Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:22' 25-08-2022
Dung lượng: 599.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:22' 25-08-2022
Dung lượng: 599.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tuần 12 TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN Ngày dạy: 04.11.2019
Tiết 34+35 NAÉNG PHÖÔNG NAM
I. MỤC TIÊU:
* TẬP ĐỌC
- Đọc đúng, rành mạch
- Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Hiểu được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam – Bắc (trả lời được các câu hỏi trong SGK).* Học sinh khá giỏi : Nêu được tên truyện ở CH 5
* KỂ CHUYỆN
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa trong SGK
- Tranh hoa mai, hoa đào
- Bảng phụ ghi sẵn ý tóm tắt từng đoạn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4'
1'
30'
8'
9
16'
3'
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: Vẽ quê hương
- Câu hỏi: 1, 2, 3 SGK
- GV nhận xét
B- DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh chủ điểm.
-GV giới thiệu bài; ghi tựa .
2. Luyện đọc
- Cho HS quan sát tranh
- Cảnh chợ hoa và các bạn nhỏ
- GV đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
+ Đọc từng câu
- GV kết hợp nhắc nhở luyện đọc từ khó
+ Đọc từng đoạn
- GV kết hợp nhắc nhở các em đọc đúng các câu hỏi, câu kể
- Câu dài: “Những dòng suối hoa/ trôi dưới … trắng xóa”
- Giải nghĩa từ: đường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, lòng vòng, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt.
- GV cho HS xem tranh hoa mai, hoa đào (hoa mai hoa tết của miền Nam, hoa đào hoa tết của miền Bắc)
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm cả bài
- Hỏi: Trong truyện có những bạn nhỏ nào? ( Uyên, Huệ, Phương cùng một số bạn ở Tp. Hồ Chí Minh. Cả bọn nói chuyện về Vân ở ngoài Bắc. )
+ Đoạn 1
- Câu hỏi 1 SGK trang 95 ( Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày 28 tết )
+ Đoạn 2
- Câu hỏi 2:( Gửi cho Vân được ít nắng Phương Nam)
+ Đoạn 3
- Câu hỏi 3 (Gởi tặng Vân một cành mai )
- Câu hỏi 4 Thảo luận nhóm :( . Vì miền Bắc không có hoa mai )
- GDHS ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam .
- Câu hỏi 5
- GV các em hãy chọn một tên khác cho truyện. Vì sao các em lại chọn tên như thế?
4. Luyện đọc lại:
- Chia nhóm đọc phân vài
- Thi đọc
- GV nhận xét – bình chọn HS đọc hay nhất
- HS tiếp nối đọc bài bà trả lời câu hỏi
-HS quan sát tranh chủ điểm
-HS theo dõi SGK T 94, 95
-HS quan sát tranh minh họa trong SGK
- HS theo dõi SGK.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Luyện đọc câu dài
- HS đọc phần chú giải SGK
-HS quan sát tranh
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
-HS đọc thầm cả bài và trả lời
-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời
-HS trao đổi nhóm
- 1 HS đọc câu hỏi 5
- HS phát biểu và nêu lí do
- HS chia 4 nhóm để đọc phân vai (Người dẫn chuyện, Uyên, Phương, Huệ)
- Hai nhóm thi đọc cả truyện theo vai
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay
KỂ CHUYỆN
1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV: Dựa vào các ý tóm tắt trong SGK, các em nhớ lại và kể lại từng đoạn của câu chuyện Nắng Phương Nam.
2. HD kể lại từng đoạn của câu chuyện
- GV treo bảng phụ ghi sẵn các ý tóm tắt mỗi đoạn
- Đi chợ tết
+ Tập kể từng cặp
+ Cho HS thi kể
- GV nhận xét – bình chọn HS kể hay.
C- Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét
- Dặn về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Từng cặp HS tập kể
- 3 HS kể 3 đoạn của câu chuyện
Lớp nhận xét – bình chọn
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa cảu câu chuyện
. Ca ngợi tình bạn thân thiết gắn bó giữa thiếu nhi các miền trên đất nước ta.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12 TOÁN
Tiết 56 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
- Biết đặt tính và tính nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số.
- Rèn kĩ năng thực hiện tính nhân, giải toán và thực hiện “gấp” ; “giảm” một số lần .
- Bài tập cần làm : Bài 1( cột 1,3,4) Bài 2,3,4,5.
- Học sinh khá giỏi : Làm tốt hết các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng lớp kẻ sẵn khung bài tập 1 SGK, bảng phụ kẻ sẵn bài tập 5 SGKHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1'
5'
7'
5'
5'
5'
2'
A- Kiểm bài cũ :
-Kiểm nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số.
-Nhận xét:
B- Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Nêu & ghi tựa.
2. HD luyện tập :
Bài 1 – tr 56: (cột 1, 3, 4)
-Mời HS làm nháp, yêu cầu HS nêu miệng – GV ghi kết quả.
Bài 2 – tr 56 :
-Ghi bảng BT2, yêu cầu nhắc lại quy tắc tìm số bị chia => mời HS tự làm trong vở.
-Mời 2 HS chữa trên bảng.
Bài 3 – tr 56 :
-Mời đọc bài trong SGK.
-Mời HS làm vào vở
-Nhận xét chữa bài
Bài 4 – tr 56 :
-Mời HS đọc bài toán.
-Cho HS tự giải trong vở rồi chữa trên bảng.
Bài 5 – tr 56 :
-Gắn bảng phụ đã kẻ sẵn.
-Giải thích mẫu – yêu cầu HS thực hành trong vở theo mẫu.
-Mời HS lên bảng ghi theo hàng dọc.
4. Nhận xét, dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
-Dặn về nhà làm thêm VBT tr 64.
- 4 HS cùng lúc làm trên bảng :
341 213 205 171
x x x x
2 3 4 5
-Tự tính nháp và nêu miệng.
-Nêu miệng : Muốn tìm số bị chia …
a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141 x 5
x = 636 x = 705
-HS làm vào vở, 2 HS chữa trên bảng:
-2 HS đọc bài toán.
-HS làm vào vở. Một 1 HS làm vào bảng phụ Bài giải
Số kẹo trong 4 hộp là:
120 x 4 = 480 (cái kẹo)
Đáp số : 480 Cái kẹo.
-HS đọc bài toán
-HS làm bài trong vào vở
- 2 HS lần lượt lên bảng chữa bài.
Bài giải
Số lít dầu trong 3 thùng là:
125 x 3 = 375 (l)
Số lít dầu cịn lại là:
375 – 185 = 190 (l)
Đáp số : 190 lít.
• Thực hành trong vở.
• 1 HS lên bảng điền kết quả trên bảng phụ.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12
Tiết 23 Chính tả : Nghe – viết:
CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng BT (3b).
- HS có ý thức yêu quí cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta từ đó thêm yêu quí môi trường xung quanh và có ý thức bảo vệ.
II. CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết bài tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3'
28'
8'
1'
A- Kiểm tra bài cũ: Vẽ quê hương
-GV đọc khu vườn, mái trường, bay lượn, vấn vương.
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu tiết học; Ghi tựa bài
2. HD HS chuẩn bị viết chính tả
* HD- HS chuẩn bị
-GV đọc bài văn: Chiều trên sông Hương
-HD HS nắm nội dung và cách trình bày chính tả:
+Tác giả tả những ảnh và âm thanh nào trên sông Hương? (+ Khói nghi ngút cả một vùng; Tiếng lanh canh của thuyền chài )
- GV: Phải thật yên tĩnh người ta mới có thể nghe tiếng gõ lanh canh của thuyền chài.
- GV liên hệ cho HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó yêu quí môi trườngxung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
(lViết hoa các chữ: Chiều - chữ đầu tên bài, Cuối, Phía, Đâu – chữ đầu câu. Hương, Huế, Còn Hến – tên riêng.)
*GV đọc cho hs viết
- Nhắc tư thế ngồi viết
*Kiểm, chữa bài:
-GV nhận xét bài viết
3. HD HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2: VBT trang 58
- GV nêu lại yêu cầu bài tập
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng
+ Con sóc, mặc quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo xe sơ –moóc
Bài tập 3b:
- GV nêu lại yêu cầu
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng :Hạt cát.
C- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
-2 HS viết bảng cả lớp viết Cả lớp biết viết bảng con
- 1 HS đọc lại bài văn
-HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS viết
- HS trao đổi vở để soát bài cho nhau và sửa bài
- 1 HS đọc YC bài tập 1
- HS tự làm vào VBT
- 1 HS đọc bài làm của mình
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh họa
- 1 HS đọc bài tập 3b
- HS giải vào bảng con
- HS ghi vào VBT
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12 ND: 05.11.2019
Tiết 36 TẬP ĐỌC
CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch
- Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài.
- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 – 3 câu ca dao trong bài).
- GDHS yêu quê hương đất nước. Biết bảo vệ cảnh quan của quê hương mình.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ. Baûn ñoà Vieät Nam.
- Tranh, ảnh về cảnh đẹp được nói đến trong các câu ca dao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3'
1'
14'
8'
7'
2'
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: Nắng Phương Nam
- GV gọi HS đọc từng đoạn của bài kết hợp trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
B- DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
- Yeâu caàu HS keå teân moät soá caûnh ñeïp, danh lam thaéng caûnh cuûa ñaát nöôùc ta maø em bieát.
- Moãi mieàn treân ñaát nöôùc Vieät Nam ta laïi coù nhöõng caûnh ñeïp rieâng, ñaëc saéc. Baøi taäp ñoïc hoâm nay seõ ñöa caùc em tôùi thaêm moät soá caûnh ñeïp noåi tieáng cuûa ñaát nöôùc ôû khaép ba mieàn Baéc - Trung - Nam.
2. Luyện đọc
- GV ñoïc maãu toaøn baøi moät löôït vôùi gioïng thong thaû, nheï nhaøng, tình caûm, tha thieát theå hieän söï töï haøo, ngöôõng moä vôùi moãi caûnh ñeïp cuûa non soâng.
-GV HD HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng dòng thơ
- GV yeâu caàu HS tieáp noái nhau ñoïc töøng caâu ca dao trong baøi.
- Chuù yù theo doõi HS ñoïc baøi ñeå chænh söûa loãi phaùt aâm.
- Yeâu caàu 1 HS ñoïc laïi caâu 1. Höôùng daãn HS ngaét gioïng cho ñuùng nhòp thô.
- Yeâu caàu HS ñoïc chuù giaûi.
- Laàn löôït höôùng daãn HS ñoïc caùc caâu tieáp theo töông töï nhö vôùi caâu ñaàu.
- Nhấn giọng các từ gợi tả - gạch dưới
- Giải nghĩa từ
- GV giải thêm: Hải Vân, Nhà Bè
+ Trấn Vũ: Một đền thờ ở bên Hồ Tây
+ Thọ Xương: tên một huyện cũ ở Hà nội trước đây
+ Yên Thái: tên một hàng làm giấy bên Hồ Tây trước đây. + Gia Định: Tên một tỉnh cũ ở Miền Nam, một bộ phận lớn nay thuộc TP. Hồ Chí Minh
+ Đọc từng câu ca dao trong nhóm
- Yeâu caàu caû lôùp ñoïc ñoàng thanh toaøn baøi ñoïc.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV goïi 1 HS ñoïc laïi caû baøi tröôùc lôùp.
+ Moãi caâu ca dao noùi ñeán caûnh ñeïp moät vuøng. Ñoù laø nhöõng vuøng naøo ? (GV chæ ñònh cho HS traû lôøi veà töøng caâu ca dao.) Câu 1 : Lạng Sơn ; Câu: Hà Nội ;Câu 3 : Nghệ An, Hà Tĩnh; Câu 4 : Thừa Thiên-Huế và Đà Nẵng; Câu 5 : TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai' Câu 6 : Long An – Đồng Tháp
- GV bổ sung: 6 câu ca dao trên nói về cảnh đẹp ở 3 miền: Bắc, Trung, Nam trên đất nước ta
- Câu 1, 2 nói về cảnh đẹp miền Bắc
- Câu 3, 4 nói về cảnh đẹp miền Trung
- Câu 5, 6 nói về cảnh đẹp ở miền Nam
+ Caùc caâu ca dao treân ñaõ cho chuùng ta thaáy ñöôïc veû ñeïp cuûa ba mieàn Baéc - Trung - Nam treân ñaát nöôùc ta. Moãi vuøng coù caûnh ñeïp gì ?
- Giaûng veà caùc caûnh ñeïp ñöôïc nhaéc ñeøn trong caâu ca
:( Miền Bắc: có Phố Kì Lừa, chùa Tam Thanh, có Hồ Tây ; Miền Trung: có Đèo Hải Vân, Hòn Hồng – Vịnh Hàn; Miền Nam: Đồng Tháp Mười )
+Theo em, ai ñaõ giöõ gìn toâ ñieåm cho non soâng ta ngaøy caøng ñeïp hôn ? (Cho HS thảo luận N 2)
- GV chốt: Mỗi vùng trên đất nước ta đều có những cảnh đẹp, ch ta cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó.
- GD HS thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường.
4. HD HS HTL 6 câu ca dao
- Xóa bảng dần
- GV nhận xét – bình chọn
5. Củng cố - Dặn dò
Hỏi: Bài vừa học giúp các em hiểu điều gì?(Đất nước ta có rất nhiều cảnh đẹp .Phải biết ơn ông cha ta. Phải góp phần giữ gìn cảnh đẹp.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục HTL 6 câu ca dao.
3 HS lần lượt đọc theo yêu cầu của GV và trả lời câu hỏi
- 2 ñeán 3 HS traû lôøi theo hieåu bieát cuûa moãi em.
- Nghe GV giôùi thieäu baøi.
- Theo doõi GV ñoïc maãu.
- 6 HS tieáp noái nhau ñoïc baøi, moãi HS ñoïc moät caâu ca dao.
- Nhöõng HS maéc loãi luyeän phaùt aâm.
- HS ñoïc : Ñoàng ñaêng/ coù phoá Kì Löøa,/
Coù naøng Toâ Thò,/ coù chuøa Tam Thanh.//
- Ñoïc chuù giaûi.
- Laàn löôït töøng HS ñoïc 1 caâu. Chuù yù ngaét gioïng cho ñuùng:Ñöôøng voâ xöù Ngheä / quanh quanh / Non xanh nöôùc bieác / nhö tranh hoaï ñoà.//
Haûi Vaân / baùt ngaùt nghìn truøng / Hoøn Hoàng söøng söõng / ñöùng trong vònh Haøn.//
Ñoàng Thaùp Möôøi / coø bay moûi caùnh /
Nöôùc Thaùp Möôøi / loùng laùnh caù toâm.//
- 4 HS laøm thaønh moät nhoùm , laàn löôït töøng HS ñoïc baøi trong nhoùm, caùc baïn trong nhoùm theo doõi vaø chænh söûa loãi cho nhau.
- 2 ñeán 3 nhoùm thi ñoïc.
- 1 HS ñoïc, caû lôùp cuøng theo doõi trong SGK.
- HS noùi veà caûnh ñeïp trong töøng caâu ca dao theo yù hieåu cuûa mình.
-HS đọc thầm lại toàn bài và trao đổi nhóm 2, trả lời
- Học thuộc lòng những câu ca dao trên
- Các nhóm thi đọc – 2 HS thi đọc
- HS nhận xét – bình chọn
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12
Tiết 57 TOÁN
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I. MỤC TIÊU :
-Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- Bài tập cần làm : bài 1,2,3.
- Học sinh khá giỏi : làm tốt các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa hình vẽ tóm tắt SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1'
10'
7'
7'
5'
3'
1'
1'
A- Kiểm bài cũ :
-Yêu cầu HS nêu miệng : gấp các số 3, 5, 8 lên 4 lần.
-Nhận xét
B- Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Nêu & ghi tựa.
2. Hướng dẫn bài mới :
Giới thiệu bài toán :
-Nêu và ghi bảng bài toán : Đoạn thẳng AB dài 6 cm, đoạn thẳng CD dài 2 cm. Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD ?
-Mời HS đọc bài toán – GV vẽ tóm tắt như SGK.
-Thao tác đo đoạn thẳng CD rồi đặt theo chiều dài đã đo đó lên đoạn thẳng AB => đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD ?
-Ta có AB = 6 cm, CD = 2 cm, muốn biết AB dài gấp mấy lần CD ta thực hiện phép tính gì ?
-Mời HS thực hiện bài giải trong nháp theo cặp sau đó trình bày miệng bài giải.
+Vậy muốn SS số lớn gấp mấy lần số bé ta làm T nào?( lấy số lớn chia cho số bé)
*Chốt lại, ghi bảng:
3. HD thực hành :
Bài 1 – tr 57 :
-Yêu cầu HS xem bài tập trong SGK trao đổi cặp sau đó nêu kết quả.
-Yêu cầu HS nêu phép tính ?
-Mời HS nêu cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ?
Bài 2 – tr 57 :
-Mời HS tự giải trong vở – gọi 1 HS lên bảng ghi bài giải trong bảng phụ => chữa bài trên bảng.
Bài 3 – tr 57 :
- Hướng dẫn tương tự.
Bài 4 – tr 57 :
-Mời HS xem bài tập trong SGK, yêu cầu tính nháp và chữa miệng.
Hỏi : bài tập a có mấy cách tính chu vi ? Vì sao ?
3. Củng cố :
-Để so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào ?
4. Nhận xét, dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
-Dặn về nhà xem lại BT.
-Nêu kết quả : 3 x 4 = 12 ; 5 x 4 = 20 ; 8 x 4 = 32.
-Đọc bài toán trên bảng – xem tóm tắt
-Xem thao tác và nêu : AB dài gấp 3 lần CD.
-… thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần).
Bài giải
Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD một số lần là :
6 : 2 = 3 (lần).
Đáp số : 3 lần.
-HS trả lời
-HS nhắc lại
-Xem bài tập trong SGK – trao đổi và nêu
Câu a : gấp 3 lần ;b : gấp 2 lần ;c :gấp 4 lần
-Thực hiện so sánh bằng phép tính chia.
-Muốn so sánh số lớn gầp số bé một số lần ta lấy số lớn chia cho số bé.
-Giải trong vở và 1 HS lên bảng chữa bài :
Bài giải
Số cây cam gấp số cây cau một số lần là :
20 : 5 = 4 (lần).
Đáp số : 4 lần.
Bài giải
Con lợn nặng gấp con ngỗng một số lần là
42 : 6 = 7 (lần).
Đáp số : 7 lần.
-Chữa bài miệng
a) Chu vi hình vuông MNPQ là :
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm).
Hoặc : 3 x 4 = 12 (cm).(giải thích).
b) Chu vi hình tứ giác ABCD là :
4 + 5 + 6 + 3 = 18 (cm).
Đáp số : 18 cm.
- Ta lấy số lớn chia cho số bé.
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TUẦN 12 ĐẠO ĐỨC
TÍCH CÖÏC THAM GIA VIEÄC LÔÙP, VIEÄC TRÖÔØNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết : HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường.
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được nhiệm vụ được phân công.
-Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường do nhà trường,lớp tổ chức.
* BVMT: Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường, lớp tổ chức
*Các kĩ năng sống:
-Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể.
- Kĩ năng trinh bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp.
-Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV : vở BT đạo đức, tranh minh hoạ cho tình huống của HĐ 1, tiết 1,
các bài hát về chủ đề nhà trường, các tấm bìa màu xanh, đỏ và trắng.
-HS : thẻ Đ – S.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3'
1'
8'
12'
10'
1'
A- Bài cũ : Ôn tập và thực hành giữa kì I
-Cho HS nhận xét tình huống bằng cách đưa thẻ Đúng, Sai (BT 4, VBT, T17).
• Nhận xét bài cũ.
B- Bài mới:
1. KHÁM PHÁ (Giới thiệu bài ) : tích cực tham gia việc lớp, việc trường ( tiết 1 )
2. KẾT NỐI
Hoạt động 1: phân tích tình huống
Mục tiêu : học sinh biết được một biểu hiện của sự tích cực tham gia việc lớp, việc trường.
Cách tiến hành :
• GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh tình huống và cho biết nội dung tranh
- GV giới thiệu tình huống : (BT1, VBT, T19)
-GV cho HS nêu cách giải quyết, kết hợp ghi bảng.
a. Huyền đồng ý đi chơi với bạn
b. Huyền từ chối không đi và để mặc bạn đi chơi một mình
c. Huyền doạ sẽ mách cô giáo
d. Huyền khuyên ngăn Thu tổng vệ sinh xong rồi mới đi chơi.
• Giáo viên hỏi : nếu là bạn Huyền, ai sẽ chọn cách giải quyết a ? b ? c ? d ?
• Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận vì sao chọn cách giải quyết đó.
• GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
*Giáo viên kết luận :
• Cách giải quyết d là phù hợp nhất vì thể hiện ý thức tích cực tham gia việc lớp, việc trường và biết khuyên nhủ các bạn khác cùng làm.
Hoạt động 2 :Thực hành/ luyện tập(Đánh giá hành vi )
Mục tiêu : học sinh biết phân biệt hành vi đúng, hành vi sai trong những tình huống có liên quan đến việc lớp, việc trường.
Cách tiến hành :
GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài
- Em hãy viết vào ô chữ Đ trước cách ứng xử đúng và chữ S trước cách ứng xử sai :
€ a) Trực nhật vườn trường, mỗi tổ được giao một công việc khác nhau. Khi làm xong công việc của tổ mình, Trang chạy sang tổ khác, cùng giúp các bạn một tay
€ b) Dù bị mệt nhưng Thơ vẫn cố gắng cùng các bạn làm báo tường cho lớp để tham dự cuộc thi Báo tường ngày 8/3 ở trường
€ c) Để ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt, mỗi bạn trong lớp mang vật phẩm đi ủng hộ. Riêng Nam, cô giáo nhắc nhở mấy lần mà vẫn quên
€ d) Cả lớp đang thảo luận nhóm về bài giảng của cô giáo. Hùng và Tuấn ngồi nói chuyện riêng
€ e) Các bạn trong lớp 3B hăng say học tập, dành nhiều điểm 9, 10 để kính tặng các thầy nhân ngày 20/11
*GV kết luận :-Các việc a, b, e là việc làm đúng.
Các việc c, d là việc làm sai.
Hoạt động 3 : bày tỏ ý kiến
Mục tiêu : học sinh biết bày tỏ thái độ trước các ý kiến có liên quan đến nội dung bài học.
Cách tiến hành :
-GV lần lượt đưa ra từng ý kiến ( BT 3, T20VBT)
-Cho HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành bằng cách giơ các tấm bìa :
• Màu đỏ : tán thành
• Màu xanh : không tán thành
• GV cho HS thảo luận về lí do học sinh có thái độ tán thành và không tán thành
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
*KẾT LUẬN:Các ý kiến a, b, d là đúng; ý kiến c là sai
3. Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị : bài : Tích cực tham gia việc lớp, việc trường ( tiết 2 )
-Học sinh thực hành cả lớp
- Học sinh quan sát và trả lời
.
-Học sinh nêu cách giải quyết
• Cả lớp chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai một cách ứng xử.
• Đại diện các nhóm lên trình bày. Cả lớp thảo luận, phân tích mặt hay, mặt tốt và mặt chưa hay, chưa tốt của mỗi cách giải quyết.
-HS làm bài :nêu về cách ứng xử và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử
-Đúng. Không chỉ hoàn thành các công việc của mình, Trang còn biết giúp các bạn khác để nhanh chóng hoàn thành công việc.
• Đúng. Tuy bị mệt, Thơ vẫn cố gắng tham gia để lớp hoàn thành tốt công việc
• Sai. Nam vừa không có ý thức giúp đỡ các bạn vùng lũ, vừa không có ý thức tham gia vào việc làm chung mà lớp, trường phát động
• Sai. Đang là giờ học, lại là yêu cầu thảo luận nhóm, đóng góp ý kiến cho bài học mà Hùng và Tuấn lại không tham gia
• Đúng. Các bạn làm thế sẽ làm cho thầy cô vui lòng, phong trào học tập của lớp sẽ phát triển tốt
-Học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ bằng cách giơ các tấm bìa
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
-Cả lớp nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm bạn
Tuần 12 ND: 06.11.2019
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI. SO SÁNH
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1)
- Biết thêm một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (BT2)
- Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3)
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
- Vở bài tập, Bảng phụ ghi BT3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5'
1'
30'
2'
A- Kiểm tra bài cũ: Mở rộng vốn từ: Quê hương – Ôn tập câu: Ai làm gì?
- Cho HS làm lại bài tập 2 và 3
- GV nhận xét
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài; ghi töïa
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: Đọc khổ thơ và trả lời câu hỏi:
- GV nêu lại yêu cầu bài tập
- Cho HS lên bảng làm – Cả lớp làm vào vở bài tập
(Gạch dưới các từ chỉ hoạt động)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Các từ chỉ hoạt động chạy, lăn
+ GV: Hoạt động Chạy của những chú gà con được so sánh với hoạt động “lăn tròn” của những hòn to nhỏ. Đây là cách so sánh mới: So sánh hoạt động với hoạt động, có tác dụng gợi lên sự đáng yêu, ngộ nghĩnh của những chú gà con.
Bài tập 2: Tìm những hoạt động so sánh với nhau:
- GV nhắc lại yêu cầu bài tập
- Cho HS trao đổi nhóm đôi
- Cho HS lần lượt phát biểu
- GV nhận xét và gắn bảng phụ đã viết sẵn lời giải
Bài tập 3: Chọn những từ thích hợp để ghép thành câu
- GV nêu lại yêu cầu bài tập
- Cho HS thi nối nhanh, sau đó từng HS nêu kết quả
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
C- Củng cố - dặn dò :
-HS nhắc lại các nội dung vừa học.
-Dặn về nhà xem lại bài ; xem trước bài:
- 2 HS làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm trong SGK
- HS làm vào vở BT – 2 HS lên bảng làm
- HS chữa bài trong VBT
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS phát biểu
- HS chép lời giải vào VBT
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm nhẩm
- 3 HS lên làm bài
- Lớp nhận xét
- Lớp chữa bài vào VBT
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12 TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA H
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa H (1 dòng), N, V (1 dòng); Viết đúng 1 tên riêng: Hàm Nghi (1 dòng) và câu ứng dụng:
Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh Hàm
II. CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ viết hoa H, N,V
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3'
8'
5'
4'
12'
4'
1'
A- Kiểm tra bài cũ: Chữ Gh
- Kiểm tra HS viết bài ở nhà
- YC hs viết bảng con: Đông Anh, Ghềnh Ráng, Thục Vương.
- GV nhận xét
B- Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài:
Trong tiết tập viết hôm nay, các em ôn lại cách viết chữ H hoa thông qua viết từ ứng dụng Hàm Nghi và viết câu ứng dụng
Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh Hàn
2. HD – HS viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa:
+ Chữ H
- Nhắc lại: Chữ Hcấu tạo bởi 3 nét : 1 nét là nét kết hợp của 2 nét cơ bản cong trái và lượn ngang, nét 2 là nét kết hợp của 3 nét cơ bản, khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải, nét 3 la 2 nét thẳng đứng (năm giữa đoạn cuối của hai nét khuyết)
-Hướng dẫn cách viết : ĐB trên đường kẽ 3, viết nét cong trái rồi lượn ngang. Dùng bút trên giữa đường kẻ ngang 3 và 4, đổi chiều bút viết nét khuyết xuôi. Cuối nét khuyết xuôi lượn lên viết nét móc ngược phải. DB ở giữa đường kẻ 1 và 2. Viết nét thẳng đứng cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết.
- GV vừa viết vừa nêu lại cách viết.
+ Chữ N chữV (đã học rồi không nhắc lại)
b) Luyện viết từ ứng dụng:
-GV giới thiệu: Hàm Nghi (1872 – 1943) làm vưa năm 12 tuổi, có tinh thần yêu nước, chống thực dân Pháp, bị thực dân Pháp bắt đưa đi đày ở An-giê-ri rồi mất ở đó.
- Viết mẫu: Hàm Nghi
c) Luyện viết câu ứng dụng
- GV giới thiệu: Câu ca dao tả cảnh thiên nhiên đẹp và hùng vĩ ở miền Trung nước ta. Đề Hải Vân là dãy núi cao nằm giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng, Vịnh Hàm là Vịnh Đà Nẵng. Còn Hòn Hồng chưa rõ ngọn núi hay là hòn đảo nào. Có sách chép là Hòn Hành tức Thông Sơn một ngọn núi trong dãi núi Hải Vân.
3. HD-HS viết vào vở TV
- Như nội dung bài tập
4. Xem, chữa bài
- Nhận xét cụ thể từng bài
5. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết tiếp nếu viết chưa xong
- Luyện viết thêm trong vở TV
- HTL câu ứng dụng.
-1 HS nhắc lại tên riêng và câu ứng dụng
- 2 HS lên bảng lớp viết
- Cả lớp viết bảng con
- Tìm trong vở TV (trang 27) các chữ hoa có trong bài H,N,V
- HS quan sát nhận xét độ cao số nét của chữ H
-HS viết bảng con chữ H
- HS viết bảng con chữ N,V
-HS đọc từ ứng dụng trong vở TV
- HS viết vào bảng con từ ứng dụng
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- HS viết bảng con: Hải Vân, Hòn H ồng, Hàm
- HS viết vào vở TV
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12 TOÁN
Tiết 58 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
-Biết vận dụng một số gấp lên nhiều lần và vận dụng vào giải toán
- Bài tập cần làm Bài 1 Bài 2 , 3, 4
- Học sinh khá giỏi : làm tốt tất cả bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Kẻ bảng bài tập 4 SGK; bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1'
7'
7'
8'
5'
2'
1'
A- Bài cũ :
+Hỏi : 40 gấp mấy lần 5 ? 24 gấp mấy lần 3 ?
-Nhận xét
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Nêu mục tiêu ghi tựa.
2. Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1 – tr 58 :
-Ghi bảng – yêu cầu HS tính nháp rồi trả lời.
-Cho HS giải thích vì sao có kết quả đó ?
Bài 2 – tr 58 :
-Gọi 1 HS đọc bài toán – 1 HS lên bảng vẽ tóm tắt.
-Yêu cầu HS tự giải trong vở rồi lên bảng chữa bài.
Bài 3 – tr 58 :
-Tiến hành tương tự.
Bài 4 – tr 58 :
-Gắn bảng phụ đã kẻ sẵn như SGK.
-Mời HS xem mẫu và giải thích mẫu – GV thống nhất cách làm theo mẫu (thực hiện phép tính trừ và phép tính chia khi so sánh 2 số trong bảng) – yêu cầu làm tiếp theo mẫu.
3. Củng cố – dặn dò :
+Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào ?
-Dặn về nhà làm thêm trong VBT.
4. Nhận xét tiết học :
- Nhận xét – tuyên dương
-Nêu miệng : 40 gấp 8 lần 5. 24 gấp 8 lần 3.
-Tính nháp và nêu miệng :
-Câu a : … em thực hiện phép chia 18 : 6 = 3 (lần).
-Câu b : … em thực hiện phép chia 35 : 5 = 7 (lần).
-1 HS đọc – 1 HS vẽ tóm tắt trên bảng , giải; cả lớp giải trong vở.
Bài giải
Số con bò gấp số con trâu một số lần là :
20 : 4 = 5 (lần).
Đáp số : 5 lần.
:-Xem bảng phụ – giải thích mẫu : số lớn là 15, số bé là 5 => số lớn hơn số bé 15 – 3 = 12 (đơn vị). Số lớn gấp số bé 15 : 3 = 5 (lần).
-Thực hiện các bài tiếp theo trong nháp và chữa trên bảng.
-HS trả lời
*NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TUẦN 12
Tiết 23 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà.
- Biết cách sử lí khi cháy. HS khá, giỏi nêu được một số thiệt hại do cháy gây ra.
- GDHS biết cách đề phòng khi đun nấu.
* Các kĩ năng sống:
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, xử lí thông tin về các vụ cháy.
-Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân đối với việc phòng cháy khi đun nấu ở nhà.
- Kĩ năng tự bảo vệ: Ứng phó nếu có tình huống hỏa hoạn ( cháy): Tìm kiếm sự giúp đỡ, ứng xử đúng cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Hình vẽ trang 44, 45 SGK, những mẫu tin trên báo về các vụ hoả hoạn
HS : SGK, liệt kê những vật dễ gây cháy cùng với nơi cất giữ chúng .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3'
1'
7'
12'
12'
1'
A- Bài cũ : thực hành : phân tích và vẽ Sơ đồ mối quan hệ họ hàng
-GV yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ nói lại mối quan hệ của mọi người trong gia đình.
-GV nhận xét, đánh giá.
• Nhận xét bài cũ
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài : Phòng cháy khi ở nhà
2. Các hoạt động:
Hoạt động 1: làm việc với SGK và các thông tin sưu tầm được về thiệt hại do cháy gây ra
Mục tiêu : Xác định được một số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. Nói được những thiệt hại do cháy gây ra
Cách tiến hành :
• GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong SGK trang 44, 45 thảo luận nhóm theo các yêu cầu sau :
+ Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì ?
+ Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu hoả hoặc đống củi khô bị bắt lửa ?
+ Theo bạn, bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy ? Tại sao ?
-GVgọi HS trình bày kết quả thảo luận.
• GV tổng kết các ý kiến của các nhóm, nhận xét.
• GV kết luận : bếp ở hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy vì mọi đồ dùng được xếp đặt gọn gàng, ngăn nắp, các chất dễ bắt lửa như củi khô, can dầu hỏa được để xa bếp.
• GV và HS cùng nhau kể một vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra mà chính GV hay các em đã chứng kiến hoặc biết được qua thông tin đại chúng.
Hoạt động 2 : Thảo luận và đóng vai
Mục tiêu : Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà. Biết cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với của em nhỏ.
Cách tiến hành :
-GV đặt vấn đề với cả lớp :
+ Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn ?
• GV giao cho mỗi nhóm tìm biện pháp khắc phục nguyên nhân dễ dẫn đến hoả hoạn ở nhà.
• Nhóm 1 : Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hay bật lửa vứt lung tung trong nhà của mình ?
• Nhóm 2 : theo bạn, những thứ dễ bắt lửa như xăng, dầu hỏa … nên được cất giữ ở đâu trong nhà ? Bạn sẽ nói thế nào với bố, mẹ hoặc người lớn trong nhà để chúng được cất giữ xa nơi đun nấu của gia đình.
• Nhóm 3 : Bếp ở nhà bạn còn chưa thật gọn gàng, ngăn nắp. Bạn có thể nói hoặc làm gì để thuyết phục người lớn dọn dẹp, sắp xếp lại hoặc thay đổi chỗ cất giữ những thứ dễ cháy có trong bếp ?
• Nhóm 4 : trong khi đun nấu, bạn và những người trong gia đình cần chú ý điều gì để phòng cháy ?
• Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo luận.
• GV tổng kết các ý kiến của các nhóm, nhận xét.
• GV kết luận : Cách tốt nhất để phòng cháy khi đun nấu là không để những thứ dễ cháy ở gần bếp. Khi đun nấu phải trông coi cẩn thận và nhớ tắt bếp sau khi sử dụng xong..
Hoạt động 3: Chơi trò chơi gọi cứu hoả
Mục tiêu : HS biết phản ứng đúng khi gặp trường hợp cháy..
Cách tiến hành :
- GV nêu tình huống cháy cụ thể cho cả lớp
- Cho HS thực hành báo động cháy, theo dõi phản ứng của HS. HS khá giỏi nói được những thiệt hại do cháy gây ra
• GV nhận xét và hướng dẫn một số cách thoát hiểm khi gặp cháy nhà một tầng ở nông thôn, nhà cao tầng ở thành phố, …, cách gọi điện thoại 114 để báo cháy ở thành phố.
3. Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị : bài 24 : Một số hoạt động ở trường
-Học sinh trả lời
-HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.
-Hs Khá Giỏi: Nói được những thiệt hại do cháy gây ra
• Học sinh trình bày trước lớp nêu một vật dễ gây cháy hiện đang có trong nhà mình và nơi cất giữ chúng, theo các em là chưa an toàn.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.
• Học sinh lắng nghe
• Học sinh thực hành
• HS khá giỏi trả lời
Tuần 12 ND: 07.11.2019
Tiết 24 Chính tả: Nghe – viết )
CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ thể lục bát, thể song thất, không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng BT (2b).
II. CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4'
30'
1'
A- Kiểm tra bài cũ: Vẽ quê hương
-GV đọc: con sóc, quần soác, cần cẩu móc hàng
-Nhận xét:
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tựa bài
2. HD HS chuẩn bị viết chính tả :
a) HD- HS chuẩn bị:
- GV đọc 4 câu ca dao cuối của bài: Cảnh đẹp non sông
- Chú ý cách trình bày, những tên riêng trong bài.
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả và cách trình bày:
+ Bài chính tả có những tên riêng nào?
+ Ba câu ca dao thể lục bát trình bày như thế nào?
+ 3 câu ca dao thể song thất trình bày như thế nào?
- GV đọc cho HS viết bảng con: sừng sững, nước biếc, họa đồ, bát ngát, thẳng cánh.
b) GV đọc cho hs viết:
- Nhắc nhở HS cách cầm bút, cách ngồi viết và cách trình bày
c) Kiểm, chữa bài:
-Nhận xét
3. HD HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2: VBT trang 61
- GV theo dõi HS làm bài
-GV chốt lại lời giải đúng
C- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu những học sinh viết bài còn mắc lỗi về nhà sửa bài và luyện tập thêm.
- Nhận xét tiết học
-2 HS viết bảng cả lớp viết Cả lớp viết bảng con
- cả lớp đọc thầm
-HS trả lời
- HS viết bảng con
-HS viết vào vở
- HS nộp bài đến l
Tiết 34+35 NAÉNG PHÖÔNG NAM
I. MỤC TIÊU:
* TẬP ĐỌC
- Đọc đúng, rành mạch
- Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Hiểu được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam – Bắc (trả lời được các câu hỏi trong SGK).* Học sinh khá giỏi : Nêu được tên truyện ở CH 5
* KỂ CHUYỆN
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa trong SGK
- Tranh hoa mai, hoa đào
- Bảng phụ ghi sẵn ý tóm tắt từng đoạn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4'
1'
30'
8'
9
16'
3'
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: Vẽ quê hương
- Câu hỏi: 1, 2, 3 SGK
- GV nhận xét
B- DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh chủ điểm.
-GV giới thiệu bài; ghi tựa .
2. Luyện đọc
- Cho HS quan sát tranh
- Cảnh chợ hoa và các bạn nhỏ
- GV đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
+ Đọc từng câu
- GV kết hợp nhắc nhở luyện đọc từ khó
+ Đọc từng đoạn
- GV kết hợp nhắc nhở các em đọc đúng các câu hỏi, câu kể
- Câu dài: “Những dòng suối hoa/ trôi dưới … trắng xóa”
- Giải nghĩa từ: đường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, lòng vòng, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt.
- GV cho HS xem tranh hoa mai, hoa đào (hoa mai hoa tết của miền Nam, hoa đào hoa tết của miền Bắc)
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm cả bài
- Hỏi: Trong truyện có những bạn nhỏ nào? ( Uyên, Huệ, Phương cùng một số bạn ở Tp. Hồ Chí Minh. Cả bọn nói chuyện về Vân ở ngoài Bắc. )
+ Đoạn 1
- Câu hỏi 1 SGK trang 95 ( Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày 28 tết )
+ Đoạn 2
- Câu hỏi 2:( Gửi cho Vân được ít nắng Phương Nam)
+ Đoạn 3
- Câu hỏi 3 (Gởi tặng Vân một cành mai )
- Câu hỏi 4 Thảo luận nhóm :( . Vì miền Bắc không có hoa mai )
- GDHS ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam .
- Câu hỏi 5
- GV các em hãy chọn một tên khác cho truyện. Vì sao các em lại chọn tên như thế?
4. Luyện đọc lại:
- Chia nhóm đọc phân vài
- Thi đọc
- GV nhận xét – bình chọn HS đọc hay nhất
- HS tiếp nối đọc bài bà trả lời câu hỏi
-HS quan sát tranh chủ điểm
-HS theo dõi SGK T 94, 95
-HS quan sát tranh minh họa trong SGK
- HS theo dõi SGK.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Luyện đọc câu dài
- HS đọc phần chú giải SGK
-HS quan sát tranh
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
-HS đọc thầm cả bài và trả lời
-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời
-HS trao đổi nhóm
- 1 HS đọc câu hỏi 5
- HS phát biểu và nêu lí do
- HS chia 4 nhóm để đọc phân vai (Người dẫn chuyện, Uyên, Phương, Huệ)
- Hai nhóm thi đọc cả truyện theo vai
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay
KỂ CHUYỆN
1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV: Dựa vào các ý tóm tắt trong SGK, các em nhớ lại và kể lại từng đoạn của câu chuyện Nắng Phương Nam.
2. HD kể lại từng đoạn của câu chuyện
- GV treo bảng phụ ghi sẵn các ý tóm tắt mỗi đoạn
- Đi chợ tết
+ Tập kể từng cặp
+ Cho HS thi kể
- GV nhận xét – bình chọn HS kể hay.
C- Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét
- Dặn về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Từng cặp HS tập kể
- 3 HS kể 3 đoạn của câu chuyện
Lớp nhận xét – bình chọn
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa cảu câu chuyện
. Ca ngợi tình bạn thân thiết gắn bó giữa thiếu nhi các miền trên đất nước ta.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12 TOÁN
Tiết 56 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
- Biết đặt tính và tính nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số.
- Rèn kĩ năng thực hiện tính nhân, giải toán và thực hiện “gấp” ; “giảm” một số lần .
- Bài tập cần làm : Bài 1( cột 1,3,4) Bài 2,3,4,5.
- Học sinh khá giỏi : Làm tốt hết các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng lớp kẻ sẵn khung bài tập 1 SGK, bảng phụ kẻ sẵn bài tập 5 SGKHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1'
5'
7'
5'
5'
5'
2'
A- Kiểm bài cũ :
-Kiểm nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số.
-Nhận xét:
B- Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Nêu & ghi tựa.
2. HD luyện tập :
Bài 1 – tr 56: (cột 1, 3, 4)
-Mời HS làm nháp, yêu cầu HS nêu miệng – GV ghi kết quả.
Bài 2 – tr 56 :
-Ghi bảng BT2, yêu cầu nhắc lại quy tắc tìm số bị chia => mời HS tự làm trong vở.
-Mời 2 HS chữa trên bảng.
Bài 3 – tr 56 :
-Mời đọc bài trong SGK.
-Mời HS làm vào vở
-Nhận xét chữa bài
Bài 4 – tr 56 :
-Mời HS đọc bài toán.
-Cho HS tự giải trong vở rồi chữa trên bảng.
Bài 5 – tr 56 :
-Gắn bảng phụ đã kẻ sẵn.
-Giải thích mẫu – yêu cầu HS thực hành trong vở theo mẫu.
-Mời HS lên bảng ghi theo hàng dọc.
4. Nhận xét, dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
-Dặn về nhà làm thêm VBT tr 64.
- 4 HS cùng lúc làm trên bảng :
341 213 205 171
x x x x
2 3 4 5
-Tự tính nháp và nêu miệng.
-Nêu miệng : Muốn tìm số bị chia …
a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141 x 5
x = 636 x = 705
-HS làm vào vở, 2 HS chữa trên bảng:
-2 HS đọc bài toán.
-HS làm vào vở. Một 1 HS làm vào bảng phụ Bài giải
Số kẹo trong 4 hộp là:
120 x 4 = 480 (cái kẹo)
Đáp số : 480 Cái kẹo.
-HS đọc bài toán
-HS làm bài trong vào vở
- 2 HS lần lượt lên bảng chữa bài.
Bài giải
Số lít dầu trong 3 thùng là:
125 x 3 = 375 (l)
Số lít dầu cịn lại là:
375 – 185 = 190 (l)
Đáp số : 190 lít.
• Thực hành trong vở.
• 1 HS lên bảng điền kết quả trên bảng phụ.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12
Tiết 23 Chính tả : Nghe – viết:
CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng BT (3b).
- HS có ý thức yêu quí cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta từ đó thêm yêu quí môi trường xung quanh và có ý thức bảo vệ.
II. CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết bài tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3'
28'
8'
1'
A- Kiểm tra bài cũ: Vẽ quê hương
-GV đọc khu vườn, mái trường, bay lượn, vấn vương.
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu tiết học; Ghi tựa bài
2. HD HS chuẩn bị viết chính tả
* HD- HS chuẩn bị
-GV đọc bài văn: Chiều trên sông Hương
-HD HS nắm nội dung và cách trình bày chính tả:
+Tác giả tả những ảnh và âm thanh nào trên sông Hương? (+ Khói nghi ngút cả một vùng; Tiếng lanh canh của thuyền chài )
- GV: Phải thật yên tĩnh người ta mới có thể nghe tiếng gõ lanh canh của thuyền chài.
- GV liên hệ cho HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó yêu quí môi trườngxung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
(lViết hoa các chữ: Chiều - chữ đầu tên bài, Cuối, Phía, Đâu – chữ đầu câu. Hương, Huế, Còn Hến – tên riêng.)
*GV đọc cho hs viết
- Nhắc tư thế ngồi viết
*Kiểm, chữa bài:
-GV nhận xét bài viết
3. HD HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2: VBT trang 58
- GV nêu lại yêu cầu bài tập
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng
+ Con sóc, mặc quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo xe sơ –moóc
Bài tập 3b:
- GV nêu lại yêu cầu
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng :Hạt cát.
C- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
-2 HS viết bảng cả lớp viết Cả lớp biết viết bảng con
- 1 HS đọc lại bài văn
-HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS viết
- HS trao đổi vở để soát bài cho nhau và sửa bài
- 1 HS đọc YC bài tập 1
- HS tự làm vào VBT
- 1 HS đọc bài làm của mình
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh họa
- 1 HS đọc bài tập 3b
- HS giải vào bảng con
- HS ghi vào VBT
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12 ND: 05.11.2019
Tiết 36 TẬP ĐỌC
CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch
- Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài.
- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 – 3 câu ca dao trong bài).
- GDHS yêu quê hương đất nước. Biết bảo vệ cảnh quan của quê hương mình.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ. Baûn ñoà Vieät Nam.
- Tranh, ảnh về cảnh đẹp được nói đến trong các câu ca dao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3'
1'
14'
8'
7'
2'
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: Nắng Phương Nam
- GV gọi HS đọc từng đoạn của bài kết hợp trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
B- DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
- Yeâu caàu HS keå teân moät soá caûnh ñeïp, danh lam thaéng caûnh cuûa ñaát nöôùc ta maø em bieát.
- Moãi mieàn treân ñaát nöôùc Vieät Nam ta laïi coù nhöõng caûnh ñeïp rieâng, ñaëc saéc. Baøi taäp ñoïc hoâm nay seõ ñöa caùc em tôùi thaêm moät soá caûnh ñeïp noåi tieáng cuûa ñaát nöôùc ôû khaép ba mieàn Baéc - Trung - Nam.
2. Luyện đọc
- GV ñoïc maãu toaøn baøi moät löôït vôùi gioïng thong thaû, nheï nhaøng, tình caûm, tha thieát theå hieän söï töï haøo, ngöôõng moä vôùi moãi caûnh ñeïp cuûa non soâng.
-GV HD HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng dòng thơ
- GV yeâu caàu HS tieáp noái nhau ñoïc töøng caâu ca dao trong baøi.
- Chuù yù theo doõi HS ñoïc baøi ñeå chænh söûa loãi phaùt aâm.
- Yeâu caàu 1 HS ñoïc laïi caâu 1. Höôùng daãn HS ngaét gioïng cho ñuùng nhòp thô.
- Yeâu caàu HS ñoïc chuù giaûi.
- Laàn löôït höôùng daãn HS ñoïc caùc caâu tieáp theo töông töï nhö vôùi caâu ñaàu.
- Nhấn giọng các từ gợi tả - gạch dưới
- Giải nghĩa từ
- GV giải thêm: Hải Vân, Nhà Bè
+ Trấn Vũ: Một đền thờ ở bên Hồ Tây
+ Thọ Xương: tên một huyện cũ ở Hà nội trước đây
+ Yên Thái: tên một hàng làm giấy bên Hồ Tây trước đây. + Gia Định: Tên một tỉnh cũ ở Miền Nam, một bộ phận lớn nay thuộc TP. Hồ Chí Minh
+ Đọc từng câu ca dao trong nhóm
- Yeâu caàu caû lôùp ñoïc ñoàng thanh toaøn baøi ñoïc.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV goïi 1 HS ñoïc laïi caû baøi tröôùc lôùp.
+ Moãi caâu ca dao noùi ñeán caûnh ñeïp moät vuøng. Ñoù laø nhöõng vuøng naøo ? (GV chæ ñònh cho HS traû lôøi veà töøng caâu ca dao.) Câu 1 : Lạng Sơn ; Câu: Hà Nội ;Câu 3 : Nghệ An, Hà Tĩnh; Câu 4 : Thừa Thiên-Huế và Đà Nẵng; Câu 5 : TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai' Câu 6 : Long An – Đồng Tháp
- GV bổ sung: 6 câu ca dao trên nói về cảnh đẹp ở 3 miền: Bắc, Trung, Nam trên đất nước ta
- Câu 1, 2 nói về cảnh đẹp miền Bắc
- Câu 3, 4 nói về cảnh đẹp miền Trung
- Câu 5, 6 nói về cảnh đẹp ở miền Nam
+ Caùc caâu ca dao treân ñaõ cho chuùng ta thaáy ñöôïc veû ñeïp cuûa ba mieàn Baéc - Trung - Nam treân ñaát nöôùc ta. Moãi vuøng coù caûnh ñeïp gì ?
- Giaûng veà caùc caûnh ñeïp ñöôïc nhaéc ñeøn trong caâu ca
:( Miền Bắc: có Phố Kì Lừa, chùa Tam Thanh, có Hồ Tây ; Miền Trung: có Đèo Hải Vân, Hòn Hồng – Vịnh Hàn; Miền Nam: Đồng Tháp Mười )
+Theo em, ai ñaõ giöõ gìn toâ ñieåm cho non soâng ta ngaøy caøng ñeïp hôn ? (Cho HS thảo luận N 2)
- GV chốt: Mỗi vùng trên đất nước ta đều có những cảnh đẹp, ch ta cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó.
- GD HS thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường.
4. HD HS HTL 6 câu ca dao
- Xóa bảng dần
- GV nhận xét – bình chọn
5. Củng cố - Dặn dò
Hỏi: Bài vừa học giúp các em hiểu điều gì?(Đất nước ta có rất nhiều cảnh đẹp .Phải biết ơn ông cha ta. Phải góp phần giữ gìn cảnh đẹp.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục HTL 6 câu ca dao.
3 HS lần lượt đọc theo yêu cầu của GV và trả lời câu hỏi
- 2 ñeán 3 HS traû lôøi theo hieåu bieát cuûa moãi em.
- Nghe GV giôùi thieäu baøi.
- Theo doõi GV ñoïc maãu.
- 6 HS tieáp noái nhau ñoïc baøi, moãi HS ñoïc moät caâu ca dao.
- Nhöõng HS maéc loãi luyeän phaùt aâm.
- HS ñoïc : Ñoàng ñaêng/ coù phoá Kì Löøa,/
Coù naøng Toâ Thò,/ coù chuøa Tam Thanh.//
- Ñoïc chuù giaûi.
- Laàn löôït töøng HS ñoïc 1 caâu. Chuù yù ngaét gioïng cho ñuùng:Ñöôøng voâ xöù Ngheä / quanh quanh / Non xanh nöôùc bieác / nhö tranh hoaï ñoà.//
Haûi Vaân / baùt ngaùt nghìn truøng / Hoøn Hoàng söøng söõng / ñöùng trong vònh Haøn.//
Ñoàng Thaùp Möôøi / coø bay moûi caùnh /
Nöôùc Thaùp Möôøi / loùng laùnh caù toâm.//
- 4 HS laøm thaønh moät nhoùm , laàn löôït töøng HS ñoïc baøi trong nhoùm, caùc baïn trong nhoùm theo doõi vaø chænh söûa loãi cho nhau.
- 2 ñeán 3 nhoùm thi ñoïc.
- 1 HS ñoïc, caû lôùp cuøng theo doõi trong SGK.
- HS noùi veà caûnh ñeïp trong töøng caâu ca dao theo yù hieåu cuûa mình.
-HS đọc thầm lại toàn bài và trao đổi nhóm 2, trả lời
- Học thuộc lòng những câu ca dao trên
- Các nhóm thi đọc – 2 HS thi đọc
- HS nhận xét – bình chọn
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12
Tiết 57 TOÁN
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I. MỤC TIÊU :
-Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- Bài tập cần làm : bài 1,2,3.
- Học sinh khá giỏi : làm tốt các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa hình vẽ tóm tắt SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1'
10'
7'
7'
5'
3'
1'
1'
A- Kiểm bài cũ :
-Yêu cầu HS nêu miệng : gấp các số 3, 5, 8 lên 4 lần.
-Nhận xét
B- Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Nêu & ghi tựa.
2. Hướng dẫn bài mới :
Giới thiệu bài toán :
-Nêu và ghi bảng bài toán : Đoạn thẳng AB dài 6 cm, đoạn thẳng CD dài 2 cm. Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD ?
-Mời HS đọc bài toán – GV vẽ tóm tắt như SGK.
-Thao tác đo đoạn thẳng CD rồi đặt theo chiều dài đã đo đó lên đoạn thẳng AB => đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD ?
-Ta có AB = 6 cm, CD = 2 cm, muốn biết AB dài gấp mấy lần CD ta thực hiện phép tính gì ?
-Mời HS thực hiện bài giải trong nháp theo cặp sau đó trình bày miệng bài giải.
+Vậy muốn SS số lớn gấp mấy lần số bé ta làm T nào?( lấy số lớn chia cho số bé)
*Chốt lại, ghi bảng:
3. HD thực hành :
Bài 1 – tr 57 :
-Yêu cầu HS xem bài tập trong SGK trao đổi cặp sau đó nêu kết quả.
-Yêu cầu HS nêu phép tính ?
-Mời HS nêu cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ?
Bài 2 – tr 57 :
-Mời HS tự giải trong vở – gọi 1 HS lên bảng ghi bài giải trong bảng phụ => chữa bài trên bảng.
Bài 3 – tr 57 :
- Hướng dẫn tương tự.
Bài 4 – tr 57 :
-Mời HS xem bài tập trong SGK, yêu cầu tính nháp và chữa miệng.
Hỏi : bài tập a có mấy cách tính chu vi ? Vì sao ?
3. Củng cố :
-Để so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào ?
4. Nhận xét, dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
-Dặn về nhà xem lại BT.
-Nêu kết quả : 3 x 4 = 12 ; 5 x 4 = 20 ; 8 x 4 = 32.
-Đọc bài toán trên bảng – xem tóm tắt
-Xem thao tác và nêu : AB dài gấp 3 lần CD.
-… thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần).
Bài giải
Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD một số lần là :
6 : 2 = 3 (lần).
Đáp số : 3 lần.
-HS trả lời
-HS nhắc lại
-Xem bài tập trong SGK – trao đổi và nêu
Câu a : gấp 3 lần ;b : gấp 2 lần ;c :gấp 4 lần
-Thực hiện so sánh bằng phép tính chia.
-Muốn so sánh số lớn gầp số bé một số lần ta lấy số lớn chia cho số bé.
-Giải trong vở và 1 HS lên bảng chữa bài :
Bài giải
Số cây cam gấp số cây cau một số lần là :
20 : 5 = 4 (lần).
Đáp số : 4 lần.
Bài giải
Con lợn nặng gấp con ngỗng một số lần là
42 : 6 = 7 (lần).
Đáp số : 7 lần.
-Chữa bài miệng
a) Chu vi hình vuông MNPQ là :
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm).
Hoặc : 3 x 4 = 12 (cm).(giải thích).
b) Chu vi hình tứ giác ABCD là :
4 + 5 + 6 + 3 = 18 (cm).
Đáp số : 18 cm.
- Ta lấy số lớn chia cho số bé.
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TUẦN 12 ĐẠO ĐỨC
TÍCH CÖÏC THAM GIA VIEÄC LÔÙP, VIEÄC TRÖÔØNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết : HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường.
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được nhiệm vụ được phân công.
-Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường do nhà trường,lớp tổ chức.
* BVMT: Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường, lớp tổ chức
*Các kĩ năng sống:
-Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể.
- Kĩ năng trinh bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp.
-Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV : vở BT đạo đức, tranh minh hoạ cho tình huống của HĐ 1, tiết 1,
các bài hát về chủ đề nhà trường, các tấm bìa màu xanh, đỏ và trắng.
-HS : thẻ Đ – S.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3'
1'
8'
12'
10'
1'
A- Bài cũ : Ôn tập và thực hành giữa kì I
-Cho HS nhận xét tình huống bằng cách đưa thẻ Đúng, Sai (BT 4, VBT, T17).
• Nhận xét bài cũ.
B- Bài mới:
1. KHÁM PHÁ (Giới thiệu bài ) : tích cực tham gia việc lớp, việc trường ( tiết 1 )
2. KẾT NỐI
Hoạt động 1: phân tích tình huống
Mục tiêu : học sinh biết được một biểu hiện của sự tích cực tham gia việc lớp, việc trường.
Cách tiến hành :
• GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh tình huống và cho biết nội dung tranh
- GV giới thiệu tình huống : (BT1, VBT, T19)
-GV cho HS nêu cách giải quyết, kết hợp ghi bảng.
a. Huyền đồng ý đi chơi với bạn
b. Huyền từ chối không đi và để mặc bạn đi chơi một mình
c. Huyền doạ sẽ mách cô giáo
d. Huyền khuyên ngăn Thu tổng vệ sinh xong rồi mới đi chơi.
• Giáo viên hỏi : nếu là bạn Huyền, ai sẽ chọn cách giải quyết a ? b ? c ? d ?
• Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận vì sao chọn cách giải quyết đó.
• GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
*Giáo viên kết luận :
• Cách giải quyết d là phù hợp nhất vì thể hiện ý thức tích cực tham gia việc lớp, việc trường và biết khuyên nhủ các bạn khác cùng làm.
Hoạt động 2 :Thực hành/ luyện tập(Đánh giá hành vi )
Mục tiêu : học sinh biết phân biệt hành vi đúng, hành vi sai trong những tình huống có liên quan đến việc lớp, việc trường.
Cách tiến hành :
GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài
- Em hãy viết vào ô chữ Đ trước cách ứng xử đúng và chữ S trước cách ứng xử sai :
€ a) Trực nhật vườn trường, mỗi tổ được giao một công việc khác nhau. Khi làm xong công việc của tổ mình, Trang chạy sang tổ khác, cùng giúp các bạn một tay
€ b) Dù bị mệt nhưng Thơ vẫn cố gắng cùng các bạn làm báo tường cho lớp để tham dự cuộc thi Báo tường ngày 8/3 ở trường
€ c) Để ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt, mỗi bạn trong lớp mang vật phẩm đi ủng hộ. Riêng Nam, cô giáo nhắc nhở mấy lần mà vẫn quên
€ d) Cả lớp đang thảo luận nhóm về bài giảng của cô giáo. Hùng và Tuấn ngồi nói chuyện riêng
€ e) Các bạn trong lớp 3B hăng say học tập, dành nhiều điểm 9, 10 để kính tặng các thầy nhân ngày 20/11
*GV kết luận :-Các việc a, b, e là việc làm đúng.
Các việc c, d là việc làm sai.
Hoạt động 3 : bày tỏ ý kiến
Mục tiêu : học sinh biết bày tỏ thái độ trước các ý kiến có liên quan đến nội dung bài học.
Cách tiến hành :
-GV lần lượt đưa ra từng ý kiến ( BT 3, T20VBT)
-Cho HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành bằng cách giơ các tấm bìa :
• Màu đỏ : tán thành
• Màu xanh : không tán thành
• GV cho HS thảo luận về lí do học sinh có thái độ tán thành và không tán thành
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
*KẾT LUẬN:Các ý kiến a, b, d là đúng; ý kiến c là sai
3. Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị : bài : Tích cực tham gia việc lớp, việc trường ( tiết 2 )
-Học sinh thực hành cả lớp
- Học sinh quan sát và trả lời
.
-Học sinh nêu cách giải quyết
• Cả lớp chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai một cách ứng xử.
• Đại diện các nhóm lên trình bày. Cả lớp thảo luận, phân tích mặt hay, mặt tốt và mặt chưa hay, chưa tốt của mỗi cách giải quyết.
-HS làm bài :nêu về cách ứng xử và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử
-Đúng. Không chỉ hoàn thành các công việc của mình, Trang còn biết giúp các bạn khác để nhanh chóng hoàn thành công việc.
• Đúng. Tuy bị mệt, Thơ vẫn cố gắng tham gia để lớp hoàn thành tốt công việc
• Sai. Nam vừa không có ý thức giúp đỡ các bạn vùng lũ, vừa không có ý thức tham gia vào việc làm chung mà lớp, trường phát động
• Sai. Đang là giờ học, lại là yêu cầu thảo luận nhóm, đóng góp ý kiến cho bài học mà Hùng và Tuấn lại không tham gia
• Đúng. Các bạn làm thế sẽ làm cho thầy cô vui lòng, phong trào học tập của lớp sẽ phát triển tốt
-Học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ bằng cách giơ các tấm bìa
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
-Cả lớp nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm bạn
Tuần 12 ND: 06.11.2019
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI. SO SÁNH
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1)
- Biết thêm một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (BT2)
- Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3)
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
- Vở bài tập, Bảng phụ ghi BT3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5'
1'
30'
2'
A- Kiểm tra bài cũ: Mở rộng vốn từ: Quê hương – Ôn tập câu: Ai làm gì?
- Cho HS làm lại bài tập 2 và 3
- GV nhận xét
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài; ghi töïa
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: Đọc khổ thơ và trả lời câu hỏi:
- GV nêu lại yêu cầu bài tập
- Cho HS lên bảng làm – Cả lớp làm vào vở bài tập
(Gạch dưới các từ chỉ hoạt động)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Các từ chỉ hoạt động chạy, lăn
+ GV: Hoạt động Chạy của những chú gà con được so sánh với hoạt động “lăn tròn” của những hòn to nhỏ. Đây là cách so sánh mới: So sánh hoạt động với hoạt động, có tác dụng gợi lên sự đáng yêu, ngộ nghĩnh của những chú gà con.
Bài tập 2: Tìm những hoạt động so sánh với nhau:
- GV nhắc lại yêu cầu bài tập
- Cho HS trao đổi nhóm đôi
- Cho HS lần lượt phát biểu
- GV nhận xét và gắn bảng phụ đã viết sẵn lời giải
Bài tập 3: Chọn những từ thích hợp để ghép thành câu
- GV nêu lại yêu cầu bài tập
- Cho HS thi nối nhanh, sau đó từng HS nêu kết quả
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
C- Củng cố - dặn dò :
-HS nhắc lại các nội dung vừa học.
-Dặn về nhà xem lại bài ; xem trước bài:
- 2 HS làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm trong SGK
- HS làm vào vở BT – 2 HS lên bảng làm
- HS chữa bài trong VBT
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS phát biểu
- HS chép lời giải vào VBT
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm nhẩm
- 3 HS lên làm bài
- Lớp nhận xét
- Lớp chữa bài vào VBT
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12 TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA H
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa H (1 dòng), N, V (1 dòng); Viết đúng 1 tên riêng: Hàm Nghi (1 dòng) và câu ứng dụng:
Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh Hàm
II. CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ viết hoa H, N,V
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3'
8'
5'
4'
12'
4'
1'
A- Kiểm tra bài cũ: Chữ Gh
- Kiểm tra HS viết bài ở nhà
- YC hs viết bảng con: Đông Anh, Ghềnh Ráng, Thục Vương.
- GV nhận xét
B- Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài:
Trong tiết tập viết hôm nay, các em ôn lại cách viết chữ H hoa thông qua viết từ ứng dụng Hàm Nghi và viết câu ứng dụng
Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh Hàn
2. HD – HS viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa:
+ Chữ H
- Nhắc lại: Chữ Hcấu tạo bởi 3 nét : 1 nét là nét kết hợp của 2 nét cơ bản cong trái và lượn ngang, nét 2 là nét kết hợp của 3 nét cơ bản, khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải, nét 3 la 2 nét thẳng đứng (năm giữa đoạn cuối của hai nét khuyết)
-Hướng dẫn cách viết : ĐB trên đường kẽ 3, viết nét cong trái rồi lượn ngang. Dùng bút trên giữa đường kẻ ngang 3 và 4, đổi chiều bút viết nét khuyết xuôi. Cuối nét khuyết xuôi lượn lên viết nét móc ngược phải. DB ở giữa đường kẻ 1 và 2. Viết nét thẳng đứng cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết.
- GV vừa viết vừa nêu lại cách viết.
+ Chữ N chữV (đã học rồi không nhắc lại)
b) Luyện viết từ ứng dụng:
-GV giới thiệu: Hàm Nghi (1872 – 1943) làm vưa năm 12 tuổi, có tinh thần yêu nước, chống thực dân Pháp, bị thực dân Pháp bắt đưa đi đày ở An-giê-ri rồi mất ở đó.
- Viết mẫu: Hàm Nghi
c) Luyện viết câu ứng dụng
- GV giới thiệu: Câu ca dao tả cảnh thiên nhiên đẹp và hùng vĩ ở miền Trung nước ta. Đề Hải Vân là dãy núi cao nằm giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng, Vịnh Hàm là Vịnh Đà Nẵng. Còn Hòn Hồng chưa rõ ngọn núi hay là hòn đảo nào. Có sách chép là Hòn Hành tức Thông Sơn một ngọn núi trong dãi núi Hải Vân.
3. HD-HS viết vào vở TV
- Như nội dung bài tập
4. Xem, chữa bài
- Nhận xét cụ thể từng bài
5. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết tiếp nếu viết chưa xong
- Luyện viết thêm trong vở TV
- HTL câu ứng dụng.
-1 HS nhắc lại tên riêng và câu ứng dụng
- 2 HS lên bảng lớp viết
- Cả lớp viết bảng con
- Tìm trong vở TV (trang 27) các chữ hoa có trong bài H,N,V
- HS quan sát nhận xét độ cao số nét của chữ H
-HS viết bảng con chữ H
- HS viết bảng con chữ N,V
-HS đọc từ ứng dụng trong vở TV
- HS viết vào bảng con từ ứng dụng
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- HS viết bảng con: Hải Vân, Hòn H ồng, Hàm
- HS viết vào vở TV
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tuần 12 TOÁN
Tiết 58 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
-Biết vận dụng một số gấp lên nhiều lần và vận dụng vào giải toán
- Bài tập cần làm Bài 1 Bài 2 , 3, 4
- Học sinh khá giỏi : làm tốt tất cả bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Kẻ bảng bài tập 4 SGK; bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1'
7'
7'
8'
5'
2'
1'
A- Bài cũ :
+Hỏi : 40 gấp mấy lần 5 ? 24 gấp mấy lần 3 ?
-Nhận xét
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Nêu mục tiêu ghi tựa.
2. Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1 – tr 58 :
-Ghi bảng – yêu cầu HS tính nháp rồi trả lời.
-Cho HS giải thích vì sao có kết quả đó ?
Bài 2 – tr 58 :
-Gọi 1 HS đọc bài toán – 1 HS lên bảng vẽ tóm tắt.
-Yêu cầu HS tự giải trong vở rồi lên bảng chữa bài.
Bài 3 – tr 58 :
-Tiến hành tương tự.
Bài 4 – tr 58 :
-Gắn bảng phụ đã kẻ sẵn như SGK.
-Mời HS xem mẫu và giải thích mẫu – GV thống nhất cách làm theo mẫu (thực hiện phép tính trừ và phép tính chia khi so sánh 2 số trong bảng) – yêu cầu làm tiếp theo mẫu.
3. Củng cố – dặn dò :
+Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào ?
-Dặn về nhà làm thêm trong VBT.
4. Nhận xét tiết học :
- Nhận xét – tuyên dương
-Nêu miệng : 40 gấp 8 lần 5. 24 gấp 8 lần 3.
-Tính nháp và nêu miệng :
-Câu a : … em thực hiện phép chia 18 : 6 = 3 (lần).
-Câu b : … em thực hiện phép chia 35 : 5 = 7 (lần).
-1 HS đọc – 1 HS vẽ tóm tắt trên bảng , giải; cả lớp giải trong vở.
Bài giải
Số con bò gấp số con trâu một số lần là :
20 : 4 = 5 (lần).
Đáp số : 5 lần.
:-Xem bảng phụ – giải thích mẫu : số lớn là 15, số bé là 5 => số lớn hơn số bé 15 – 3 = 12 (đơn vị). Số lớn gấp số bé 15 : 3 = 5 (lần).
-Thực hiện các bài tiếp theo trong nháp và chữa trên bảng.
-HS trả lời
*NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TUẦN 12
Tiết 23 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà.
- Biết cách sử lí khi cháy. HS khá, giỏi nêu được một số thiệt hại do cháy gây ra.
- GDHS biết cách đề phòng khi đun nấu.
* Các kĩ năng sống:
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, xử lí thông tin về các vụ cháy.
-Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân đối với việc phòng cháy khi đun nấu ở nhà.
- Kĩ năng tự bảo vệ: Ứng phó nếu có tình huống hỏa hoạn ( cháy): Tìm kiếm sự giúp đỡ, ứng xử đúng cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Hình vẽ trang 44, 45 SGK, những mẫu tin trên báo về các vụ hoả hoạn
HS : SGK, liệt kê những vật dễ gây cháy cùng với nơi cất giữ chúng .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3'
1'
7'
12'
12'
1'
A- Bài cũ : thực hành : phân tích và vẽ Sơ đồ mối quan hệ họ hàng
-GV yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ nói lại mối quan hệ của mọi người trong gia đình.
-GV nhận xét, đánh giá.
• Nhận xét bài cũ
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài : Phòng cháy khi ở nhà
2. Các hoạt động:
Hoạt động 1: làm việc với SGK và các thông tin sưu tầm được về thiệt hại do cháy gây ra
Mục tiêu : Xác định được một số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. Nói được những thiệt hại do cháy gây ra
Cách tiến hành :
• GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong SGK trang 44, 45 thảo luận nhóm theo các yêu cầu sau :
+ Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì ?
+ Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu hoả hoặc đống củi khô bị bắt lửa ?
+ Theo bạn, bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy ? Tại sao ?
-GVgọi HS trình bày kết quả thảo luận.
• GV tổng kết các ý kiến của các nhóm, nhận xét.
• GV kết luận : bếp ở hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy vì mọi đồ dùng được xếp đặt gọn gàng, ngăn nắp, các chất dễ bắt lửa như củi khô, can dầu hỏa được để xa bếp.
• GV và HS cùng nhau kể một vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra mà chính GV hay các em đã chứng kiến hoặc biết được qua thông tin đại chúng.
Hoạt động 2 : Thảo luận và đóng vai
Mục tiêu : Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà. Biết cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với của em nhỏ.
Cách tiến hành :
-GV đặt vấn đề với cả lớp :
+ Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn ?
• GV giao cho mỗi nhóm tìm biện pháp khắc phục nguyên nhân dễ dẫn đến hoả hoạn ở nhà.
• Nhóm 1 : Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hay bật lửa vứt lung tung trong nhà của mình ?
• Nhóm 2 : theo bạn, những thứ dễ bắt lửa như xăng, dầu hỏa … nên được cất giữ ở đâu trong nhà ? Bạn sẽ nói thế nào với bố, mẹ hoặc người lớn trong nhà để chúng được cất giữ xa nơi đun nấu của gia đình.
• Nhóm 3 : Bếp ở nhà bạn còn chưa thật gọn gàng, ngăn nắp. Bạn có thể nói hoặc làm gì để thuyết phục người lớn dọn dẹp, sắp xếp lại hoặc thay đổi chỗ cất giữ những thứ dễ cháy có trong bếp ?
• Nhóm 4 : trong khi đun nấu, bạn và những người trong gia đình cần chú ý điều gì để phòng cháy ?
• Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo luận.
• GV tổng kết các ý kiến của các nhóm, nhận xét.
• GV kết luận : Cách tốt nhất để phòng cháy khi đun nấu là không để những thứ dễ cháy ở gần bếp. Khi đun nấu phải trông coi cẩn thận và nhớ tắt bếp sau khi sử dụng xong..
Hoạt động 3: Chơi trò chơi gọi cứu hoả
Mục tiêu : HS biết phản ứng đúng khi gặp trường hợp cháy..
Cách tiến hành :
- GV nêu tình huống cháy cụ thể cho cả lớp
- Cho HS thực hành báo động cháy, theo dõi phản ứng của HS. HS khá giỏi nói được những thiệt hại do cháy gây ra
• GV nhận xét và hướng dẫn một số cách thoát hiểm khi gặp cháy nhà một tầng ở nông thôn, nhà cao tầng ở thành phố, …, cách gọi điện thoại 114 để báo cháy ở thành phố.
3. Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị : bài 24 : Một số hoạt động ở trường
-Học sinh trả lời
-HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.
-Hs Khá Giỏi: Nói được những thiệt hại do cháy gây ra
• Học sinh trình bày trước lớp nêu một vật dễ gây cháy hiện đang có trong nhà mình và nơi cất giữ chúng, theo các em là chưa an toàn.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.
• Học sinh lắng nghe
• Học sinh thực hành
• HS khá giỏi trả lời
Tuần 12 ND: 07.11.2019
Tiết 24 Chính tả: Nghe – viết )
CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ thể lục bát, thể song thất, không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng BT (2b).
II. CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4'
30'
1'
A- Kiểm tra bài cũ: Vẽ quê hương
-GV đọc: con sóc, quần soác, cần cẩu móc hàng
-Nhận xét:
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tựa bài
2. HD HS chuẩn bị viết chính tả :
a) HD- HS chuẩn bị:
- GV đọc 4 câu ca dao cuối của bài: Cảnh đẹp non sông
- Chú ý cách trình bày, những tên riêng trong bài.
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả và cách trình bày:
+ Bài chính tả có những tên riêng nào?
+ Ba câu ca dao thể lục bát trình bày như thế nào?
+ 3 câu ca dao thể song thất trình bày như thế nào?
- GV đọc cho HS viết bảng con: sừng sững, nước biếc, họa đồ, bát ngát, thẳng cánh.
b) GV đọc cho hs viết:
- Nhắc nhở HS cách cầm bút, cách ngồi viết và cách trình bày
c) Kiểm, chữa bài:
-Nhận xét
3. HD HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2: VBT trang 61
- GV theo dõi HS làm bài
-GV chốt lại lời giải đúng
C- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu những học sinh viết bài còn mắc lỗi về nhà sửa bài và luyện tập thêm.
- Nhận xét tiết học
-2 HS viết bảng cả lớp viết Cả lớp viết bảng con
- cả lớp đọc thầm
-HS trả lời
- HS viết bảng con
-HS viết vào vở
- HS nộp bài đến l
 









Các ý kiến mới nhất