Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:49' 07-09-2024
Dung lượng: 283.4 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:49' 07-09-2024
Dung lượng: 283.4 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4. SỰ THẬT VÀ TRANG VIẾT
(Phóng sự, nhật kí - 9 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 5,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TUỲ BÚT, TẢN VĂN
CON GÀ THỜ
TRÊN NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG HÀNH QUÂN…
NGÕ TRÀNG AN (Đọc mở rộng theo thể loại)
CÁI GIÁ TRỊ LÀM NGƯỜI (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 4,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự, nhật kí như: Tính phi hư cấu
và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực
với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết.
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và
cảm hứng chủ đạo trong VB.
– Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để
đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực sáng tạo thể hiện qua việc vẽ tranh và có những kiến giải mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
Trung thực, tôn trọng sự thật.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Khái niệm và đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
– Cách đọc phóng sự, nhật kí.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có)
– Giấy A1 hoặc bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
– PHT, sơ đồ, bảng biểu tóm tắt đặc trưng của phóng sự, nhật kí, kiểu bài viết thư trao
đổi về một vấn đề đáng quan tâm
– Bảng kiểm bài viết, bài nói – nghe của HS.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ điểm của bài học.
b. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS về chủ điểm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS liệt kê trên giấy ghi chú những từ khoá thể hiện suy nghĩ của em
về cụm từ “Sự thật và trang viết”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Mỗi HS có 3 phút để thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS đọc các từ khoá đã ghi.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của
bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ HT
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ HT của phần Đọc; xác định được thể loại chính
của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc và thể loại chính của bài
học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc tên thể loại (bên dưới tên chủ điểm), đọc lướt tên
các VB trong chủ điểm và trả lời câu hỏi: Thể loại chính sẽ học ở bài học này và nhiệm vụ
HT trong phần Đọc là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, sau đó trình chiếu/ giới thiệu một số
hình ảnh về bìa sách phóng sự Việc làng (Ngô Tất Tố), Cơm thầy cơm cô (Vũ Trọng
Phụng), bìa nhật kí Mãi mãi tuổi hai mươi (Nguyễn Văn Thạc), hình ảnh của ba tác giả
này, hình ảnh nhà thơ Vân Long, từ đó, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm và thể loại
chính của bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn: Phóng sự, nhật kí
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Đọc các mục Phóng sự; Nhật kí; Tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (SGK, tr. 99 –
100), tìm những điểm giống và khác nhau của phóng sự, nhật kí; sau đó điền vào bảng sau:
Điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí
Phóng sự
Giống nhau
Khác nhau
Nhật kí
…
…
…
(2) Đọc mục tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (SGK, tr. 100), trả lời câu hỏi: Thế
nào là phi hư cấu? Vì sao các tác phẩm thuộc loại hình kí coi trọng tính phi hư cấu?
(3) Đọc mục Chi tiết, sự kiện hiện thực (SGK, tr. 100) và điền thông tin vào cột 1, cột 2
của bảng dưới đây, sau đó, tìm một vài ví dụ trong VB 1 để điền vào cột 3:
Chi tiết, sự kiện hiện thực
Khái niệm
Tác dụng của việc kết hợp giữa chi tiết,
sự kiện hiện thực với trải nghiệm,
đánh giá của người viết
Ví dụ
…
…
…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS lần lượt thực hiện ba nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 nhóm, mỗi nhóm báo cáo kết quả thực hiện một nhiệm
vụ, GV ghi từ khoá trong câu trả lời của HS lên bảng phụ/ màn chiếu
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời của HS, sau đó làm rõ điểm giống và khác
nhau giữa phóng sự, nhật kí:
Điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí
Yếu tố
Phóng sự
Nhật kí
Giống nhau
Đều thuộc loại hình kí, phản ánh xác thực những hiện tượng của
cuộc sống (phi hư cấu)
Khác nhau
– Người viết phản ánh những sự việc, câu
chuyện xảy ra trong xã hội, có tính thời sự,
có ý nghĩa với cộng đồng.
– Thể hiện thái độ rõ ràng của người viết đối
với sự việc.
– Tác giả thường sử dụng các biện pháp
nghiệp vụ báo chí như điều tra, phỏng vấn,
đối thoại,...
– Người viết ghi lại
những sự việc bản
thân đã trải qua,
những cảm xúc, suy
nghĩ của mình.
– Có đánh số ngày,
tháng, năm.
(2) Phi hư cấu là các sự kiện, thông tin xác thực, có thể kiểm chứng (khác với hư cấu:
sản phẩm của trí tưởng tượng của con người). Các tác phẩm thuộc loại hình kí coi trọng
tính phi hư cấu bởi nó phản ánh những sự việc, câu chuyện có thật, mang tính thời sự
(phóng sự) hoặc nó ghi lại những sự kiện, suy nghĩ, cảm xúc xảy ra trong cuộc sống của
người viết (nhật kí).
(3) GV lấy sáu dòng đầu của VB 1 để làm sáng tỏ thế nào là chi tiết, sự kiện hiện thực
và tác dụng của việc kết hợp giữa chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, đánh giá của
người viết:
“Ở làng V.Đ, ông chủ nhà trọ của tôi đáng lẽ cũng là bậc sướng.
Dẫu không phải là tay cự phú, trong nhà cũng có gần sáu mẫu ruộng, một con trâu cái,
một con lợn nái, thóc lúa đủ ăn từ vụ nọ đến vụ kia, tiền bạc tiêu đâu sẵn đó, nếu chỉ bảy,
tám chục đồng trở lại, dù là việc bất thình lình, cũng không phải vay của ai.”
Trong ví dụ trên, các chi tiết, sự kiện hiện thực (tên ông chủ nhà trọ, tài sản của ông)
được kết hợp khéo léo với trải nghiệm, đánh giá của tác giả (đáng lẽ cũng là bậc sướng,
dẫu không phải là tay cự phú nhưng đủ ăn, không phải vay của ai).
2. Hoạt động đọc văn bản Con gà thờ
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm
của bản thân với nội dung của VB.
– Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến những hiểu biết về tục thờ cúng của người
Việt.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 100).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Nhóm 2 HS chia sẻ hiểu biết của mình, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, chia sẻ thêm thông tin về tục thờ cúng
của người Việt.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Thực hiện được kĩ năng suy luận, theo dõi trong quá trình đọc VB.
– Chuẩn bị thông tin cho việc trả lời các câu hỏi ở mục Sau khi đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV có thể tổ chức cho HS đọc to VB trước lớp hoặc đọc thầm.
GV nhắc HS trong quá trình đọc, đánh dấu vào VB ở thẻ Theo dõi, ghi câu trả lời lên giấy
ghi chú và dán vào vị trí thẻ Suy luận trong VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: 5 HS trả lời câu hỏi đã nêu trong 5 thẻ đọc. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS
đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai mà tập
trung đánh
giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu tính phi hư cấu, thủ pháp nghệ thuật, sự kết hợp chi tiết, sự
kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết trong phóng sự
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự như: Tính phi hư cấu và một
số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật).
– Nhận biết và phân tích được sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái
độ và đánh giá của người viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 2, 3, 4, 5 (SGK, tr. 107).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Nhóm 2 HS: Liệt kê trình tự các sự kiện chính được kể trong VB (Câu 2).
(2) Nhóm 5 HS: Xác định ngôi kể, điểm nhìn trong VB, nêu tác dụng của ngôi kể, điểm
nhìn (Câu 3).
(3) Nhóm 5 HS: Điền vào bảng sau (Câu 4):
Lời miêu tả, lời kể, lời bàn luận
Tác dụng của cách kết hợp miêu tả
với trần thuật
Ví dụ:
(4) Nhóm 2 HS: điền vào bảng sau (Câu 5):
Chi tiết, sự kiện hiện thực
Thái độ, đánh giá của người viết
................................................................
................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện từng nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 5 nhóm trình bày câu trả lới cho các câu hỏi. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần trả lời của các nhóm, hướng dẫn HS dựa trên
định hướng sau:
(1) Câu 2: ông chủ nhà trọ làng V.Đ chọn mua gà 🡒 nuôi và chăm sóc gà 🡒 gà bị ốm
cùng lúc với mẹ bị ốm nhưng ông chỉ chú tâm chăm sóc gà 🡒 Đôi gà được chữa trị, cầu
khấn, mạnh khoẻ trở lại 🡒 Luộc gà, đồ xôi, chuẩn bị lễ thần mừng “lên lão”.
(2) Câu 3: VB được kể ở ngôi thứ nhất bởi nhân vật “tôi”, người kể chuyện, các tình
tiết, sự kiện về “ông chủ trọ” được nhìn từ điểm nhìn gần gũi của nhân vật “tôi”, người ở
trọ và “ông chủ trọ”. Tác dụng: giúp cho việc trình bày, đánh giá con người, đời sống trong
tác phẩm vừa cụ thể, chi tiết, vừa có tính xác thực.
(3) Câu 4:
Lời miêu tả, lời kể, lời bàn luận
Tác dụng
– Ở làng V.Đ, ông chủ nhà trọ của tôi đáng – Miêu tả giúp lời trần thuật thêm sinh
lẽ cũng là bậc sướng; Ở thôn quê, như vậy động, đa dạng.
cũng là tiên cách;...
– Tăng tính nghệ thuật cho VB.
– Đôi gà mới lạ làm sao! Nó lớn bằng con
chim câu và trọc lông lốc như đầu ông
sư,....
(4) Câu 5:
Chi tiết, sự kiện hiện thực
– Tuy cũng là nhà làm ruộng, nhưng mà quanh năm chí
tối, ông ấy không hề phải đặt cày lên vai. Cho đến
những lúc sớm cạn, mạ úa, người ta đánh nhau vỡ đầu
vì tranh nhau cái bàu tát nước, ông ấy cũng chỉ đủng
đỉnh ra đồng với cái cuốc bổ để xem chỗ nào còn nước,
chỗ nào hết nước, đâu nên cấy trước, đâu nên cấy sau,
và anh thợ cày có chịu làm việc, hay chỉ ngồi hàng,
ngồi quán.
Có người bày cho ông ấy nên dùng tỏi tươi giã nhỏ mà
bón cho nó. Ông ta nhất định không nghe, cho rằng tỏi
tươi là vật uế tạp, nếu cho gà ăn, nó sẽ uế tạp lây đến
con gà. Vả chăng, bà vợ ông ấy đã đi mua đồ cúng rồi,
nếu lại chữa thuốc cho gà, thì ra mình không tin ở quỷ
thần nữa ư! Phải cứ thành tâm tin ở quỷ thần, hễ ngài
vuốt ve đi cho thì nó khắc khỏi. Ông ta đáp lại họ mạc,
làng nước như vậy.
Thái độ, đánh giá
của người viết
– Ấy đó, công việc ông ấy đại
khái có vậy; Ở thôn quê, như
vậy cũng là tiên cách. Quan
bất phiền, dân bất nhiễu, suốt
năm lúc nào cũng ung dung.
Nhưng mà ông ta đã bị thất
vọng.
2.3.2. Tìm hiểu mục đích viết, thái độ, tình cảm của người viết và nhan đề văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề,
tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 6, 7 (SGK, tr.107).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện yêu cầu của các câu 3, 4 (SGK/ tr. 41).
(1) Câu 6: Nhóm 4 – 5 HS điền vào bảng sau và chỉ ra sự phù hợp giữa chủ đề, cảm
hứng chủ đạo, thông điệp trong VB:
Khái niệm
Chủ đề
Là vấn đề chính mà VB nêu lên qua một hiện tượng
đời sống.
Là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư
Cảm hứng
tưởng và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt
chủ đạo
tác phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc.
Thông điệp
Là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử
mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
VB Con gà thờ
…
…
…
(2) Câu 7: Nhóm 4 – 5 HS điền vào bảng sau:
Nghệ thuật phóng sự
Ngôi kể
Điểm nhìn
Thủ pháp trần thuật, miêu tả
Cách sắp xếp chi tiết, sự kiện
VB Con gà thờ
– Chủ đề:
........................................
– Cảm hứng chủ đạo:
........................................
– Thông điệp:
........................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm HS trình bày câu trả lời cho 2 câu hỏi. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 6:
– Chủ đề: Hủ tục lễ thần khi người đàn ông đạt tuổi “lên lão” ở làng quê Việt Nam trước kia.
– Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng phê phán, mỉa mai đối với những hủ tục ở làng quê.
– Thông điệp: Không nên mê tín dị đoan, để những hủ tục ảnh hưởng đến đời sống của
con người.
Cảm hứng phê phán, mỉa mai được thể hiện rõ nét trong chủ đề. Cả hai yếu tố này góp
phần thể hiện thông diệp “không nên mê tín, dị đoan” mà tác giả muốn gửi người đọc.
(2) Câu 7:
Nghệ thuật phóng sự
Ngôi kể
Điểm nhìn
Nội dung
Ngôi kể thứ nhất
Điểm nhìn của nhân vật “tôi”, người trực
tiếp chứng kiến câu chuyện
Thủ pháp trần thuật,
Đan xen giữa trần thuật và miêu tả
miêu tả
🡆
Chủ đề, cảm hứng
chủ đạo, thông điệp
(xem lại câu trả lời
cho câu 6)
Cách sắp xếp chi tiết, Sắp xếp theo mạch tuyến tính, tình huống/
sự kiện
sự kiện kịch tính: đôi gà bị thương thực
Lưu ý: GV dùng mũi tên để làm rõ tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đối với việc
thể hiện chủ đề, cảm hứng chủ đạo, thông điệp của VB.
2.3.3. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực sáng tạo.
b. Sản phẩm: Bài tập sáng tạo: Vẽ bức tranh về con gà thờ hoặc viết đoạn văn thể hiện
suy nghĩ về nhân vật “ông chủ”.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS về nhà vẽ bức tranh về con gà thờ hoặc viết đoạn văn thể hiện
suy nghĩ về nhân vật “ông chủ”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: HS đăng sản phẩm lên trang Google
Classroom của lớp, các HS khác và GV xem/ đọc, nhận xét dựa trên định hướng sau:
– Bức tranh: Sự sáng tạo, sự hài hòa của màu sắc, đường nét.
– Đoạn văn: Đáp ứng hình thức của một đoạn văn, nội dung: thể hiện được suy nghĩ sâu
sắc của cá nhân về nhân vật “ông chủ”.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Trên những
chặng đường hành quân
a. Mục tiêu:
– Khái quát được đặc điểm của thể loại phóng sự.
– Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà VB Trên những chặng đường hành quân…
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1 (SGK, tr. 107) và kết quả thực hiện nhiệm
vụ HT ở nhà VB Trên những chặng đường hành quân…
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 đọc lại tri thức đọc hiểu về thể loại phóng sự, xem lại câu trả lời cho các câu
hỏi 2, 3, 4, 5 và điền vào bảng sau:
Đặc điểm của phóng sự
Thể hiện trong VB Con gà thờ
Phản ánh xác thực hiện tượng của
cuộc sống
..........................................................................
Kết hợp chi tiết hiện thực với thái
độ, đánh giá của người viết
..........................................................................
Sử dụng biện pháp nghiệp vụ báo
chí: điều tra
..........................................................................
(2) Cá nhân HS đọc VB Trên những chặng đường hành quân…, tìm hiểu thêm thông tin
về VB Mãi mãi tuổi ai mươi, trả lời các câu hỏi Trước khi đọc, Đọc VB, ghi câu trả lời lên
giấy ghi chú, dán vào vị trí box câu hỏi tương ứng trên VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
(2) Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: (1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thể loại phóng sự qua ngữ liệu
Con gà thờ dựa vào các gợi ý sau:
Đặc điểm của phóng sự
Phản ánh xác thực hiện
tượng của cuộc sống
Thể hiện trong VB Con gà thờ
Tục lễ thần khi “lên lão” ở làng quê Việt Nam trước kia.
Kết hợp chi tiết hiện thực Kết hợp chi tiết hiện thực (việc chọn gà, nuôi và chăm sóc
với thái độ, đánh giá của gà, đặc biệt là khi gà ốm) với thái độ, đánh giá của người
người viết
viết (ví dụ, thái độ băn khoăn về cách luộc gà: “Mỗi con gà
Sử dụng biện pháp nghiệp
vụ báo chí: điều tra
đó, từ cổ đến chân có thể cao đến gần hai thước, hai cánh
của nó cũng
phải đến hơn một thước, tôi không hiểu rằng luộc vào nồi
nào cho vừa, nhưng vẫn yên lặng để xem họ làm ra sao.” 🡒
làm tăng tính xác thực của sự việc được miêu tả.
Điều tra, quan sát tỉ mỉ cách chọn gà, nuôi, chăm sóc gà, đặc
biệt là khi gà ốm, luộc gà để cúng,...
(2) HS báo cáo sản phẩm trong tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Trên những chặng đường hành quân…
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được tri thức nên; trình bày được kết quả chuẩn bị cho việc đọc
hiểu VB đã thực hiện ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu hỏi trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trao đổi trong nhóm về câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 108)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 3 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: một số HS chia sẻ ý kiến của bản thân.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS, chia sẻ suy nghĩ của bản thân về tuổi
thanh xuân.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong PHT số 2.
c. Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ HT: 1 – 2 HS đọc thành tiếng toàn VB Trên những chặng đường
hành quân... Các HS khác nghe bạn đọc và thực hiện kĩ năng suy luận, tưởng tượng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB, sau đó, chia sẻ câu trả lời cho hai câu hỏi ở thẻ
đọc suy luận, tưởng tượng.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ câu trả lời cho hai câu hỏi ở thẻ đọc suy luận,
tưởng tượng.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiếng của HS về: tốc độ đọc; mức độ to, rõ, trôi
chảy, lưu loát, ngừng nghỉ hợp lí; nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở
nhà của HS.
(2) GV nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng suy luận, tưởng tượng. GV có thể chia sẻ
suy luận, tưởng tượng của bản thân.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của nhật kí: tinh phi hư cấu, thủ pháp nghệ
thuật, sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của
người viết
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của nhật kí như: tính phi hư cấu
và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực
với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết;...
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 2, 3, 4 (SGK, tr. 110 – 111).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 2: Đọc, xác định các biện pháp tu từ trong đoạn văn đã cho và phân tích tác
dụng của chúng.
(2) Câu 3: Đọc lại mục Chi tiết, sự kiện hiện thực (Tri thức Ngữ văn), liệt kê một số chi
tiết có tính xác thực trong VB và cho biết tác dụng của chúng (tham khảo bảng sau).
Một số chi tiết có tính xác thực
Tác dụng
…
…
(3) Câu 4: Đọc lại mục Tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (Tri thức Ngữ văn)
và xác định VB có sử dụng yếu tố hư cấu hay không. Nếu có, hãy nêu ví dụ; nếu không,
cho biết vì sao.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong VB và tác dụng:
– So sánh:
+ “Buổi gác đầu tiên” được ví như: “đêm trăng”, “bài thơ”, “trang nhật kí” Hình ảnh
buổi gác đầu tiên trở nên độc đáo, trữ tình. Trong tâm hồn của người lính trẻ, “buổi
gác đầu tiên” chất chứa bao cảm xúc đẹp đẽ, điều đó cho thấy người lính yêu thiết tha
công việc bảo vệ quê hương, Tổ quốc của mình.
+ “Những mái nhà nghiêng” được tác giả ví “như mi mắt” Tăng tính tạo hình, đầy
trìu mến, thân thương. Câu văn, đoạn văn chan chứa tình cảm, dễ đi vào lòng người.
– Nhân hoá: “ơi xóm làng yêu quý…” Hình ảnh vô tri trở nên có hồn, sinh động qua
tiếng gọi của người lính trẻ.
– Điệp ngữ: “ngủ yên, ngủ yên” Như một lời vỗ về, nhằm nhấn mạnh niềm mong mỏi
làng quê bình yên.
– Điệp ngữ kết hợp liệt kê: “Bưởi đã cuối mùa, ổi đã cuối mùa…” Tăng tính biểu cảm
cho câu văn. Thiên nhiên đang chuyển động, báo hiệu mùa quả ngọt đang về.
(2) Câu 3:
Một số chi tiết có tính xác thực
– Địa danh: Ga Quán Hành, thành phố Vinh, Nghi Lộc, Nghệ An.
– Thời gian: 10/4/1972.
Tác dụng
– Con người: Người lính Nguyễn Văn Thạc trên đường hành Tăng độ tin cậy cho
quân vào chiến trường miền Nam khói lửa.
sự việc, dựng lên
– Sự kiện: Người lính ở trọ đúng vào nhà thầy dạy Toán của mình được bức tranh chân
ở Đại học. Trước khi vào chiến trường, đoàn tàu đi qua Cửa thực của một giai
Nam, những người lính vội vã thả thư xuống đường nhờ chuyển đoạn lịch sử.
về gia đình, vẫy chào tạm biệt người dân Hà Nội đứng bên
đường,…
(3) Câu 4: VB không sử dụng yếu tố hư cấu, mọi sự việc, con người đều được ghi chép
lại hết sức chân thực, kèm với địa danh có thực, ngày, tháng xác định. Lí do: Nhật kí được
viết là do nhu cầu ghi chép lại những sự việc vừa xảy ra, hoặc xảy ra chưa lâu và mục đích
ban đầu chỉ viết cho riêng mình, vì thế, nhìn chung, hư cấu là không cần thiết.
3.3.2. Tìm hiểu cảm hứng chủ đạo của văn bản và cái tôi của tác giả
a. Mục tiêu: Xác định được cảm hứng chủ đạo trong VB; nhận xét được thái độ của người viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 5, 6 (SGK, tr. 111).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Câu 5: HS ghi câu trả lời, sau đó chia sẻ với nhóm 5.
(2) Câu 6: HS đánh dấu những chi tiết thể hiện cái tôi của tác giả trong VB, từ đó, nêu
nhận xét về cái tôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật khăn trải bàn.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận dựa trên
gợi ý sau:
(1) Câu 5: Cảm hứng chủ đạo của VB: Ngợi ca những tình cảm trong sáng, cao đẹp, ý
chí vượt qua mọi gian khổ, thử thách và niềm hăm hở ra trận chiến đấu vì Tổ quốc, vì nhân
dân của thế hệ trẻ Việt Nam đương thời.
(2) Câu 6: Cái “tôi” của tác giả nhật kí trong đoạn trích Trên những chặng đường
hành quân… là cái “tôi” giàu cảm xúc, chan chứa yêu thương với xóm làng, quê hương,
đất nước; cái “tôi” công dân luôn có ý thức trách nhiệm bảo vệ quê hương, Tổ quốc; cái
“tôi” với lí tưởng sống cao đẹp: sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân vì sự nghiệp đấu tranh
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
3.3.3. Khái quát đặc điểm thể loại nhật kí
a. Mục tiêu: Khái quát được đặc điểm của thể loại nhật kí.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1 (SGK, tr. 110).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 đọc lại tri thức đọc hiểu về thể loại nhật kí xem lại câu trả lời cho các câu
hỏi 2, 3, 4, 5, 6 và điền vào bảng sau:
Đặc điểm của nhật kí
Tự thuật
Thể hiện trong VB
Trên những chặng đường hành quân…
Ghi chép ngày, tháng, năm
Phi hư cấu
Qua các chi tiết hiện thực, thể hiện
suy ngẫm, cảm xúc của người viết
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thể loại
nhật kí thể hiện trong VB Trên những chặng đường hành quân… (tham khảo bảng sau):
Câu 1:
Đặc điểm của nhật kí
Tự thuật
Ghi chép ngày, tháng, năm
Phi hư cấu
Thể hiện trong VB
Trên những chặng đường hành quân…
Tác giả thuật lại các sự kiện mà bản thân chứng kiến,
trải nghiệm: “Tôi” tạm biệt mái trường đại học bước
vào đời quân ngũ; lần đầu tiên đứng gác; ở trọ nhà dân;
tạm biệt Hà Nội lên đường vào chiến trường miền
Nam,...
Các nội dung được thể hiện dưới dạng ghi chép hằng
ngày, có đánh số ngày, tháng, năm.
Thể hiện những sự kiện mà bản thân chứng kiến, thể
hiện những suy nghĩ rất thật của cá nhân (bởi tác giả
viết cho chính mình)
Qua các chi tiết hiện thực, thể Thể hiện tình cảm yêu thương quê hương, đất nước tha
hiện suy ngẫm, cảm xúc của thiết; thể hiện những suy ngẫm sâu sắc về ý thức công
người viết
dân, về lí tưởng sống.
3.4. Khái quát đặc điểm của thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Mục tiêu: Khái quát được một số đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí và rút ra
được một số kinh nghiệm đọc phóng sự, nhật kí.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số lưu ý khi đọc phóng sự, nhật kí.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS xem lại bảng so sánh điểm tương đồng và khác biệt
giữa phóng sự, nhật kí đã thực hiện trong tiết học về tri thức đọc hiểu, xem lại câu trả lời
cho các câu hỏi của VB 1 và của VB 2, sau đó, điền vào bảng sau:
Cách đọc phóng sự, nhật kí
Cách đọc phóng sự
Tương đồng
Khác biệt
Cách đọc nhật kí
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các HS khác trao
đổi, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS cách đọc
phóng sự, nhật kí theo định hướng sau:
Cách đọc phóng sự
Tương đồng
Khác biệt
Cách đọc nhật kí
Tìm các chi tiết, sự kiện mang thông tin xác định, có thể kiểm chứng để
làm rõ độ tin cậy của những chi tiết, sự kiện đó.
Cần tìm và phân tích:
– Các sự việc được phản ánh trong
VB, tính thời sự và ý nghĩa của chúng
đối với xã hội.
– Thái độ của người viết đối với
những sự việc được phản ánh trong
VB.
– Các biện pháp nghiệp vụ báo chí
(điều tra, phỏng vấn, đối thoại,...).
– Các phương tiện biểu đạt của văn
học mà tác giả đã sử dụng và tác dụng
của chúng.
Cần tìm và phân tích:
– Thông tin về ngày, tháng, năm,
các sự kiện xảy ra vào thời gian đó
trong cuộc sống của người viết.
– Những cảm xúc, suy ngẫm của
người viết đối với các sự kiện.
– Giá trị của những sự kiện, cảm
xúc, suy ngẫm của người viết đối
với cộng đồng.
– Những đặc sắc về ngôn từ và
nghệ thuật được sử dụng trong nhật
kí.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
1. Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại: Cái giá trị làm người
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự như: Tính phi hư cấu và một
số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải
nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết.
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và
cảm hứng chủ đạo trong VB.
– Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để
đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện ở nhà các nhiệm vụ HT sau:
(1) Đọc kĩ VB Cái giá trị làm người.
(2) Sau đó, trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ở phần Hướng dẫn đọc (SGK, tr. 117).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc cho VB này và
VB Ngõ Tràng An.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
2. Hoạt động đọc kết nối chủ điểm: Ngõ Tràng An
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số nội dung chính của VB.
– Liên hệ, kết nối với VB Con gà thờ, Trên những chặng đường hành quân…, Cái giá
trị làm người để hiểu rõ hơn về chủ điểm Sự thật và trang viết.
– Nhận biết được bên cạnh sự thật của hiện thực cuộc sống còn có sự thật của nội tâm
con người.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc và câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 (SGK, tr.
112).
c. Tổ chức thực hiện:
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc cho VB này và
VB Cái giá trị làm người.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
3. Hoạt động báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại và đọc kết nối chủ
điểm
3.1. Trình bày kết quả đọc văn bản Cái giá trị làm người
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực
hiện ở nhà và chia sẻ theo nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc với bạn cùng nhóm, sau đó chia
sẻ trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung, nếu có.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kĩ năng đọc VB của HS dựa trên nội dung
gợi ý sau:
Câu 1:
Đặc điểm của phóng sự
Phản ánh xác thực hiện
tượng của cuộc sống
Thể hiện trong VB Cái giá trị làm người
Phản ánh một sự việc có tính thời sự của xã hội Việt Nam
giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám: Những người dân
nghèo ra thành thị tìm kiếm việc làm trở thành miếng mồi
của bọn mua bán người.
Kết hợp giữa việc miêu tả, trần thuật để tái hiện chân thực
hiện thực (các đoạn đối thoại giữa nhân vật "tôi" và mụ già
Kết hợp chi tiết hiện thực môi giới, giữa mụ già với bà già đi tìm vú em cho nhà cụ Lí)
với thái độ, đánh giá của với những lời bình luận trực tiếp (nghĩa là không bằng giá
súc vật,..; một cách rất khả ố,..; mụ đưa người đã thành
người viết
công
trong việc bóp cổ người,...) 🡒 thể hiện thái độ căm phẫn, bất
bình đối với bọn mua bán người, thương xót người lao động.
Sử dụng biện pháp nghiệp Đóng vai người đi xin việc, thâm nhập vào thế giới mua bán
vụ báo chí: điều tra
người để điều tra, phỏng vấn.
Câu 2:
– Một số chi tiết có tính xác thực:
+ Nhân vật “tôi” thâm nhập vào thế giới mua bán người.
+ Thông qua “mụ già môi giới”, biết được giá của mỗi loại người.
+ Cách mối lái, làm giá của bọn mua bán người.
+ Cảnh lay lắt của những người không được mua, được thuê.
– Tác dụng: Vẽ nên bức tranh chân thực về cuộc sống khốn khổ của những người làm
thuê; cái giá trị của họ không ...
(Phóng sự, nhật kí - 9 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 5,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TUỲ BÚT, TẢN VĂN
CON GÀ THỜ
TRÊN NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG HÀNH QUÂN…
NGÕ TRÀNG AN (Đọc mở rộng theo thể loại)
CÁI GIÁ TRỊ LÀM NGƯỜI (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 4,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự, nhật kí như: Tính phi hư cấu
và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực
với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết.
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và
cảm hứng chủ đạo trong VB.
– Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để
đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực sáng tạo thể hiện qua việc vẽ tranh và có những kiến giải mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
Trung thực, tôn trọng sự thật.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Khái niệm và đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
– Cách đọc phóng sự, nhật kí.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có)
– Giấy A1 hoặc bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
– PHT, sơ đồ, bảng biểu tóm tắt đặc trưng của phóng sự, nhật kí, kiểu bài viết thư trao
đổi về một vấn đề đáng quan tâm
– Bảng kiểm bài viết, bài nói – nghe của HS.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ điểm của bài học.
b. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS về chủ điểm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS liệt kê trên giấy ghi chú những từ khoá thể hiện suy nghĩ của em
về cụm từ “Sự thật và trang viết”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Mỗi HS có 3 phút để thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS đọc các từ khoá đã ghi.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của
bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ HT
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ HT của phần Đọc; xác định được thể loại chính
của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc và thể loại chính của bài
học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc tên thể loại (bên dưới tên chủ điểm), đọc lướt tên
các VB trong chủ điểm và trả lời câu hỏi: Thể loại chính sẽ học ở bài học này và nhiệm vụ
HT trong phần Đọc là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, sau đó trình chiếu/ giới thiệu một số
hình ảnh về bìa sách phóng sự Việc làng (Ngô Tất Tố), Cơm thầy cơm cô (Vũ Trọng
Phụng), bìa nhật kí Mãi mãi tuổi hai mươi (Nguyễn Văn Thạc), hình ảnh của ba tác giả
này, hình ảnh nhà thơ Vân Long, từ đó, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm và thể loại
chính của bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn: Phóng sự, nhật kí
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Đọc các mục Phóng sự; Nhật kí; Tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (SGK, tr. 99 –
100), tìm những điểm giống và khác nhau của phóng sự, nhật kí; sau đó điền vào bảng sau:
Điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí
Phóng sự
Giống nhau
Khác nhau
Nhật kí
…
…
…
(2) Đọc mục tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (SGK, tr. 100), trả lời câu hỏi: Thế
nào là phi hư cấu? Vì sao các tác phẩm thuộc loại hình kí coi trọng tính phi hư cấu?
(3) Đọc mục Chi tiết, sự kiện hiện thực (SGK, tr. 100) và điền thông tin vào cột 1, cột 2
của bảng dưới đây, sau đó, tìm một vài ví dụ trong VB 1 để điền vào cột 3:
Chi tiết, sự kiện hiện thực
Khái niệm
Tác dụng của việc kết hợp giữa chi tiết,
sự kiện hiện thực với trải nghiệm,
đánh giá của người viết
Ví dụ
…
…
…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS lần lượt thực hiện ba nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 nhóm, mỗi nhóm báo cáo kết quả thực hiện một nhiệm
vụ, GV ghi từ khoá trong câu trả lời của HS lên bảng phụ/ màn chiếu
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời của HS, sau đó làm rõ điểm giống và khác
nhau giữa phóng sự, nhật kí:
Điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí
Yếu tố
Phóng sự
Nhật kí
Giống nhau
Đều thuộc loại hình kí, phản ánh xác thực những hiện tượng của
cuộc sống (phi hư cấu)
Khác nhau
– Người viết phản ánh những sự việc, câu
chuyện xảy ra trong xã hội, có tính thời sự,
có ý nghĩa với cộng đồng.
– Thể hiện thái độ rõ ràng của người viết đối
với sự việc.
– Tác giả thường sử dụng các biện pháp
nghiệp vụ báo chí như điều tra, phỏng vấn,
đối thoại,...
– Người viết ghi lại
những sự việc bản
thân đã trải qua,
những cảm xúc, suy
nghĩ của mình.
– Có đánh số ngày,
tháng, năm.
(2) Phi hư cấu là các sự kiện, thông tin xác thực, có thể kiểm chứng (khác với hư cấu:
sản phẩm của trí tưởng tượng của con người). Các tác phẩm thuộc loại hình kí coi trọng
tính phi hư cấu bởi nó phản ánh những sự việc, câu chuyện có thật, mang tính thời sự
(phóng sự) hoặc nó ghi lại những sự kiện, suy nghĩ, cảm xúc xảy ra trong cuộc sống của
người viết (nhật kí).
(3) GV lấy sáu dòng đầu của VB 1 để làm sáng tỏ thế nào là chi tiết, sự kiện hiện thực
và tác dụng của việc kết hợp giữa chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, đánh giá của
người viết:
“Ở làng V.Đ, ông chủ nhà trọ của tôi đáng lẽ cũng là bậc sướng.
Dẫu không phải là tay cự phú, trong nhà cũng có gần sáu mẫu ruộng, một con trâu cái,
một con lợn nái, thóc lúa đủ ăn từ vụ nọ đến vụ kia, tiền bạc tiêu đâu sẵn đó, nếu chỉ bảy,
tám chục đồng trở lại, dù là việc bất thình lình, cũng không phải vay của ai.”
Trong ví dụ trên, các chi tiết, sự kiện hiện thực (tên ông chủ nhà trọ, tài sản của ông)
được kết hợp khéo léo với trải nghiệm, đánh giá của tác giả (đáng lẽ cũng là bậc sướng,
dẫu không phải là tay cự phú nhưng đủ ăn, không phải vay của ai).
2. Hoạt động đọc văn bản Con gà thờ
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm
của bản thân với nội dung của VB.
– Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến những hiểu biết về tục thờ cúng của người
Việt.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 100).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Nhóm 2 HS chia sẻ hiểu biết của mình, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, chia sẻ thêm thông tin về tục thờ cúng
của người Việt.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Thực hiện được kĩ năng suy luận, theo dõi trong quá trình đọc VB.
– Chuẩn bị thông tin cho việc trả lời các câu hỏi ở mục Sau khi đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV có thể tổ chức cho HS đọc to VB trước lớp hoặc đọc thầm.
GV nhắc HS trong quá trình đọc, đánh dấu vào VB ở thẻ Theo dõi, ghi câu trả lời lên giấy
ghi chú và dán vào vị trí thẻ Suy luận trong VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: 5 HS trả lời câu hỏi đã nêu trong 5 thẻ đọc. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS
đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai mà tập
trung đánh
giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu tính phi hư cấu, thủ pháp nghệ thuật, sự kết hợp chi tiết, sự
kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết trong phóng sự
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự như: Tính phi hư cấu và một
số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật).
– Nhận biết và phân tích được sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái
độ và đánh giá của người viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 2, 3, 4, 5 (SGK, tr. 107).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Nhóm 2 HS: Liệt kê trình tự các sự kiện chính được kể trong VB (Câu 2).
(2) Nhóm 5 HS: Xác định ngôi kể, điểm nhìn trong VB, nêu tác dụng của ngôi kể, điểm
nhìn (Câu 3).
(3) Nhóm 5 HS: Điền vào bảng sau (Câu 4):
Lời miêu tả, lời kể, lời bàn luận
Tác dụng của cách kết hợp miêu tả
với trần thuật
Ví dụ:
(4) Nhóm 2 HS: điền vào bảng sau (Câu 5):
Chi tiết, sự kiện hiện thực
Thái độ, đánh giá của người viết
................................................................
................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện từng nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 5 nhóm trình bày câu trả lới cho các câu hỏi. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần trả lời của các nhóm, hướng dẫn HS dựa trên
định hướng sau:
(1) Câu 2: ông chủ nhà trọ làng V.Đ chọn mua gà 🡒 nuôi và chăm sóc gà 🡒 gà bị ốm
cùng lúc với mẹ bị ốm nhưng ông chỉ chú tâm chăm sóc gà 🡒 Đôi gà được chữa trị, cầu
khấn, mạnh khoẻ trở lại 🡒 Luộc gà, đồ xôi, chuẩn bị lễ thần mừng “lên lão”.
(2) Câu 3: VB được kể ở ngôi thứ nhất bởi nhân vật “tôi”, người kể chuyện, các tình
tiết, sự kiện về “ông chủ trọ” được nhìn từ điểm nhìn gần gũi của nhân vật “tôi”, người ở
trọ và “ông chủ trọ”. Tác dụng: giúp cho việc trình bày, đánh giá con người, đời sống trong
tác phẩm vừa cụ thể, chi tiết, vừa có tính xác thực.
(3) Câu 4:
Lời miêu tả, lời kể, lời bàn luận
Tác dụng
– Ở làng V.Đ, ông chủ nhà trọ của tôi đáng – Miêu tả giúp lời trần thuật thêm sinh
lẽ cũng là bậc sướng; Ở thôn quê, như vậy động, đa dạng.
cũng là tiên cách;...
– Tăng tính nghệ thuật cho VB.
– Đôi gà mới lạ làm sao! Nó lớn bằng con
chim câu và trọc lông lốc như đầu ông
sư,....
(4) Câu 5:
Chi tiết, sự kiện hiện thực
– Tuy cũng là nhà làm ruộng, nhưng mà quanh năm chí
tối, ông ấy không hề phải đặt cày lên vai. Cho đến
những lúc sớm cạn, mạ úa, người ta đánh nhau vỡ đầu
vì tranh nhau cái bàu tát nước, ông ấy cũng chỉ đủng
đỉnh ra đồng với cái cuốc bổ để xem chỗ nào còn nước,
chỗ nào hết nước, đâu nên cấy trước, đâu nên cấy sau,
và anh thợ cày có chịu làm việc, hay chỉ ngồi hàng,
ngồi quán.
Có người bày cho ông ấy nên dùng tỏi tươi giã nhỏ mà
bón cho nó. Ông ta nhất định không nghe, cho rằng tỏi
tươi là vật uế tạp, nếu cho gà ăn, nó sẽ uế tạp lây đến
con gà. Vả chăng, bà vợ ông ấy đã đi mua đồ cúng rồi,
nếu lại chữa thuốc cho gà, thì ra mình không tin ở quỷ
thần nữa ư! Phải cứ thành tâm tin ở quỷ thần, hễ ngài
vuốt ve đi cho thì nó khắc khỏi. Ông ta đáp lại họ mạc,
làng nước như vậy.
Thái độ, đánh giá
của người viết
– Ấy đó, công việc ông ấy đại
khái có vậy; Ở thôn quê, như
vậy cũng là tiên cách. Quan
bất phiền, dân bất nhiễu, suốt
năm lúc nào cũng ung dung.
Nhưng mà ông ta đã bị thất
vọng.
2.3.2. Tìm hiểu mục đích viết, thái độ, tình cảm của người viết và nhan đề văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề,
tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 6, 7 (SGK, tr.107).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện yêu cầu của các câu 3, 4 (SGK/ tr. 41).
(1) Câu 6: Nhóm 4 – 5 HS điền vào bảng sau và chỉ ra sự phù hợp giữa chủ đề, cảm
hứng chủ đạo, thông điệp trong VB:
Khái niệm
Chủ đề
Là vấn đề chính mà VB nêu lên qua một hiện tượng
đời sống.
Là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư
Cảm hứng
tưởng và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt
chủ đạo
tác phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc.
Thông điệp
Là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử
mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
VB Con gà thờ
…
…
…
(2) Câu 7: Nhóm 4 – 5 HS điền vào bảng sau:
Nghệ thuật phóng sự
Ngôi kể
Điểm nhìn
Thủ pháp trần thuật, miêu tả
Cách sắp xếp chi tiết, sự kiện
VB Con gà thờ
– Chủ đề:
........................................
– Cảm hứng chủ đạo:
........................................
– Thông điệp:
........................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm HS trình bày câu trả lời cho 2 câu hỏi. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 6:
– Chủ đề: Hủ tục lễ thần khi người đàn ông đạt tuổi “lên lão” ở làng quê Việt Nam trước kia.
– Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng phê phán, mỉa mai đối với những hủ tục ở làng quê.
– Thông điệp: Không nên mê tín dị đoan, để những hủ tục ảnh hưởng đến đời sống của
con người.
Cảm hứng phê phán, mỉa mai được thể hiện rõ nét trong chủ đề. Cả hai yếu tố này góp
phần thể hiện thông diệp “không nên mê tín, dị đoan” mà tác giả muốn gửi người đọc.
(2) Câu 7:
Nghệ thuật phóng sự
Ngôi kể
Điểm nhìn
Nội dung
Ngôi kể thứ nhất
Điểm nhìn của nhân vật “tôi”, người trực
tiếp chứng kiến câu chuyện
Thủ pháp trần thuật,
Đan xen giữa trần thuật và miêu tả
miêu tả
🡆
Chủ đề, cảm hứng
chủ đạo, thông điệp
(xem lại câu trả lời
cho câu 6)
Cách sắp xếp chi tiết, Sắp xếp theo mạch tuyến tính, tình huống/
sự kiện
sự kiện kịch tính: đôi gà bị thương thực
Lưu ý: GV dùng mũi tên để làm rõ tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đối với việc
thể hiện chủ đề, cảm hứng chủ đạo, thông điệp của VB.
2.3.3. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực sáng tạo.
b. Sản phẩm: Bài tập sáng tạo: Vẽ bức tranh về con gà thờ hoặc viết đoạn văn thể hiện
suy nghĩ về nhân vật “ông chủ”.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS về nhà vẽ bức tranh về con gà thờ hoặc viết đoạn văn thể hiện
suy nghĩ về nhân vật “ông chủ”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: HS đăng sản phẩm lên trang Google
Classroom của lớp, các HS khác và GV xem/ đọc, nhận xét dựa trên định hướng sau:
– Bức tranh: Sự sáng tạo, sự hài hòa của màu sắc, đường nét.
– Đoạn văn: Đáp ứng hình thức của một đoạn văn, nội dung: thể hiện được suy nghĩ sâu
sắc của cá nhân về nhân vật “ông chủ”.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Trên những
chặng đường hành quân
a. Mục tiêu:
– Khái quát được đặc điểm của thể loại phóng sự.
– Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà VB Trên những chặng đường hành quân…
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1 (SGK, tr. 107) và kết quả thực hiện nhiệm
vụ HT ở nhà VB Trên những chặng đường hành quân…
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 đọc lại tri thức đọc hiểu về thể loại phóng sự, xem lại câu trả lời cho các câu
hỏi 2, 3, 4, 5 và điền vào bảng sau:
Đặc điểm của phóng sự
Thể hiện trong VB Con gà thờ
Phản ánh xác thực hiện tượng của
cuộc sống
..........................................................................
Kết hợp chi tiết hiện thực với thái
độ, đánh giá của người viết
..........................................................................
Sử dụng biện pháp nghiệp vụ báo
chí: điều tra
..........................................................................
(2) Cá nhân HS đọc VB Trên những chặng đường hành quân…, tìm hiểu thêm thông tin
về VB Mãi mãi tuổi ai mươi, trả lời các câu hỏi Trước khi đọc, Đọc VB, ghi câu trả lời lên
giấy ghi chú, dán vào vị trí box câu hỏi tương ứng trên VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
(2) Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: (1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thể loại phóng sự qua ngữ liệu
Con gà thờ dựa vào các gợi ý sau:
Đặc điểm của phóng sự
Phản ánh xác thực hiện
tượng của cuộc sống
Thể hiện trong VB Con gà thờ
Tục lễ thần khi “lên lão” ở làng quê Việt Nam trước kia.
Kết hợp chi tiết hiện thực Kết hợp chi tiết hiện thực (việc chọn gà, nuôi và chăm sóc
với thái độ, đánh giá của gà, đặc biệt là khi gà ốm) với thái độ, đánh giá của người
người viết
viết (ví dụ, thái độ băn khoăn về cách luộc gà: “Mỗi con gà
Sử dụng biện pháp nghiệp
vụ báo chí: điều tra
đó, từ cổ đến chân có thể cao đến gần hai thước, hai cánh
của nó cũng
phải đến hơn một thước, tôi không hiểu rằng luộc vào nồi
nào cho vừa, nhưng vẫn yên lặng để xem họ làm ra sao.” 🡒
làm tăng tính xác thực của sự việc được miêu tả.
Điều tra, quan sát tỉ mỉ cách chọn gà, nuôi, chăm sóc gà, đặc
biệt là khi gà ốm, luộc gà để cúng,...
(2) HS báo cáo sản phẩm trong tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Trên những chặng đường hành quân…
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được tri thức nên; trình bày được kết quả chuẩn bị cho việc đọc
hiểu VB đã thực hiện ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu hỏi trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trao đổi trong nhóm về câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 108)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 3 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: một số HS chia sẻ ý kiến của bản thân.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS, chia sẻ suy nghĩ của bản thân về tuổi
thanh xuân.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong PHT số 2.
c. Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ HT: 1 – 2 HS đọc thành tiếng toàn VB Trên những chặng đường
hành quân... Các HS khác nghe bạn đọc và thực hiện kĩ năng suy luận, tưởng tượng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB, sau đó, chia sẻ câu trả lời cho hai câu hỏi ở thẻ
đọc suy luận, tưởng tượng.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ câu trả lời cho hai câu hỏi ở thẻ đọc suy luận,
tưởng tượng.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiếng của HS về: tốc độ đọc; mức độ to, rõ, trôi
chảy, lưu loát, ngừng nghỉ hợp lí; nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở
nhà của HS.
(2) GV nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng suy luận, tưởng tượng. GV có thể chia sẻ
suy luận, tưởng tượng của bản thân.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của nhật kí: tinh phi hư cấu, thủ pháp nghệ
thuật, sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của
người viết
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của nhật kí như: tính phi hư cấu
và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực
với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết;...
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 2, 3, 4 (SGK, tr. 110 – 111).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 2: Đọc, xác định các biện pháp tu từ trong đoạn văn đã cho và phân tích tác
dụng của chúng.
(2) Câu 3: Đọc lại mục Chi tiết, sự kiện hiện thực (Tri thức Ngữ văn), liệt kê một số chi
tiết có tính xác thực trong VB và cho biết tác dụng của chúng (tham khảo bảng sau).
Một số chi tiết có tính xác thực
Tác dụng
…
…
(3) Câu 4: Đọc lại mục Tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (Tri thức Ngữ văn)
và xác định VB có sử dụng yếu tố hư cấu hay không. Nếu có, hãy nêu ví dụ; nếu không,
cho biết vì sao.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong VB và tác dụng:
– So sánh:
+ “Buổi gác đầu tiên” được ví như: “đêm trăng”, “bài thơ”, “trang nhật kí” Hình ảnh
buổi gác đầu tiên trở nên độc đáo, trữ tình. Trong tâm hồn của người lính trẻ, “buổi
gác đầu tiên” chất chứa bao cảm xúc đẹp đẽ, điều đó cho thấy người lính yêu thiết tha
công việc bảo vệ quê hương, Tổ quốc của mình.
+ “Những mái nhà nghiêng” được tác giả ví “như mi mắt” Tăng tính tạo hình, đầy
trìu mến, thân thương. Câu văn, đoạn văn chan chứa tình cảm, dễ đi vào lòng người.
– Nhân hoá: “ơi xóm làng yêu quý…” Hình ảnh vô tri trở nên có hồn, sinh động qua
tiếng gọi của người lính trẻ.
– Điệp ngữ: “ngủ yên, ngủ yên” Như một lời vỗ về, nhằm nhấn mạnh niềm mong mỏi
làng quê bình yên.
– Điệp ngữ kết hợp liệt kê: “Bưởi đã cuối mùa, ổi đã cuối mùa…” Tăng tính biểu cảm
cho câu văn. Thiên nhiên đang chuyển động, báo hiệu mùa quả ngọt đang về.
(2) Câu 3:
Một số chi tiết có tính xác thực
– Địa danh: Ga Quán Hành, thành phố Vinh, Nghi Lộc, Nghệ An.
– Thời gian: 10/4/1972.
Tác dụng
– Con người: Người lính Nguyễn Văn Thạc trên đường hành Tăng độ tin cậy cho
quân vào chiến trường miền Nam khói lửa.
sự việc, dựng lên
– Sự kiện: Người lính ở trọ đúng vào nhà thầy dạy Toán của mình được bức tranh chân
ở Đại học. Trước khi vào chiến trường, đoàn tàu đi qua Cửa thực của một giai
Nam, những người lính vội vã thả thư xuống đường nhờ chuyển đoạn lịch sử.
về gia đình, vẫy chào tạm biệt người dân Hà Nội đứng bên
đường,…
(3) Câu 4: VB không sử dụng yếu tố hư cấu, mọi sự việc, con người đều được ghi chép
lại hết sức chân thực, kèm với địa danh có thực, ngày, tháng xác định. Lí do: Nhật kí được
viết là do nhu cầu ghi chép lại những sự việc vừa xảy ra, hoặc xảy ra chưa lâu và mục đích
ban đầu chỉ viết cho riêng mình, vì thế, nhìn chung, hư cấu là không cần thiết.
3.3.2. Tìm hiểu cảm hứng chủ đạo của văn bản và cái tôi của tác giả
a. Mục tiêu: Xác định được cảm hứng chủ đạo trong VB; nhận xét được thái độ của người viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 5, 6 (SGK, tr. 111).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Câu 5: HS ghi câu trả lời, sau đó chia sẻ với nhóm 5.
(2) Câu 6: HS đánh dấu những chi tiết thể hiện cái tôi của tác giả trong VB, từ đó, nêu
nhận xét về cái tôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật khăn trải bàn.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận dựa trên
gợi ý sau:
(1) Câu 5: Cảm hứng chủ đạo của VB: Ngợi ca những tình cảm trong sáng, cao đẹp, ý
chí vượt qua mọi gian khổ, thử thách và niềm hăm hở ra trận chiến đấu vì Tổ quốc, vì nhân
dân của thế hệ trẻ Việt Nam đương thời.
(2) Câu 6: Cái “tôi” của tác giả nhật kí trong đoạn trích Trên những chặng đường
hành quân… là cái “tôi” giàu cảm xúc, chan chứa yêu thương với xóm làng, quê hương,
đất nước; cái “tôi” công dân luôn có ý thức trách nhiệm bảo vệ quê hương, Tổ quốc; cái
“tôi” với lí tưởng sống cao đẹp: sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân vì sự nghiệp đấu tranh
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
3.3.3. Khái quát đặc điểm thể loại nhật kí
a. Mục tiêu: Khái quát được đặc điểm của thể loại nhật kí.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1 (SGK, tr. 110).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 đọc lại tri thức đọc hiểu về thể loại nhật kí xem lại câu trả lời cho các câu
hỏi 2, 3, 4, 5, 6 và điền vào bảng sau:
Đặc điểm của nhật kí
Tự thuật
Thể hiện trong VB
Trên những chặng đường hành quân…
Ghi chép ngày, tháng, năm
Phi hư cấu
Qua các chi tiết hiện thực, thể hiện
suy ngẫm, cảm xúc của người viết
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thể loại
nhật kí thể hiện trong VB Trên những chặng đường hành quân… (tham khảo bảng sau):
Câu 1:
Đặc điểm của nhật kí
Tự thuật
Ghi chép ngày, tháng, năm
Phi hư cấu
Thể hiện trong VB
Trên những chặng đường hành quân…
Tác giả thuật lại các sự kiện mà bản thân chứng kiến,
trải nghiệm: “Tôi” tạm biệt mái trường đại học bước
vào đời quân ngũ; lần đầu tiên đứng gác; ở trọ nhà dân;
tạm biệt Hà Nội lên đường vào chiến trường miền
Nam,...
Các nội dung được thể hiện dưới dạng ghi chép hằng
ngày, có đánh số ngày, tháng, năm.
Thể hiện những sự kiện mà bản thân chứng kiến, thể
hiện những suy nghĩ rất thật của cá nhân (bởi tác giả
viết cho chính mình)
Qua các chi tiết hiện thực, thể Thể hiện tình cảm yêu thương quê hương, đất nước tha
hiện suy ngẫm, cảm xúc của thiết; thể hiện những suy ngẫm sâu sắc về ý thức công
người viết
dân, về lí tưởng sống.
3.4. Khái quát đặc điểm của thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Mục tiêu: Khái quát được một số đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí và rút ra
được một số kinh nghiệm đọc phóng sự, nhật kí.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số lưu ý khi đọc phóng sự, nhật kí.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS xem lại bảng so sánh điểm tương đồng và khác biệt
giữa phóng sự, nhật kí đã thực hiện trong tiết học về tri thức đọc hiểu, xem lại câu trả lời
cho các câu hỏi của VB 1 và của VB 2, sau đó, điền vào bảng sau:
Cách đọc phóng sự, nhật kí
Cách đọc phóng sự
Tương đồng
Khác biệt
Cách đọc nhật kí
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các HS khác trao
đổi, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS cách đọc
phóng sự, nhật kí theo định hướng sau:
Cách đọc phóng sự
Tương đồng
Khác biệt
Cách đọc nhật kí
Tìm các chi tiết, sự kiện mang thông tin xác định, có thể kiểm chứng để
làm rõ độ tin cậy của những chi tiết, sự kiện đó.
Cần tìm và phân tích:
– Các sự việc được phản ánh trong
VB, tính thời sự và ý nghĩa của chúng
đối với xã hội.
– Thái độ của người viết đối với
những sự việc được phản ánh trong
VB.
– Các biện pháp nghiệp vụ báo chí
(điều tra, phỏng vấn, đối thoại,...).
– Các phương tiện biểu đạt của văn
học mà tác giả đã sử dụng và tác dụng
của chúng.
Cần tìm và phân tích:
– Thông tin về ngày, tháng, năm,
các sự kiện xảy ra vào thời gian đó
trong cuộc sống của người viết.
– Những cảm xúc, suy ngẫm của
người viết đối với các sự kiện.
– Giá trị của những sự kiện, cảm
xúc, suy ngẫm của người viết đối
với cộng đồng.
– Những đặc sắc về ngôn từ và
nghệ thuật được sử dụng trong nhật
kí.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
1. Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại: Cái giá trị làm người
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự như: Tính phi hư cấu và một
số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải
nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết.
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và
cảm hứng chủ đạo trong VB.
– Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để
đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện ở nhà các nhiệm vụ HT sau:
(1) Đọc kĩ VB Cái giá trị làm người.
(2) Sau đó, trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ở phần Hướng dẫn đọc (SGK, tr. 117).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc cho VB này và
VB Ngõ Tràng An.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
2. Hoạt động đọc kết nối chủ điểm: Ngõ Tràng An
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số nội dung chính của VB.
– Liên hệ, kết nối với VB Con gà thờ, Trên những chặng đường hành quân…, Cái giá
trị làm người để hiểu rõ hơn về chủ điểm Sự thật và trang viết.
– Nhận biết được bên cạnh sự thật của hiện thực cuộc sống còn có sự thật của nội tâm
con người.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc và câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 (SGK, tr.
112).
c. Tổ chức thực hiện:
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc cho VB này và
VB Cái giá trị làm người.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
3. Hoạt động báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại và đọc kết nối chủ
điểm
3.1. Trình bày kết quả đọc văn bản Cái giá trị làm người
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực
hiện ở nhà và chia sẻ theo nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc với bạn cùng nhóm, sau đó chia
sẻ trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung, nếu có.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kĩ năng đọc VB của HS dựa trên nội dung
gợi ý sau:
Câu 1:
Đặc điểm của phóng sự
Phản ánh xác thực hiện
tượng của cuộc sống
Thể hiện trong VB Cái giá trị làm người
Phản ánh một sự việc có tính thời sự của xã hội Việt Nam
giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám: Những người dân
nghèo ra thành thị tìm kiếm việc làm trở thành miếng mồi
của bọn mua bán người.
Kết hợp giữa việc miêu tả, trần thuật để tái hiện chân thực
hiện thực (các đoạn đối thoại giữa nhân vật "tôi" và mụ già
Kết hợp chi tiết hiện thực môi giới, giữa mụ già với bà già đi tìm vú em cho nhà cụ Lí)
với thái độ, đánh giá của với những lời bình luận trực tiếp (nghĩa là không bằng giá
súc vật,..; một cách rất khả ố,..; mụ đưa người đã thành
người viết
công
trong việc bóp cổ người,...) 🡒 thể hiện thái độ căm phẫn, bất
bình đối với bọn mua bán người, thương xót người lao động.
Sử dụng biện pháp nghiệp Đóng vai người đi xin việc, thâm nhập vào thế giới mua bán
vụ báo chí: điều tra
người để điều tra, phỏng vấn.
Câu 2:
– Một số chi tiết có tính xác thực:
+ Nhân vật “tôi” thâm nhập vào thế giới mua bán người.
+ Thông qua “mụ già môi giới”, biết được giá của mỗi loại người.
+ Cách mối lái, làm giá của bọn mua bán người.
+ Cảnh lay lắt của những người không được mua, được thuê.
– Tác dụng: Vẽ nên bức tranh chân thực về cuộc sống khốn khổ của những người làm
thuê; cái giá trị của họ không ...
 








Các ý kiến mới nhất