Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hoàng Uyên
Ngày gửi: 15h:34' 29-04-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hoàng Uyên
Ngày gửi: 15h:34' 29-04-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG
TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS:
- Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những
thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ
CMT8 năm 1945 đến năm 1975 và những đổi mới bước đầu của VHVN giai
đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX.
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã
học về VHVN từ CMT8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX
Tích hợp liên môn: kiến thức môn Lịch sử
II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 NĂM
phần I
1945 ĐẾN NĂM 1975:
1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- CMT8 thành công, mở ra kỉ nguyên độc
- Tóm tắt những nét chính về tình lập tự do cho dân tộc. Nên VH cách mạng
hình lịch sử, xã hội, văn hoá có ảnh được khai sinh.
hưởng đến sự hình thành và phát - Đường lối văn nghệ của Đảng góp phần
triển của VHVN giai đoạn 1945 - tạo nên một nền văn học thống nhất .
1975?
- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp và đế quốc Mĩ kéo dài suốt 30 năm tác
động sâu sắc mạnh mẽ đến VH.
- Nền kinh tế nghèo nàn và chậm phát triển.
Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạn trong các
nước XHCN.
HS đọc SGK, thảo luận: (mỗi nhóm 2. Quá trình phát triển và những thành
có 2 học sinh ngồi cùng bàn)
tựu chủ yếu:
Tóm tắt ý chính và cử đại diện phát a) Chặng đường từ 1945 đến 1954:
biểu (Mỗi nhóm trình bày thành tựu - Giai đoạn đầu: 1945 – 1946
của mỗi chặng phát triển, thời gian + Chủ đề bao trùm: Ca ngợi tổ quốc, quần
cho mỗi nhóm là 5 phút)
chúng CM, biểu dương tinh thần yêu nước.
- Văn học Việt Nam1945-1975 phát
Phản ánh được không khí hồ hởi, vui
triển qua mấy chặng?
sướng khi đất nước giành được độc lập.
1
- Nêu thành tựu của mỗi chặng: chủ
đề, nội dung, thể loại, tác giả, tác
phẩm tiêu biểu?
- Nêu thành tựu của chặng đường
văn học từ năm 1945 đến năm 1954?
+ TP: Dân khí miền Trung, Huế tháng Tám,
Vui Bất tuyệt, Ngọn quốc kì, Hội nghị non
sông,..
- Từ cuối 1946 đến 1954 văn học tập trung
phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp.
- Trong văn xuôi những thể loại nào
đóng vai trò tiên phong của văn học
kháng chiến chống Pháp?
- Thử lí giải vì sao từ 1950 trở đi,
văn xuôi tạo được bước phát triển
mới?
(Cuộc kháng chiến đã tạo được thế
và lực mới; nhà văn tích luỹ vốn
sống và nghệ thuật)
+ Truyện ngắn và kí sớm đạt được thành
tựu: Một lần tới Thủ đô, Trận phố Ràng
(Trần Đăng), Đôi mắt, Ở rừng (Nam Cao);
Làng (Kim Lân); Thư nhà (Hồ Phương),…
Từ năm 1950, xuất hiện những tập truyện,
kí khá dày dặn: Vùng mỏ (Võ Huy Tâm);
Xung kích (Nguyễn Đình Thi); Đất nước
đứng lên (Nguyên Ngọc),…
- Về NT sân khấu?
- Về lí luận và phê bình?
+ Thơ ca đạt nhiều thành tựu xuất sắc:
Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm
tháng giêng,..(Hồ Chí Minh), Bên khia sông
Đuống (Hoàng Cầm), Tây Tiến (Quang
Dũng),..Đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố
Hữu.
Cảm hứng chính là tình yêu quê hương
đất nước, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc
sống kháng chiến và con người kháng chiến.
+ Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự
chú ý, phản ánh kịp thời hiện thực CM và
KC lúc bấy giờ như Bắc Sơn, Những người
ở lại của Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của
Học Phi
+ Lí luận, phê bình văn học chưa phát
triển nhưng đã có những tác phẩm có ý
nghĩa quan trọng như bản báo cáo Chủ
nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam của
Trường Chinh, bài tiểu luận Nhận đường và
tập Mấy vấn đề nghệ thuật của Nguyễn
Đình Thi.
b) Chặng đường từ 1955 đến 1964:
- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát khá
nhiều vấn đề, nhiều phạm vi của hiện thực
đời sống:
+ Đề tài Kháng chiến chống Pháp: Sống mãi
với thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng)
2
- Nêu thành tựu của chặng đường
văn học từ năm 1955 đến năm 1964?
- Nêu một số nét chính về hoàn cảnh
lịch sử, xã hội chặng 1955-1964?
(MB bước vào giai đoạn xây dựng
hoà bình và CNXH. MN tiến hành
cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ
và bè lũ tay sai)
- Nêu tên một số TP tiêu biểu cho
các loại hình văn học chặng đường
1955-1964?
- Nêu thành tựu của chặng đường
văn học từ năm 1965 đến năm 1975?
- Nêu một số nét chính về hoàn cảnh
lịch sử, xã hội chặng 1965-1975?
(MB vừa xây dựng CNXH vừa chống
chiến tranh phá hoại của Mĩ. MN
tiếp tục cuộc chiến tranh giải
phóng.)
+ Đề tài hiện thực đời sống trước CM:
Tranh tối tranh sáng của Nguyễn Công
Hoan, Mười năm của Tô Hoài
+ Công cuộc xây dựng CNXH.- Sông Đà
của Nguyễn Tuân, Mùa lạc của Nguyễn
Khải.
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ, nhiều tập
thơ xuất sắc ra đời. : Gió lộng của Tố Hữu,
Ánh sáng và phù sa của Chế Lan Viên,
Riêng chung của Xuân Diệu, Đất nở hoa
của Huy Cận, Tiếng sóng của Tế Hanh...
- Kịch nói có bước phát triển mới. Tiêu
biểu : Một đảng viên của Học Phi, Chị Nhàn
và Nổi gió của Đào Hồng Cẩm.
c) Chặng đường từ 1965 đến 1975:
Chủ đề bao trùm của VH là đề cao tinh
thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng
CM
- Văn xuôi: tập trung phản ánh cuộc sống
chiến đấu và lao động, khắc hoạ khá thành
công hình ảnh con người Việt Nam anh
dũng, kiên cường và bất khuất.
+ Truyện kí CMMN đạt nhiều thành tựu nổi
bật.
+ Truyện kí ở miền Bắc cũng phát triển
mạnh
- Thơ : đạt được bước tiến mới trong mở
rộng, đào sâu chất liệu hiện thực đồng thời
tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng và
chính luận. Đặc biệt là sự xuất hiện đông
đảo và những đóng góp đặc sắc của thế hệ
các nhà thơ trẻ.
+ Ra trận, Máu và hoa(Tố Hữu)
+ Hoa ngày thường, Chim báo bão(CLV)
+ Thơ XQ, PTDuật, NKĐiềm
- Nêu tên một số TP tiêu biểu, các
thể loại văn học chặng đường 1965- - Kịch nói có những thành tựu mới, gây
1964?
được tiếng vang
+ Quê hương Việt Nam (Xuân Trình)
- Nghiên cứu phê bình: xuất hiện nhiều cây
bút có tài năng: XD, ĐTM...
d) Văn học vùng địch tạm chiếm (1946 1975):
3
Xu hướng văn học tiến bộ, yêu nước và
cách mạng có những đóng góp đáng ghi
nhận trên cả hai bình diện chính trị - xã hội
và văn học.
- Cho HS đọc SGK và tóm tắt những
đóng góp của xu hướng văn học tiến
bộ, yêu nước và CM MN.
4. Củng cố: Học sinh nắm được các chặng đường phát triển và một số thành
tựu chủ yếu của VHVN từ cách mạng tháng tám đến hết thế kỉ XX
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài Khái quát (tiết 2)
4
Tiết
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG
TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS:
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMT8
năm 1945 đến năm 1975.
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã
học về VHVN từ CMT8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX
Tích hợp liên môn: kiến thức môn Lịch sử
II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hoàn cảnh lịch sử xã hội tác động đến văn học?
- Khái quát thành tựu văn học chặng đường từ 1945 đến 1954?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
Thảo luận nhóm, mỗi nhóm trình
bày một đặc điểm cơ bản của văn
học.
- Nhìn một cách bao quát văn học
VN 1945- hết TK XX mang những
đặc điểm nào? Lấy dẫn chứng làm rõ
các đặc điểm đó?
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tiếp theo
3) Những đặc điểm cơ bản:
a) Nền văn học chủ yếu vận động theo
hướng CM hoá, gắn bó sâu sắc với vận
mệnh chung của đất nước.
- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo của văn
học là CM
- Quá trình phát triển của văn học ăn nhịp
với từng nhiệm vụ của CM
- Đề tài: Tổ quốc
=> Văn học giai đoạn này phán ánh những
vần đề lớn lao trọng đại của đất nước.
b) Nền văn học hướng về đại chúng.
- Đại chúng: đối tượng phán ánh, đối tượng
- Tính đại chúng của văn học được phục vụ, nguồn cung cấp lực lượng sáng tác
biểu hiện như thế nào?
- Quan niệm về đất nước: đất nước của
nhân dân
- Đề tài: quan tâm đến đời sống, nỗi bất
hạnh và niềm vui của nhân dân lao động.
- Nội dung: ngắn gọn
- Nghệ thuật: quen thuộc
- Ngôn ngữ: bình dị, trong sáng
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh
hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
+ Khuynh hướng sử thi thể hiện:
5
- HS đọc SGK và phát biểu về
những phương diện thể hiện của
khuynh hướng sử thi và cảm hứng
lãng mạn. Lấy một số TP các em đã
học để minh hoạ.
* Đề tài là những vấn đề có ý nghĩa lịch sử
và tính chất toàn dân tộc
* Nhân vật chính là những con người đại
diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất
và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận cá nhân
với số phận đất nước; luôn đặt bổn phận,
trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức
chính trị, tình cảm lớn, lẽ sống lớn lên hàng
đầu
* Lời văn thường mang giọng điệu ngợi ca,
trang trọng và lấp lánh vẻ đẹp tráng lệ, hào
hùng.
+ Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng
định cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và hướng
tới lí tưởng (ở thời kì này là ngợi ca cuộc
sống mới, con người mới, ca ngợi chủ nghĩa
- Thử phân biệt cảm hứng lãng mạn anh hùng CM và tin tưởng vào tương lai
trong văn học thời kì này với văn tươi sáng của đất nước).
học lãng mạn trước 1945?
+ Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm
hứng lãng mạn làm cho văn học thấm nhuần
tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được
yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong
quá trình vận động và phát triển cách mạng.
4.Củng cố: Năm đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn từ các mạng tháng
8/1945 đến hết thế kỉ XX
5. Dặn dò:Chuẩn bị bài Khái quát phần tiếp theo
Tiết 3
6
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG
TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS:
- Nắm được những đổi mới bước đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975,
nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX.
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã
học về VHVN từ CMT8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX
Tích hợp liên môn: kiến thức môn Lịch sử
II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm cơ bản của văn học giai đoạn 1945 - 1975
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
Tiết 3
- Hãy tóm tắt những nét chính về tình
hình lịch sử, xã hội, văn hoá đã thúc
đẩy đổi mới văn học giai đoạn 1986
đến hết TK XX?
- Đọc SGK và nêu những nét chính về
hoàn cảnh xã hội sau 1975.
- Nêu một số thành tựu cơ bản của các
thể loại ?
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
II. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ
NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX
1) Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Với chiến thắng mùa xuân 1975, lịch sử
dân tộc mở ra một thời kì mới, đất nước độc
lập, tự do, thống nhất.
- Nghị quyết ĐH VI (1986) của Đảng chỉ
rõ: Đổi mới là nhu cầu bức thiết, là vấn đề
có ý nghĩa sống còn của toàn dân tộc.
- Kinh tế chuyển sáng kình tế thị trường.
- Văn hoá: tiếp xúc rộng rãi với nhiều
nước
- Văn học, dịch thuật, báo chí phát triển
=> Đất nước đổi mới, văn học cũng phải đổi
mới cho phù hợp.
2) Những chuyển biến, một số thành tựu
ban đầu:
- Thơ sau 1975 không hấp dẫn như ở giai
đoạn trước. Tuy nhiên, vẫn có những tác
phẩm ít nhiều tạo được sự chú ý của người
đọc.
+ Chế Lan Viên từ lâu vẫn âm thầm đổi
mới thơ ca. Những cây bút thời chống Mĩ
cứu nước vẫn tiếp tục sáng tác, sung sức
hơn cả là Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy, Hữu
Thỉnh, Thanh Thảo...
+ Thành tựu nổi bật của thơ ca giai đoạn
này là trường ca: Những người đi tới biển
7
- Đọc SGK và thảo luận. Chú ý nhấn
mạnh những thành tựu cơ bản của từng
thể loại và nêu ví dụ minh họa
(GV so sánh từng thể loại ở các thời kì,
giai đoạn để HS thấy được một cách cụ
thể hơn)
của Thanh Thảo, Đường tới thành phố của
Hữu Thỉnh.
+ Một số tập thơ có giá trị khi ra đời ít
nhiều tạo được sự chú ý: Tự hát của Xuân
Quỳnh, Người đàn bà ngồi đan của Ý Nhi,
Thư mùa đông của Hữu Thỉnh. Những cây
bút thơ thuộc thế hệ sau năm 1975 xuất hiện
nhiều, đang từng bước tự khẳng định mình
như: Một chấm xanh của Phùng Khắc Bắc,
Tiếng hát tháng giêng của Y Phương...
- Văn xuôi sau năm 1975 có nhiều khởi
sắc hơn thơ ca , một số cây bút bộc lộ ý thức
muốn đổi mới cách viết về chiến tranh, cách
tiếp cận hiện thực đời sống như Nguyễn
Trọng Oánh, Thái Bá Lợi...
Từ đầu những năm tám mươi, văn xuôi
tạo được sự chú ý của người đọc với những
tác phẩm như: Đứng trước biển của Nguyễn
Mạnh Tuấn, Gặp gỡ cuối năm của Nguyễn
Khải, Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn
Kháng...
- Từ năm 1986, văn học chính thức bước
vào chặng đường đổi mới. Văn học gắn bó
hơn, cập nhật hơn những vấn đề của đời
sống hàng ngày.
+ Phóng sự xuất hiện đề cập đến những
vấn đề bức xúc của đời sống.
+ Văn xuôi thực sự khởi sắc với những tập
truyện ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa và Cỏ
lau của Nguyễn Minh Châu, Tướng về hưu
của Nguyễn Huy Thiệp; tiểu thuyết Bến
không chồng của Dương Hướng, Nỗi buồn
chiến tranh của Bảo Ninh; bút kí Ai đã đặt
tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc
Tường.
+ Kịch nói sau năm 1975 phát triển mạnh
mẽ. Một số tác phẩm tạo được sự chú ý của
khán giả như Hồn Trương Ba, da hàng thịt
của Lưu Quang Vũ, Mùa hè ở biển của
Xuân Trình...
+ Lí luận, nghiên cứu phê bình văn học
cũng có sự đổi mới. Ngoài những cây bút có
tên tuổi , đã xuất hiện một số cây bút trẻ có
8
nhiều triển vọng.
=> Từ sau năm 1975, nhất là từ 1986,
VHVN từng bước chuyển sang giai đoạn
- Nêu các phương diện đổi mới của mới.
văn học từ 1986 trở đi ?
* Một số phương diện đổi mới trong văn
học:
- Văn học đổi mới vận động theo khuynh
hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản,
- Đánh giá khái chung về văn học Việt nhân văn sâu sắc.
Nam trong 2 giai đoạn: 1945 – 1975, - Văn học phát triển đa dạng hơn về đề tài,
1975 đến hết XX.
chủ đề; phong phú và mới mẻ hơn về thủ
- Cho HS đọc Ghi nhớ
pháp nghệ thuật
- Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi
mới cách nhìn nhận, cách tiếp cân con
người và hiện thực đời sống, đã khám phá
con người trong những mối quan hệ đa dạng
và phức tạp, thể hiện con người ở nhiều
phương diện của đời sống, kể cả đời sống
tâm linh.
Nhìn tổng thể cái mới của văn học là tính
chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn tới số
phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức
tạp, đời thường.
III. KẾT LUẬN:
SGK
4. Củng cố: - Nắm được những thành tựu cơ bản của văn học ở 2 giai đoạn
5. Dặn dò: - HS đọc lại bài, học thuộc Ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
Tiết 4
9
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS:
- Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý, trước hết là
kỹ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý.
- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán
những quan niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lý.
Tích hợp GDKNS, tích hợp lên môn:
- Giáo dục học sinh biết sống đẹp, sống có lí tưởng, sống lành manh tích
cực, có trí tuệ, ứng xử đúng đắn, thích ứng môi trường hoàn cảnh.
- Tích hợp với môn GDCD.
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập
dàn ý dựa trên ngữ liệu SGK.
- Câu thơ Tố Hữu nêu lên vấn đề gì?
- Thế nào là lối sống đẹp?
- Để sống đẹp cần rèn luyện những
phẩm chất nào?
- Những thao tác lập luận cần được sử
dụng trong đề bài trên?
- Tư liệu làm dẫn chứng thuộc lĩnh vực
nào trong đời sống?
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I.Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
Đề: Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của
nhà thơ Tố Hữu:
“Ôi! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”
(Một khúc
ca)
1.Tìm hiểu đề:
* Vấn đề NL: Lối sống đẹp của con người.
- Sống đẹp: sống tích cực, có lí tưởng, có
tâm hồn, có trí tuệ
- Để sống đẹp, cần:
+ Lí tưởng đúng đắn
HS ghi nhớ
+ Tâm hồn lành mạnh
+ Trí tuệ sáng suốt
+ Hành động hướng thiện
- Dẫn chứng: Hồ Chí Minh: lí tưởng độc
lập tự do cho dân tộc, yêu thiên nhiên, tấm
lòng nhân ái, tự học tập để có kiến thức,
- Giới thiệu vấn đề theo cách nào?
hành động dũng cảm...
- Bàn luận: (ý kiến bản thân)
+ Sống đẹp là một lối sống tích cực cần
biểu dương
- Sắp xếp các luận điểm, luận cứ tìm + Cần phê phán lối sống ích kỉ
được theo trật tự thích hợp?
* Thao tác lập luận
+ Giải thích (sống đẹp là gì?)
+ Phân tích (các khía cạnh sống đẹp)
10
+ Chứng minh (nêu tấm gương người tốt)
+ Bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê
phán lối sống ích kỉ)
+ Ý nghĩa, bài học nhận thức
- Ý nghĩa lối sống đẹp và tác dụng - Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế.
giáo dục của đề bài?
2.Lập dàn ý:
- Mở bài: giới thiệu vấn đề cần bàn và
trích dẫn.
- Thân bài:
GV hướng dẫn rút ra dàn bài chung
+ Giải thích : sống đẹp là lối sống tích
HS trả lời và tìm ra dàn bài cụ thể:
cực, hướng thiện, có lí tưởng, có tầm hồn
HS ghi nhớ
cao đẹp.
+ Phân tích: các khía cạnh biểu hiện lối
sống đẹp (lí tưởng, tâm hồn, trí tuệ, hành
động), dẫn chứng minh hoạ.
+ Phê phán lối sống cá nhân, thiếu ý chí,
nghị lực.
+ Xác định phương hướng, biện pháp phấn
đấu để có lối sống đẹp
- Kết bài:
+ Sống đẹp là chuẩn mực cao nhất trong
nhân cách con người.
+ Thế hệ trẻ cần phấn đấu rèn luyện, nâng
cao nhân cách.
II. Bài học:
- Từ kết quả thảo luận trên, hãy cho a.Các bước tìm hiểu đề:
biết những lưu ý khi nghị luận về một
- Xác định vấn đề cần nghị luận: tư
tư tưởng đạo đức?
tưởng, đạo lí được nêu.
- Tìm luận điểm, luận cứ cho vấn đề cần
nghị luận.
- Dự kiến thao tác lập luận cho bài văn
b.Dàn bài chung
Thường gồm 3 phần
- Mở bài: giới thiệu tư tưởng đạo lí cần
bàn.
- Thân bài:
+ Giải thích tư tưởng đạo lí đó
+ Phân tích mặt đúng, bác bỏ mặt sai
+ Bình luận
+ ý nghĩa, bài học, phương hướng phấn
đấu
- Kết bài:
+ Ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí trong đời
11
sống.
+ Rút ra bài học nhận thức và hành động
về tư tưởng đạo lí
4.Củng cố:
- Cách tìm ý, lập dàn bài với kiểu đề nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo
lí.
5.Dặn dò:
- Hoàn thành bài tập và nhớ lí thuyết.
Tiết 5
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
12
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS:
- Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý, trước hết là
kỹ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý.
- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán
những quan niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lý.
Tích hợp GDKNS, tích hợp lên môn:
- Giáo dục học sinh biết sống đẹp, sống có lí tưởng, sống lành manh tích
cực, có trí tuệ, ứng xử đúng đắn, thích ứng môi trường hoàn cảnh.
- Tích hợp với môn GDCD.
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
GV cho HS luyện tập để củng cố kiến
thức:
Bài 1: GV phát phiếu trả lời trắc
nghiệm cho HS và kiểm tra khả năng
tiếp thu kiến thức của HS qua phiếu trả
lời
HS điền vào phiếu trả lời trắc nghiệm
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
III.Luyện tập:
1.Bài tập 1/SGK/21-22
a.VĐNL: Phẩm chất văn hoá trong mỗi
con người.
- Tên văn bản: Con người có văn hóa
b.TTLL:
- Giải thích: Văn hóa là gì? (đoạn 1)
- Phân tích: Các khía cạnh văn hóa (đoạn
2)
- Bình luận: Sự cần thiết phải có văn hóa
(đoạn 3)
c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh
động, lôi cuốn:
- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt
câu hỏi tu từ gây chú ý cho người đọc.
- Để phân tích và bình luận, tác giả trực
tiếp đối thoại với người đọc, tạo quan hệ
gần gũi, thẳng thắn.
- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ Hi
Lạp, vừa tóm lược được các luận điểm, vừa
tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ.
2.Bài tập 2 SGK/22
a.Tìm hiểu đề:
- Câu nói của nhà văn gồm 2 ý:
+ Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường; không
có lí tưởng là không có cuộc sống.
+ Nâng cao vai trò của lí tưởng lên tầm
cao ý nghĩa của cuộc sống .
13
Bài 2: GV có thể đặt ra một số yêu cầu
cụ thể cho HS:
a. Tìm hiểu đề:
- Câu nói của nhà văn đề cập đến vấn
đề gì? Có mấy ý?
- Thao tác sử dụng?
- Phạm vi dẫn chứng?
b.Lập dàn bài
- Lí tưởng là gì? Tại sao nói lia tưởng
là ngọn đèn chỉ đường?Ngọ đèn chỉ
đường là gì? Nó quan trọng như thế
nào?Nêu ví dụ?
- Ý kiến của bản thân?
- Lí tưởng riêng của anh (chị)? Lí
tưởng tốt đẹp thực sự có vai trò chỉ
đường là gì?
- GV cho HS chia nhóm thảo luận dàn
ý sau đã định hướng trở lại để HS viết
thành bài văn hòan chỉnh
HS chia nhóm thảo luận dàn ý.
c. HS tiếp tục hoàn chỉnh bài tập ở nhà
.Viết thành bài văn nghị luận hoàn
chỉnh
→ Mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc
sống.
→ Suy nghĩ về vai trò của lí tưởng nói
chung đối với mọi người và lí tưởng riêng
của mình.
- Thao tác: giải thích, chứng minh và bình
luận.
- Dẫn chứng: cuộc sống và sách vở.
b. Lập dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu ý kiến của nhà văn.
* Thân bài:
- Giải thích câu nói của nhà văn:
+ Lí tưởng là gì?: lí tưởng là ước mơ, khát
vọng định hướng cuộc sống
+ Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường...: lí
tưởng giúp con người không đi lạc đường.
Khả năng lạc đường của con người trước
cuộc đời là rất lớn nếu không có lí tưởng
tốt đẹp. Lí tưởng xấu có thể làm hại cuộc
đời của một người và nhiều người. Không
có lí tưởng tốt đẹp thì không có cuộc sống
tốt đẹp.
- Nêu suy nghĩ tán thành hay không tán
thành đối với vến đề: Đúng, tán thành →
Chứng minh....
- Nêu lí tưởng riêng của người viết: Lí
tưởng sống đẹp thực sự có vai trò chỉ
đường là gì?: Đó là lí tưởng vì dân vì nước,
vì gia đình và hạnh phúc bản thân. Lí tưởng
tốt đẹp có vai trò chỉ đường cho sự nghiệp
cụ thể mà mọi người theo đuổi...
- Bài học cho bản thân: là HS cần xác
định: chon ngành, nghề - một ngưỡng cửa
để bước vào thưc hiện lí tưởng.
* Kết luận: Vai trò của lí tưởng đối với
mọi người, mọi thế hệ một dân tộc.
4.Củng cố:
- Cách tìm ý, lập dàn bài với kiểu đề nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo
lí
5.Dặn dò:
14
- Hoàn thành bài tập và nhớ lí thuyết.
- Chuẩn bị bài: Tuyên ngôn độc lập.
Tiết 6
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
15
Phần 1: Tác giả
HỒ CHÍ MINH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS:
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm
sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí
Minh.
- Có thái độ kính trọng và tự hào về tâm hồn và tài năng của Hồ Chí
Minh
Tích hợp GD KNS:
- Có thái độ gìn giữ di sản văn học của Hồ Chí Minh là trân trọng di
sản văn hóa của dân tộc
II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Biểu hiện của khuynh hướng sử thi và cảm hứng
lãng mạn trong văn học thời kì từ 1945 đến 1975?
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
Hoạt động 1: Tiểu sử Hồ Chí Minh
Hướng dẫn HS đọc sgk tìm hiểu
những nét chính về cuộc đời và quá
trình hoạt động CM của NAQ - HCM.
- Chiếu slide 1 đến 16
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nghiệp
văn học của HCM.
- Quan điểm sáng tác của HCM có
những nét nổi bật nào?
- Thế nào là chất thép? Hãy chỉ ra ở
những bài thơ đã học của HCM (Chiều
tối, Lai Tân)?
- Quan điểm của HCM gợi nhớ đến
quan điểm của nhà văn nào đã học?
Chiếu slide 17,18,19,20
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. Vài nét về tiểu sử:
- Tên khai sinh
- Quê hương
- Gia đình
- Cuộc đời hoạt động
II. Sự nghiệp văn học:
1.Quan điểm sáng tác:
a. Hå ChÝ Minh coi v¨n häc lµ mét vò khÝ
chiÕn ®Êu lîi h¹i phông sù cho sù nghiÖp
c¸ch m¹ng.
- Thơ văn phải có chất thép: tính chiến đấu.
- Nhà văn đồng thời là chiến sĩ trên mặt trận
văn hoá.
→ Tiếp nối quan điểm truyền thống của VH
và nâng cao trong thời đại mới:
“ Văn học chuyên chú ở con người”
(Nguyễn văn Siêu)
“ Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm...”
(Nguyễn Đình Chiểu)
b. V¨n chư¬ng ph¶i cã tÝnh ch©n thËt vµ cã
tÝnh d©n téc .
c. Người luôn chú ý đến mục đích và đối
tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và
hình thức của tác phẩm.
2. Di sản văn học
a. Văn chính luận:
16
- Khái quát di sản văn học NAQ HCM?
- Sáng tác của HCM gồm 3 bộ phận
lớn, cho hs nêu lên những nét chính và
xác định giá trị văn chương của từng
bộ phận.
+ Hãy trình bày mục đích, nội, các tác
phẩm tiêu biểu của văn chính luận?
- Các truyện ngắn thường dựa trên
một sự, câu chuyện có cơ sở thật để từ
đó hư cấu tái tạo để thực hiện dụng ý
nghệ thuật của mình:
+ Hãy kể 1 số truyện, kí của NAQHCM. Nêu nội dung.
+ Nét nổi bật nghệ thuật của thể loại
này là gì?
- SGK đánh giá như thế nào về thơ của
HCM?
+ GV cho hs tìm hiếu trong sgk để
nắm nội dung tập thơ?
- Nội dung: Lên án chế độ thực dân Pháp và
chính sách thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh người
nô lệ bị áp bức liên hiệp lại trong mặt trận đấu
tranh chung.
- Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Bản án chế độ thực dân Pháp: áng
văn chính luận sắc sảo nói lên nỗi thống khổ
của người dân bản xứ, tố cáo trực diện chế độ
thực dân Pháp, kêu gọi những người nô lệ
đứng lên chống áp bức.
+ Tuyên ngôn độc lập: Có giá trị lịch sử
lớn lao, phản ánh khát vọng độc lập, tự do và
tuyên bố nền độc lập của dân tộc VN.
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,
Không có gì quý hơn độc lập, tự do.
b. Truyện và kí:
- Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiềng Pháp
xuất bản tại Pari khoảng từ 1922-1925:
+ Tác phẩm tiêu biểu: Pari (1922), Lời than
vãn của bà Trưng Trắc (1922), Con người
biết mùi hun khói (1922), Vi hành (1923),
Những trị lố hay là Varen và Phan Bội Châu
(1925) ...
+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất
tàn bạo xảo trá của bọn thực dân - phong
kiến ... đề cao những tấm lòng yêu nước và
cách mạng.
+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệ thuật
trần thuật linh hoạt, xây dựng được những
tình huống độc đáo, hình tượng sinh động, sắc
sảo.
- Ký: Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa
kể chuyện (1963)...
c.Thơ ca:
- Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác
của NAQ-HCM, đóng góp quan trọng trong
nền thơ ca VN
+ Nhật kí trong tù (133 bài).:
Nội dung:
Bức tranh nhà tù Tưởng Giới Thạch.
Bức chân dung tự hoạ về người tù
HCM.
Nghệ thuật: Cổ điển vừa hiện đại.
17
+ Các chùm thơ khác trong thời kì kháng
chiến với lối viết giản dị, dễ hiểu, thể hiện nối
+ Kể tên một số tác phẩm không phải trăn trở về vận mệnh của đất nước...
là NKTT? So với cách viết trong
NKTT có gì khác?
3. Phong cách nghệ thuật:
* Phong cách độc đáo, đa dạng
- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép
- Truyện và kí: giàu tính sáng tạo, chất trí
tuệ và tính hiện đại
- Thơ ca: Kết hợp hài hòa giữa cổ điển và
Tìm hiểu phong cách NT của NAQ - hiện đại.
HCM.
III. Kêt luận: (SGK)
- Gv yêu cấu HS nêu vắn tắt trong
sgk? dẫn chứng minh họa?
Chiếu slide 27
Hoạt động 3: Kết luận
4. Củng cố:
- Vài nét về tiểu sử Hồ Chí Minh
- Quan điểm sáng tác và di sản văn học của Hồ Chí Minh
- phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
5. Dặn dò:
- Làm bài tập sgk.
- Xem trước bài tiếng Việt: Giữ gìn sự trong sáng của TV
Tiết 7
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
(TIẾT 1 & TIẾT2)
18
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS:
- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những
phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha. Phẩm
chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau.
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý
trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết
nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những
hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
Tích hợp GD KNS
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn sự sự trong sáng của TV, đó là
biểu hiện ý thức của dân tộc, biết đấu tranh phê phán và loại bỏ những biểu
hiện lệch lạc trong sử dụng TV.
II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu nội I. Sự trong sáng của Tiếng Việt.
dung sự trong sáng của TV
- Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn
- Sự trong sáng của TV là gì?
ngữ nói chung và Tiếng Việt nói riêng.
+ "Trong có nghĩa là trong trẻo, không có
- HS đọc và nhận xét ví dụ
tạp chất, không đục".
+ "Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu,
sáng chói, nó phát huy cái trong nhờ đó nó
phản ánh được tư tưởng và tình cảm của
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng
người Việt Nam ta, diễn tả sự trung thành
TV trong câu ca dao sau:
và sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói"
”Ước gì sông rộng một gang
(Phạm văn Đồng - Giữ gìn sự trong sáng
Bắc cầu dải yếm cho chàng sang
của Tiếng Việt).
chơi.”
a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ
thống chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và
viết).
+ Phát âm.
+ Chữ viết.
+ Dùng từ.
+ Đặt câu.
+ Cấu tạo lời nói, bài viết.
- Các phương diện ?
b. Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn
HS làm việc theo nhóm, cử đại diện
mực nhưng không phủ nhận (loại trừ) những
trình bày.
trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa
vào những chuẩn mực quy tắc.
c. Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai
19
Trách nhiệm của mỗi người đối với
việc giữ gìn sự trong sáng của TV?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập.
- Học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu
trả lời câu hỏi:
- Ví dụ trên từ nào em cho là chuẩn
xác? Vì sao?
- Giáo viên cho học sinh phân tích
vài ba từ cụ thể.
- Học sinh đọc bài tập 2: Một học
căng một cách tuỳ tiện những yếu tố của
ngôn ngữ khác.
d. Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch
sự của lời nói.
+ Nói năng lịch sự có văn hoá chính là
biểu hiện sự trong sáng của Tiếng Việt.
+ Ngược lại nói năng thô tục, mất lịch sự,
thiếu văn hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự
trong sáng của Tiếng Việt, Ca dao có câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+ Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai,
khi nói nhầm.
+ Phải biết cám ơn nguời khác.
+ Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi
tác, đúng chỗ.
+ Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp.
II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt.
- Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức
tôn trọng và yêu quý Tiếng Việt.
- Có thói quen cẩn trọng, cân nhắc, lựa lời
khi sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp sao cho
lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt
hiệu quả cao nhất.
+ Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng
chuẩn mực.
- Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm
pha tạp, lai căng không đúng lúc.
- Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của
nước ngoài.
- Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển
III. Luyện tập
1. Bài tập 1:
*Dùng từ: Mỗi từ mà nhà văn dùng đều rất
sát, không những thế mà còn rất hay vì
nhiều hình ảnh súc tích. Đó là các từ:
"chung tình, ngoan, biết điều mà cay nghiệt
…"
2. Bài tập 2:
- Điền dấu để thành đoạn văn như sau:
"Tôi có lấy ví dụ về dòng sông. Dòng sông
vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường
20
sinh trả lời học sinh khác đề xuất theo
cách hiểu của mình.
- Giáo viên đưa ra ý kiến của mình
để thống nhất.
Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tìm hiểu
để xác định những từ dùng mang tính
chất "lạm dụng".
Bìa tập 4: Học sinh tìm hiểu để đánh
dấu đúng và phân tích được những câu
"trong sáng " Muốn vậy phải đọc rõ
ràng từng ví dụ
đi của mình những dòng nước khác. Dòng
ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản
sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không
được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời
đại đem lại ".
3. Bài tập 3:
- Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan;
hacker. Lần lựơt thay thế bằng các từ
"người hâm mộ", "tin tặc".
4. Bài tập 4:
- Học sinh đấnh dấu vào (b., d).
- Phân tích: Câu (b. lược bớt từ "đòi hơi"
nhưng nghĩa vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng,
câu văn gọn gàng.
5. Bài tập 5:
- Từ không cần thiết sử dụng vì đã có từ
Việt tương đương đó là: "tình nhân" Valentin.
Bài tập 5: Một học sinh đọc bài tập,
cả lớp tập trung tìm hiểu để xác định
từ tương đương sẽ thay thế được.
Hướng dẫn học sinh nắm những kiến
thức cơ bản của bài học.
4.Củng ...
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG
TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS:
- Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những
thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ
CMT8 năm 1945 đến năm 1975 và những đổi mới bước đầu của VHVN giai
đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX.
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã
học về VHVN từ CMT8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX
Tích hợp liên môn: kiến thức môn Lịch sử
II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 NĂM
phần I
1945 ĐẾN NĂM 1975:
1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- CMT8 thành công, mở ra kỉ nguyên độc
- Tóm tắt những nét chính về tình lập tự do cho dân tộc. Nên VH cách mạng
hình lịch sử, xã hội, văn hoá có ảnh được khai sinh.
hưởng đến sự hình thành và phát - Đường lối văn nghệ của Đảng góp phần
triển của VHVN giai đoạn 1945 - tạo nên một nền văn học thống nhất .
1975?
- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp và đế quốc Mĩ kéo dài suốt 30 năm tác
động sâu sắc mạnh mẽ đến VH.
- Nền kinh tế nghèo nàn và chậm phát triển.
Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạn trong các
nước XHCN.
HS đọc SGK, thảo luận: (mỗi nhóm 2. Quá trình phát triển và những thành
có 2 học sinh ngồi cùng bàn)
tựu chủ yếu:
Tóm tắt ý chính và cử đại diện phát a) Chặng đường từ 1945 đến 1954:
biểu (Mỗi nhóm trình bày thành tựu - Giai đoạn đầu: 1945 – 1946
của mỗi chặng phát triển, thời gian + Chủ đề bao trùm: Ca ngợi tổ quốc, quần
cho mỗi nhóm là 5 phút)
chúng CM, biểu dương tinh thần yêu nước.
- Văn học Việt Nam1945-1975 phát
Phản ánh được không khí hồ hởi, vui
triển qua mấy chặng?
sướng khi đất nước giành được độc lập.
1
- Nêu thành tựu của mỗi chặng: chủ
đề, nội dung, thể loại, tác giả, tác
phẩm tiêu biểu?
- Nêu thành tựu của chặng đường
văn học từ năm 1945 đến năm 1954?
+ TP: Dân khí miền Trung, Huế tháng Tám,
Vui Bất tuyệt, Ngọn quốc kì, Hội nghị non
sông,..
- Từ cuối 1946 đến 1954 văn học tập trung
phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp.
- Trong văn xuôi những thể loại nào
đóng vai trò tiên phong của văn học
kháng chiến chống Pháp?
- Thử lí giải vì sao từ 1950 trở đi,
văn xuôi tạo được bước phát triển
mới?
(Cuộc kháng chiến đã tạo được thế
và lực mới; nhà văn tích luỹ vốn
sống và nghệ thuật)
+ Truyện ngắn và kí sớm đạt được thành
tựu: Một lần tới Thủ đô, Trận phố Ràng
(Trần Đăng), Đôi mắt, Ở rừng (Nam Cao);
Làng (Kim Lân); Thư nhà (Hồ Phương),…
Từ năm 1950, xuất hiện những tập truyện,
kí khá dày dặn: Vùng mỏ (Võ Huy Tâm);
Xung kích (Nguyễn Đình Thi); Đất nước
đứng lên (Nguyên Ngọc),…
- Về NT sân khấu?
- Về lí luận và phê bình?
+ Thơ ca đạt nhiều thành tựu xuất sắc:
Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm
tháng giêng,..(Hồ Chí Minh), Bên khia sông
Đuống (Hoàng Cầm), Tây Tiến (Quang
Dũng),..Đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố
Hữu.
Cảm hứng chính là tình yêu quê hương
đất nước, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc
sống kháng chiến và con người kháng chiến.
+ Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự
chú ý, phản ánh kịp thời hiện thực CM và
KC lúc bấy giờ như Bắc Sơn, Những người
ở lại của Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của
Học Phi
+ Lí luận, phê bình văn học chưa phát
triển nhưng đã có những tác phẩm có ý
nghĩa quan trọng như bản báo cáo Chủ
nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam của
Trường Chinh, bài tiểu luận Nhận đường và
tập Mấy vấn đề nghệ thuật của Nguyễn
Đình Thi.
b) Chặng đường từ 1955 đến 1964:
- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát khá
nhiều vấn đề, nhiều phạm vi của hiện thực
đời sống:
+ Đề tài Kháng chiến chống Pháp: Sống mãi
với thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng)
2
- Nêu thành tựu của chặng đường
văn học từ năm 1955 đến năm 1964?
- Nêu một số nét chính về hoàn cảnh
lịch sử, xã hội chặng 1955-1964?
(MB bước vào giai đoạn xây dựng
hoà bình và CNXH. MN tiến hành
cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ
và bè lũ tay sai)
- Nêu tên một số TP tiêu biểu cho
các loại hình văn học chặng đường
1955-1964?
- Nêu thành tựu của chặng đường
văn học từ năm 1965 đến năm 1975?
- Nêu một số nét chính về hoàn cảnh
lịch sử, xã hội chặng 1965-1975?
(MB vừa xây dựng CNXH vừa chống
chiến tranh phá hoại của Mĩ. MN
tiếp tục cuộc chiến tranh giải
phóng.)
+ Đề tài hiện thực đời sống trước CM:
Tranh tối tranh sáng của Nguyễn Công
Hoan, Mười năm của Tô Hoài
+ Công cuộc xây dựng CNXH.- Sông Đà
của Nguyễn Tuân, Mùa lạc của Nguyễn
Khải.
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ, nhiều tập
thơ xuất sắc ra đời. : Gió lộng của Tố Hữu,
Ánh sáng và phù sa của Chế Lan Viên,
Riêng chung của Xuân Diệu, Đất nở hoa
của Huy Cận, Tiếng sóng của Tế Hanh...
- Kịch nói có bước phát triển mới. Tiêu
biểu : Một đảng viên của Học Phi, Chị Nhàn
và Nổi gió của Đào Hồng Cẩm.
c) Chặng đường từ 1965 đến 1975:
Chủ đề bao trùm của VH là đề cao tinh
thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng
CM
- Văn xuôi: tập trung phản ánh cuộc sống
chiến đấu và lao động, khắc hoạ khá thành
công hình ảnh con người Việt Nam anh
dũng, kiên cường và bất khuất.
+ Truyện kí CMMN đạt nhiều thành tựu nổi
bật.
+ Truyện kí ở miền Bắc cũng phát triển
mạnh
- Thơ : đạt được bước tiến mới trong mở
rộng, đào sâu chất liệu hiện thực đồng thời
tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng và
chính luận. Đặc biệt là sự xuất hiện đông
đảo và những đóng góp đặc sắc của thế hệ
các nhà thơ trẻ.
+ Ra trận, Máu và hoa(Tố Hữu)
+ Hoa ngày thường, Chim báo bão(CLV)
+ Thơ XQ, PTDuật, NKĐiềm
- Nêu tên một số TP tiêu biểu, các
thể loại văn học chặng đường 1965- - Kịch nói có những thành tựu mới, gây
1964?
được tiếng vang
+ Quê hương Việt Nam (Xuân Trình)
- Nghiên cứu phê bình: xuất hiện nhiều cây
bút có tài năng: XD, ĐTM...
d) Văn học vùng địch tạm chiếm (1946 1975):
3
Xu hướng văn học tiến bộ, yêu nước và
cách mạng có những đóng góp đáng ghi
nhận trên cả hai bình diện chính trị - xã hội
và văn học.
- Cho HS đọc SGK và tóm tắt những
đóng góp của xu hướng văn học tiến
bộ, yêu nước và CM MN.
4. Củng cố: Học sinh nắm được các chặng đường phát triển và một số thành
tựu chủ yếu của VHVN từ cách mạng tháng tám đến hết thế kỉ XX
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài Khái quát (tiết 2)
4
Tiết
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG
TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS:
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMT8
năm 1945 đến năm 1975.
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã
học về VHVN từ CMT8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX
Tích hợp liên môn: kiến thức môn Lịch sử
II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hoàn cảnh lịch sử xã hội tác động đến văn học?
- Khái quát thành tựu văn học chặng đường từ 1945 đến 1954?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
Thảo luận nhóm, mỗi nhóm trình
bày một đặc điểm cơ bản của văn
học.
- Nhìn một cách bao quát văn học
VN 1945- hết TK XX mang những
đặc điểm nào? Lấy dẫn chứng làm rõ
các đặc điểm đó?
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tiếp theo
3) Những đặc điểm cơ bản:
a) Nền văn học chủ yếu vận động theo
hướng CM hoá, gắn bó sâu sắc với vận
mệnh chung của đất nước.
- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo của văn
học là CM
- Quá trình phát triển của văn học ăn nhịp
với từng nhiệm vụ của CM
- Đề tài: Tổ quốc
=> Văn học giai đoạn này phán ánh những
vần đề lớn lao trọng đại của đất nước.
b) Nền văn học hướng về đại chúng.
- Đại chúng: đối tượng phán ánh, đối tượng
- Tính đại chúng của văn học được phục vụ, nguồn cung cấp lực lượng sáng tác
biểu hiện như thế nào?
- Quan niệm về đất nước: đất nước của
nhân dân
- Đề tài: quan tâm đến đời sống, nỗi bất
hạnh và niềm vui của nhân dân lao động.
- Nội dung: ngắn gọn
- Nghệ thuật: quen thuộc
- Ngôn ngữ: bình dị, trong sáng
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh
hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
+ Khuynh hướng sử thi thể hiện:
5
- HS đọc SGK và phát biểu về
những phương diện thể hiện của
khuynh hướng sử thi và cảm hứng
lãng mạn. Lấy một số TP các em đã
học để minh hoạ.
* Đề tài là những vấn đề có ý nghĩa lịch sử
và tính chất toàn dân tộc
* Nhân vật chính là những con người đại
diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất
và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận cá nhân
với số phận đất nước; luôn đặt bổn phận,
trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức
chính trị, tình cảm lớn, lẽ sống lớn lên hàng
đầu
* Lời văn thường mang giọng điệu ngợi ca,
trang trọng và lấp lánh vẻ đẹp tráng lệ, hào
hùng.
+ Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng
định cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và hướng
tới lí tưởng (ở thời kì này là ngợi ca cuộc
sống mới, con người mới, ca ngợi chủ nghĩa
- Thử phân biệt cảm hứng lãng mạn anh hùng CM và tin tưởng vào tương lai
trong văn học thời kì này với văn tươi sáng của đất nước).
học lãng mạn trước 1945?
+ Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm
hứng lãng mạn làm cho văn học thấm nhuần
tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được
yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong
quá trình vận động và phát triển cách mạng.
4.Củng cố: Năm đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn từ các mạng tháng
8/1945 đến hết thế kỉ XX
5. Dặn dò:Chuẩn bị bài Khái quát phần tiếp theo
Tiết 3
6
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG
TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS:
- Nắm được những đổi mới bước đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975,
nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX.
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã
học về VHVN từ CMT8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX
Tích hợp liên môn: kiến thức môn Lịch sử
II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm cơ bản của văn học giai đoạn 1945 - 1975
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
Tiết 3
- Hãy tóm tắt những nét chính về tình
hình lịch sử, xã hội, văn hoá đã thúc
đẩy đổi mới văn học giai đoạn 1986
đến hết TK XX?
- Đọc SGK và nêu những nét chính về
hoàn cảnh xã hội sau 1975.
- Nêu một số thành tựu cơ bản của các
thể loại ?
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
II. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ
NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX
1) Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Với chiến thắng mùa xuân 1975, lịch sử
dân tộc mở ra một thời kì mới, đất nước độc
lập, tự do, thống nhất.
- Nghị quyết ĐH VI (1986) của Đảng chỉ
rõ: Đổi mới là nhu cầu bức thiết, là vấn đề
có ý nghĩa sống còn của toàn dân tộc.
- Kinh tế chuyển sáng kình tế thị trường.
- Văn hoá: tiếp xúc rộng rãi với nhiều
nước
- Văn học, dịch thuật, báo chí phát triển
=> Đất nước đổi mới, văn học cũng phải đổi
mới cho phù hợp.
2) Những chuyển biến, một số thành tựu
ban đầu:
- Thơ sau 1975 không hấp dẫn như ở giai
đoạn trước. Tuy nhiên, vẫn có những tác
phẩm ít nhiều tạo được sự chú ý của người
đọc.
+ Chế Lan Viên từ lâu vẫn âm thầm đổi
mới thơ ca. Những cây bút thời chống Mĩ
cứu nước vẫn tiếp tục sáng tác, sung sức
hơn cả là Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy, Hữu
Thỉnh, Thanh Thảo...
+ Thành tựu nổi bật của thơ ca giai đoạn
này là trường ca: Những người đi tới biển
7
- Đọc SGK và thảo luận. Chú ý nhấn
mạnh những thành tựu cơ bản của từng
thể loại và nêu ví dụ minh họa
(GV so sánh từng thể loại ở các thời kì,
giai đoạn để HS thấy được một cách cụ
thể hơn)
của Thanh Thảo, Đường tới thành phố của
Hữu Thỉnh.
+ Một số tập thơ có giá trị khi ra đời ít
nhiều tạo được sự chú ý: Tự hát của Xuân
Quỳnh, Người đàn bà ngồi đan của Ý Nhi,
Thư mùa đông của Hữu Thỉnh. Những cây
bút thơ thuộc thế hệ sau năm 1975 xuất hiện
nhiều, đang từng bước tự khẳng định mình
như: Một chấm xanh của Phùng Khắc Bắc,
Tiếng hát tháng giêng của Y Phương...
- Văn xuôi sau năm 1975 có nhiều khởi
sắc hơn thơ ca , một số cây bút bộc lộ ý thức
muốn đổi mới cách viết về chiến tranh, cách
tiếp cận hiện thực đời sống như Nguyễn
Trọng Oánh, Thái Bá Lợi...
Từ đầu những năm tám mươi, văn xuôi
tạo được sự chú ý của người đọc với những
tác phẩm như: Đứng trước biển của Nguyễn
Mạnh Tuấn, Gặp gỡ cuối năm của Nguyễn
Khải, Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn
Kháng...
- Từ năm 1986, văn học chính thức bước
vào chặng đường đổi mới. Văn học gắn bó
hơn, cập nhật hơn những vấn đề của đời
sống hàng ngày.
+ Phóng sự xuất hiện đề cập đến những
vấn đề bức xúc của đời sống.
+ Văn xuôi thực sự khởi sắc với những tập
truyện ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa và Cỏ
lau của Nguyễn Minh Châu, Tướng về hưu
của Nguyễn Huy Thiệp; tiểu thuyết Bến
không chồng của Dương Hướng, Nỗi buồn
chiến tranh của Bảo Ninh; bút kí Ai đã đặt
tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc
Tường.
+ Kịch nói sau năm 1975 phát triển mạnh
mẽ. Một số tác phẩm tạo được sự chú ý của
khán giả như Hồn Trương Ba, da hàng thịt
của Lưu Quang Vũ, Mùa hè ở biển của
Xuân Trình...
+ Lí luận, nghiên cứu phê bình văn học
cũng có sự đổi mới. Ngoài những cây bút có
tên tuổi , đã xuất hiện một số cây bút trẻ có
8
nhiều triển vọng.
=> Từ sau năm 1975, nhất là từ 1986,
VHVN từng bước chuyển sang giai đoạn
- Nêu các phương diện đổi mới của mới.
văn học từ 1986 trở đi ?
* Một số phương diện đổi mới trong văn
học:
- Văn học đổi mới vận động theo khuynh
hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản,
- Đánh giá khái chung về văn học Việt nhân văn sâu sắc.
Nam trong 2 giai đoạn: 1945 – 1975, - Văn học phát triển đa dạng hơn về đề tài,
1975 đến hết XX.
chủ đề; phong phú và mới mẻ hơn về thủ
- Cho HS đọc Ghi nhớ
pháp nghệ thuật
- Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi
mới cách nhìn nhận, cách tiếp cân con
người và hiện thực đời sống, đã khám phá
con người trong những mối quan hệ đa dạng
và phức tạp, thể hiện con người ở nhiều
phương diện của đời sống, kể cả đời sống
tâm linh.
Nhìn tổng thể cái mới của văn học là tính
chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn tới số
phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức
tạp, đời thường.
III. KẾT LUẬN:
SGK
4. Củng cố: - Nắm được những thành tựu cơ bản của văn học ở 2 giai đoạn
5. Dặn dò: - HS đọc lại bài, học thuộc Ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
Tiết 4
9
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS:
- Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý, trước hết là
kỹ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý.
- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán
những quan niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lý.
Tích hợp GDKNS, tích hợp lên môn:
- Giáo dục học sinh biết sống đẹp, sống có lí tưởng, sống lành manh tích
cực, có trí tuệ, ứng xử đúng đắn, thích ứng môi trường hoàn cảnh.
- Tích hợp với môn GDCD.
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập
dàn ý dựa trên ngữ liệu SGK.
- Câu thơ Tố Hữu nêu lên vấn đề gì?
- Thế nào là lối sống đẹp?
- Để sống đẹp cần rèn luyện những
phẩm chất nào?
- Những thao tác lập luận cần được sử
dụng trong đề bài trên?
- Tư liệu làm dẫn chứng thuộc lĩnh vực
nào trong đời sống?
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I.Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
Đề: Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của
nhà thơ Tố Hữu:
“Ôi! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”
(Một khúc
ca)
1.Tìm hiểu đề:
* Vấn đề NL: Lối sống đẹp của con người.
- Sống đẹp: sống tích cực, có lí tưởng, có
tâm hồn, có trí tuệ
- Để sống đẹp, cần:
+ Lí tưởng đúng đắn
HS ghi nhớ
+ Tâm hồn lành mạnh
+ Trí tuệ sáng suốt
+ Hành động hướng thiện
- Dẫn chứng: Hồ Chí Minh: lí tưởng độc
lập tự do cho dân tộc, yêu thiên nhiên, tấm
lòng nhân ái, tự học tập để có kiến thức,
- Giới thiệu vấn đề theo cách nào?
hành động dũng cảm...
- Bàn luận: (ý kiến bản thân)
+ Sống đẹp là một lối sống tích cực cần
biểu dương
- Sắp xếp các luận điểm, luận cứ tìm + Cần phê phán lối sống ích kỉ
được theo trật tự thích hợp?
* Thao tác lập luận
+ Giải thích (sống đẹp là gì?)
+ Phân tích (các khía cạnh sống đẹp)
10
+ Chứng minh (nêu tấm gương người tốt)
+ Bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê
phán lối sống ích kỉ)
+ Ý nghĩa, bài học nhận thức
- Ý nghĩa lối sống đẹp và tác dụng - Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế.
giáo dục của đề bài?
2.Lập dàn ý:
- Mở bài: giới thiệu vấn đề cần bàn và
trích dẫn.
- Thân bài:
GV hướng dẫn rút ra dàn bài chung
+ Giải thích : sống đẹp là lối sống tích
HS trả lời và tìm ra dàn bài cụ thể:
cực, hướng thiện, có lí tưởng, có tầm hồn
HS ghi nhớ
cao đẹp.
+ Phân tích: các khía cạnh biểu hiện lối
sống đẹp (lí tưởng, tâm hồn, trí tuệ, hành
động), dẫn chứng minh hoạ.
+ Phê phán lối sống cá nhân, thiếu ý chí,
nghị lực.
+ Xác định phương hướng, biện pháp phấn
đấu để có lối sống đẹp
- Kết bài:
+ Sống đẹp là chuẩn mực cao nhất trong
nhân cách con người.
+ Thế hệ trẻ cần phấn đấu rèn luyện, nâng
cao nhân cách.
II. Bài học:
- Từ kết quả thảo luận trên, hãy cho a.Các bước tìm hiểu đề:
biết những lưu ý khi nghị luận về một
- Xác định vấn đề cần nghị luận: tư
tư tưởng đạo đức?
tưởng, đạo lí được nêu.
- Tìm luận điểm, luận cứ cho vấn đề cần
nghị luận.
- Dự kiến thao tác lập luận cho bài văn
b.Dàn bài chung
Thường gồm 3 phần
- Mở bài: giới thiệu tư tưởng đạo lí cần
bàn.
- Thân bài:
+ Giải thích tư tưởng đạo lí đó
+ Phân tích mặt đúng, bác bỏ mặt sai
+ Bình luận
+ ý nghĩa, bài học, phương hướng phấn
đấu
- Kết bài:
+ Ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí trong đời
11
sống.
+ Rút ra bài học nhận thức và hành động
về tư tưởng đạo lí
4.Củng cố:
- Cách tìm ý, lập dàn bài với kiểu đề nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo
lí.
5.Dặn dò:
- Hoàn thành bài tập và nhớ lí thuyết.
Tiết 5
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
12
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS:
- Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý, trước hết là
kỹ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý.
- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán
những quan niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lý.
Tích hợp GDKNS, tích hợp lên môn:
- Giáo dục học sinh biết sống đẹp, sống có lí tưởng, sống lành manh tích
cực, có trí tuệ, ứng xử đúng đắn, thích ứng môi trường hoàn cảnh.
- Tích hợp với môn GDCD.
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
GV cho HS luyện tập để củng cố kiến
thức:
Bài 1: GV phát phiếu trả lời trắc
nghiệm cho HS và kiểm tra khả năng
tiếp thu kiến thức của HS qua phiếu trả
lời
HS điền vào phiếu trả lời trắc nghiệm
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
III.Luyện tập:
1.Bài tập 1/SGK/21-22
a.VĐNL: Phẩm chất văn hoá trong mỗi
con người.
- Tên văn bản: Con người có văn hóa
b.TTLL:
- Giải thích: Văn hóa là gì? (đoạn 1)
- Phân tích: Các khía cạnh văn hóa (đoạn
2)
- Bình luận: Sự cần thiết phải có văn hóa
(đoạn 3)
c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh
động, lôi cuốn:
- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt
câu hỏi tu từ gây chú ý cho người đọc.
- Để phân tích và bình luận, tác giả trực
tiếp đối thoại với người đọc, tạo quan hệ
gần gũi, thẳng thắn.
- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ Hi
Lạp, vừa tóm lược được các luận điểm, vừa
tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ.
2.Bài tập 2 SGK/22
a.Tìm hiểu đề:
- Câu nói của nhà văn gồm 2 ý:
+ Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường; không
có lí tưởng là không có cuộc sống.
+ Nâng cao vai trò của lí tưởng lên tầm
cao ý nghĩa của cuộc sống .
13
Bài 2: GV có thể đặt ra một số yêu cầu
cụ thể cho HS:
a. Tìm hiểu đề:
- Câu nói của nhà văn đề cập đến vấn
đề gì? Có mấy ý?
- Thao tác sử dụng?
- Phạm vi dẫn chứng?
b.Lập dàn bài
- Lí tưởng là gì? Tại sao nói lia tưởng
là ngọn đèn chỉ đường?Ngọ đèn chỉ
đường là gì? Nó quan trọng như thế
nào?Nêu ví dụ?
- Ý kiến của bản thân?
- Lí tưởng riêng của anh (chị)? Lí
tưởng tốt đẹp thực sự có vai trò chỉ
đường là gì?
- GV cho HS chia nhóm thảo luận dàn
ý sau đã định hướng trở lại để HS viết
thành bài văn hòan chỉnh
HS chia nhóm thảo luận dàn ý.
c. HS tiếp tục hoàn chỉnh bài tập ở nhà
.Viết thành bài văn nghị luận hoàn
chỉnh
→ Mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc
sống.
→ Suy nghĩ về vai trò của lí tưởng nói
chung đối với mọi người và lí tưởng riêng
của mình.
- Thao tác: giải thích, chứng minh và bình
luận.
- Dẫn chứng: cuộc sống và sách vở.
b. Lập dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu ý kiến của nhà văn.
* Thân bài:
- Giải thích câu nói của nhà văn:
+ Lí tưởng là gì?: lí tưởng là ước mơ, khát
vọng định hướng cuộc sống
+ Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường...: lí
tưởng giúp con người không đi lạc đường.
Khả năng lạc đường của con người trước
cuộc đời là rất lớn nếu không có lí tưởng
tốt đẹp. Lí tưởng xấu có thể làm hại cuộc
đời của một người và nhiều người. Không
có lí tưởng tốt đẹp thì không có cuộc sống
tốt đẹp.
- Nêu suy nghĩ tán thành hay không tán
thành đối với vến đề: Đúng, tán thành →
Chứng minh....
- Nêu lí tưởng riêng của người viết: Lí
tưởng sống đẹp thực sự có vai trò chỉ
đường là gì?: Đó là lí tưởng vì dân vì nước,
vì gia đình và hạnh phúc bản thân. Lí tưởng
tốt đẹp có vai trò chỉ đường cho sự nghiệp
cụ thể mà mọi người theo đuổi...
- Bài học cho bản thân: là HS cần xác
định: chon ngành, nghề - một ngưỡng cửa
để bước vào thưc hiện lí tưởng.
* Kết luận: Vai trò của lí tưởng đối với
mọi người, mọi thế hệ một dân tộc.
4.Củng cố:
- Cách tìm ý, lập dàn bài với kiểu đề nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo
lí
5.Dặn dò:
14
- Hoàn thành bài tập và nhớ lí thuyết.
- Chuẩn bị bài: Tuyên ngôn độc lập.
Tiết 6
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
15
Phần 1: Tác giả
HỒ CHÍ MINH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS:
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm
sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí
Minh.
- Có thái độ kính trọng và tự hào về tâm hồn và tài năng của Hồ Chí
Minh
Tích hợp GD KNS:
- Có thái độ gìn giữ di sản văn học của Hồ Chí Minh là trân trọng di
sản văn hóa của dân tộc
II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Biểu hiện của khuynh hướng sử thi và cảm hứng
lãng mạn trong văn học thời kì từ 1945 đến 1975?
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
Hoạt động 1: Tiểu sử Hồ Chí Minh
Hướng dẫn HS đọc sgk tìm hiểu
những nét chính về cuộc đời và quá
trình hoạt động CM của NAQ - HCM.
- Chiếu slide 1 đến 16
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nghiệp
văn học của HCM.
- Quan điểm sáng tác của HCM có
những nét nổi bật nào?
- Thế nào là chất thép? Hãy chỉ ra ở
những bài thơ đã học của HCM (Chiều
tối, Lai Tân)?
- Quan điểm của HCM gợi nhớ đến
quan điểm của nhà văn nào đã học?
Chiếu slide 17,18,19,20
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. Vài nét về tiểu sử:
- Tên khai sinh
- Quê hương
- Gia đình
- Cuộc đời hoạt động
II. Sự nghiệp văn học:
1.Quan điểm sáng tác:
a. Hå ChÝ Minh coi v¨n häc lµ mét vò khÝ
chiÕn ®Êu lîi h¹i phông sù cho sù nghiÖp
c¸ch m¹ng.
- Thơ văn phải có chất thép: tính chiến đấu.
- Nhà văn đồng thời là chiến sĩ trên mặt trận
văn hoá.
→ Tiếp nối quan điểm truyền thống của VH
và nâng cao trong thời đại mới:
“ Văn học chuyên chú ở con người”
(Nguyễn văn Siêu)
“ Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm...”
(Nguyễn Đình Chiểu)
b. V¨n chư¬ng ph¶i cã tÝnh ch©n thËt vµ cã
tÝnh d©n téc .
c. Người luôn chú ý đến mục đích và đối
tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và
hình thức của tác phẩm.
2. Di sản văn học
a. Văn chính luận:
16
- Khái quát di sản văn học NAQ HCM?
- Sáng tác của HCM gồm 3 bộ phận
lớn, cho hs nêu lên những nét chính và
xác định giá trị văn chương của từng
bộ phận.
+ Hãy trình bày mục đích, nội, các tác
phẩm tiêu biểu của văn chính luận?
- Các truyện ngắn thường dựa trên
một sự, câu chuyện có cơ sở thật để từ
đó hư cấu tái tạo để thực hiện dụng ý
nghệ thuật của mình:
+ Hãy kể 1 số truyện, kí của NAQHCM. Nêu nội dung.
+ Nét nổi bật nghệ thuật của thể loại
này là gì?
- SGK đánh giá như thế nào về thơ của
HCM?
+ GV cho hs tìm hiếu trong sgk để
nắm nội dung tập thơ?
- Nội dung: Lên án chế độ thực dân Pháp và
chính sách thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh người
nô lệ bị áp bức liên hiệp lại trong mặt trận đấu
tranh chung.
- Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Bản án chế độ thực dân Pháp: áng
văn chính luận sắc sảo nói lên nỗi thống khổ
của người dân bản xứ, tố cáo trực diện chế độ
thực dân Pháp, kêu gọi những người nô lệ
đứng lên chống áp bức.
+ Tuyên ngôn độc lập: Có giá trị lịch sử
lớn lao, phản ánh khát vọng độc lập, tự do và
tuyên bố nền độc lập của dân tộc VN.
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,
Không có gì quý hơn độc lập, tự do.
b. Truyện và kí:
- Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiềng Pháp
xuất bản tại Pari khoảng từ 1922-1925:
+ Tác phẩm tiêu biểu: Pari (1922), Lời than
vãn của bà Trưng Trắc (1922), Con người
biết mùi hun khói (1922), Vi hành (1923),
Những trị lố hay là Varen và Phan Bội Châu
(1925) ...
+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất
tàn bạo xảo trá của bọn thực dân - phong
kiến ... đề cao những tấm lòng yêu nước và
cách mạng.
+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệ thuật
trần thuật linh hoạt, xây dựng được những
tình huống độc đáo, hình tượng sinh động, sắc
sảo.
- Ký: Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa
kể chuyện (1963)...
c.Thơ ca:
- Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác
của NAQ-HCM, đóng góp quan trọng trong
nền thơ ca VN
+ Nhật kí trong tù (133 bài).:
Nội dung:
Bức tranh nhà tù Tưởng Giới Thạch.
Bức chân dung tự hoạ về người tù
HCM.
Nghệ thuật: Cổ điển vừa hiện đại.
17
+ Các chùm thơ khác trong thời kì kháng
chiến với lối viết giản dị, dễ hiểu, thể hiện nối
+ Kể tên một số tác phẩm không phải trăn trở về vận mệnh của đất nước...
là NKTT? So với cách viết trong
NKTT có gì khác?
3. Phong cách nghệ thuật:
* Phong cách độc đáo, đa dạng
- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép
- Truyện và kí: giàu tính sáng tạo, chất trí
tuệ và tính hiện đại
- Thơ ca: Kết hợp hài hòa giữa cổ điển và
Tìm hiểu phong cách NT của NAQ - hiện đại.
HCM.
III. Kêt luận: (SGK)
- Gv yêu cấu HS nêu vắn tắt trong
sgk? dẫn chứng minh họa?
Chiếu slide 27
Hoạt động 3: Kết luận
4. Củng cố:
- Vài nét về tiểu sử Hồ Chí Minh
- Quan điểm sáng tác và di sản văn học của Hồ Chí Minh
- phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
5. Dặn dò:
- Làm bài tập sgk.
- Xem trước bài tiếng Việt: Giữ gìn sự trong sáng của TV
Tiết 7
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
(TIẾT 1 & TIẾT2)
18
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS:
- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những
phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha. Phẩm
chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau.
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý
trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết
nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những
hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
Tích hợp GD KNS
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn sự sự trong sáng của TV, đó là
biểu hiện ý thức của dân tộc, biết đấu tranh phê phán và loại bỏ những biểu
hiện lệch lạc trong sử dụng TV.
II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu nội I. Sự trong sáng của Tiếng Việt.
dung sự trong sáng của TV
- Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn
- Sự trong sáng của TV là gì?
ngữ nói chung và Tiếng Việt nói riêng.
+ "Trong có nghĩa là trong trẻo, không có
- HS đọc và nhận xét ví dụ
tạp chất, không đục".
+ "Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu,
sáng chói, nó phát huy cái trong nhờ đó nó
phản ánh được tư tưởng và tình cảm của
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng
người Việt Nam ta, diễn tả sự trung thành
TV trong câu ca dao sau:
và sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói"
”Ước gì sông rộng một gang
(Phạm văn Đồng - Giữ gìn sự trong sáng
Bắc cầu dải yếm cho chàng sang
của Tiếng Việt).
chơi.”
a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ
thống chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và
viết).
+ Phát âm.
+ Chữ viết.
+ Dùng từ.
+ Đặt câu.
+ Cấu tạo lời nói, bài viết.
- Các phương diện ?
b. Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn
HS làm việc theo nhóm, cử đại diện
mực nhưng không phủ nhận (loại trừ) những
trình bày.
trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa
vào những chuẩn mực quy tắc.
c. Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai
19
Trách nhiệm của mỗi người đối với
việc giữ gìn sự trong sáng của TV?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập.
- Học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu
trả lời câu hỏi:
- Ví dụ trên từ nào em cho là chuẩn
xác? Vì sao?
- Giáo viên cho học sinh phân tích
vài ba từ cụ thể.
- Học sinh đọc bài tập 2: Một học
căng một cách tuỳ tiện những yếu tố của
ngôn ngữ khác.
d. Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch
sự của lời nói.
+ Nói năng lịch sự có văn hoá chính là
biểu hiện sự trong sáng của Tiếng Việt.
+ Ngược lại nói năng thô tục, mất lịch sự,
thiếu văn hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự
trong sáng của Tiếng Việt, Ca dao có câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+ Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai,
khi nói nhầm.
+ Phải biết cám ơn nguời khác.
+ Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi
tác, đúng chỗ.
+ Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp.
II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt.
- Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức
tôn trọng và yêu quý Tiếng Việt.
- Có thói quen cẩn trọng, cân nhắc, lựa lời
khi sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp sao cho
lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt
hiệu quả cao nhất.
+ Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng
chuẩn mực.
- Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm
pha tạp, lai căng không đúng lúc.
- Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của
nước ngoài.
- Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển
III. Luyện tập
1. Bài tập 1:
*Dùng từ: Mỗi từ mà nhà văn dùng đều rất
sát, không những thế mà còn rất hay vì
nhiều hình ảnh súc tích. Đó là các từ:
"chung tình, ngoan, biết điều mà cay nghiệt
…"
2. Bài tập 2:
- Điền dấu để thành đoạn văn như sau:
"Tôi có lấy ví dụ về dòng sông. Dòng sông
vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường
20
sinh trả lời học sinh khác đề xuất theo
cách hiểu của mình.
- Giáo viên đưa ra ý kiến của mình
để thống nhất.
Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tìm hiểu
để xác định những từ dùng mang tính
chất "lạm dụng".
Bìa tập 4: Học sinh tìm hiểu để đánh
dấu đúng và phân tích được những câu
"trong sáng " Muốn vậy phải đọc rõ
ràng từng ví dụ
đi của mình những dòng nước khác. Dòng
ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản
sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không
được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời
đại đem lại ".
3. Bài tập 3:
- Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan;
hacker. Lần lựơt thay thế bằng các từ
"người hâm mộ", "tin tặc".
4. Bài tập 4:
- Học sinh đấnh dấu vào (b., d).
- Phân tích: Câu (b. lược bớt từ "đòi hơi"
nhưng nghĩa vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng,
câu văn gọn gàng.
5. Bài tập 5:
- Từ không cần thiết sử dụng vì đã có từ
Việt tương đương đó là: "tình nhân" Valentin.
Bài tập 5: Một học sinh đọc bài tập,
cả lớp tập trung tìm hiểu để xác định
từ tương đương sẽ thay thế được.
Hướng dẫn học sinh nắm những kiến
thức cơ bản của bài học.
4.Củng ...
 








Các ý kiến mới nhất