trong SGK lên màn hình và đọc to đoạn đó, đồng thời hướng
dẫn cách sử dụng kĩ năng bằng cách nói to những suy nghĩ trong đầu mình khi đọc. Ví dụ
khi hướng dẫn kĩ năng theo dõi (kiểm soát quá trình hiểu), GV có thể nói to những câu hỏi
tự đặt ra cho mình như sau:
– Từ này nên được hiểu như thế nào?
– Mình đã gặp từ này trong đoạn trước?
– Có lẽ từ này nên được hiểu là,…
–…
GV có thể gạch chân những từ ngữ, hình ảnh mà GV muốn HS chú ý.
Trong quá trình GV hướng dẫn, HS vừa nghe GV nói, vừa quan sát các thao tác của GV
với VB và ghi lại cách GV làm.
Bước 4: HS phát biểu những gì đã quan sát, từ đó rút ra cách làm.
Bước 5: HS thực hành (nhóm và cá nhân) kĩ năng vừa học.
Lưu ý: Trong quá trình hướng dẫn, GV không nêu câu hỏi mà chỉ yêu cầu HS phát biểu
cách hiểu của HS sau khi GV đã hướng dẫn xong.
1.4.2. Tổ chức tương tác trong giờ học và dạy học dựa trên sự phản hồi của học sinh
Hình tượng nghệ thuật vốn có tính đa nghĩa, khơi gợi ở người đọc những cách hiểu khác
nhau. Mỗi người đọc lại có tri thức nền khác nhau nên một từ ngữ, hình ảnh có thể gợi lên
những cách hiểu khác nhau, đặc biệt là đối với VB văn chương. Do vậy, có thể không có cách
hiểu nào là duy nhất đúng đối với VB. Sự đa dạng về cách hiểu VB giúp người đọc có cơ
hội thể hiện và tiếp nhận những cách nhìn khác nhau về VB, làm cho giờ học thêm hứng thú.
Đọc là quá trình tương tác giữa VB/ tác giả với người đọc và giữa những người đọc với
nhau. Ở mỗi thời điểm khác nhau, những người đọc với kiến thức nền, quan điểm khác nhau
có thể có những cách lí giải khác nhau về VB. Tính đa nghĩa của hình tượng nghệ thuật cũng
là một nhân tố góp phần tạo nên sự phong phú cho những cách lí giải đó. Trong nhà trường,
hoạt động đọc là tiến trình tương tác giữa VB với người đọc (bao gồm người đọc – GV và
người đọc – HS), giữa người đọc với người đọc (xem sơ đồ):
VB
Bối cảnh lịch
sử, xã hội khi
hành động đọc
xảy ra
HS – HS
8
GV – HS
Quy mô và mức độ của sự tương tác giữa những người đọc (HS – HS, HS – GV) sẽ rất
phong phú, nếu GV biết cách tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ ý tưởng, nhận thức về VB và
về những vấn đề của cuộc sống do VB gợi lên. Một VB được nhiều người đọc và thảo luận thì
trong quá trình trao đổi, thảo luận, sự va chạm, tương tác giữa những ý tưởng của những người
đọc khác có thể giúp cả GV lẫn HS định hình rõ hơn cách hiểu về VB, khơi gợi những ý tưởng
khác về VB hoặc điều chỉnh cách hiểu trước đó về VB. Vì thế, GV cần tổ chức cho HS tương
tác, thảo luận để HS điều chỉnh cách hiểu; nhận thấy rằng có nhiều cách hiểu; học cách trình
bày, bảo vệ quan điểm của mình, cách phản biện và tôn trọng những ý kiến khác biệt.
Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong nhận thức về vai trò của GV và vai trò của HS trong
giờ đọc hiểu VB. GV không phải là người truyền thụ hiểu biết của bản thân về VB cho HS
mà vừa là một người đọc (có kinh nghiệm hơn) trong lớp học để chia sẻ những ý tưởng của
mình về VB dựa trên những phản hồi của HS, vừa là người tổ chức hoạt động đọc VB cho
HS. Cũng như vậy, HS không phải là người ghi chép, học thuộc những lời giảng của GV mà
là những người tham gia vào quá trình giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB.
Đặc điểm của cách dạy này là:
– GV nêu câu hỏi, khơi gợi những ý tưởng của HS về VB, tổ chức cho HS tương tác,
trao đổi, tranh luận trong nhóm nhỏ và toàn lớp học.
– Hoạt động dạy xảy ra cùng một lúc với hoạt động giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB của HS.
– Dựa trên những ý kiến phản hồi, tranh luận của HS về VB, GV có thể điều chỉnh nội
dung dạy học/ điều chỉnh cách dạy.
– Sự tương tác nhiều chiều: HS – HS, GV – HS là hoạt động chủ đạo trong lớp học.
Những lí giải thú vị, độc đáo của HS, nhóm HS về VB cần được GV khen ngợi, tôn trọng.
Như vậy, “sản phẩm” của giờ học có sự đóng góp của cả HS lẫn GV chứ không phải chỉ của
riêng GV và GV áp đặt cho HS.
1.4.3. Hướng dẫn học sinh kết hợp đọc với viết ngắn trong quá trình đọc
Đọc, viết, nói và nghe là bốn kĩ năng giao tiếp có mối quan hệ chặt chẽ. Đọc tốt giúp tăng
kĩ năng viết, viết giúp tăng kiến thức về ngôn ngữ, giúp đọc tốt hơn, hiểu rõ hơn cái được
đọc, nhớ lâu hơn. Nghe giúp tăng kĩ năng nói. Viết ngắn trong quá trình đọc là biện pháp giúp
HS thể hiện và lưu giữ ý tưởng bằng hình thức viết (khác với việc viết bài luận về VB sau khi
học để kiểm tra kiến thức về VB). Vì thế, trong quá trình đọc, GV cần tổ chức và hướng dẫn
HS ghi chép những suy nghĩ, ý tưởng trong quá trình đọc bằng nhiều cách khác nhau (không
phải là chép những gì GV giảng và đọc). GV có thể hướng dẫn HS viết ngắn bằng nhiều hình
thức, thực hiện ở nhà hoặc trên lớp, ví dụ:
– Điền vào PHT.
– Làm phiếu từ hay.
– Vẽ tranh thể hiện sự tưởng tượng về nhân vật, sự kiện hoặc cảnh vật được miêu tả trong VB.
– Viết đoạn văn sau khi đọc VB, trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về VB hoặc
sáng tạo thêm một đoạn viết về nhân vật hoặc viết lại cái kết của VB.
– Viết nhật kí đọc sách.
– Vẽ sơ đồ kết cấu, sơ đồ tính cách nhân vật, sơ đồ so sánh hai nhân vật, sự kiện,…
Những gì HS viết, vẽ,… có thể được sử dụng để trao đổi, thảo luận trong giờ đọc hiểu
VB, đồng thời được tập hợp vào hồ sơ HT để làm minh chứng đánh giá quá trình HT của HS.
9
2. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC TIẾNG VIỆT TRONG NGỮ VĂN 12
2.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học) và phẩm chất cho HS lớp 12 theo định hướng của CTGDPT 2018 (CTDG Tổng
thể và CTGDPT môn Ngữ văn).
2.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Tiếng Việt trong SGK Ngữ văn 12
Nội dung dạy học Tiếng Việt được thể hiện qua hai mục trong SGK: Tri thức Ngữ văn
(phần tiếng Việt) và Thực hành tiếng Việt.
Nội dung phần Tri thức tiếng Việt: Trình bày những tri thức tiếng Việt được quy định
trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn. Được dạy gắn với các hiện tượng ngôn ngữ xuất hiện
trong VB 1, 2 và VB 3 (đọc kết nối chủ điểm).
Chức năng: là công cụ, giúp HS đọc hiểu và tạo lập VB tốt hơn.
Nội dung phần Thực hành tiếng Việt:
– Gắn với ngữ liệu trong VB đọc (thể hiện sự vận dụng lí thuyết dạy ngôn ngữ
trong một ngữ cảnh cụ thể).
– Gồm các bài tập thực hành kiến thức mới (được trình bày ở phần Tri thức Ngữ văn) và
ôn lại các kiến thức đã học ở những bài học trước, cấp lớp dưới theo CTGDPT 2018 môn
Ngữ văn. Vì vậy, khi dạy, GV cần chú ý để điều chỉnh cách dạy (ôn tập, nhắc nhớ, luyện tập,
nâng cao, củng cố) đối với các bài tập thực hành có tính chất ôn tập.
2.3. Tiến trình tổ chức dạy học Tiếng Việt
ĐỌC HIỂU VB 1, 2 VÀ
VB ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
– Hiểu rõ
hơn VB.
– Biết
cách vận
dụng lí
thuyết
tiếng Việt
trong
thực tế
giao tiếp.
10
1. DẠY TRI THỨC TIẾNG VIỆT
(PP, KTDH: thuyết trình, dạy học theo
hướng dẫn (phân tích ngữ liệu tham khảo),
đàm thoại gợi mở, hợp tác, sơ đồ tư duy,…
Hình thức: cá nhân, nhóm, toàn lớp).
2. DẠY THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
(PP, KTDH: thực hành, giao tiếp, hợp
tác, trò chơi; phòng tranh,…
Hình thức: cá nhân, nhóm, toàn lớp).
Được trình bày ở
khung Tri thức Ngữ
văn trước mỗi phần
dạy Đọc.
Hiểu rõ hơn lí
thuyết/ khám phá lí
thuyết.
GV cần lưu ý:
– Không hướng dẫn HS tìm hiểu Tri thức tiếng Việt cùng với Tri thức Ngữ văn.
– Tổ chức giờ dạy tiếng Việt riêng trong từng chủ đề (bài học).
– Dạy theo hướng tích hợp với đọc hiểu và viết.
– Thực hành là chủ yếu.
– Viết ngắn (nếu tích hợp thuận lợi).
2.4. Một số phương pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học Tiếng Việt
Tiến trình
dạy học
Tiếng Việt
Các hoạt động học tiếng Việt
và phương pháp, kĩ thuật dạy học
Hình thức
tổ chức
dạy học
– Khởi động: kích hoạt nền (kiến thức, kĩ năng) liên – Cá nhân/
quan đến nội dung bài học PP, KTDH: trò chơi, cặp đôi/
Hoạt động 1: đàm thoại gợi mở, KWL,…
nhóm.
Xác định vấn
PP thuyết trình, – Trên lớp.
đề/ nhiệm vụ – Giới thiệu nội dung bài học mới
–
Xác
định
nhiệm
vụ
HT
cần
đàm thoại
HT
thực hiện
gợi mở
}
Hoạt động 2:
Hình
thành
kiến thức mới/
giải
quyết
vấn đề/ thực
thi nhiệm vụ
đặt ra từ hoạt
động 1
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần Tri thức tiếng – Cá nhân/
Việt:
cặp đôi/
+ Hướng dẫn HS đọc tài liệu bằng cách yêu cầu: gạch nhóm.
chân, tìm từ khoá, tóm tắt thông tin chính, đặt câu – Trên lớp.
hỏi,…
+ Sử dụng PP, KTDH như: thuyết trình, dạy học theo
hướng dẫn (phân tích ngữ liệu tham khảo), đàm
thoại gợi mở, hợp tác, sơ đồ tư duy,…
– Hướng dẫn HS giải quyết các nhiệm vụ ở phần Thực
hành tiếng Việt:
Hoạt động 3: + PP, KTDH: thực hành, giao tiếp, hợp tác, phòng
Luyện tập
tranh, khăn trải bàn, PHT,…
+ Hình thức: cá nhân, nhóm, toàn lớp.
– Hướng dẫn HS giải quyết nhiệm vụ viết ngắn và có
thể thiết kế thêm nhiệm vụ thực hành tương tự cho HS
(ngoài giờ học) PP, KTDH: thực hành, dạy học giải
Hoạt động 4: quyết vấn đề, phòng tranh, 321,…
Vận dụng
– Hướng dẫn HS khái quát hoá nội dung bài học tiếng
Việt PP, KTDH: đàm thoại gợi mở, trò chơi,…
– Cá nhân/
cặp đôi/
nhóm.
– Trên lớp/ ở
nhà.
11
3. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC VIẾT TRONG NGỮ VĂN 12
3.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các năng lực chung, năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ, năng lực
văn học) và phẩm chất cho HS lớp 12 theo định hướng của CTGDPT tổng thể và CTGDPT
môn Ngữ văn (2018).
3.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Viết trong SGK Ngữ văn 12
Cách thiết kế nội dung dạy học phần Viết trong SGK Ngữ văn 12 thể hiện các đặc điểm sau:
– Thiết kế dựa trên nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động học và tạo lập VB.
– Thực hiện các YCCĐ về kĩ năng viết và kiến thức đối với HS lớp 12, được quy định
trong CTGDPT môn Ngữ văn (2018).
– Tích hợp chặt chẽ giữa chủ điểm với thể loại và các kĩ năng đọc, nói và nghe. Tích hợp
với Đọc để HS có kiến thức về thể loại VB, cách viết của tác giả, từ đó vận dụng vào viết bài.
Tích hợp với Nói và nghe để HS có cơ hội chia sẻ bài viết của mình với các bạn cùng nhóm,
qua đó, học cách giao tiếp bằng hình thức nói.
– Hướng dẫn viết dựa trên đặc điểm thể loại: Khái niệm về kiểu bài và các yêu cầu đối với
kiểu bài được trình bày ngắn gọn trong các khung. Đặc điểm kiểu bài còn được thể hiện qua
ngữ liệu tham khảo với các chỉ dẫn cụ thể, qua các kí hiệu (dấu *, chữ số) và các câu hỏi
hướng dẫn HS đọc, quan sát ngữ liệu tham khảo (tích hợp Viết với Đọc), trả lời các câu hỏi
để nhận ra đặc điểm của kiểu VB về cấu trúc, ngôn từ,… Trên cơ sở đó, HS học cách viết
VB tương tự về thể loại.
Tổ chức hoạt động viết dựa trên quy trình bốn bước: hướng dẫn HS từng bước trong
suốt tiến trình tạo lập một VB cụ thể để HS có có hội học bằng cách trải nghiệm, vận dụng
lí thuyết đã học vào thực hành.
Đề bài mở: Các đề bài mở như Viết bài thuyết minh về một quy trình hoạt động hoặc một
đối tượng mà bạn quan tâm. Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự,
biểu cảm, nghị luận,... tạo cơ hội cho HS viết dựa trên kiến thức nền và trải nghiệm của bản
thân, qua đó, tiếp tục hình thành tri thức về kiểu bài. Đề bài mở còn có tác dụng làm cho HS
hứng thú và không sợ viết vì các em được viết dựa trên trải nghiệm của bản thân.
Nội dung các ngữ liệu tham khảo cần phù hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm lí của
HS lớp 12.
Nội dung các bảng kiểm (checklist) được xây dựng dựa trên yêu cầu về kiểu bài nhằm
hướng dẫn HS dùng bảng kiểm đối chiếu với bài viết của mình để viết bài tốt hơn, qua đó,
phát triển năng lực tự đánh giá, tự điều chỉnh cho HS.
3.3. Tiến trình tổ chức dạy học Viết
Tiến trình dạy học Viết cần được tổ chức như sau:
12
Dạy tri thức về kiểu bài
(Diễn giảng ngắn + hỏi đáp
+ thảo luận,...)
Học cách viết
thông
qua
đọc, quan sát,
thực
hành,
tương tác
Có kĩ năng
giao tiếp bằng
hình thức viết
Hướng dẫn HS đọc,
quan sát ngữ liệu tham khảo,
trả lời câu hỏi
(Trực quan + hỏi đáp + thảo luận)
Dạy kĩ năng viết
(Quan sát cách GV làm
thảo luận rút ra cách làm)
HƯỚNG DẪN HS THỰC HIỆN
QUY TRÌNH VIẾT
Tiếp tục
hình thành
tri thức về
kiểu bài
Biết cách
thực hiện
kĩ năng
viết
Thực hành
Hình
thành kĩ
năng
3.4. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy Viết
Trong quá trình dạy viết, bên cạnh các PP, KTDH như diễn giảng, thảo luận nhóm, trực
quan, GV cần chú ý các phương pháp dạy viết dưới đây để từng bước hướng dẫn HS đạt
được các YCCĐ về kĩ năng viết mà CTGDPT 2018 môn Ngữ văn đã đề ra, đó là:
3.4.1. Hướng dẫn kĩ năng viết bằng cách nói to suy nghĩ (think aloud strategy)
Tạo lập VB là một hoạt động nhận thức phức tạp. Để biết cách tạo lập một VB, HS cần
được học cách làm. Trong lớp học, GV chính là một người viết có kinh nghiệm và cần giải
thích, hướng dẫn kĩ năng viết xảy ra như thế nào cho HS quan sát, để từ đó học kĩ năng viết.
Ví dụ: cách phân tích đề, cách lập dàn ý, cách viết câu chủ đề, cách viết mở bài, kết bài,...
Để HS có thể “thấy” và hiểu được những hoạt động tư duy xảy ra trong khi viết, ví dụ như
khi nảy sinh, chọn lựa các ý tưởng, viết thành câu rồi lại xoá, bổ sung,… GV cần phải nói to
những suy nghĩ, trực quan hoá cách làm của mình bằng những lời nói (think aloud). Điều này
tương tự như một GV toán trình bày cách giải bài toán bằng lời nói để giúp HS “nhìn thấy”
logic tư duy của GV khi giải bài toán.
Người hướng dẫn
Khách quan hoá những gì diễn ra
trong đầu
GV vừa viết vừa nói to những suy nghĩ trong
quá trình viết
(think aloud strategy)
HS có thể
quan sát
cách tư
duy, cách
làm
HS
học theo
13
Cách thực hiện như sau:
Bước 1: GV chọn một kĩ năng cần dạy (cách viết câu chủ đề, cách lập luận,…).
Bước 2: Giải thích mục đích của việc GV hướng dẫn là để HS học cách viết. Nói rõ kĩ
năng mà GV sẽ hướng dẫn cho HS, ví dụ “Hôm nay chúng ta sẽ học cách lập dàn ý…”,…
Bước 3: GV vừa viết vừa nói to những suy nghĩ trong quá trình thực hiện (Viết câu mở
bài thế nào cho hấp dẫn người đọc nhỉ?; Đến đây, cô sẽ xuống dòng, chuyển qua một đoạn
khác; Thầy nghĩ là thầy phải nhìn lại dàn ý xem có bỏ sót ý nào không,...). Trong quá trình
đó, HS vừa nghe GV nói vừa quan sát các hoạt động viết của GV và ghi lại cách GV làm.
Bước 4: HS phát biểu những gì đã quan sát, từ đó rút ra cách làm.
Bước 5: HS thực hành (nhóm và cá nhân) kĩ năng vừa học.
Lưu ý:
– Trong quá trình hướng dẫn, GV không nêu câu hỏi, yêu cầu HS phát biểu.
– GV cần giải thích rõ cái mình đang nghĩ, đang viết và tại sao lại viết như vậy.
3.4.2. Hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo
Thể loại là dạng thức của VB, thể hiện cách thức sử dụng ngôn ngữ trong một dạng thức
nhất định. Trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn, ở lớp 12, HS học cách tạo lập các kiểu VB:
nghị luận văn học và nghị luận xã hội, báo cáo kết quả nghiên cứu,... Để có thể tạo lập được
VB, trước tiên, HS cần được học để hiểu rõ kiểu bài này khác với kiểu bài kia như thế nào.
Để đạt được mục tiêu này, GV cần hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo. Hướng dẫn
HS phân tích ngữ liệu tham khảo là phương pháp hướng dẫn HS đọc, quan sát, phân tích nội
dung, cấu trúc một ngữ liệu tham khảo, cách thức ngôn ngữ được sử dụng trong VB đó để
qua đó, HS học cách tạo lập kiểu VB. Như vậy, HS không học lí thuyết suông về VB như
cách dạy hiện nay mà học lí thuyết thông qua một ngữ liệu tham khảo, tức một ví dụ cụ thể.
Trong SGK đã có những ngữ liệu tham khảo thể hiện các đặc điểm của từng kiểu VB.
Để hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo, qua đó, học cách tạo lập kiểu VB tương tự,
GV cần: (1) Tìm hiểu kĩ các yêu cầu về kiểu VB mà chương trình đã đề ra; (2) Nghiên cứu
kĩ ngữ liệu tham khảo trong SGK để hiểu rõ đặc điểm kiểu VB; (3) Chuẩn bị ngữ liệu tham
khảo trên bảng phụ hoặc trên phần mềm Word để trình chiếu trên lớp, hoặc trên một phiếu
học tập (PHT) để phát cho các nhóm HS.
Tiến trình hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị ngữ liệu tham khảo trên bảng phụ, máy chiếu, hoặc trên một PHT.
Hướng dẫn HS: quan sát, nhận biết:
– Cấu trúc VB (mở bài, thân bài, kết bài).
– Đặc điểm của từng phần.
– Đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng.
Bước 2: Yêu cầu HS/ nhóm HS rút ra các đặc điểm chung của kiểu VB.
Bước 3: Luyện tập: chọn một VB khác cùng kiểu loại, cho nhóm HS phân tích đặc điểm
kiểu VB.
3.4.3. Hướng dẫn học sinh từng bước trong suốt tiến trình viết
Viết là một tiến trình người viết tìm kiếm thông tin, nảy sinh và định hình các ý tưởng có
trong đầu, là quá trình chuyển hoá các thông tin, ý tưởng đó thành ngôn từ, thể hiện trong một
thể thức VB nhất định. Đó là tiến trình của sự khám phá không ngừng, thông qua ngôn ngữ;
14
tiến trình sử dụng ngôn ngữ để tìm hiểu về thế giới, đánh giá những gì chúng ta học hỏi được
từ thế giới xung quanh và truyền đạt những gì chúng ta hiểu. Thực chất, tiến trình này không
có điểm dừng, bởi vì ngay cả khi chúng ta đã viết ra một VB, chúng ta vẫn phải đọc lại, thêm
bớt, chỉnh sửa nhiều lần. Mỗi lần đọc lại, chỉnh sửa là mỗi lần người viết tạo ra VB tốt hơn
VB trước chứ không có VB hoàn chỉnh.
Tiến trình này gồm các bước: (1) Chuẩn bị trước khi viết (bao gồm: xác định đề tài, thu
thập tư liệu, mục đích viết, người đọc tương lai); (2) Tìm ý, lập dàn ý; (3) Viết bài; (4) Xem
lại và chỉnh sửa. HS cần được hướng dẫn thực hiện từng bước, qua đó, học cách trình bày
ý tưởng của mình bằng hoạt động viết. Cần lưu ý: chỉnh sửa không phải chỉ được thực hiện
ở Bước 4 được thực hiện trong toàn bộ tiến trình viết, khi người viết thường xuyên nhìn lại
yêu cầu của đề bài, mục đích và đối tượng giao tiếp để điều chỉnh ý tưởng, lập dàn ý, viết
bản thảo (xem sơ đồ). Tiến trình này thể hiện quan điểm dạy viết tập trung vào quá trình tạo
lập VB chứ không phải chỉ tập trung vào sản phẩm cuối cùng – bài viết của HS. HS cần được
học cách viết trước khi làm bài kiểm tra để GV đánh giá năng lực viết của HS.
Bước 1. Chuẩn bị trước khi viết
Xác định đề tài, thu thập tư liệu
Hướng
dẫn
HS từng bước
trong suốt tiến
trình tạo lập
văn bản
Bước 2. Tìm ý, lập dàn ý
Xác định ý, tổ chức các ý theo một
trình tự nhất định
CHỈNH
SỬA
Bước 3. Viết bài/ Viết nháp
Bước 4. Xem lại và chỉnh sửa
Vì “viết là một tiến trình” nên GV không áp đặt quan điểm của mình, không lập dàn ý
mẫu cho HS sao chép mà tổ chức cho HS học cách viết trong suốt tiến trình tạo lập VB với
sự hướng dẫn của GV, sự tương tác với các bạn học.
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết:
– Nêu câu hỏi về mục đích viết, chủ đề, yêu cầu của đề bài, người đọc.
– Hướng dẫn HS cách tìm t...
 









Các ý kiến mới nhất