Tìm kiếm Giáo án
Giáo Án (9.CTST)Tuấn 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
Dung lượng: 366.2 KB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
Dung lượng: 366.2 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 30
Tiết: 117
Đọc kết nối chủ điểm: CÁI ROI TRE
Nguyễn Vĩnh Tiến
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập,
hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản.
2.2. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-nu-man, Tình yêu và thù
hận để hiểu hơn về chủ điểm Những bài học từ trải nghiệm đau thương.
3-/ Phẩm chất:
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung:
Chia sẻ cảm nhận của em về hình ảnh sau;
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 2.1.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- HS đọc VB
- Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
- Nhận biết được một số thông tin chính của VB.
b. Nội dung:
(1) Nhận xét về cách quan sát, miêu tả cảnh vật của nhân vật “tôi” trong mười
dòng thơ đầu.
(2) Nhóm 2 HS hoàn thành PHT
Số lần hình ảnh “cái
roi tre” được lặp lại
Câu thơ có hình ảnh “cái roi Tác dụng
tre”
……..
…………..
……………..
(3) Nêu chủ đề của bài thơ.
(4) Tác giả muốn gửi thông điệp gì đến với người đọc?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
II. Suy ngẫm và phản hồi
vụ (như mục nd )
1/ Cách quan sát, miêu tả cảnh vật
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
của nhân vật “tôi”
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân vật “tôi” đã quan sát, cảm nhận,
miêu tả sự thay đổi của con người, loài
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng vật, đồ vật xung quanh, khi ông ốm nặng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét. bằng tổng hoà các giác quan:
* Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Thị giác (bà ngồi than thở, rễ tre, rễ
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
mít,...), khứu giác (hoa nhài nở chẳng
hướng dẫn
còn thơm), xúc giác (ấm trà nguội ngắt),
cảm giác (bữa cơm vội vàng).
+ Bằng cả tấm lòng thương yêu dành
cho ông, bằng cả sự lo lắng, bất an trước
sự việc rất hệ trọng là ông mình bị ốm.
Tất cả những quan sát, cảm nhận ấy
đều bắt nguồn từ sự lo lắng, yêu thương
ông sâu sắc của nhân vật "tôi".
2/ Hình ảnh "cái roi tre":
- Sự lặp lại hình ảnh cái roi tre trong
bài thơ giúp tô đậm nghĩa biểu tượng của
hình ảnh
+ Trong tâm trí của nhân vật "tôi", có
một "nỗi đau" kiểu "roi tre" – nỗi đau
cảm nhận bằng da thịt, cảm nhận tình
thương và sự nghiêm khắc của người bố
muốn con chăm chỉ học hành;
+ Nỗi đau trong lòng trước sự mất mát,
khi tai hoạ, bệnh tật ập đến với người
thân. Khi đó, không cần roi tre, không
cần ai đánh mà vẫn đau.
3/ Chủ đề
- Nỗi đau và sự bất an trong tâm hồn khi
chứng kiến người thân lâm vào tình trạng
bệnh nặng.
4/ Thông điệp:
- Nỗi đau tinh thần do mất mát, bệnh tật
của người thân gây ra, sâu sắc và thấm
thía hơn nhiều so với nỗi đau thể xác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản.
b. Nội dung: Em hãy nêu ngắn gọn nội dung của bài học “Cái roi tre”
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh( Tác giả khẳng định, tình cảm lớn
giúp con người trưởng thành hơn về mặt đạo đức và xóa bỏ hành động từng được
coi là có ý nghĩa giáo dục.)
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày trước lớp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về vấn đề
“thương cho roi cho vọt” liệu có còn phù hợp?
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
=================//===============//========
Tuần: 30
Tiết: 118, 119
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu: đặc điểm và tác dụng)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức: Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu: Đặc điểm và tác dụng.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện qua hoạt động làm việc nhóm đôi và
nhóm trong hoạt động học Hình thành kiến thức mới và Luyện tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của việc biến đổi và mở rộng cấu trúc câu;
biến đổi và mở rộng được cấu trúc câu trong giao tiếp.
3-/ Phẩm chất: Có ý thức vận dụng hiểu biết về sự khác biệt về nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn vào việc học tập và đời sống hằng ngày.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung:
Hãy cho biết những những câu in đậm có đảm bảo cấu trúc chủ ngữ – vị ngữ
hay không? Giải thích vì sao.
+ Anh đang làm gì đấy ? – Đang học.
+ Ai làm việc này ? – Bạn Bình.
+ Bao giờ bạn về ? – Ngày mai.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm và tác dụng của việc biến đổi và mở rộng cấu trúc câu.
b. Nội dung:
Nhóm 2 HS lần lượt đọc và so sánh các cặp câu trong các ví dụ 1, 2, 3 của SGK, từ đó, rút ra các
cách biến đổi và mở rộng cấu trúc câu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
Dự kiến sản phẩm
II. Tri thức tiếng Việt:
1/ Biến đổi cấu trúc câu:
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu
trả lời.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có
*B4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung
thêm thông tin (nếu cần)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Thay đổi trật tự các thành phần trong
câu
- Tách câu
- Gộp câu
- Rút gọn câu
Tác dụng: nhấn mạnh thông tin,
cung cấp thêm thông tin, làm cho câu
ngắn gọn hơn…
2/ Mở rộng cấu trúc câu
- Thêm thành phần phụ
- Dùng cụm từ mở rộng thành phần câu
Tác dụng: cung cấp thêm thông tin
- Nhận biết được những đặc điểm và tác dụng của việc biến đổi và mở rộng cấu
trúc câu.
- Vận dụng được một số đặc điểm của việc biến đổi và mở rộng cấu trúc câu qua
đó ứng dụng vào quá trình giao tiếp.
b. Nội dung:
(1 Nhóm 2 HS thực hiện các bài tập 1,2,3 trong SGK.
(2) Nhóm 4 HS thực hiện bài tập 4 ( sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn)
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
mục nội dung (1)
1/ Bài tập 1:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cặp câu a1 – a2:
Cá nhân HS làm bài tập 1
+ Câu a1, phần trạng ngữ "để có được
*B3: Báo cáo, thảo luận:
những bài học quý" được đặt ở đầu
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
câu, có tác dụng nhấn mạnh thông tin;
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
trong khi đó.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận + Câu a2, phần thông tin này được đặt ở
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý cuối câu.
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo - Cặp câu b1 – b2:
+ Bổ ngữ ở câu b2 được đảo vị trí lên
luận nhóm.
đầu câu ở câu b1 với mục đích nhấn
mạnh thông tin.
+ Cặp câu c1 – c2: So với câu c2, câu c1
có thêm thành phần trạng ngữ "trong y
phục của một người hành hương" với
mục đích cung cấp thêm thông tin.
Ngoài ra, trạng ngữ "tại buổi dạ hội đó"
được đưa lên đầu câu c1 nhằm nhấn
mạnh thông tin về địa điểm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
mục nội dung (1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2/Bài tập 2:
a. Một số câu đã mở rộng cấu trúc:
(1) Tối hôm qua, anh ấy đã xem bộ
Cá nhân HS làm bài tập 2
phim "Rô-mê-ô và Giu-li-ét".
*B3: Báo cáo, thảo luận:
(2) Anh ấy đã xem bộ phim "Rô-mê-ô
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
và Giu-li-ét" – một bộ phim chuyển thể
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
từ vở bi kịch cùng tên của nhà văn
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận Sếch-xpia.
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý (3) Ái chà, tối hôm qua, anh ấy đã xem
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo bộ phim "Rô-mê-ô và Giu-li-ét".
b. Sự khác biệt về ý nghĩa giữa câu
luận nhóm.
trong đề bài và các câu vừa viết:
- Câu (1), việc thêm thành phần trạng
ngữ "tối hôm qua" có tác dụng bổ sung
thông tin về thời gian (so với câu trong
đề bài).
- Câu (2), việc thêm thành phần phụ
chú "một bộ phim chuyển thể từ vở bi
kịch cùng tên của nhà văn Sếch-xpia"
có tác dụng bổ sung thông tin về bộ
phim Rô-mê-ô và Giu-li-ét (so với câu
trong đề bài).
- Câu (3), việc thêm thành phần cảm
thán "ái chà" có tác dụng bổ sung cảm
xúc của người nói đối với thông tin
được đề cập trong câu, còn việc thêm
thành phần trạng ngữ "tối hôm qua" có
tác dụng bổ sung thông tin về thời gian
(so với câu trong đề bài).
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Bài tập 3:
mục nội dung (1)
a. Nhận xét: Câu “Gặp ta có việc gì?”
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
là một câu rút gọn.
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
b. Tác dụng: Việc sử dụng cấu trúc câu
*B3: Báo cáo, thảo luận:
rút gọn trong trường hợp này giúp câu
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
ngắn gọn hơn, khiến cho nhịp độ của
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
cuộc đối thoại nhanh hơn.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Bài tập 4:
mục nội dung (2)
(1) Trời ơi! là câu đặc biệt dùng để bộc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
lộ cảm xúc của người nói.
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
(2) Hỡi chàng trai (thành phần gọi –
*B3: Báo cáo, thảo luận:
đáp), em (CN) / hãy nói nữa đi, nói
cho ta nghe nhiều nữa đi (VN).
b. Viết lại lời thoại bằng cách tách/ gộp
*B4: Kết luận, nhận định:
câu:
GV nhận xét cách HS thảo luận
( Gợi ý: Trời ơi, đến hôm nay ta
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý mới được nghe một lời nói, lời nói của
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo chàng trai trẻ. Hỡi chàng trai! Em hãy
nói nữa đi, nói cho ta nghe nhiều nữa
luận nhóm.
đi.)
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tế.
b. Nội dung:
- Em học được những điều gì về việc biến đổi và mở rộng cấu trúc câu?
- Trong giao tiếp, khi dùng biến đổi và mở rộng cấu trúc câu, em rút ra được
những lưu ý gì?
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
========//========// ===========
Tuần: 30
Tiết: 120
Đọc mở rộng theo thể loại: CÁI BÓNG TRÊN TƯỜNG
(Nguyễn Đình Thi)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của VB.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: Xung đột,
hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của
VB văn học.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học.
3-/ Phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu mến sự cảm thông với những người phụ nữ bất hạnh.
- Biết gìn giữ niềm tin, biết hành xử phù hợp.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Hình ảnh này liên quan đến tác phẩm nào mà em đã học? Tóm tắt lại
nội dung bức tranh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích
những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung:
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Nêu đôi nét sơ lược về Nguyễn Đình thi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và sản phẩm của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: Xung đột,
hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
b. Nội dung:
(1) Nêu một số dấu hiệu cho thấy văn bản trên mang đặc điểm của thể loại bi
kịch bằng cách hoàn thành PHT sau:
Đặc điểm
Dấu hiệu
(2) Tóm tắt cốt truyện và xác định xung đột/ kiểu xung đột kịch.
(3) Phân tích thái độ, cách ứng xử của nhân vật người chồng và nhân vật người
vợ
(4) Phân tích ý nghĩa hình ảnh “cái bóng trên tường”.
(5) Nêu chủ đề và thông điệp của văn bản.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm cặp: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi
Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/ Đặc điểm của thể loại bi kịch
- Nhân vật
- Hành động
- Lời thoại
- Hành động
- Xung đột
2/ Cốt truyện và xung đột kịch
- Tóm tắt cốt truyện kịch: (Sgk)
- Xung đột: xung đột giữa thói ghen
tuông hồ đồ của người chồng với lòng
thuỷ chung của người vợ. Đây là kiểu
xung đột giữa cái cao cả với cái thấp
kém, tạo nên bi kịch của tác phẩm.
3/ Nhân vật người chồng và người vợ:
Người chồng
Người vợ
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm 4
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
Ban đầu nghĩ vợ
đã phản bội, mạt
sát và đuổi vợ ra
khỏi nhà
Chịu đựng sự đối xử
nặng nề của chồng, đã
tự tử bằng cách nhảy
xuống sông
Sau khi biết sự
thật, ngạc nhiên và
hối hận vì đã đối
xử quá nặng nề với
vợ
Dù đã ra đi, vẫn hiện
diện bên chồng, an ủi
và tiếp thêm sức sống
cho chồng qua cái bóng
trên tường
- Nguyên nhân thay đổi thái độ, cách
ứng xử của người chồng: Do biết mình
đã hiểu lầm lời nói ngây thơ của con.
4/ Ý nghĩa của hình ảnh “cái bóng
trên tường”
- Về nghĩa đen: "cái bóng trên tường" chỉ
bóng dáng của con người hắt lên tường
bởi ánh đèn.
- Nghĩa biểu tượng :
+ Thứ nhất, "cái bóng trên tường" có thể
biểu trưng cho sự ngộ nhận, hiểu lầm và
đánh giá sai lầm của người chồng về vợ
mình. Những bóng dáng ảo ảnh này đã
dẫn đến những hành động hồ đồ, ghen
tuông mù quáng, gây ra những hậu quả bi
thương.
+ Thứ hai, "cái bóng trên tường" có thể
được xem là hình ảnh thân thiết, đầm ấm
của người vợ, người mẹ. Dù đã ra đi,
nàng vẫn hiện diện bên chồng, an ủi và
tiếp thêm sức sống cho chồng. Đây là
biểu tượng của lòng thương yêu, độ
lượng và sự tha thứ, cao cả.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5/ Chủ đề và thông điệp
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Chủ đề: Lên án sự hồ đồ, thói ghen
dung (5)
tuông dẫn đến bi kịch gia đình.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thông điệp: Cần cẩn trọng khi nhìn
- HS hoạt động cá nhân.
nhận, xét đoán người khác đồng thời hãy
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu sống độ lượng và biết tha thứ.
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Chỉ ra sự khác biệt về cốt truyện, nhân vật trong kịch bản của
Nguyễn Đình Thi so với tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương. Theo em, vì
sao có sự khác biệt như vậy?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tiễn trong
cuộc sống.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về thông điệp
của văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
Tiết: 117
Đọc kết nối chủ điểm: CÁI ROI TRE
Nguyễn Vĩnh Tiến
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập,
hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản.
2.2. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-nu-man, Tình yêu và thù
hận để hiểu hơn về chủ điểm Những bài học từ trải nghiệm đau thương.
3-/ Phẩm chất:
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung:
Chia sẻ cảm nhận của em về hình ảnh sau;
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 2.1.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- HS đọc VB
- Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
- Nhận biết được một số thông tin chính của VB.
b. Nội dung:
(1) Nhận xét về cách quan sát, miêu tả cảnh vật của nhân vật “tôi” trong mười
dòng thơ đầu.
(2) Nhóm 2 HS hoàn thành PHT
Số lần hình ảnh “cái
roi tre” được lặp lại
Câu thơ có hình ảnh “cái roi Tác dụng
tre”
……..
…………..
……………..
(3) Nêu chủ đề của bài thơ.
(4) Tác giả muốn gửi thông điệp gì đến với người đọc?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
II. Suy ngẫm và phản hồi
vụ (như mục nd )
1/ Cách quan sát, miêu tả cảnh vật
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
của nhân vật “tôi”
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân vật “tôi” đã quan sát, cảm nhận,
miêu tả sự thay đổi của con người, loài
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng vật, đồ vật xung quanh, khi ông ốm nặng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét. bằng tổng hoà các giác quan:
* Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Thị giác (bà ngồi than thở, rễ tre, rễ
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
mít,...), khứu giác (hoa nhài nở chẳng
hướng dẫn
còn thơm), xúc giác (ấm trà nguội ngắt),
cảm giác (bữa cơm vội vàng).
+ Bằng cả tấm lòng thương yêu dành
cho ông, bằng cả sự lo lắng, bất an trước
sự việc rất hệ trọng là ông mình bị ốm.
Tất cả những quan sát, cảm nhận ấy
đều bắt nguồn từ sự lo lắng, yêu thương
ông sâu sắc của nhân vật "tôi".
2/ Hình ảnh "cái roi tre":
- Sự lặp lại hình ảnh cái roi tre trong
bài thơ giúp tô đậm nghĩa biểu tượng của
hình ảnh
+ Trong tâm trí của nhân vật "tôi", có
một "nỗi đau" kiểu "roi tre" – nỗi đau
cảm nhận bằng da thịt, cảm nhận tình
thương và sự nghiêm khắc của người bố
muốn con chăm chỉ học hành;
+ Nỗi đau trong lòng trước sự mất mát,
khi tai hoạ, bệnh tật ập đến với người
thân. Khi đó, không cần roi tre, không
cần ai đánh mà vẫn đau.
3/ Chủ đề
- Nỗi đau và sự bất an trong tâm hồn khi
chứng kiến người thân lâm vào tình trạng
bệnh nặng.
4/ Thông điệp:
- Nỗi đau tinh thần do mất mát, bệnh tật
của người thân gây ra, sâu sắc và thấm
thía hơn nhiều so với nỗi đau thể xác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản.
b. Nội dung: Em hãy nêu ngắn gọn nội dung của bài học “Cái roi tre”
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh( Tác giả khẳng định, tình cảm lớn
giúp con người trưởng thành hơn về mặt đạo đức và xóa bỏ hành động từng được
coi là có ý nghĩa giáo dục.)
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày trước lớp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về vấn đề
“thương cho roi cho vọt” liệu có còn phù hợp?
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
=================//===============//========
Tuần: 30
Tiết: 118, 119
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu: đặc điểm và tác dụng)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức: Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu: Đặc điểm và tác dụng.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện qua hoạt động làm việc nhóm đôi và
nhóm trong hoạt động học Hình thành kiến thức mới và Luyện tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của việc biến đổi và mở rộng cấu trúc câu;
biến đổi và mở rộng được cấu trúc câu trong giao tiếp.
3-/ Phẩm chất: Có ý thức vận dụng hiểu biết về sự khác biệt về nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn vào việc học tập và đời sống hằng ngày.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung:
Hãy cho biết những những câu in đậm có đảm bảo cấu trúc chủ ngữ – vị ngữ
hay không? Giải thích vì sao.
+ Anh đang làm gì đấy ? – Đang học.
+ Ai làm việc này ? – Bạn Bình.
+ Bao giờ bạn về ? – Ngày mai.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm và tác dụng của việc biến đổi và mở rộng cấu trúc câu.
b. Nội dung:
Nhóm 2 HS lần lượt đọc và so sánh các cặp câu trong các ví dụ 1, 2, 3 của SGK, từ đó, rút ra các
cách biến đổi và mở rộng cấu trúc câu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
Dự kiến sản phẩm
II. Tri thức tiếng Việt:
1/ Biến đổi cấu trúc câu:
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu
trả lời.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có
*B4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung
thêm thông tin (nếu cần)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Thay đổi trật tự các thành phần trong
câu
- Tách câu
- Gộp câu
- Rút gọn câu
Tác dụng: nhấn mạnh thông tin,
cung cấp thêm thông tin, làm cho câu
ngắn gọn hơn…
2/ Mở rộng cấu trúc câu
- Thêm thành phần phụ
- Dùng cụm từ mở rộng thành phần câu
Tác dụng: cung cấp thêm thông tin
- Nhận biết được những đặc điểm và tác dụng của việc biến đổi và mở rộng cấu
trúc câu.
- Vận dụng được một số đặc điểm của việc biến đổi và mở rộng cấu trúc câu qua
đó ứng dụng vào quá trình giao tiếp.
b. Nội dung:
(1 Nhóm 2 HS thực hiện các bài tập 1,2,3 trong SGK.
(2) Nhóm 4 HS thực hiện bài tập 4 ( sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn)
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
mục nội dung (1)
1/ Bài tập 1:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cặp câu a1 – a2:
Cá nhân HS làm bài tập 1
+ Câu a1, phần trạng ngữ "để có được
*B3: Báo cáo, thảo luận:
những bài học quý" được đặt ở đầu
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
câu, có tác dụng nhấn mạnh thông tin;
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
trong khi đó.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận + Câu a2, phần thông tin này được đặt ở
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý cuối câu.
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo - Cặp câu b1 – b2:
+ Bổ ngữ ở câu b2 được đảo vị trí lên
luận nhóm.
đầu câu ở câu b1 với mục đích nhấn
mạnh thông tin.
+ Cặp câu c1 – c2: So với câu c2, câu c1
có thêm thành phần trạng ngữ "trong y
phục của một người hành hương" với
mục đích cung cấp thêm thông tin.
Ngoài ra, trạng ngữ "tại buổi dạ hội đó"
được đưa lên đầu câu c1 nhằm nhấn
mạnh thông tin về địa điểm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
mục nội dung (1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2/Bài tập 2:
a. Một số câu đã mở rộng cấu trúc:
(1) Tối hôm qua, anh ấy đã xem bộ
Cá nhân HS làm bài tập 2
phim "Rô-mê-ô và Giu-li-ét".
*B3: Báo cáo, thảo luận:
(2) Anh ấy đã xem bộ phim "Rô-mê-ô
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
và Giu-li-ét" – một bộ phim chuyển thể
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
từ vở bi kịch cùng tên của nhà văn
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận Sếch-xpia.
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý (3) Ái chà, tối hôm qua, anh ấy đã xem
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo bộ phim "Rô-mê-ô và Giu-li-ét".
b. Sự khác biệt về ý nghĩa giữa câu
luận nhóm.
trong đề bài và các câu vừa viết:
- Câu (1), việc thêm thành phần trạng
ngữ "tối hôm qua" có tác dụng bổ sung
thông tin về thời gian (so với câu trong
đề bài).
- Câu (2), việc thêm thành phần phụ
chú "một bộ phim chuyển thể từ vở bi
kịch cùng tên của nhà văn Sếch-xpia"
có tác dụng bổ sung thông tin về bộ
phim Rô-mê-ô và Giu-li-ét (so với câu
trong đề bài).
- Câu (3), việc thêm thành phần cảm
thán "ái chà" có tác dụng bổ sung cảm
xúc của người nói đối với thông tin
được đề cập trong câu, còn việc thêm
thành phần trạng ngữ "tối hôm qua" có
tác dụng bổ sung thông tin về thời gian
(so với câu trong đề bài).
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Bài tập 3:
mục nội dung (1)
a. Nhận xét: Câu “Gặp ta có việc gì?”
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
là một câu rút gọn.
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
b. Tác dụng: Việc sử dụng cấu trúc câu
*B3: Báo cáo, thảo luận:
rút gọn trong trường hợp này giúp câu
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
ngắn gọn hơn, khiến cho nhịp độ của
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
cuộc đối thoại nhanh hơn.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Bài tập 4:
mục nội dung (2)
(1) Trời ơi! là câu đặc biệt dùng để bộc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
lộ cảm xúc của người nói.
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
(2) Hỡi chàng trai (thành phần gọi –
*B3: Báo cáo, thảo luận:
đáp), em (CN) / hãy nói nữa đi, nói
cho ta nghe nhiều nữa đi (VN).
b. Viết lại lời thoại bằng cách tách/ gộp
*B4: Kết luận, nhận định:
câu:
GV nhận xét cách HS thảo luận
( Gợi ý: Trời ơi, đến hôm nay ta
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý mới được nghe một lời nói, lời nói của
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo chàng trai trẻ. Hỡi chàng trai! Em hãy
nói nữa đi, nói cho ta nghe nhiều nữa
luận nhóm.
đi.)
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tế.
b. Nội dung:
- Em học được những điều gì về việc biến đổi và mở rộng cấu trúc câu?
- Trong giao tiếp, khi dùng biến đổi và mở rộng cấu trúc câu, em rút ra được
những lưu ý gì?
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
========//========// ===========
Tuần: 30
Tiết: 120
Đọc mở rộng theo thể loại: CÁI BÓNG TRÊN TƯỜNG
(Nguyễn Đình Thi)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của VB.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: Xung đột,
hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của
VB văn học.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học.
3-/ Phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu mến sự cảm thông với những người phụ nữ bất hạnh.
- Biết gìn giữ niềm tin, biết hành xử phù hợp.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Hình ảnh này liên quan đến tác phẩm nào mà em đã học? Tóm tắt lại
nội dung bức tranh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích
những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung:
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Nêu đôi nét sơ lược về Nguyễn Đình thi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và sản phẩm của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: Xung đột,
hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
b. Nội dung:
(1) Nêu một số dấu hiệu cho thấy văn bản trên mang đặc điểm của thể loại bi
kịch bằng cách hoàn thành PHT sau:
Đặc điểm
Dấu hiệu
(2) Tóm tắt cốt truyện và xác định xung đột/ kiểu xung đột kịch.
(3) Phân tích thái độ, cách ứng xử của nhân vật người chồng và nhân vật người
vợ
(4) Phân tích ý nghĩa hình ảnh “cái bóng trên tường”.
(5) Nêu chủ đề và thông điệp của văn bản.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm cặp: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi
Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/ Đặc điểm của thể loại bi kịch
- Nhân vật
- Hành động
- Lời thoại
- Hành động
- Xung đột
2/ Cốt truyện và xung đột kịch
- Tóm tắt cốt truyện kịch: (Sgk)
- Xung đột: xung đột giữa thói ghen
tuông hồ đồ của người chồng với lòng
thuỷ chung của người vợ. Đây là kiểu
xung đột giữa cái cao cả với cái thấp
kém, tạo nên bi kịch của tác phẩm.
3/ Nhân vật người chồng và người vợ:
Người chồng
Người vợ
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm 4
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
Ban đầu nghĩ vợ
đã phản bội, mạt
sát và đuổi vợ ra
khỏi nhà
Chịu đựng sự đối xử
nặng nề của chồng, đã
tự tử bằng cách nhảy
xuống sông
Sau khi biết sự
thật, ngạc nhiên và
hối hận vì đã đối
xử quá nặng nề với
vợ
Dù đã ra đi, vẫn hiện
diện bên chồng, an ủi
và tiếp thêm sức sống
cho chồng qua cái bóng
trên tường
- Nguyên nhân thay đổi thái độ, cách
ứng xử của người chồng: Do biết mình
đã hiểu lầm lời nói ngây thơ của con.
4/ Ý nghĩa của hình ảnh “cái bóng
trên tường”
- Về nghĩa đen: "cái bóng trên tường" chỉ
bóng dáng của con người hắt lên tường
bởi ánh đèn.
- Nghĩa biểu tượng :
+ Thứ nhất, "cái bóng trên tường" có thể
biểu trưng cho sự ngộ nhận, hiểu lầm và
đánh giá sai lầm của người chồng về vợ
mình. Những bóng dáng ảo ảnh này đã
dẫn đến những hành động hồ đồ, ghen
tuông mù quáng, gây ra những hậu quả bi
thương.
+ Thứ hai, "cái bóng trên tường" có thể
được xem là hình ảnh thân thiết, đầm ấm
của người vợ, người mẹ. Dù đã ra đi,
nàng vẫn hiện diện bên chồng, an ủi và
tiếp thêm sức sống cho chồng. Đây là
biểu tượng của lòng thương yêu, độ
lượng và sự tha thứ, cao cả.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5/ Chủ đề và thông điệp
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Chủ đề: Lên án sự hồ đồ, thói ghen
dung (5)
tuông dẫn đến bi kịch gia đình.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thông điệp: Cần cẩn trọng khi nhìn
- HS hoạt động cá nhân.
nhận, xét đoán người khác đồng thời hãy
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu sống độ lượng và biết tha thứ.
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Chỉ ra sự khác biệt về cốt truyện, nhân vật trong kịch bản của
Nguyễn Đình Thi so với tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương. Theo em, vì
sao có sự khác biệt như vậy?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tiễn trong
cuộc sống.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về thông điệp
của văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
 








Các ý kiến mới nhất