Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:57' 07-09-2024
Dung lượng: 609.5 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:57' 07-09-2024
Dung lượng: 609.5 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5. TIẾNG CƯỜI TRÊN SÂN KHẤU
(Kịch – Hài kịch - 11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC KỊCH – HÀI KỊCH
MÀN DIỄU HÀNH – TRÌNH DIỆN QUAN THANH TRA
TIỀN BẠC VÀ TÌNH ÁI
ĐỐI TƯỢNG VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA HÀI KỊCH (Đọc mở rộng theo thể loại)
THẬT VÀ GIẢ (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành
động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,...
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát
hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
– Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ của bản
thân trong học tập.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao
nhiệm vụ.
2. Phẩm chất
Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Đặc điểm thể loại VB kịch – hài kịch
– Cách đọc kịch – hài kịch.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có)
– Sơ đồ, biểu bảng, PHT
– Giấy A0 để HS trình bày sản phẩm làm việc nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm
a. Mục tiêu:
– Có hứng thú với chủ đề học tập.
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT tương ứng.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS quan sát biểu tượng sân khấu (hình bên) và cho biết ý
nghĩa của biểu tượng này.
(2) Tên chủ điểm bài học là Tiếng cười trên sân khấu gợi cho
em suy nghĩ, liên tưởng đến vấn đề gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận: Mặt nạ hài kịch: có
nụ cười rộng và miệng cong lên, tượng trưng cho sự vui vẻ, hóm hỉnh và châm biếm, dùng
biện pháp gây cười để chế giễu các tính cách và hành động xấu xa, lố bịch, lỗi thời của con
người với mục đích mang lại tiếng cười cho khán giả. Ngược lại, mặt nạ bi kịch có biểu
cảm buồn bã, tượng trưng cho sự đau khổ, bi thương. Nội dung hài kịch tập trung vào
những chủ đề nghiêm túc và các vấn đề nhân sinh. Hai mặt nạ này đại diện cho hai khía
cạnh cơ bản của nghệ thuật sân khấu: khả năng khơi gợi những cảm xúc trái ngược nhau ở
con người, từ niềm vui sướng tột độ đến sự đau buồn sâu sắc. Hình ảnh này thường được
sử dụng để tượng trưng cho sân khấu, nghệ thuật biểu diễn, văn học và thậm chí là chính
cuộc sống, nơi niềm vui và nỗi buồn luôn đan xen nhau.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ HT
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ HT của phần Đọc; xác định được thể loại chính
của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt tên khung Yêu cầu cần đạt (SGK, tr. 33), tên các VB
trong bài học và trả lời câu hỏi:
– Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
– VB Đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta
đọc VB Đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
Nhiệm vụ HT của phần Đọc
Màn diễu hành – trình diện
Quan thanh tra (trích
Quan thanh tra của N. Gô-gôn)
Đọc hiểu bi kịch để có kiến
thức về thể loại, có kĩ năng đọc
Tiền bạc và tình ái (trích Lão hà
tiện của Mô-li-e)
Đọc hiểu bi kịch để có kiến
thức về thể loại, có kĩ năng đọc
Đối tượng và những khó khăn
của hài kịch (trích Phê phán
trường học làm vợ của Mô-li-e)
Đọc kết nối chủ điểm để hiểu
thêm chủ điểm
Thật và giả (trích Con nai đen
của Nguyễn Đình Thi)
Đọc mở rộng theo thể loại để
thực hành kĩ năng đọc
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu các tri thức đọc hiểu: thể loại hài kịch
a. Mục tiêu: Nhận biết được: khái niệm, đặc điểm của hài kịch.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yếu tố của hài kịch
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Đọc mục Hài kịch (SGK, tr. 125 – 126) và thiết kế infographic về
đặc điểm của thể loại hài kịch (thực hiện ở nhà) theo hướng dẫn sau:
– Chọn những những trang web thiết kế infographic trực tuyến, ví dụ:
– https://www.canva.com/vi_vn/thiet–ke/infographic/
– https://www.easel.ly/dashboard
– https://piktochart.com
– https://infogram.com
– ...
– Dùng những từ khoá để khái quát các đặc điểm thể loại.
– Đọc bảng kiểm sau để định hướng yêu cầu đối với infographic:
Bảng kiểm nội dung và hình thức của infographic
Tiêu chí
Nội
dung
Hình
thức
Bố cục infographic làm nổi bật những thông tin quan trọng
Thông tin được trình bày chính xác, dễ hiểu
Thông tin được trình bày bằng các từ khoá
Có sự phối hợp hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình (hình
ảnh, biểu đồ,...)
Đạt
Không đạt
Hình ảnh, biểu đồ truyền tải thông tin một cách hiệu quả
Kiểu chữ dễ đọc, dễ nhìn
Kích thước chữ phù hợp với kích thước của infographic
Có sự phối hợp hài hoà giữa các màu sắc, hình khối
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm (4 – 5 HS).
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS treo infographic, cả lớp trao đổi, thảo luận.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm của các nhóm về các mặt dựa trên bảng
kiểm, sau đó, GV nhấn mạnh một số điểm cần chú ý về thể loại hài kịch:
– Hài kịch là một trong hai thể loại của kịch (bi kịch, hài kịch). Vì thế, hài kịch có
những đặc điểm chung của kịch (cốt truyện, hành động, xung đột, nhân vật, lời chỉ dẫn sân
khấu, lời đối thoại, bàng thoại, độc thoại,...).
– Tuy nhiên, hài kịch có những đặc điểm riêng thể hiện ở cốt truyện, hành động, xung
đột, nhân vật, tiếng cười trào phúng, thủ pháp trào phúng, ngôn ngữ và “hiệu ứng chữa trị”
của hài kịch (GV dựa vào Tri thức Ngữ văn để diễn giải đồng thời có thể lấy một số ví dụ
từ VB hài kịch để làm rõ đặc điểm của thể loại này).
2. Hoạt động đọc văn bản Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Tóm tắt được vở kịch Quan thanh tra; kích hoạt kiến thức nền về đề tài
của VB sẽ đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc box tóm tắt về VB và trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK,
tr. 127).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Từ câu trả lời của HS, GV tóm tắt nội dung chính của hài kịch
Quan thanh tra, đồng thời chia sẻ phản ứng của mình về câu hỏi giả định trong SGK.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng theo dõi, suy luận và tưởng tượng đã học trong quá
trình đọc trực tiếp VB này.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc văn bản.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS phân vai để đọc VB Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra (trích Quan
thanh tra của N. Gô-gôn), trong quá trình đọc, dừng lại vài phút khi gặp các câu theo dõi,
suy luận, dự đoán (SGK, tr. 127 – 134) để thực hiện kĩ năng.
(2) GV giới thiệu Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm và hướng dẫn HS dùng để theo dõi
kĩ năng đọc của bạn.
Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm
STT
Tiêu chí
1
Đọc trôi chảy, có tốc độ phù hợp
2
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng nghe
3
Đọc bám sát, trung thành với VB (không bỏ sót từ, thêm từ)
4
Phân biệt được lời nhân vật kịch
5
Có khả năng diễn tả cảm xúc, thái độ của nhân vật
Đạt
Chưa đạt
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ (1) và (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 2 HS báo cáo kết quả thực hiện kĩ năng Theo dõi, 2 HS báo cáo kết quả thực hiện
hiện yêu cầu suy luận, 2 HS báo cáo kết quả thực hiện hiện yêu cầu dự đoán khi đọc VB.
(2) HS nhận xét, góp ý cho kĩ năng đọc diễn cảm của bạn dựa vào bảng kiểm.
* Kết luận, nhận định:
(1) Trên cơ sở những theo dõi, suy luận và dự đoán của HS ở VB Màn diễu hành – trình
diện Quan thanh tra (trích Quan thanh tra cúa N. Gô-gôn), GV khen ngợi, góp ý về cách
thực hiện các kĩ năng trong khi đọc VB.
(2) Nhận xét kĩ năng đọc diễn cảm của HS.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống,
thủ pháp trào phúng trong hài kịch
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ,
xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng.
b. Sản phẩm: Phần trả lời các Câu 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 135).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện các Câu 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 135).
(1) Nhóm hai HS đọc lại mục Cốt truyện hài kịch (SGK, tr. 125), sau đó hoàn thành
PHT số 1 để trả lời cho Câu 1 (SGK, tr. 135):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 TÌM HIỂU TÌNH HUỐNG KỊCH
Tóm tắt sự kiện chính:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tình huống kịch:……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2) Nhóm hai HS hoàn thành PHT số 1 để trả lời cho Câu 2 (SGK, tr. 135):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU THỦ PHÁP ĐỘC THOẠI
Nhân vật
Chánh án
Độc thoại (lời nói riêng)
Bản chất của nhân vật
Trời, tôi bị đưa ra toà rồi. Họ
mang xe đến bắt tôi rồi.
Khiếp nhược trước pháp luật
vì không thực hiện đúng trách
nhiệm của một chánh án.
Trưởng bưu điện
Kiểm học
Khle-xta-kốp
SGK, tr. 135):
3) HS điền vào bảng sau để xác định các loại xung đột kịch (trả lời cho Câu 3,
Các loại xung đột trong kịch
– Xung đột kịch thường phát
sinh từ sự đối lập, mâu thuẫn
giữa các nhân vật hay các thế
lực.
– Có nhiều loại xung đột
giữa: cái cao cả với cái cao
cả; cái cao cả với cái thấp
kém; giữa cái thấp kém với
cái thấp kém.
Các loại xung đột
trong hài kịch
Các loại xung đột trong Màn diễu
hành – trình diện Quan thanh tra
Xung đột phát sinh
từ sự sai lệch với
chuẩn mực đạo
đức và thẩm mĩ
mà cộng đồng
công nhận, đòi hỏi
lập lại sự hài hoà
và hợp lí.
...................................................
...................................................
..................................................
..................................................
..................................................
..................................................
4) HS đọc lại mục Thủ pháp trào phúng (SGK, tr. 126) và trả lời câu hỏi 4 (SGK, tr. 135).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ từ (1) ––> (4)
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trình bày câu trả lời ,các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào sản phẩm trình bày của HS, GV có thể điều chỉnh, bổ
sung theo định hướng sau:
(1) Câu 1:
– Tóm tắt các sự kiện chính:
❶ Các quan chức địa phương nhận nhầm một vị khách vãng lai là “quan thanh tra”, nên
rất sợ hãi và tập trung tại nhà thị trưởng để bàn chuyện đối phó.
❷ Lần lượt, họ vào yết kiến “quan thanh tra” này, cùng “vi thiêng”, nịnh hót và nói xấu
lẫn nhau.
❸ Ban đầu, vị khách (Khle-xta-kốp) tưởng rằng quan chức địa phương là “tốt bụng” và
“hiếu khách”, nên khi nhận được tiền, ông coi đó là “vay mượn”.
❹ Tuy nhiên, sau khi biết rằng những người này nhận nhầm mình là quan lớn, Khle-xtakốp quyết định sẽ vay thêm tiền và “cao chạy xa bay”.
– Tình huống: sự nhầm lẫn từ cả hai phía: quan chức địa phương nhầm tưởng Khle-xtakốp là quan thanh tra, còn Khle-xta-kốp thì nhầm tưởng quan chức địa phương là “tốt
bụng” và “hiếu khách”. Việc trao tiền và nhận tiền được thực hiện theo sự nhầm tưởng ấy
của mỗi bên. Tình huống này bắt nguồn từ nỗi sợ hãi thái quá của các quan chức địa
phương khi biết tin “quan thanh tra” bất ngờ đến, lí trí bị tê liệt, khiến họ trở nên điếc, mù,
không thể nhận ra sự thật hiển nhiên, dẫn đến sự nhầm lẫn tai hại. Sự nhầm lẫn đó đã tạo ra
những diễn biến kịch tính, làm bộc lộ bản chất, tính cách phi lí của các nhân vật.
(2) Câu 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU THỦ PHÁP ĐỘC THOẠI
Nhân vật
Bản chất của nhân vật
Khiếp nhược trước pháp luật vì
Trời, tôi bị đưa ra toà rồi.
không thực hiện đúng trách nhiệm
Họ mang xe đến bắt tôi rồi.
của một chánh án.
Chánh án
Trưởng
điện
Độc thoại (lời nói riêng)
bưu
Kiểm học
Khle-xta-kốp
– Thế mà Ngài không làm
Kính sợ. sùng bái mọi biểu hiện nhỏ
hộ chút nào; Ngài hoi han
nhặt của cấp trên.
mọi chuyện lừng li từng tí.
Con khỉ! Lúc nào cũng rụt Hoảng hốt. thiếu tự tin trước cấp
rè như cái thằng chết tiệt trên, không dám nêu ý kiến và
thế này, hỏng hết cả!
không biết trình bày gãy gọn vấn đề
gì.
Ta thư hỏi vay lão trưởng Dễ dàng cho phép mình cư xử buông
bưu điện này ít tiền xem sao. thả với người mới quen biết.
Lưu ý: Vai trò của lời nói riêng (độc thoại) trong việc bộc lộ bản chất nhân vật trong tác
phẩm kịch: Trong tác phẩm kịch, do không có người kể chuyện, việc hiểu tính cách, bản
chất của nhân vật chỉ có thể dựa vào ngôn ngữ giao tiếp, bao gồm đối thoại, độc thoại và
bàng thoại của nhân vật. Lời nói riêng (độc thoại) là một hình thức của độc thoại, trong đó
nhân vật tự nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình mà không để ai khác nghe thấy. Đây là một
trong những hình thức có khả năng bộc lộ rõ bản chất nhân vật. Thông qua lời nói riêng,
độc giả/ khán giả có thể nhìn thấy rõ hơn tâm trạng, suy nghĩ, động cơ hành động và bản
chất thực sự của nhân vật, khác với cách nhìn nhận bề ngoài khi giao tiếp với nhân vật
khác.
(3) Câu 3: Các loại xung đột trong Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra:
– Xung đột bên ngoài: giữa các quan chức địa phương với Khle-xta-kốp, xuất phát từ sự
nhầm lẫn, tạo nên tình huống hài kịch: Các quan chức nhầm Khle-xta-kốp là nhân vật “tai
to mặt lớn”, trong khi khán giả nhận thức được các nhân vật đang diễn trò và lợi dụng sự
nhầm lẫn này Xung đột mang tính ảo, không có thật. Các nhân vật này đều là nhân vật
tiêu cực, nhân vật trào phúng, đáng bị hạ bệ, chê cười.
– Xung đột bên trong: (tác giả không nêu trực tiếp nhưng người đọc có thể liên tưởng
xung đột giữa nhân dân và chính quyền), thể hiện qua thái độ sợ hãi, vô trách nhiệm, quan
liêu và ngu dốt của các quan chức. Thói vô trách nhiệm, quan liêu và ngu dốt của họ khiến
nhân dân khốn đốn. Đây là xung đột quan trọng, mang tính nội tại, bộc lộ tư tưởng của vở
kịch: lối sống của các quan chức không tương thích với quan niệm của nhà viết kịch về sự
tồn tại đúng đắn, bổn phận công dân, chức phận cao đẹp của con người.
Lưu ý: Trong vở Quan thanh tra của N. Gô-gôn, không có hình tượng nhân vật đạo đức,
nhân vật tuyên xưng lí tưởng để đấu tranh với “cái tiêu cực”. Tất cả các nhân vật đều tương
ứng với “cái thấp hèn”, “sự lệch chuẩn”, không có mẫu hình “quan chức lí tưởng” rõ ràng.
N. Gô-gôn chỉ ngầm đưa ra sự đối lập giữa ý tưởng về “quan chức lí tưởng” với các quan
chức tệ hại trong thực tế.
(4) Câu 4:
a. Phóng đại:
– Phóng đại đến mức phi lí tình huống nhầm lẫn: Khle-xta-kốp – một công chức nhỏ,
thua bạc nhẵn túi bị các quan chức địa phương nhầm ông là “quan thanh tra. Khle-xta-kốp
không gồng mình che đậy bản thân, không định đánh lừa ai, y vô tình vào vai mà người ta
áp đặt cho y, nói cách khác, y kích hoạt toàn bộ sự gian dối, xảo quyệt của các quan chức
bằng sự thật thà và ngờ nghệch của mình. Bản thân y cũng hiểu nhầm sự đón tiếp long
trọng của các quan chức là “sự quan tâm của những người tốt bụng”, cho đến cuối màn
kịch, y vẫn không rõ mình bị nhầm với ai.
– Phóng đại sự khiếp nhược, mánh khoé của các quan chức, khiến họ mất lí trí và không
thể nhận ra sự thật hiển nhiên mặc dù họ toàn là những kẻ “có sạn trong đầu”. Điều này
góp phần tạo nên tình huống hài kịch.
b. Tự lật tẩy: Thông qua hình thức “nói riêng”, nói xấu nhau, N. Gô-gôn để các nhân vật
tự lộ bản chất thật của mình: Quản lí viện tế bần tố giác Chánh án.
c. Tương phản, nghịch lí: Khiến các nhân vật như Chánh án, Kiểm học thể hiện những
hành vi và phẩm chất trái ngược với vai trò, chức trách của mình, tạo nên sự mâu thuẫn,
làm bộ mặt giả tạo của họ bị phơi bày.
d. Chơi chữ: Việc sử dụng từ “Giẻ - lau” (xem chú thích trong SGK) là một ví dụ tiêu
biểu về cách N. Gô-gôn chơi chữ, tạo ra hiệu ứng hài hước.
Thông qua các thủ pháp trào phúng này, N. Gô-gôn đã khéo léo phô bày những bất cập,
sự giả dối và hệ lụy của lối sống, tư tưởng của các quan chức, qua đó bộc lộ mâu thuẫn sâu
sắc giữa nhân dân và chính quyền.
2.3.2. Tìm hiểu giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm, các giá
trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác
phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Sản phẩm: Phần trả lời các Câu 5, 6 (SGK, tr. 135).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thảo luận về các câu hỏi 5, 6 (SGK, tr. 135).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện hai nhiệm vụ đã giao.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS và bổ sung theo định hướng sau:
(1) Câu 5:
Bên cạnh những yếu tố hài kịch như nhầm lẫn, phóng đại tình huống, màn kịch mang
đến một dư vị buồn bã, chua chát, cảnh báo sự trừng phạt, khiến người đọc/ xem suy ngẫm
và ăn năn. Điều này thể hiện ở xung đột nội tại, thể hiện triết lí sâu xa của tác phẩm, đó là
xung đột giữa hàng ngũ quan lại (đại diện cho chính quyền) và người dân bị áp bức (bên
cạnh xung đột bên ngoài). Qua xung đột này, người đọc/ xem nhận ra sự không tương thích
giữa tư tưởng của tác giả về nhân cách và mục đích sống cao đẹp mà con người hướng tới
và thực tế tồi tệ đang diễn ra trong đời sống, tiềm ẩn những nguy cơ bị “trừng phạt”, “quả
báo”.
Có thể thấy, tiếng cười của N. Gô-gôn không chỉ là tiếng cười giải trí, mà còn là “tiếng
cười qua nước mắt”, “tiếng cười thấu thị và đầy tiên cảm lo âu”. Tiếng cười là phương tiện
vạch trần những ung nhọt của xã hội, từ đó chỉnh sửa đạo đức, khiến người đọc/ xem phải
suy ngẫm và ăn năn.
(2) Câu 6:
Trong Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra, ta có thể nhận diện được nhiều tệ
nạn xã hội, thói hư tật xấu bị tác giả phê phán như: sự ngu dốt, thiếu trách nhiệm, quan
liêu, nạn hối lộ, tham nhũng, thiếu lương tâm, bạc nhược, thói nịnh nọt, luồn cúi của những
người có quyền lực. Những tệ nạn trong màn kịch không chỉ phản ánh thực trạng của xã
hội Nga thế kỉ XIX mà còn mang tính phổ quát, thể hiện ở khắp nơi.
2.3.3. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của kịch đối với người đọc
và tiến bộ xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi 7 và thực hiện hoạt cảnh sân khấu (SGK, tr. 135).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS trao đổi về câu hỏi 7 (SGK, tr. 135).
(2) Nhóm HS 5 – 6 HS chọn một lớp kịch để diễn và quay clip (Bài tập sáng tạo, SGK,
tr. 135).
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện tại lớp.
(2) Nhóm 5 – 6 HS thực hiện ở nhà dựa trên các hướng dẫn trong bảng kiểm sau:
Bảng kiểm đánh giá kĩ năng diễn xuất
Tiêu chí
Diễn xuất tự nhiên
Có đạo cụ, phục trang hỗ trợ hợp lí
Các diễn viên nói to, rõ ràng, lưu loát
Kết hợp tốt diễn xuất và lời thoại
Có sáng tạo trong cách thể hiện hài kịch
Thể hiện chính xác, trọn vẹn nội dung chính của màn hài kịch
Đạt
Không Đạt
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS chia sẻ sản phẩm theo kĩ thuật phòng tranh, cả lớp trao đổi.
(2) HS up clip lên Google Classroom của lớp, các nhóm cùng xem và nhận xét dựa vào
bảng kiểm.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý cho sản phẩm của HS:
(1) Câu 7: Không nên thay đổi nhan đề vở kịch từ “Quan thanh tra” sang “Quan thanh
tra giả”, bởi vì:
– Ý nghĩa sâu sắc của tác phẩm vốn không chỉ gói gọn trong việc phản ánh một quan
thanh tra “giả”, mà là phê phán hiện tượng xã hội thật: tệ nạn quan liêu, tham nhũng, thiếu
trách nhiệm của các quan chức.
– Không thể phủ nhận sự cần thiết phải giám sát con người, tổ chức từ bên ngoài thông
qua pháp luật và các cơ quan hành pháp, tuy nhiên, mỗi con người, tổ chức phải có khả
năng tự kiểm tra, tự giám sát, bởi nó giúp họ tự soi xét bản thân, tự rèn giũa tính trung thực
ý thức trách nhiệm, năng lực làm việc,... Như vậy, người thanh tra thật sự chính là lương
tâm của mỗi người. Đây chính là phẩm chất, năng lực mà mỗi người cần phải rèn luyện, vì
đó là nền tảng để xây dựng một xã hội lành mạnh, minh bạch.
(2) Bài tập sáng tạo: GV nhận xét diễn xuất của HS dựa trên bảng kiểm, nhận xét độ
sáng rõ của clip.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Tiền bạc và tình ái
a. Mục tiêu:
– Khái quat được một số đặc điểm thể loại hài qua VB Màn diễu hành – trình diện Quan
thanh tra.
– Thực hiện được nhiệm vụ đọc ở nhà VB Tiền bạc và tình ái.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong PHT số 3, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ
HT thực hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Tại lớp: HS đọc lại Tri thức đọc hiểu, xem lại các câu trả lời 6 câu hỏi Màn diễu
hành – trình diện quan thanh tra và điền vào PHT 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI HÀI KỊCH VÀ CÁCH ĐỌC
Đặc điểm của
hài kịch
Tình huống
Xung đột
Hành động
Nhân vật
Thể hiện qua Màn diễu hành –
trình diện quan thanh tra
Cách đọc hài kịch
Đặc điểm của
hài kịch
Thể hiện qua Màn diễu hành –
trình diện quan thanh tra
Cách đọc hài kịch
Tiếng cười
trào phúng
Thủ pháp
trào phúng
Ngôn ngữ và
hiệu ứng chữa trị
(2) Về nhà:
– HS đọc box Tóm tắt vở kịch Lão hà tiện, đọc trích đoạn Tiền bạc và tình ái.
– Trả lời các câu hỏi Trước khi đọc và Sau khi đọc.
– Trả lời các câu Dự đoán, tưởng tượng, theo dõi, suy luận ở hoạt động Trong khi đọc
và ghi trên giấy ghi chú, dán vào vị trí thẻ hỏi tương ứng trong SGK.
– Tìm hiểu cước chú (SGK, tr. 136 – 140).
* Thực hiện nhiệm vụ và * Báo cáo, thảo luận:
(1) Nhóm 5 HS thực hiện tại lớp.
(2) Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về khái niệm và đặc điểm của hài
kịch và những lưu ý khi đọc hài kịch.
(1) Cột 2 của bảng: GV kết luận dựa vào câu trả lời cho các câu hỏi. Cột 3 (Cách đọc
hài kịch):
– Tóm tắt cốt truyện, xác định tình huống.
– Xác định và phân tích ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, thủ pháp trào phúng.
– Nhận xét giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm, từ đó và rút ra các giá
trị văn hoá, triết lí nhân sinh được gợi mở từ VB.
(2) Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Tiền bạc và tình ái
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ đã giao.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại phần chuẩn bị ở nhà, bổ sung, hoàn thiện, sau đó, chia
sẻ với bạn.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS trình bày sản phẩm. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV tóm tắt một số sự kiện chính của vở kịch Lão hà tiện, xác định vị trí đoạn trích
Tiền bạc và tình ái trong vở kịch.
– GV nhận xét về kết quả thực hiện phần Trước khi đọc ở nhà của HS.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà nội dung của phần Đọc văn bản.
b. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi khi đọc
VB; phần thực hiện các câu dự đoán, theo dõi, suy luận.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS phân vai các nhân vật, đọc thành tiếng toàn VB, trong khi đọc, trả lời các câu hỏi
về các kĩ năng dự đoán, theo dõi, suy luận trong từng đoạn tương ứng.
(2) Các HS tham khảo các cước chú trong VB (SGK, tr. 136 – 140).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS đọc và thực hiện các kĩ năng đọc.
(2) HS chọn giải thích một số cước chú trong VB.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiếng của HS dựa trên Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn
cảm (đã thể hiện ở VB 1), nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở nhà
của HS. GV góp ý cho câu trả lời của HS; nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, kĩ
năng theo dõi, suy luận và tưởng tượng; chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện để thực hiện
thành thạo kĩ năng này trong quá trình đọc.
(2) Giải thích thêm các từ mà HS chưa hiểu ở phần cước chú.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống,
thủ pháp trào phúng trong hài kịch
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết
cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,…
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các Câu 1, 2, 3, 4, 5 (SGK, tr. 141).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các Câu 1, 2, 3, 4, 5 (SGK, tr. 141). GV có
thể gợi ý cách thực hiện một số câu hỏi như:
Câu 1: Vẽ sơ đồ tóm tắt các sự kiện chính của đoạn trích. Từ đó, xác định tình huống
kịch và giải thích tình huống đó có phải là tình huống đặc trưng của hài kịch hay không
(tham khảo cách vẽ ở PHT số 1, VB 1).
Câu 2: Điền vào sơ đồ sau (Câu 2, SGK, tr. 141):
Ác-pa-gông
Tự nói với mình
Với đồng tiền
Với tên trộm vô
hình
Với khán giả
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
Nhận xét về ngôn ngữ giao tiếp của vở kịch: .........................................................
.................................................................................................................................
Câu 3: Điền vào bảng sau:
Các loại cảm xúc của Ác-pa-gông
Từ ngữ, hình ảnh, ngữ điệu
Nhận xét
Câu 4: Xem lại tri thức đọc hiểu về Xung đột trong hài kịch (SGK, tr. 125) và trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Trước tiên, nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ (1), sau khi nghe
GV kết luận nhiệm vụ sẽ thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm HS trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Câu 1:
– Các sự kiện chính và các hành động của nhân vật:
+ Ác-pa-gông mất tráp tiền, thống thiết than khóc, đòi tra khảo tất cả mọi người;
+ Bị vu oan là thủ phạm, Va-le-rơ không rõ nguồn cơn, bị Ác-pa-gông tra hỏi;
+ Ác-pa-gông lục vấn về tiền bạc, Va-le-rơ trình bày về tình yêu.
– Tình huống hài kịch: sự hiểu lầm của hai người say mê hai đối tượng khác nhau.
Câu 2:
Ác-pa-gông tự nói với mình: À! Tôi đây mà. Đầu óc tôi loạn rổi, tôi không còn biết tôi ở
đâu, tôi là ai, và tôi đương làm gì.
Với đồng tiền: – Than ôi! Khốn khổ tiền của tôi ơi, khốn khổ tiền của tôi ơi, bạn yêu quý
ơi, chúng đã cướp mất mày của tao đi rồi! Và, mất mày là tao mất chốn nương tựa, niềm
an ủi, nỗi vui của tao; thế là đời tao hết rồi, tao chẳng còn sống ở thế gian làm gì nữa!
Không có mày, tao sống làm sao nổi. Thế là xong, tao kiệt sức rồi, tao đang chết đây, tao
chết rồi, chôn rồi!
Ác-pa-gông nói với tên trộm vô hình: – Ai đó? Đứng lại! Trả tiền tao đây, đồ vô lại!
Ác-pa-gông nói với khán giả:
– Có ông bà nào làm phúc cứu tôi...
– Hở? Anh bảo gì?
– Này! Đằng kia đương nói chuyện về cái gì thế?
– Ở trên kia, cái gì mà ổn ào thế? Nó cố ẩn nấp trong đám các ngài đấy không?
Nhận xét:
– Bản chất của độc thoại là để nhân vật tự hé lộ trạng thái tâm lí, tính cách của chính
mình. Qua ngôn ngữ của chính Ác-pa-gông, ta thấy rõ bản chất tính cách của ông: tiền bạc
là lẽ sống, là lí tưởng cao nhất của ông; tình cảm gia đình, xã hội đều không đáng giá với
ông. Với tính cách như vậy, ứng xử của Ác-pa-gông trong các tình huống tiếp theo là tất
yếu và nhất quán.
– Cái đặc biệt của lớp kịch này là trường đoạn độc thoại, dễ làm ta tưởng độc thoại sẽ
làm cho hình thức giao tiếp trở nên đơn điệu. Tuy nhiên, trong đoạn độc thoại này, ngôn
ngữ giao tiếp của Ác-pa-gông rất đa dạng, sinh động:
+ Giao tiếp với chính bản thân, với khán giả, nhân vật tưởng tượng và cả những vật vô
tri vô giác xung quanh.
+ Tuyệt vọng bấu víu vào mọi thứ, đòi hỏi sự tương tác, thúc giục phản hồi, cố gắng lôi
kéo sự tham gia từ bên ngoài.
Điều này khiến hành động kịch không đơn điệu mà trở nên ồn ào, náo nhiệt, đồng thời
khắc hoạ sự hoang mang, đau đớn tột cùng của nhân vật bị mất của.
Câu 3:
– Trình tự tăng cấp của cảm xúc: Hốt hoảng ⭢ chới với, mất phương hướng ⭢ đau xót
⭢ tuyệt vọng ⭢ mất trí.
+ Hốt hoảng (tiếng kêu thất thanh, cảm tưởng một cú giáng bất ngờ, tung ra một loạt câu
cảm thán): Ôi, kẻ trộm! Ôi, kẻ trộm! Ôi, có kẻ sát nhân! Ôi, có kẻ sát nhân! Xét xử cho tôi,
trời cao đất dày! Tôi bị nguy rồi, bị ám sát rồi! Nó đã cắt cổ tôi, nó đã lấy trộm tiền bạc
của tôi! Nó là đứa nào!
+ Chới với, mất phương hướng (tung ra hàng loạt câu nghi vấn liên tiếp): Nó ở đâu? Nó
trốn đâu? Làm thế nào để tìm thấy nó? Nên chạy ngả nào? Ngả nào chẳng nên chạy? Nó
có ở kia không? Nó có ở đây không? Ai đó? Đứng lại!
+ Đau xót (than thở, rên rỉ): Than ôi! Khốn khổ tiền của tôi ơi, khốn khổ tiền của tôi ơi,
bạn yêu quý ơi, chúng đã cướp mất mày của tao đi rồi!
+ Tuyệt vọng (suy sụp hoàn toàn): Và, mất mày là tao mất chốn nương tựa, niềm an ủi,
nỗi vui của tao; thế là đời tao hết rồi, tao chẳng còn sống ở thế gian làm gì nữa! Không có
mày, tao sống làm sao nổi. Thế là xong, tao kiệt sức rồi, tao đang chết đây, tao chết rồi,
chôn rồi!
+ Mất trí: Nghi ngờ cả khán giả “có dự phần vào vụ trộm”, muốn “treo cổ tất cả mọi
ngươi” và treo cổ cả chính mình.
– Tính tăng cấp của cảm xúc trong tác phẩm không chỉ thể hiện thông qua ngôn từ mà
còn cả biểu hiện qua ngữ điệu, cử chỉ, hành động của nhân vật.
Câu 4:
– Cách phân tuyến nhân vật:
+ Ác-pa-gông – nhân vật trung tâm, với tính cách keo bẩn, ích kỉ.
+ Các nhân vật còn lại (con, tôi tớ,...) – đối lập với Ác-pa-gông về quyền lợi và nguyện
vọng. – Xác định xung đột: Xung đột chủ yếu là xung đột tính cách giữa Ác-pa-gông
và các
nhân vật khác:
+ Ác-pa-gông đại diện cho sự “lệch chuẩn đạo đức”, chỉ biết đến tiền bạc, bủn xỉn.
+ Các nhân vật khác đại diện c...
(Kịch – Hài kịch - 11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC KỊCH – HÀI KỊCH
MÀN DIỄU HÀNH – TRÌNH DIỆN QUAN THANH TRA
TIỀN BẠC VÀ TÌNH ÁI
ĐỐI TƯỢNG VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA HÀI KỊCH (Đọc mở rộng theo thể loại)
THẬT VÀ GIẢ (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành
động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,...
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát
hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
– Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ của bản
thân trong học tập.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao
nhiệm vụ.
2. Phẩm chất
Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Đặc điểm thể loại VB kịch – hài kịch
– Cách đọc kịch – hài kịch.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có)
– Sơ đồ, biểu bảng, PHT
– Giấy A0 để HS trình bày sản phẩm làm việc nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm
a. Mục tiêu:
– Có hứng thú với chủ đề học tập.
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT tương ứng.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS quan sát biểu tượng sân khấu (hình bên) và cho biết ý
nghĩa của biểu tượng này.
(2) Tên chủ điểm bài học là Tiếng cười trên sân khấu gợi cho
em suy nghĩ, liên tưởng đến vấn đề gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận: Mặt nạ hài kịch: có
nụ cười rộng và miệng cong lên, tượng trưng cho sự vui vẻ, hóm hỉnh và châm biếm, dùng
biện pháp gây cười để chế giễu các tính cách và hành động xấu xa, lố bịch, lỗi thời của con
người với mục đích mang lại tiếng cười cho khán giả. Ngược lại, mặt nạ bi kịch có biểu
cảm buồn bã, tượng trưng cho sự đau khổ, bi thương. Nội dung hài kịch tập trung vào
những chủ đề nghiêm túc và các vấn đề nhân sinh. Hai mặt nạ này đại diện cho hai khía
cạnh cơ bản của nghệ thuật sân khấu: khả năng khơi gợi những cảm xúc trái ngược nhau ở
con người, từ niềm vui sướng tột độ đến sự đau buồn sâu sắc. Hình ảnh này thường được
sử dụng để tượng trưng cho sân khấu, nghệ thuật biểu diễn, văn học và thậm chí là chính
cuộc sống, nơi niềm vui và nỗi buồn luôn đan xen nhau.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ HT
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ HT của phần Đọc; xác định được thể loại chính
của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt tên khung Yêu cầu cần đạt (SGK, tr. 33), tên các VB
trong bài học và trả lời câu hỏi:
– Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
– VB Đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta
đọc VB Đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
Nhiệm vụ HT của phần Đọc
Màn diễu hành – trình diện
Quan thanh tra (trích
Quan thanh tra của N. Gô-gôn)
Đọc hiểu bi kịch để có kiến
thức về thể loại, có kĩ năng đọc
Tiền bạc và tình ái (trích Lão hà
tiện của Mô-li-e)
Đọc hiểu bi kịch để có kiến
thức về thể loại, có kĩ năng đọc
Đối tượng và những khó khăn
của hài kịch (trích Phê phán
trường học làm vợ của Mô-li-e)
Đọc kết nối chủ điểm để hiểu
thêm chủ điểm
Thật và giả (trích Con nai đen
của Nguyễn Đình Thi)
Đọc mở rộng theo thể loại để
thực hành kĩ năng đọc
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu các tri thức đọc hiểu: thể loại hài kịch
a. Mục tiêu: Nhận biết được: khái niệm, đặc điểm của hài kịch.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yếu tố của hài kịch
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Đọc mục Hài kịch (SGK, tr. 125 – 126) và thiết kế infographic về
đặc điểm của thể loại hài kịch (thực hiện ở nhà) theo hướng dẫn sau:
– Chọn những những trang web thiết kế infographic trực tuyến, ví dụ:
– https://www.canva.com/vi_vn/thiet–ke/infographic/
– https://www.easel.ly/dashboard
– https://piktochart.com
– https://infogram.com
– ...
– Dùng những từ khoá để khái quát các đặc điểm thể loại.
– Đọc bảng kiểm sau để định hướng yêu cầu đối với infographic:
Bảng kiểm nội dung và hình thức của infographic
Tiêu chí
Nội
dung
Hình
thức
Bố cục infographic làm nổi bật những thông tin quan trọng
Thông tin được trình bày chính xác, dễ hiểu
Thông tin được trình bày bằng các từ khoá
Có sự phối hợp hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình (hình
ảnh, biểu đồ,...)
Đạt
Không đạt
Hình ảnh, biểu đồ truyền tải thông tin một cách hiệu quả
Kiểu chữ dễ đọc, dễ nhìn
Kích thước chữ phù hợp với kích thước của infographic
Có sự phối hợp hài hoà giữa các màu sắc, hình khối
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm (4 – 5 HS).
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS treo infographic, cả lớp trao đổi, thảo luận.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm của các nhóm về các mặt dựa trên bảng
kiểm, sau đó, GV nhấn mạnh một số điểm cần chú ý về thể loại hài kịch:
– Hài kịch là một trong hai thể loại của kịch (bi kịch, hài kịch). Vì thế, hài kịch có
những đặc điểm chung của kịch (cốt truyện, hành động, xung đột, nhân vật, lời chỉ dẫn sân
khấu, lời đối thoại, bàng thoại, độc thoại,...).
– Tuy nhiên, hài kịch có những đặc điểm riêng thể hiện ở cốt truyện, hành động, xung
đột, nhân vật, tiếng cười trào phúng, thủ pháp trào phúng, ngôn ngữ và “hiệu ứng chữa trị”
của hài kịch (GV dựa vào Tri thức Ngữ văn để diễn giải đồng thời có thể lấy một số ví dụ
từ VB hài kịch để làm rõ đặc điểm của thể loại này).
2. Hoạt động đọc văn bản Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Tóm tắt được vở kịch Quan thanh tra; kích hoạt kiến thức nền về đề tài
của VB sẽ đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc box tóm tắt về VB và trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK,
tr. 127).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Từ câu trả lời của HS, GV tóm tắt nội dung chính của hài kịch
Quan thanh tra, đồng thời chia sẻ phản ứng của mình về câu hỏi giả định trong SGK.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng theo dõi, suy luận và tưởng tượng đã học trong quá
trình đọc trực tiếp VB này.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc văn bản.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS phân vai để đọc VB Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra (trích Quan
thanh tra của N. Gô-gôn), trong quá trình đọc, dừng lại vài phút khi gặp các câu theo dõi,
suy luận, dự đoán (SGK, tr. 127 – 134) để thực hiện kĩ năng.
(2) GV giới thiệu Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm và hướng dẫn HS dùng để theo dõi
kĩ năng đọc của bạn.
Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm
STT
Tiêu chí
1
Đọc trôi chảy, có tốc độ phù hợp
2
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng nghe
3
Đọc bám sát, trung thành với VB (không bỏ sót từ, thêm từ)
4
Phân biệt được lời nhân vật kịch
5
Có khả năng diễn tả cảm xúc, thái độ của nhân vật
Đạt
Chưa đạt
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ (1) và (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 2 HS báo cáo kết quả thực hiện kĩ năng Theo dõi, 2 HS báo cáo kết quả thực hiện
hiện yêu cầu suy luận, 2 HS báo cáo kết quả thực hiện hiện yêu cầu dự đoán khi đọc VB.
(2) HS nhận xét, góp ý cho kĩ năng đọc diễn cảm của bạn dựa vào bảng kiểm.
* Kết luận, nhận định:
(1) Trên cơ sở những theo dõi, suy luận và dự đoán của HS ở VB Màn diễu hành – trình
diện Quan thanh tra (trích Quan thanh tra cúa N. Gô-gôn), GV khen ngợi, góp ý về cách
thực hiện các kĩ năng trong khi đọc VB.
(2) Nhận xét kĩ năng đọc diễn cảm của HS.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống,
thủ pháp trào phúng trong hài kịch
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ,
xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng.
b. Sản phẩm: Phần trả lời các Câu 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 135).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện các Câu 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 135).
(1) Nhóm hai HS đọc lại mục Cốt truyện hài kịch (SGK, tr. 125), sau đó hoàn thành
PHT số 1 để trả lời cho Câu 1 (SGK, tr. 135):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 TÌM HIỂU TÌNH HUỐNG KỊCH
Tóm tắt sự kiện chính:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tình huống kịch:……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2) Nhóm hai HS hoàn thành PHT số 1 để trả lời cho Câu 2 (SGK, tr. 135):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU THỦ PHÁP ĐỘC THOẠI
Nhân vật
Chánh án
Độc thoại (lời nói riêng)
Bản chất của nhân vật
Trời, tôi bị đưa ra toà rồi. Họ
mang xe đến bắt tôi rồi.
Khiếp nhược trước pháp luật
vì không thực hiện đúng trách
nhiệm của một chánh án.
Trưởng bưu điện
Kiểm học
Khle-xta-kốp
SGK, tr. 135):
3) HS điền vào bảng sau để xác định các loại xung đột kịch (trả lời cho Câu 3,
Các loại xung đột trong kịch
– Xung đột kịch thường phát
sinh từ sự đối lập, mâu thuẫn
giữa các nhân vật hay các thế
lực.
– Có nhiều loại xung đột
giữa: cái cao cả với cái cao
cả; cái cao cả với cái thấp
kém; giữa cái thấp kém với
cái thấp kém.
Các loại xung đột
trong hài kịch
Các loại xung đột trong Màn diễu
hành – trình diện Quan thanh tra
Xung đột phát sinh
từ sự sai lệch với
chuẩn mực đạo
đức và thẩm mĩ
mà cộng đồng
công nhận, đòi hỏi
lập lại sự hài hoà
và hợp lí.
...................................................
...................................................
..................................................
..................................................
..................................................
..................................................
4) HS đọc lại mục Thủ pháp trào phúng (SGK, tr. 126) và trả lời câu hỏi 4 (SGK, tr. 135).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ từ (1) ––> (4)
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trình bày câu trả lời ,các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào sản phẩm trình bày của HS, GV có thể điều chỉnh, bổ
sung theo định hướng sau:
(1) Câu 1:
– Tóm tắt các sự kiện chính:
❶ Các quan chức địa phương nhận nhầm một vị khách vãng lai là “quan thanh tra”, nên
rất sợ hãi và tập trung tại nhà thị trưởng để bàn chuyện đối phó.
❷ Lần lượt, họ vào yết kiến “quan thanh tra” này, cùng “vi thiêng”, nịnh hót và nói xấu
lẫn nhau.
❸ Ban đầu, vị khách (Khle-xta-kốp) tưởng rằng quan chức địa phương là “tốt bụng” và
“hiếu khách”, nên khi nhận được tiền, ông coi đó là “vay mượn”.
❹ Tuy nhiên, sau khi biết rằng những người này nhận nhầm mình là quan lớn, Khle-xtakốp quyết định sẽ vay thêm tiền và “cao chạy xa bay”.
– Tình huống: sự nhầm lẫn từ cả hai phía: quan chức địa phương nhầm tưởng Khle-xtakốp là quan thanh tra, còn Khle-xta-kốp thì nhầm tưởng quan chức địa phương là “tốt
bụng” và “hiếu khách”. Việc trao tiền và nhận tiền được thực hiện theo sự nhầm tưởng ấy
của mỗi bên. Tình huống này bắt nguồn từ nỗi sợ hãi thái quá của các quan chức địa
phương khi biết tin “quan thanh tra” bất ngờ đến, lí trí bị tê liệt, khiến họ trở nên điếc, mù,
không thể nhận ra sự thật hiển nhiên, dẫn đến sự nhầm lẫn tai hại. Sự nhầm lẫn đó đã tạo ra
những diễn biến kịch tính, làm bộc lộ bản chất, tính cách phi lí của các nhân vật.
(2) Câu 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU THỦ PHÁP ĐỘC THOẠI
Nhân vật
Bản chất của nhân vật
Khiếp nhược trước pháp luật vì
Trời, tôi bị đưa ra toà rồi.
không thực hiện đúng trách nhiệm
Họ mang xe đến bắt tôi rồi.
của một chánh án.
Chánh án
Trưởng
điện
Độc thoại (lời nói riêng)
bưu
Kiểm học
Khle-xta-kốp
– Thế mà Ngài không làm
Kính sợ. sùng bái mọi biểu hiện nhỏ
hộ chút nào; Ngài hoi han
nhặt của cấp trên.
mọi chuyện lừng li từng tí.
Con khỉ! Lúc nào cũng rụt Hoảng hốt. thiếu tự tin trước cấp
rè như cái thằng chết tiệt trên, không dám nêu ý kiến và
thế này, hỏng hết cả!
không biết trình bày gãy gọn vấn đề
gì.
Ta thư hỏi vay lão trưởng Dễ dàng cho phép mình cư xử buông
bưu điện này ít tiền xem sao. thả với người mới quen biết.
Lưu ý: Vai trò của lời nói riêng (độc thoại) trong việc bộc lộ bản chất nhân vật trong tác
phẩm kịch: Trong tác phẩm kịch, do không có người kể chuyện, việc hiểu tính cách, bản
chất của nhân vật chỉ có thể dựa vào ngôn ngữ giao tiếp, bao gồm đối thoại, độc thoại và
bàng thoại của nhân vật. Lời nói riêng (độc thoại) là một hình thức của độc thoại, trong đó
nhân vật tự nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình mà không để ai khác nghe thấy. Đây là một
trong những hình thức có khả năng bộc lộ rõ bản chất nhân vật. Thông qua lời nói riêng,
độc giả/ khán giả có thể nhìn thấy rõ hơn tâm trạng, suy nghĩ, động cơ hành động và bản
chất thực sự của nhân vật, khác với cách nhìn nhận bề ngoài khi giao tiếp với nhân vật
khác.
(3) Câu 3: Các loại xung đột trong Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra:
– Xung đột bên ngoài: giữa các quan chức địa phương với Khle-xta-kốp, xuất phát từ sự
nhầm lẫn, tạo nên tình huống hài kịch: Các quan chức nhầm Khle-xta-kốp là nhân vật “tai
to mặt lớn”, trong khi khán giả nhận thức được các nhân vật đang diễn trò và lợi dụng sự
nhầm lẫn này Xung đột mang tính ảo, không có thật. Các nhân vật này đều là nhân vật
tiêu cực, nhân vật trào phúng, đáng bị hạ bệ, chê cười.
– Xung đột bên trong: (tác giả không nêu trực tiếp nhưng người đọc có thể liên tưởng
xung đột giữa nhân dân và chính quyền), thể hiện qua thái độ sợ hãi, vô trách nhiệm, quan
liêu và ngu dốt của các quan chức. Thói vô trách nhiệm, quan liêu và ngu dốt của họ khiến
nhân dân khốn đốn. Đây là xung đột quan trọng, mang tính nội tại, bộc lộ tư tưởng của vở
kịch: lối sống của các quan chức không tương thích với quan niệm của nhà viết kịch về sự
tồn tại đúng đắn, bổn phận công dân, chức phận cao đẹp của con người.
Lưu ý: Trong vở Quan thanh tra của N. Gô-gôn, không có hình tượng nhân vật đạo đức,
nhân vật tuyên xưng lí tưởng để đấu tranh với “cái tiêu cực”. Tất cả các nhân vật đều tương
ứng với “cái thấp hèn”, “sự lệch chuẩn”, không có mẫu hình “quan chức lí tưởng” rõ ràng.
N. Gô-gôn chỉ ngầm đưa ra sự đối lập giữa ý tưởng về “quan chức lí tưởng” với các quan
chức tệ hại trong thực tế.
(4) Câu 4:
a. Phóng đại:
– Phóng đại đến mức phi lí tình huống nhầm lẫn: Khle-xta-kốp – một công chức nhỏ,
thua bạc nhẵn túi bị các quan chức địa phương nhầm ông là “quan thanh tra. Khle-xta-kốp
không gồng mình che đậy bản thân, không định đánh lừa ai, y vô tình vào vai mà người ta
áp đặt cho y, nói cách khác, y kích hoạt toàn bộ sự gian dối, xảo quyệt của các quan chức
bằng sự thật thà và ngờ nghệch của mình. Bản thân y cũng hiểu nhầm sự đón tiếp long
trọng của các quan chức là “sự quan tâm của những người tốt bụng”, cho đến cuối màn
kịch, y vẫn không rõ mình bị nhầm với ai.
– Phóng đại sự khiếp nhược, mánh khoé của các quan chức, khiến họ mất lí trí và không
thể nhận ra sự thật hiển nhiên mặc dù họ toàn là những kẻ “có sạn trong đầu”. Điều này
góp phần tạo nên tình huống hài kịch.
b. Tự lật tẩy: Thông qua hình thức “nói riêng”, nói xấu nhau, N. Gô-gôn để các nhân vật
tự lộ bản chất thật của mình: Quản lí viện tế bần tố giác Chánh án.
c. Tương phản, nghịch lí: Khiến các nhân vật như Chánh án, Kiểm học thể hiện những
hành vi và phẩm chất trái ngược với vai trò, chức trách của mình, tạo nên sự mâu thuẫn,
làm bộ mặt giả tạo của họ bị phơi bày.
d. Chơi chữ: Việc sử dụng từ “Giẻ - lau” (xem chú thích trong SGK) là một ví dụ tiêu
biểu về cách N. Gô-gôn chơi chữ, tạo ra hiệu ứng hài hước.
Thông qua các thủ pháp trào phúng này, N. Gô-gôn đã khéo léo phô bày những bất cập,
sự giả dối và hệ lụy của lối sống, tư tưởng của các quan chức, qua đó bộc lộ mâu thuẫn sâu
sắc giữa nhân dân và chính quyền.
2.3.2. Tìm hiểu giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm, các giá
trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác
phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Sản phẩm: Phần trả lời các Câu 5, 6 (SGK, tr. 135).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thảo luận về các câu hỏi 5, 6 (SGK, tr. 135).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện hai nhiệm vụ đã giao.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS và bổ sung theo định hướng sau:
(1) Câu 5:
Bên cạnh những yếu tố hài kịch như nhầm lẫn, phóng đại tình huống, màn kịch mang
đến một dư vị buồn bã, chua chát, cảnh báo sự trừng phạt, khiến người đọc/ xem suy ngẫm
và ăn năn. Điều này thể hiện ở xung đột nội tại, thể hiện triết lí sâu xa của tác phẩm, đó là
xung đột giữa hàng ngũ quan lại (đại diện cho chính quyền) và người dân bị áp bức (bên
cạnh xung đột bên ngoài). Qua xung đột này, người đọc/ xem nhận ra sự không tương thích
giữa tư tưởng của tác giả về nhân cách và mục đích sống cao đẹp mà con người hướng tới
và thực tế tồi tệ đang diễn ra trong đời sống, tiềm ẩn những nguy cơ bị “trừng phạt”, “quả
báo”.
Có thể thấy, tiếng cười của N. Gô-gôn không chỉ là tiếng cười giải trí, mà còn là “tiếng
cười qua nước mắt”, “tiếng cười thấu thị và đầy tiên cảm lo âu”. Tiếng cười là phương tiện
vạch trần những ung nhọt của xã hội, từ đó chỉnh sửa đạo đức, khiến người đọc/ xem phải
suy ngẫm và ăn năn.
(2) Câu 6:
Trong Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra, ta có thể nhận diện được nhiều tệ
nạn xã hội, thói hư tật xấu bị tác giả phê phán như: sự ngu dốt, thiếu trách nhiệm, quan
liêu, nạn hối lộ, tham nhũng, thiếu lương tâm, bạc nhược, thói nịnh nọt, luồn cúi của những
người có quyền lực. Những tệ nạn trong màn kịch không chỉ phản ánh thực trạng của xã
hội Nga thế kỉ XIX mà còn mang tính phổ quát, thể hiện ở khắp nơi.
2.3.3. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của kịch đối với người đọc
và tiến bộ xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi 7 và thực hiện hoạt cảnh sân khấu (SGK, tr. 135).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS trao đổi về câu hỏi 7 (SGK, tr. 135).
(2) Nhóm HS 5 – 6 HS chọn một lớp kịch để diễn và quay clip (Bài tập sáng tạo, SGK,
tr. 135).
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện tại lớp.
(2) Nhóm 5 – 6 HS thực hiện ở nhà dựa trên các hướng dẫn trong bảng kiểm sau:
Bảng kiểm đánh giá kĩ năng diễn xuất
Tiêu chí
Diễn xuất tự nhiên
Có đạo cụ, phục trang hỗ trợ hợp lí
Các diễn viên nói to, rõ ràng, lưu loát
Kết hợp tốt diễn xuất và lời thoại
Có sáng tạo trong cách thể hiện hài kịch
Thể hiện chính xác, trọn vẹn nội dung chính của màn hài kịch
Đạt
Không Đạt
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS chia sẻ sản phẩm theo kĩ thuật phòng tranh, cả lớp trao đổi.
(2) HS up clip lên Google Classroom của lớp, các nhóm cùng xem và nhận xét dựa vào
bảng kiểm.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý cho sản phẩm của HS:
(1) Câu 7: Không nên thay đổi nhan đề vở kịch từ “Quan thanh tra” sang “Quan thanh
tra giả”, bởi vì:
– Ý nghĩa sâu sắc của tác phẩm vốn không chỉ gói gọn trong việc phản ánh một quan
thanh tra “giả”, mà là phê phán hiện tượng xã hội thật: tệ nạn quan liêu, tham nhũng, thiếu
trách nhiệm của các quan chức.
– Không thể phủ nhận sự cần thiết phải giám sát con người, tổ chức từ bên ngoài thông
qua pháp luật và các cơ quan hành pháp, tuy nhiên, mỗi con người, tổ chức phải có khả
năng tự kiểm tra, tự giám sát, bởi nó giúp họ tự soi xét bản thân, tự rèn giũa tính trung thực
ý thức trách nhiệm, năng lực làm việc,... Như vậy, người thanh tra thật sự chính là lương
tâm của mỗi người. Đây chính là phẩm chất, năng lực mà mỗi người cần phải rèn luyện, vì
đó là nền tảng để xây dựng một xã hội lành mạnh, minh bạch.
(2) Bài tập sáng tạo: GV nhận xét diễn xuất của HS dựa trên bảng kiểm, nhận xét độ
sáng rõ của clip.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Tiền bạc và tình ái
a. Mục tiêu:
– Khái quat được một số đặc điểm thể loại hài qua VB Màn diễu hành – trình diện Quan
thanh tra.
– Thực hiện được nhiệm vụ đọc ở nhà VB Tiền bạc và tình ái.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong PHT số 3, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ
HT thực hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Tại lớp: HS đọc lại Tri thức đọc hiểu, xem lại các câu trả lời 6 câu hỏi Màn diễu
hành – trình diện quan thanh tra và điền vào PHT 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI HÀI KỊCH VÀ CÁCH ĐỌC
Đặc điểm của
hài kịch
Tình huống
Xung đột
Hành động
Nhân vật
Thể hiện qua Màn diễu hành –
trình diện quan thanh tra
Cách đọc hài kịch
Đặc điểm của
hài kịch
Thể hiện qua Màn diễu hành –
trình diện quan thanh tra
Cách đọc hài kịch
Tiếng cười
trào phúng
Thủ pháp
trào phúng
Ngôn ngữ và
hiệu ứng chữa trị
(2) Về nhà:
– HS đọc box Tóm tắt vở kịch Lão hà tiện, đọc trích đoạn Tiền bạc và tình ái.
– Trả lời các câu hỏi Trước khi đọc và Sau khi đọc.
– Trả lời các câu Dự đoán, tưởng tượng, theo dõi, suy luận ở hoạt động Trong khi đọc
và ghi trên giấy ghi chú, dán vào vị trí thẻ hỏi tương ứng trong SGK.
– Tìm hiểu cước chú (SGK, tr. 136 – 140).
* Thực hiện nhiệm vụ và * Báo cáo, thảo luận:
(1) Nhóm 5 HS thực hiện tại lớp.
(2) Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về khái niệm và đặc điểm của hài
kịch và những lưu ý khi đọc hài kịch.
(1) Cột 2 của bảng: GV kết luận dựa vào câu trả lời cho các câu hỏi. Cột 3 (Cách đọc
hài kịch):
– Tóm tắt cốt truyện, xác định tình huống.
– Xác định và phân tích ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, thủ pháp trào phúng.
– Nhận xét giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm, từ đó và rút ra các giá
trị văn hoá, triết lí nhân sinh được gợi mở từ VB.
(2) Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Tiền bạc và tình ái
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ đã giao.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại phần chuẩn bị ở nhà, bổ sung, hoàn thiện, sau đó, chia
sẻ với bạn.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS trình bày sản phẩm. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV tóm tắt một số sự kiện chính của vở kịch Lão hà tiện, xác định vị trí đoạn trích
Tiền bạc và tình ái trong vở kịch.
– GV nhận xét về kết quả thực hiện phần Trước khi đọc ở nhà của HS.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà nội dung của phần Đọc văn bản.
b. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi khi đọc
VB; phần thực hiện các câu dự đoán, theo dõi, suy luận.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS phân vai các nhân vật, đọc thành tiếng toàn VB, trong khi đọc, trả lời các câu hỏi
về các kĩ năng dự đoán, theo dõi, suy luận trong từng đoạn tương ứng.
(2) Các HS tham khảo các cước chú trong VB (SGK, tr. 136 – 140).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS đọc và thực hiện các kĩ năng đọc.
(2) HS chọn giải thích một số cước chú trong VB.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiếng của HS dựa trên Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn
cảm (đã thể hiện ở VB 1), nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở nhà
của HS. GV góp ý cho câu trả lời của HS; nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, kĩ
năng theo dõi, suy luận và tưởng tượng; chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện để thực hiện
thành thạo kĩ năng này trong quá trình đọc.
(2) Giải thích thêm các từ mà HS chưa hiểu ở phần cước chú.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống,
thủ pháp trào phúng trong hài kịch
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết
cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,…
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các Câu 1, 2, 3, 4, 5 (SGK, tr. 141).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các Câu 1, 2, 3, 4, 5 (SGK, tr. 141). GV có
thể gợi ý cách thực hiện một số câu hỏi như:
Câu 1: Vẽ sơ đồ tóm tắt các sự kiện chính của đoạn trích. Từ đó, xác định tình huống
kịch và giải thích tình huống đó có phải là tình huống đặc trưng của hài kịch hay không
(tham khảo cách vẽ ở PHT số 1, VB 1).
Câu 2: Điền vào sơ đồ sau (Câu 2, SGK, tr. 141):
Ác-pa-gông
Tự nói với mình
Với đồng tiền
Với tên trộm vô
hình
Với khán giả
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
Nhận xét về ngôn ngữ giao tiếp của vở kịch: .........................................................
.................................................................................................................................
Câu 3: Điền vào bảng sau:
Các loại cảm xúc của Ác-pa-gông
Từ ngữ, hình ảnh, ngữ điệu
Nhận xét
Câu 4: Xem lại tri thức đọc hiểu về Xung đột trong hài kịch (SGK, tr. 125) và trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Trước tiên, nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ (1), sau khi nghe
GV kết luận nhiệm vụ sẽ thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm HS trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Câu 1:
– Các sự kiện chính và các hành động của nhân vật:
+ Ác-pa-gông mất tráp tiền, thống thiết than khóc, đòi tra khảo tất cả mọi người;
+ Bị vu oan là thủ phạm, Va-le-rơ không rõ nguồn cơn, bị Ác-pa-gông tra hỏi;
+ Ác-pa-gông lục vấn về tiền bạc, Va-le-rơ trình bày về tình yêu.
– Tình huống hài kịch: sự hiểu lầm của hai người say mê hai đối tượng khác nhau.
Câu 2:
Ác-pa-gông tự nói với mình: À! Tôi đây mà. Đầu óc tôi loạn rổi, tôi không còn biết tôi ở
đâu, tôi là ai, và tôi đương làm gì.
Với đồng tiền: – Than ôi! Khốn khổ tiền của tôi ơi, khốn khổ tiền của tôi ơi, bạn yêu quý
ơi, chúng đã cướp mất mày của tao đi rồi! Và, mất mày là tao mất chốn nương tựa, niềm
an ủi, nỗi vui của tao; thế là đời tao hết rồi, tao chẳng còn sống ở thế gian làm gì nữa!
Không có mày, tao sống làm sao nổi. Thế là xong, tao kiệt sức rồi, tao đang chết đây, tao
chết rồi, chôn rồi!
Ác-pa-gông nói với tên trộm vô hình: – Ai đó? Đứng lại! Trả tiền tao đây, đồ vô lại!
Ác-pa-gông nói với khán giả:
– Có ông bà nào làm phúc cứu tôi...
– Hở? Anh bảo gì?
– Này! Đằng kia đương nói chuyện về cái gì thế?
– Ở trên kia, cái gì mà ổn ào thế? Nó cố ẩn nấp trong đám các ngài đấy không?
Nhận xét:
– Bản chất của độc thoại là để nhân vật tự hé lộ trạng thái tâm lí, tính cách của chính
mình. Qua ngôn ngữ của chính Ác-pa-gông, ta thấy rõ bản chất tính cách của ông: tiền bạc
là lẽ sống, là lí tưởng cao nhất của ông; tình cảm gia đình, xã hội đều không đáng giá với
ông. Với tính cách như vậy, ứng xử của Ác-pa-gông trong các tình huống tiếp theo là tất
yếu và nhất quán.
– Cái đặc biệt của lớp kịch này là trường đoạn độc thoại, dễ làm ta tưởng độc thoại sẽ
làm cho hình thức giao tiếp trở nên đơn điệu. Tuy nhiên, trong đoạn độc thoại này, ngôn
ngữ giao tiếp của Ác-pa-gông rất đa dạng, sinh động:
+ Giao tiếp với chính bản thân, với khán giả, nhân vật tưởng tượng và cả những vật vô
tri vô giác xung quanh.
+ Tuyệt vọng bấu víu vào mọi thứ, đòi hỏi sự tương tác, thúc giục phản hồi, cố gắng lôi
kéo sự tham gia từ bên ngoài.
Điều này khiến hành động kịch không đơn điệu mà trở nên ồn ào, náo nhiệt, đồng thời
khắc hoạ sự hoang mang, đau đớn tột cùng của nhân vật bị mất của.
Câu 3:
– Trình tự tăng cấp của cảm xúc: Hốt hoảng ⭢ chới với, mất phương hướng ⭢ đau xót
⭢ tuyệt vọng ⭢ mất trí.
+ Hốt hoảng (tiếng kêu thất thanh, cảm tưởng một cú giáng bất ngờ, tung ra một loạt câu
cảm thán): Ôi, kẻ trộm! Ôi, kẻ trộm! Ôi, có kẻ sát nhân! Ôi, có kẻ sát nhân! Xét xử cho tôi,
trời cao đất dày! Tôi bị nguy rồi, bị ám sát rồi! Nó đã cắt cổ tôi, nó đã lấy trộm tiền bạc
của tôi! Nó là đứa nào!
+ Chới với, mất phương hướng (tung ra hàng loạt câu nghi vấn liên tiếp): Nó ở đâu? Nó
trốn đâu? Làm thế nào để tìm thấy nó? Nên chạy ngả nào? Ngả nào chẳng nên chạy? Nó
có ở kia không? Nó có ở đây không? Ai đó? Đứng lại!
+ Đau xót (than thở, rên rỉ): Than ôi! Khốn khổ tiền của tôi ơi, khốn khổ tiền của tôi ơi,
bạn yêu quý ơi, chúng đã cướp mất mày của tao đi rồi!
+ Tuyệt vọng (suy sụp hoàn toàn): Và, mất mày là tao mất chốn nương tựa, niềm an ủi,
nỗi vui của tao; thế là đời tao hết rồi, tao chẳng còn sống ở thế gian làm gì nữa! Không có
mày, tao sống làm sao nổi. Thế là xong, tao kiệt sức rồi, tao đang chết đây, tao chết rồi,
chôn rồi!
+ Mất trí: Nghi ngờ cả khán giả “có dự phần vào vụ trộm”, muốn “treo cổ tất cả mọi
ngươi” và treo cổ cả chính mình.
– Tính tăng cấp của cảm xúc trong tác phẩm không chỉ thể hiện thông qua ngôn từ mà
còn cả biểu hiện qua ngữ điệu, cử chỉ, hành động của nhân vật.
Câu 4:
– Cách phân tuyến nhân vật:
+ Ác-pa-gông – nhân vật trung tâm, với tính cách keo bẩn, ích kỉ.
+ Các nhân vật còn lại (con, tôi tớ,...) – đối lập với Ác-pa-gông về quyền lợi và nguyện
vọng. – Xác định xung đột: Xung đột chủ yếu là xung đột tính cách giữa Ác-pa-gông
và các
nhân vật khác:
+ Ác-pa-gông đại diện cho sự “lệch chuẩn đạo đức”, chỉ biết đến tiền bạc, bủn xỉn.
+ Các nhân vật khác đại diện c...
 








Các ý kiến mới nhất