Bài 1. Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:01' 22-08-2012
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:01' 22-08-2012
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2: Thứ 2 ngày 26 tháng 8 năm 2012
Tiết 2:
Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này học sinh có khả năng:
1 . Kiến thức:
- Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Trình bày được khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến; quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ tuyến Bắc - Nam.
2 . Kĩ năng:
- Xác định được các kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả Địa Cầu.
3 . Thái độ:
Ham học môn Địa Lí và sử dụng quả Địa Cầu.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thơng tin về vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; về hình dạng và kích thước của Trái Đất; về hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến trên lược đồ và quả Địa Cầu.
- Tự nhận thức: Tự tin khi làm việc cá nhân.
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; giao tiếp, hợp tác, khi thảo luận nhĩm.
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhĩm về các cơng việc được giao.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Động não; HS làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp đơi- chia sẻ; trình bày 1 phút.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Quả Địa Cầu.
Tranh hệ mặt trời.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khám phá
Động não
Gv yêu cầu Hs suy nghĩ nhanh và nêu một số điều đã biết về Trái Đất.
2. Kết nối: Giáo viên gắn kết những hiểu biết của Hs ở phần kết nối để trình bày bài mới.
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung chính
HĐ 1: Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
° Hs làm việc cá nhân
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi ở mục 1
- Hs trả lời – nhận xét – bổ sung.
- Gv: chuẩn kiến thức + chỉ hình vẽ->ghi bảng.
- Gv: cho hs đọc bài thêm và mở rộng:
+ 5 hành tinh (Kim, Thủy, Hỏa, Mộc, Thổ) được quan sát bằng mắt thường từ thời kỳ cổ đại.
+ Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn, con người phát hiện sao Thiên Vương.
+ Năm 1846 phát hiện sao Hải Vương.
HĐ 2: Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
° Hs làm việc cá nhân
- Gv: cho Hs quan sát ảnh TĐ chụp từ vệ tinh, sgk/5.
+ Theo em TĐ có hình dạng như thế nào?
+ Kích thước của TĐ như thế nào?
- Gv: yêu cầu Hs dựa vào hình 2 nêu độ dài của bán kính và đường xích đạo của TĐ.
- Hs: trả lời, sau đó Gv chuẩn kiến thức và dùng quả Địa Cầu để khẳng định về hình dạng của Trái Đất.
° Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẽ
Bước 1: Hs làm việc cá nhân
- Gv: Yêu cầu Hs dựa vào hình 2 sgk xác định điểm cực Bắc, cực Nam.
- Gv: Lưu ý cực Bắc, Nam là hai địa điểm cố định, ở đó là hai đầu của trục tưởng tượng, để vẽ các đường kinh, vĩ tuyến.
- Gv: cho Hs quan sát hình 3 sgk cho biết:
+ Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường gì?
+ Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông với các kinh tuyến là những đường gì?
- Hs: tra lời – xác định trên hình, quả Địa Cầu.
- Gv nhận xét và yêu cầu Hs nêu khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. Gv chuẩn kiến thức.
Bước 2: thảo luận cặp đôi
- Nếu mỗi kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1o thì có tất cả bao nhiêu đường kinh tuyến, vĩ tuyến?
- Cho biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ tuyến Bắc – Nam, nửa cầu Bắc – Nam.
- Hs: trao đổi theo cặp
Bước 3: Đại diện một số cặp trình bày (sử dụng mô hình quả Địa Cầu)
-Hs: Trả lời – nhận xét- bổ sung.
Bước 4: Gv tóm tắt các ý kiến của Hs và chuẩn kiến thức (sử dụng quả Địa Cầu)
Tiết 2:
Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này học sinh có khả năng:
1 . Kiến thức:
- Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Trình bày được khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến; quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ tuyến Bắc - Nam.
2 . Kĩ năng:
- Xác định được các kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả Địa Cầu.
3 . Thái độ:
Ham học môn Địa Lí và sử dụng quả Địa Cầu.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thơng tin về vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; về hình dạng và kích thước của Trái Đất; về hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến trên lược đồ và quả Địa Cầu.
- Tự nhận thức: Tự tin khi làm việc cá nhân.
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; giao tiếp, hợp tác, khi thảo luận nhĩm.
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhĩm về các cơng việc được giao.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Động não; HS làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp đơi- chia sẻ; trình bày 1 phút.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Quả Địa Cầu.
Tranh hệ mặt trời.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khám phá
Động não
Gv yêu cầu Hs suy nghĩ nhanh và nêu một số điều đã biết về Trái Đất.
2. Kết nối: Giáo viên gắn kết những hiểu biết của Hs ở phần kết nối để trình bày bài mới.
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung chính
HĐ 1: Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
° Hs làm việc cá nhân
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi ở mục 1
- Hs trả lời – nhận xét – bổ sung.
- Gv: chuẩn kiến thức + chỉ hình vẽ->ghi bảng.
- Gv: cho hs đọc bài thêm và mở rộng:
+ 5 hành tinh (Kim, Thủy, Hỏa, Mộc, Thổ) được quan sát bằng mắt thường từ thời kỳ cổ đại.
+ Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn, con người phát hiện sao Thiên Vương.
+ Năm 1846 phát hiện sao Hải Vương.
HĐ 2: Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
° Hs làm việc cá nhân
- Gv: cho Hs quan sát ảnh TĐ chụp từ vệ tinh, sgk/5.
+ Theo em TĐ có hình dạng như thế nào?
+ Kích thước của TĐ như thế nào?
- Gv: yêu cầu Hs dựa vào hình 2 nêu độ dài của bán kính và đường xích đạo của TĐ.
- Hs: trả lời, sau đó Gv chuẩn kiến thức và dùng quả Địa Cầu để khẳng định về hình dạng của Trái Đất.
° Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẽ
Bước 1: Hs làm việc cá nhân
- Gv: Yêu cầu Hs dựa vào hình 2 sgk xác định điểm cực Bắc, cực Nam.
- Gv: Lưu ý cực Bắc, Nam là hai địa điểm cố định, ở đó là hai đầu của trục tưởng tượng, để vẽ các đường kinh, vĩ tuyến.
- Gv: cho Hs quan sát hình 3 sgk cho biết:
+ Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường gì?
+ Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông với các kinh tuyến là những đường gì?
- Hs: tra lời – xác định trên hình, quả Địa Cầu.
- Gv nhận xét và yêu cầu Hs nêu khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. Gv chuẩn kiến thức.
Bước 2: thảo luận cặp đôi
- Nếu mỗi kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1o thì có tất cả bao nhiêu đường kinh tuyến, vĩ tuyến?
- Cho biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ tuyến Bắc – Nam, nửa cầu Bắc – Nam.
- Hs: trao đổi theo cặp
Bước 3: Đại diện một số cặp trình bày (sử dụng mô hình quả Địa Cầu)
-Hs: Trả lời – nhận xét- bổ sung.
Bước 4: Gv tóm tắt các ý kiến của Hs và chuẩn kiến thức (sử dụng quả Địa Cầu)
 









Các ý kiến mới nhất