Tìm kiếm Giáo án
Văn 8 - Tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thạch thị sô pha ry
Ngày gửi: 09h:59' 01-11-2024
Dung lượng: 716.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: thạch thị sô pha ry
Ngày gửi: 09h:59' 01-11-2024
Dung lượng: 716.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Tuần: 8
Tiết 30, 31
Ngày soạn:20/10/2024
Ngày dạy: 29/10/2024
VĂN BẢN 2: THIÊN NHIÊN VÀ HỒN NGƯỜI LÚC
SANG THU
(Vũ Nho)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá
chủ quan của người viết.
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản; phân tích
được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại.
2. Phẩm chất:Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Tranh ảnh, video
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS, thái độ tham gia thử thách của Hs
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS theo dõi video (“Cảnh đẹp thiên nhiên cảnh đẹp mùa thu lá vàng
tuyệt đẹp”) và chia sẻ cảm xúc của mình sau khi xem những hình ảnh trong video.
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi hình ảnh, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, quan sát HS.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
HS trình bày ý kiến cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a.Mục tiêu:
-Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải
Trang: 1
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
nghiệm của bản thân với nội dung bài học.
-Bước đầu biết tưởng tưởng một số hình ảnh được nhắc đến trong bài thơ.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: Trình chiếu lại bài thơ “Sang thu”, Hs ghi lại cảm nhận của mình về bài
thơ (5-7 phút)
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài thơ sử dụng rất nhiều hình ảnh, chi
- GV trình chiếu lại bài thơ “Sang thu”, HS tiết đặc sắc, giàu sức gợi hình, tái hiện
ghi lại cảm nhận của mình về bài thơ (5-7 chân thật góc nhìn cũng như cảm xúc
phút).
say sưa, hòa nhịp của tác giả trong
- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.
khoảnh khắc thiêng liêng của đất trời
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
và những chiêm nghiệm sâu sắc của tác
HS suy nghĩ cá nhân.
giả về cuộc đời, về lẽ sống.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời cá nhân.
- HS trả lời cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV ghi nhận, nhận xét những câu trả lời thể
hiện cảm nhận của các em khi đọc xong bài
thơ “Sang thu”.
II. Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
- Bước đầu vận dụng kĩ năng tưởng trong quá trình đọc văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Phần đọc của HS.
GV yêu cầu cả lớp đọc văn bản, tạm ngừng - Câu trả lời phần suy luận.
ở những chỗ có kí hiệu câu hỏi, sử dụng kĩ - Thể loại: Văn nghị luận.
năng suy luận để trả lời câu hỏi trong đầu - Xuất xứ: trích trong Đi giữa miền thơ
hoặc ghi nhanh ra giấy note, nêu thể loại, của NXB Văn học, năm 1999.
xuất xứ VB.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng
dẫn.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS hoạt động cá nhân.
- GV mời 1-2 HS trả lời nhanh câu hỏi.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV lắng nghe, nhận xét cách HS đọc, thực
hiện kĩ năng suy luận.
III. Suy ngẫm và phản hồi
Trang: 2
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
a. Mục tiêu
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB; phântích
được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm,lí
lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Liên hệ được nội dung nêu trong VB với những vấn đề của xã hội đương đại.
- Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ,
1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng
bằng chứng của văn bản
chứng của văn bản
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Bố cục văn bản:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Phần 1: (từ: Với các thi nhân … để
1) Hs hoàn thành PHT số 1 để tìm bố cục có một sự khẳng định) - luận điểm 1:
và xác định luận điểm (nhóm đôi)
cảm nhận tinh tế về những tín hiệu giao
2) Hs thảo luận nhóm để hoàn thành PHT 2 mùa.
+ Chia lớp thành 6 nhóm và hãy điền vào sơ + Phần 2: (từ: Bây giờ nhà thơ mới xem
đồ bố cục văn bản theo PHT số 2 theo phân xét … bầu trời thu trọn vẹn) - luận
công sau:
điểm 2: bức tranh thiên nhiên lúc giao
NHÓM 1,2: Tìm lí lẽ và bằng chứng cho mùa.
luận điểm 1.
+ Phần 3: (từ: Hai khổ thơ trên … tự
NHÓM 3,4: Tìm lí lẽ và bằng chứng cho hào, kiêu hãnh) - luận điểm 3: những
luận điểm 2.
suy tư chiêm nghiệm của tác giả.
NHÓM 5,6: Tìm lí lẽ và bằng chứng cho - Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
luận điểm 2.
của văn bản
PHT 2
Luận
Lí lẽ
Bằng
Luận điểm
Lí Bằng
điểm
chứng
lẽ chứng
Luận điểm 1.1. Những - Hương
Luận điểm 1: Cảm nhận
1: Cảm
tín hiệu
ổi, gió se,
tinh tế về những tín hiệu
nhận tinh
giao mùa
sương
giao mùa
tế về
1.2. Những chùng
Luận điểm 2: Bức tranh
những tín
cảm nhận chình qua
thiên nhiên lúc giao mùa
hiệu giao
tinh tế của ngõ.
Luận điểm 3: Những suy tư
mùa
tác giả ở
- Hình như
và chiêm nghiệm của tác
thời khắc
thu đã về.
giả
giao mùa. - Cảm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhận
- HS suy nghĩ, thảo luận
hương ổi,
- Gv quan sát, gợi ý
nhận ra
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
gió se,
- HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm
nhìn thấy
thảo luận và nhận xét câu trả lời của nhóm
sương
bạn.
chùng
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
chình qua
Trang: 3
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
của bạn.
Bước 4: Kết luận – nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hệ thống luận
điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc VB, chia bố cục văn
bản để xác định các luận điểm lớn trong văn
bản.
+ Phần 1: Từ đầu... một sự khẳng định. ->
Luận điểm 1: Cảm nhận tinh tế về những tín
hiệu giao mùa.
+ Phần 2: “Bây giờ… trọn vẹn” -> Luận
điểm 2: Bức tranh thiên nhiên lúc giao mùa.
+ Phần 3: Còn lại -> Luận điểm 3: Những
suy tư và chiêm nghiệm của tác giả.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động thảo luận theo nhóm.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả thảo
luận của nhóm.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu luận đề của văn
bản
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại phần Tri thức Ngữ
văn để hiểu rõ mối QH giữa luận đề với
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; từ đó xác
định luận đề trong văn bản và cơ sở xác
định luận đề ấy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động thảo luận theo nhóm.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu mối liên hệ giữ
luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4HS hoàn
thành sơ đồ gợi ý để hình dung rõ hơn về
Luận điểm
2: Bức
tranh thiên
nhiên lúc
giao mùa
Luận điểm
3: Những
suy tư và
chiêm
nghiệm
của tác giả
2.1. Sự
biến
chuyển của
thiên nhiên
rộng lớn.
2.2. Hình
ảnh đặc
sắc của
thời điểm
lúc giao
mùa.
1.1. Những
suy tư của
tác giả về
mùa thu.
1.2. Những
suy tư về
hồn người
lúc “sang
thu”.
ngõ,….
- Sông
được lúc
dềnh
dàng/
Chim bắt
đầu vội vã.
- Có đám
mây mùa
hạ/ Vắt
nửa mình
sang thu.
Vẫn còn
bao nhiêu
nắng/ Đã
vơi dần
cơn mưa/
Sấm cũng
bớt bất
ngỡ/ Trên
hàng cây
đứng tuổi.
2. Luận đề của văn bản
- Sự chuyển biến của thiên nhiên và
hồn người ở thời điểm sang thu.
- Cơ sở xác định: luận đề được thể
hiện qua ba luận điểm:
+ Những tín hiệu giao mùa trong cảm
nhận tinh tế của tác giả
+ Bức tranh thiên nhiên lúc giao mùa
+ Những suy tư, chiêm nghiệm của
tác giả.
3. Mối liên hệ giữa luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng
Đối với văn bản nghị luận, luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng có vai trò làm sáng
tỏ cho luận đề. Hay nói cách khác, luận
Trang: 4
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
mối QH giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng của văn bản nghị luận. (Phụ lục
1)
GV có thể hỗ trợ HS bằng các câu hỏi:
+ Luận đề của văn bản là gì?
+ Luận đề được thể hiện thông qua mấy
luận điểm? Đó là những luận điểm nào?
+ Đối với từng luận điểm, người viết đã
đưa ra những lí lẽ và bằng chứng nào để
làm rõ?
+ Theo em, đối với văn bản nghị luận,
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có vai trò gì
trong việc thể hiện luận đề?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu bằng chứng khách
quan và ý kiến, đnáh giá chủ quan của
người viết
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc, trả lời câu hỏi số 4:
4. Xác định câu văn thể hiện bằng chứng
khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan
của người viết trong đoạn văn: “Với các thi
nhân… hương sắc mới.”, nhắc nhở HS đọc
lại TTNV phân biệt 2 khái niệm này.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS trình bày kết quả, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nhận định “Nhan
đề Sang thu vừa bao trùm lại vừa thấm
vào từng từ ngữ, cảnh vật” hay không?
Vì sao?
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc, trả lời câu hỏi số 5:
Em có đồng tình với nhận định “Nhan đề
đề trong văn bản nghị luận được thể
hiện thông qua hệ thống luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng.
4. Bằng chứng khách quan và ý kiến,
đánh giá chủ quan của người viết
- Bằng chứng khách quan: câu (2).
- Ý kiến, đánh giá chủ quan: câu (1) và
câu (3).
5. Ý kiến về nhận định “Nhan đề
Sang thu vừa bao trùm lại vừa thấm
vào từng từ ngữ, cảnh vật”
HS có thể đồng tình hay phản đối.
* Tham khảo: Nhan đề bài thơ Sang
thu thể hiện cách lựa chọn khoảnh khắc
Trang: 5
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Sang thu vừa bao trùm lại vừa thấm vào thời gian, bắc cầu giữa cái không và cái
từng từ ngữ, cảnh vật” hay không? Vì sao? có. Chính cảm giác mơ hồ, tinh tế đã
GV nhắc nhở HS cần phân tích vai trò của chuyên chở cho tâm hồn thu theo cách
BCKQ trong việc làm rõ nhận định. Các của mùa thu. Nhạy cảm, nhẹ nhàng,
bằng chứng ấy được nêu ra trong đoạn vừa lạ vừa quen, nó đã đánh thức nơi ta
“Hương quả sang thu… kiêu hãnh”.
những gì da diết nhất. “Sang thu” còn
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
là của đời người. Đời người sang thu
HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
(sang tuổi xế chiều) nhiều từng trải,
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
vững vàng hơn trước những biến động
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước của cuộc đời.
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS trình bày kết quả, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập số 6.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập số 6: Viết đoạn văn (7-9 câu) trình bày cảm nhận của
mình về vẻ đẹp của thiên nhiên lúc giao mùa.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Gợi ý
Nhịp sống chậm rãi khiến em cảm nhận sâu sắc khoảnh khắc tiết trời chuyển mình từ
cuối hạ sang đầu thu. Còn đâu những trưa hè nắng đổ lửa, dát vàng những con
đường. Thay vào đó là tia nắng êm dịu, chờn vờn từng góc phố, hàng cây. Gió heo
may bao trùm khắp con ngõ nhỏ. Không khí se lạnh khiến mọi người phải vội tìm cho
mình một chiếc áo khoác mỏng, một bàn tay ấm, một cái ôm lâu. Thiên nhiên, con
người như hòa quyện vào nhau. Chính bởi vậy, em càng yêu và say đắm khoảnh khắc
chớm thu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cơn gió mùa thu và kể lại chuyến đi
trong một ngày của mình.
Trang: 6
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận (tiết sau)
GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
* Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Trang: 7
Trường THCS Thới An Hội
Tuần: 8
Tiết 32
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Đọc kết nối chủ điểm
Ngày soạn:20/10/2024
Ngày dạy: 01/11/2024
VĂN BẢN 3: BÀI CA CÔN SƠN
(Trích Côn Sơn Ca)
Nguyễn Trãi
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung bài thơ.
- Liên hệ, kết nối vớiBức thư của thủ lĩnh da đỏ và Thiên nhiên va hồn người lúc
sang thu để hiểu hơn về chủ điểmSự sống thiêng liêng
2. Phẩm chất:Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Tranh ảnh, video
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Bài ca Côn Sơn.
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Nhìn hình đoán chữ”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1: Gv tổ chức trò chơi: Ong đi tìm chữ
Có một câu tục ngữ gồm 4 từ liên quan đến nội dung bài học đang bị ẩn. Hs phải trả
lời các câu hỏi để giải mã câu tục ngữ
Câu 1: Sắp xếp các kí tự sau thành một từ có nghĩa: n/ô/s/n/ơ/c
Câu 2:
Muốn cho nước mạnh dân giàu
Tâu vua xin chém bảy đầu mọt dân,
Mũ cao áo rộng không cần,
Lui về ẩn chốn lâm sơn một mình - Là ai?
Câu 3: Đây là triều đại kéo dài nhất trong lịch sử Việt Nam (360 năm)
Câu 4: Những con người, những nhân vật nổi tiếng, kiệt xuất, có cống hiến lớn lao
cho nền văn hóa dân tộc, được lịch sử, dân tộc biết đến, ghi nhận và đánh giá cao;
đại diện, biểu trưng cho một nền văn hóa dân tộc được gọi là gì?
Trang: 8
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Cách 2: Khi gặp biến cố, áp lực hay những điều không vui trong cuộc sống, theo em
người ta thường làm gì? Với riêng bản thân em thì sao?
Lánh đục về trong
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS quan sát, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS tham gia trò chơi
Gợi ý:
Câu 1: Côn Sơn
Câu 2: Chu Văn An
Câu 3: Hậu Lê
Câu 4: Danh nhân văn hóa thế giới
Bước 4: Kết luận- nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một
số câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm
1. Đọc-chú thích
- GV hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm
- HS biết cách đọc diễn cảm
thể hiện được cảm xúc của bài về vẻ đẹp - Giải thích được nghĩa một số từ.
thiên nhiên trong văn bản, lưu ý 1 số từ
2. Tác giả, tác phẩm
khó.
a. Tác giả: Nguyễn Trãi
Cho HS giới thiệu vài nét về tác giả, tác b. Tác phẩm:
phẩm.
Thể thơ: lục bát
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, tác
phẩm.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS đọc văn bản, nhận xét cách đọc. Nêu
một số ý về tác giả, tác phẩm.
- GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét cách đọc, câu trả lời của
HS, chốt kiến thức phần Trải nghiệm.
II. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
Trang: 9
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn tinh tế, tài hoa của tác giả.
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung bài thơ.
- Liên hệ, kết nối với văn bản: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Thiên nhiên và hồn người
lúc sang thu để hiểu hơn về chủ điểm Sự sống thiêng liêng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
d. Tổ chức thực hiện:
*Nhiệm vụ 1. Biện pháp tu từ trong
1. Biện pháp tu từ và tác dụng (bốn câu
bốn câu thơ đầu
thơ đầu)
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*Nghệ thuật:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
- Phép điệp: từ “ta” được lặp lại 2 lần,
Câu 1. Xác định và nêu tác dụng của
“Côn Sơn” được lặp lại 2 lần.
các biện pháp tu từ.
- Phép so sánh:
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ “Suối chảy rì rầm” – “như tiếng đàn
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi ở nhà.
cầm bên tai”- “ngồi trên đá” - “như ngồi
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chiếu êm”
- HS trình bày sản phẩm.
=> Các so sánh tinh tế, ấn tượng đã lột
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời tả được nét đẹp độc đáo của cảnh vật, tạo
của bạn.
cho câu thơ giai điệu du dương, êm ái;
*Bước 4: Báo cáo và thảo luận
đồng thời, làm nổi bật tâm hồn thi sĩ của
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức tác giả.
Nhiệm vụ 2. Nhân vật “ta”
2. Nhân vật “ta”
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhân vật “ta” trong đoạn trích là
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Nguyễn Trãi.
Câu 2. Nhân vật “ta” trong đoạn trích
- Chi tiết miêu tả thiên nhiên và nhân
có thể là ai?
vật “ta” và nhận xét.
Câu 3. Tìm các chi tiết miêu tả thiên
nhiên và nhân vật “ta” trong đoạn thơ,
từ đó nhận xét về mối quan hệ giữa thiên
nhiên và nhân vật “ta”.
Câu 4. Nêu cảm nhận của em về hình
ảnh và tâm hồn của nhân vật “ta” trong
đoạn thơ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời từng câu hỏi ở nhà.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức → ghi lên
bảng
Trang: 10
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Chi tiết miêu tả thiên nhiên
Chi tiết miêu tả nhân vật “ta”
Suối chảy rì rầm, như tiếng đàn cầm bên tai
Nghe đàn
Đá rêu phơi, như chiếu êm
Ngồi trên đá
Trong rừng thông mọc như nêm
Tìm nơi bóng mát
Trong rừng có trúc bóng râm
Ngâm thơ nhàn
Nhận xét: thiên nhiên và nhân vật “ta” có
mối quan hệ khăng khít, hài hào. Con người
sống hòa nhập, nhàn nhã giữa thiên nhiên
bao la.
=> Nhân vật “ta” là người vô cùng yêu
quý, hòa hợp, gần gũi với thiên nhiên;
cảm nhận bằng tất cả giác quan bén nhạy
và tâm hồn nghệ sĩ phóng khoáng, tài hoa
của mình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các bài thơ lục bát.
- Sưu tầm được các bài thơ lục bát viết về thiên nhiên.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu đọc các bài thơ lục bát.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(1) GV yêu cầu cá nhân HS ở nhà: Tìm một VB thơ lục bát để giới thiệu bằng hình thức
phiếu đọc thơ lục bát.
2) Sau khi HS trưng bày sản phẩm, GV yêu cầu HS đọc sản phẩm của nhau và bình
chọn phiếu đọc thơ viết hay nhất. Nhóm có sản phẩm được bình chọn nhiều nhất sẽ
được nhận điểm thưởng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
HS trình bày phiếu đọc thơ lên góc đọc sách của lớp. Các HS trong lớp đọc sản
phẩm của nhau và bình chọn phiếu đọc thơ hay nhất.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét kết quả, ghi điểm thưởng cho HS có phiếu đọc thơ được bình chọn hay
nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành
b. Nội dung: Hs tìm câu thơ miêu tả thiên nhiên hoặc sự hòa hợp giữa thiên nhiên và
con người
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của Hs
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 câu nêu cảm nhận của em về
Trang: 11
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
hình ảnh và tâm hồn của nhân vật “ta” trong văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ viết.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày trước lớp (đầu tiết sau).
- GV yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá.
Tuần: 9
Tiết: 33,34
Ngày soạn: 01/11/2024
Ngày dạy: 05/11/2024
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang: 12
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
(Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng
và nghĩa của những từ có chứa yếu tố Hán Việt đó)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ
có chứa yếu tố Hán Việt đó.
b. Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời
sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng
kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, ...
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, ....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức.
b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Nhìn hình đoán chữ”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Nhìn hình đoán chữ”: Dùng những
từ Hán Việt phù hợp với bức ảnh cho sẵn. Chia thành 2 đội: Mỗi đội đoán 2 từ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, gợi ý (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán chữ”, trả lời.
Trang: 13
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
* Sản phẩm dự kiến:
- Chinh phụ
- Tuyệt bút
- Lạm phát
- Vô tận
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào bài học mới: Bằng việc trả lời các câu hỏi ở
trò chơi, các em đã ôn lại kiến thức về yếu tố Hán Việt trong chương trình Ngữ văn lớp 6 7. Bài học hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông
dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt qua tiết học hôm nay nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Tri thức Tiếng Việt
a. Mục tiêu: Xác định được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt và nghĩa của những từ có yếu tố
đó.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm, cá nhân để nhắc lại lí thuyết về yếu tố Hán Việt và hoàn
thành các bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Yếu tố Hán Việt
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về yếu
Các tiếng tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu
tố Hán Việt (Lớp 6 – Bài 8: Những góc
tố Hán Việt.
nhìn cuộc sống).
2. Từ Hán Việt
? Yếu tố Hán Việt là gì? Từ Hán Việt là gì?
- Từ Hán Việt là từ vay mượn của tiếng
? Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Đó là
Hán nhưng được đọc theo cách phát âm của
những loại nào?
Tiếng Việt.
- HS tiếp nhận và thực hiện.
- Từ ghép Hán Việt có 2 loại: từ ghép
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
chính phụ và từ ghép đẳng lập.
HS nhớ lại kiến thức suy nghĩ trả lời.
HS quan sát bảng SGK
* Bước 3. Báo cáo và thảo luận
- HS trả lời miệng, trình bày kết quả.
- GV theo dõi, quan sát, gọi HS khác nhận
xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Yếu tố Hán
Việt có khả năng cấu tạo nên rất nhiều từ
khác nhau. Việc hiểu chính xác và sử dụng
đúng các yếu tố Hán Việt đóng vai trò rất
quan trọng trong giao tiếp.
- GV hướng dẫn HS xem bảng SGK.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của
những từ có chứa yếu tố Hán Việt đó.
b. Nội dung: HS làm bài tập SGK/66 - 67.
c. Sản phẩm: Phần bài tập HS đã làm.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1. Từ Hán Việt và
1. Từ Hán Việt và giải thích nghĩa
giải thích nghĩa
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Trang: 14
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
- GV cho HS đọc BT1 và nhắc lại yêu cầu:
Tìm thêm các từ Hán Việt để điền vào bảng
sau (cột hai) và giải thích ý nghĩa của mỗi từ
đó.
Trò chơi: TIẾP SỨC
- Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội tìm từ Hán Việt cho 5
yếu tố Hán Việt trong thời gian 5 phút, các thành
viên trong đội thay phiên nhau ghi các từ Hán Việt
lên bảng. Sau 5 phút, đội nào ghi đúng được nhiều
từ nhất thì đội đó sẽ chiến thắng và nhận được 1
phần quà.
TT Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán
Việt
1 vô (không)
vô tình,…
2 hữu (có)
hữu tình,…
3 hữu (bạn)
thân hữu,...
4 lạm (quá mức)
lạm thu,…
5 tuyệt (tột độ, hết tuyệt sắc…
mức)
6 tuyệt (dứt, hết)
tuyệt giao,…
7 gia (thêm vào)
gia vị,…
8 gia (nhà)
gia phong,…
9 chinh (đánh dẹp) chinh phạt,…
10 chinh (đi xa)
chinh nhân,…
- GV hướng dẫn HS giải thích ý nghĩa của
một số từ Hán Việt HS tìm được.
STT
Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
1
vô (không)
- vô tình: không có tình nghĩa, không có tình cảm
- vô dụng: không dùng được vào việc gì cả
- vô nghĩa: không có ý nghĩa, không có giá trị
2
hữu (có)
- hữu tình: (cảnh vật) có sức hấp dẫn, gợi cảm; có
tình ý, chứa đựng nhiều tình cảm
- hữu hiệu: có tác dụng, hiệu lực
- hữu duyên: có duyên với nhau
3
hữu (bạn)
- thân hữu: bạn bè thân thuộc
- bằng hữu: bạn bè
4
lạm (quá mức)
- lạm thu: thu quá mức quy định (thường để chiếm
làm của riêng)
- lạm quyền: làm những việc vượt quá quyền hạn của
mình
5
tuyệt (cực kì, hết mức)
- tuyệt sắc: có nhan sắc tuyệt đẹp, không ai sánh bằng
- tuyệt mĩ: đẹp đến mức không còn có thể hơn
6
tuyệt (dứt, không còn gì) - tuyệt giao: cắt đứt mọi quan hệ, không đi lại, giao
thiệp với nhau nữa
- tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống
7
gia (thêm vào)
- gia vị: thứ cho thêm vào món ăn để tăng thêm mùi
vị, như hành, ớt, hạt tiêu, mì chính, v.v.
- gia nhập: tham gia
Trang: 15
Trường THCS Thới An Hội
8
gia (nhà)
9
chinh (đánh dẹp)
10
chinh (đi xa)
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
- gia tăng: thêm, tăng lên
- gia phong: lối sống, nề nế của một gia đình
- gia nhân: người ở giúp việc trong nhà
- chinh phạt: đem quân đến các nước nhỏ để đánh
chiếm, lấy cớ là để trị tội.
- chinh chiến: chiến đấu ngoài mặt trận
- chinh phu: người đàn ông đi đánh trận thời phong
kiến
- chinh phụ: vợ của người đàn ông đang đi đánh
trận thời phong kiến
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ ghi lên bảng phụ.
- GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn.
* Bước 3. Báo cáo và thảo luận
HS trình bày kết quả trên bảng.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV cùng HS nhận xét, chấm điểm, đánh
giá kết của của mỗi Đội.
- GV trao thưởng
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2. Đặt ba câu với ba
từ Hán Việt tìm được ở bài tập 1
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Đặt câu với 3 từ Hán Việt
tìm được ở bài tập trên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập.
- GV theo dõi, lưu ý HS đặt câu đúng chính tả
ngữ pháp.
*Bước 3. Báo cáo và thảo luận
3 HS trình bày kết quả trên bảng-HS khác
ghi vào tập.
*Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, ghi điểm cộng.
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3. Giải thích nghĩa từ
Hán Việt (SGK/67)
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi HS đọc yêu cầu: Giải thích nghĩa
của từ Hán Việt được in đậm trong các câu
sau:
a. Bức tranh thu từ những gì vô hình
(hương, gió), từ ngõ hẹp (ngõ) chuyên sang
những nét hữu hình, cụ thể (sông, chim,
mây) với một không gian vừa dài rộng, vừa
cao vời.
b. Nhưng có điều khi sang thu, khi nửa đời
nhìn lại thì người ta một mặt sâu sắc thêm,
chín chắn thêm, thâm trầm, điềm đạm thêm,
2. Đặt ba câu với ba từ Hán Việt tìm được
ở bài tập 1
- Người chinh phụ mòn mỏi chờ chồng đi
chinh chiến phương xa.
- Tôi yêu phong cảnh tuyệt mĩ nơi này.
- Loài vật này đang có nguy cơ tuyệt
chủng.
Hoặc: Tình trạng bạo lực học đường ở Việt
Nam đang có chiều hướng gia tăng trong
những năm gần đây.
3. Giải thích nghĩa từ Hán Việt
a. vô hình: không nhìn thấy hình thể.
- hữu hình: nhìn thấy hình thể
b. thâm trầm: sâu sắc và kín đáo, không để
lộ tâm từ ra bên ngoài.
- điềm đạm: luôn từ tốn, nhẹ nhàng, không
gắt gỏng, nóng nảy.
- khẩn trương: hết sức tranh thủ thời gian,
để mau chóng đạt kết quả.
c. tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống
d. đồng bào: chỉ những người cùng một nòi
giống, cùng một dân tộc, một Tổ quốc.
Trang: 16
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
mặt khác người ta phải khẩn trương thêm,
gấp gáp thêm.
c. Tài nguyên rừng đang bị thu hẹp từng
ngày, diện tích rừng tự nhiên che phủ giảm
dần do khai thác trái phép, đất rừng bị
chuyên qua đất nông, công nghiệp, các loài
sinh vật quý hiếm thì đứng trước nguy cơ
tuyệt chủng.
d. Đối với đồng bào tôi, mỗi tấc đất là thiêng
liêng, mỗi lá thông óng ánh, mỗi hạt sương
long lanh trong những cánh rừng rậm rạp,
mỗi bãi đất hoang và tiếng thì thầm của côn
trùng là những điều thiêng liêng trong kí ức
và kinh nghiệm của đồng bào tôi.
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
GV yêu cầu mỗi cá nhân hoàn thành bài tập
trong thời gian 3 phút, ghi kết quả ra phiếu
cá nhân.
*Bước 3. Báo cáo và thảo luận
- GV chọn 5 bài nhanh nhất.
- HS chấm chéo cho nhau.
*Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chấm 5 bài nhanh nhất và nhận xét,
đánh giá (sửa chữa nếu cần) rút kinh nghiệm
chung.
Nhiệm vụ 4: Bài tập 4. Ý kiến
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu BT4 và chia n...
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Tuần: 8
Tiết 30, 31
Ngày soạn:20/10/2024
Ngày dạy: 29/10/2024
VĂN BẢN 2: THIÊN NHIÊN VÀ HỒN NGƯỜI LÚC
SANG THU
(Vũ Nho)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá
chủ quan của người viết.
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản; phân tích
được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại.
2. Phẩm chất:Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Tranh ảnh, video
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS, thái độ tham gia thử thách của Hs
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS theo dõi video (“Cảnh đẹp thiên nhiên cảnh đẹp mùa thu lá vàng
tuyệt đẹp”) và chia sẻ cảm xúc của mình sau khi xem những hình ảnh trong video.
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi hình ảnh, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, quan sát HS.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
HS trình bày ý kiến cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a.Mục tiêu:
-Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải
Trang: 1
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
nghiệm của bản thân với nội dung bài học.
-Bước đầu biết tưởng tưởng một số hình ảnh được nhắc đến trong bài thơ.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: Trình chiếu lại bài thơ “Sang thu”, Hs ghi lại cảm nhận của mình về bài
thơ (5-7 phút)
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài thơ sử dụng rất nhiều hình ảnh, chi
- GV trình chiếu lại bài thơ “Sang thu”, HS tiết đặc sắc, giàu sức gợi hình, tái hiện
ghi lại cảm nhận của mình về bài thơ (5-7 chân thật góc nhìn cũng như cảm xúc
phút).
say sưa, hòa nhịp của tác giả trong
- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.
khoảnh khắc thiêng liêng của đất trời
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
và những chiêm nghiệm sâu sắc của tác
HS suy nghĩ cá nhân.
giả về cuộc đời, về lẽ sống.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời cá nhân.
- HS trả lời cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV ghi nhận, nhận xét những câu trả lời thể
hiện cảm nhận của các em khi đọc xong bài
thơ “Sang thu”.
II. Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
- Bước đầu vận dụng kĩ năng tưởng trong quá trình đọc văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Phần đọc của HS.
GV yêu cầu cả lớp đọc văn bản, tạm ngừng - Câu trả lời phần suy luận.
ở những chỗ có kí hiệu câu hỏi, sử dụng kĩ - Thể loại: Văn nghị luận.
năng suy luận để trả lời câu hỏi trong đầu - Xuất xứ: trích trong Đi giữa miền thơ
hoặc ghi nhanh ra giấy note, nêu thể loại, của NXB Văn học, năm 1999.
xuất xứ VB.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng
dẫn.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS hoạt động cá nhân.
- GV mời 1-2 HS trả lời nhanh câu hỏi.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV lắng nghe, nhận xét cách HS đọc, thực
hiện kĩ năng suy luận.
III. Suy ngẫm và phản hồi
Trang: 2
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
a. Mục tiêu
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB; phântích
được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm,lí
lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Liên hệ được nội dung nêu trong VB với những vấn đề của xã hội đương đại.
- Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ,
1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng
bằng chứng của văn bản
chứng của văn bản
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Bố cục văn bản:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Phần 1: (từ: Với các thi nhân … để
1) Hs hoàn thành PHT số 1 để tìm bố cục có một sự khẳng định) - luận điểm 1:
và xác định luận điểm (nhóm đôi)
cảm nhận tinh tế về những tín hiệu giao
2) Hs thảo luận nhóm để hoàn thành PHT 2 mùa.
+ Chia lớp thành 6 nhóm và hãy điền vào sơ + Phần 2: (từ: Bây giờ nhà thơ mới xem
đồ bố cục văn bản theo PHT số 2 theo phân xét … bầu trời thu trọn vẹn) - luận
công sau:
điểm 2: bức tranh thiên nhiên lúc giao
NHÓM 1,2: Tìm lí lẽ và bằng chứng cho mùa.
luận điểm 1.
+ Phần 3: (từ: Hai khổ thơ trên … tự
NHÓM 3,4: Tìm lí lẽ và bằng chứng cho hào, kiêu hãnh) - luận điểm 3: những
luận điểm 2.
suy tư chiêm nghiệm của tác giả.
NHÓM 5,6: Tìm lí lẽ và bằng chứng cho - Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
luận điểm 2.
của văn bản
PHT 2
Luận
Lí lẽ
Bằng
Luận điểm
Lí Bằng
điểm
chứng
lẽ chứng
Luận điểm 1.1. Những - Hương
Luận điểm 1: Cảm nhận
1: Cảm
tín hiệu
ổi, gió se,
tinh tế về những tín hiệu
nhận tinh
giao mùa
sương
giao mùa
tế về
1.2. Những chùng
Luận điểm 2: Bức tranh
những tín
cảm nhận chình qua
thiên nhiên lúc giao mùa
hiệu giao
tinh tế của ngõ.
Luận điểm 3: Những suy tư
mùa
tác giả ở
- Hình như
và chiêm nghiệm của tác
thời khắc
thu đã về.
giả
giao mùa. - Cảm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhận
- HS suy nghĩ, thảo luận
hương ổi,
- Gv quan sát, gợi ý
nhận ra
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
gió se,
- HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm
nhìn thấy
thảo luận và nhận xét câu trả lời của nhóm
sương
bạn.
chùng
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
chình qua
Trang: 3
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
của bạn.
Bước 4: Kết luận – nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hệ thống luận
điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc VB, chia bố cục văn
bản để xác định các luận điểm lớn trong văn
bản.
+ Phần 1: Từ đầu... một sự khẳng định. ->
Luận điểm 1: Cảm nhận tinh tế về những tín
hiệu giao mùa.
+ Phần 2: “Bây giờ… trọn vẹn” -> Luận
điểm 2: Bức tranh thiên nhiên lúc giao mùa.
+ Phần 3: Còn lại -> Luận điểm 3: Những
suy tư và chiêm nghiệm của tác giả.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động thảo luận theo nhóm.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả thảo
luận của nhóm.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu luận đề của văn
bản
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại phần Tri thức Ngữ
văn để hiểu rõ mối QH giữa luận đề với
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; từ đó xác
định luận đề trong văn bản và cơ sở xác
định luận đề ấy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động thảo luận theo nhóm.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu mối liên hệ giữ
luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4HS hoàn
thành sơ đồ gợi ý để hình dung rõ hơn về
Luận điểm
2: Bức
tranh thiên
nhiên lúc
giao mùa
Luận điểm
3: Những
suy tư và
chiêm
nghiệm
của tác giả
2.1. Sự
biến
chuyển của
thiên nhiên
rộng lớn.
2.2. Hình
ảnh đặc
sắc của
thời điểm
lúc giao
mùa.
1.1. Những
suy tư của
tác giả về
mùa thu.
1.2. Những
suy tư về
hồn người
lúc “sang
thu”.
ngõ,….
- Sông
được lúc
dềnh
dàng/
Chim bắt
đầu vội vã.
- Có đám
mây mùa
hạ/ Vắt
nửa mình
sang thu.
Vẫn còn
bao nhiêu
nắng/ Đã
vơi dần
cơn mưa/
Sấm cũng
bớt bất
ngỡ/ Trên
hàng cây
đứng tuổi.
2. Luận đề của văn bản
- Sự chuyển biến của thiên nhiên và
hồn người ở thời điểm sang thu.
- Cơ sở xác định: luận đề được thể
hiện qua ba luận điểm:
+ Những tín hiệu giao mùa trong cảm
nhận tinh tế của tác giả
+ Bức tranh thiên nhiên lúc giao mùa
+ Những suy tư, chiêm nghiệm của
tác giả.
3. Mối liên hệ giữa luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng
Đối với văn bản nghị luận, luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng có vai trò làm sáng
tỏ cho luận đề. Hay nói cách khác, luận
Trang: 4
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
mối QH giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng của văn bản nghị luận. (Phụ lục
1)
GV có thể hỗ trợ HS bằng các câu hỏi:
+ Luận đề của văn bản là gì?
+ Luận đề được thể hiện thông qua mấy
luận điểm? Đó là những luận điểm nào?
+ Đối với từng luận điểm, người viết đã
đưa ra những lí lẽ và bằng chứng nào để
làm rõ?
+ Theo em, đối với văn bản nghị luận,
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có vai trò gì
trong việc thể hiện luận đề?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu bằng chứng khách
quan và ý kiến, đnáh giá chủ quan của
người viết
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc, trả lời câu hỏi số 4:
4. Xác định câu văn thể hiện bằng chứng
khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan
của người viết trong đoạn văn: “Với các thi
nhân… hương sắc mới.”, nhắc nhở HS đọc
lại TTNV phân biệt 2 khái niệm này.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS trình bày kết quả, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nhận định “Nhan
đề Sang thu vừa bao trùm lại vừa thấm
vào từng từ ngữ, cảnh vật” hay không?
Vì sao?
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc, trả lời câu hỏi số 5:
Em có đồng tình với nhận định “Nhan đề
đề trong văn bản nghị luận được thể
hiện thông qua hệ thống luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng.
4. Bằng chứng khách quan và ý kiến,
đánh giá chủ quan của người viết
- Bằng chứng khách quan: câu (2).
- Ý kiến, đánh giá chủ quan: câu (1) và
câu (3).
5. Ý kiến về nhận định “Nhan đề
Sang thu vừa bao trùm lại vừa thấm
vào từng từ ngữ, cảnh vật”
HS có thể đồng tình hay phản đối.
* Tham khảo: Nhan đề bài thơ Sang
thu thể hiện cách lựa chọn khoảnh khắc
Trang: 5
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Sang thu vừa bao trùm lại vừa thấm vào thời gian, bắc cầu giữa cái không và cái
từng từ ngữ, cảnh vật” hay không? Vì sao? có. Chính cảm giác mơ hồ, tinh tế đã
GV nhắc nhở HS cần phân tích vai trò của chuyên chở cho tâm hồn thu theo cách
BCKQ trong việc làm rõ nhận định. Các của mùa thu. Nhạy cảm, nhẹ nhàng,
bằng chứng ấy được nêu ra trong đoạn vừa lạ vừa quen, nó đã đánh thức nơi ta
“Hương quả sang thu… kiêu hãnh”.
những gì da diết nhất. “Sang thu” còn
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
là của đời người. Đời người sang thu
HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
(sang tuổi xế chiều) nhiều từng trải,
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
vững vàng hơn trước những biến động
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước của cuộc đời.
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS trình bày kết quả, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập số 6.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập số 6: Viết đoạn văn (7-9 câu) trình bày cảm nhận của
mình về vẻ đẹp của thiên nhiên lúc giao mùa.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Gợi ý
Nhịp sống chậm rãi khiến em cảm nhận sâu sắc khoảnh khắc tiết trời chuyển mình từ
cuối hạ sang đầu thu. Còn đâu những trưa hè nắng đổ lửa, dát vàng những con
đường. Thay vào đó là tia nắng êm dịu, chờn vờn từng góc phố, hàng cây. Gió heo
may bao trùm khắp con ngõ nhỏ. Không khí se lạnh khiến mọi người phải vội tìm cho
mình một chiếc áo khoác mỏng, một bàn tay ấm, một cái ôm lâu. Thiên nhiên, con
người như hòa quyện vào nhau. Chính bởi vậy, em càng yêu và say đắm khoảnh khắc
chớm thu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cơn gió mùa thu và kể lại chuyến đi
trong một ngày của mình.
Trang: 6
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận (tiết sau)
GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
* Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Trang: 7
Trường THCS Thới An Hội
Tuần: 8
Tiết 32
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Đọc kết nối chủ điểm
Ngày soạn:20/10/2024
Ngày dạy: 01/11/2024
VĂN BẢN 3: BÀI CA CÔN SƠN
(Trích Côn Sơn Ca)
Nguyễn Trãi
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung bài thơ.
- Liên hệ, kết nối vớiBức thư của thủ lĩnh da đỏ và Thiên nhiên va hồn người lúc
sang thu để hiểu hơn về chủ điểmSự sống thiêng liêng
2. Phẩm chất:Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Tranh ảnh, video
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Bài ca Côn Sơn.
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Nhìn hình đoán chữ”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1: Gv tổ chức trò chơi: Ong đi tìm chữ
Có một câu tục ngữ gồm 4 từ liên quan đến nội dung bài học đang bị ẩn. Hs phải trả
lời các câu hỏi để giải mã câu tục ngữ
Câu 1: Sắp xếp các kí tự sau thành một từ có nghĩa: n/ô/s/n/ơ/c
Câu 2:
Muốn cho nước mạnh dân giàu
Tâu vua xin chém bảy đầu mọt dân,
Mũ cao áo rộng không cần,
Lui về ẩn chốn lâm sơn một mình - Là ai?
Câu 3: Đây là triều đại kéo dài nhất trong lịch sử Việt Nam (360 năm)
Câu 4: Những con người, những nhân vật nổi tiếng, kiệt xuất, có cống hiến lớn lao
cho nền văn hóa dân tộc, được lịch sử, dân tộc biết đến, ghi nhận và đánh giá cao;
đại diện, biểu trưng cho một nền văn hóa dân tộc được gọi là gì?
Trang: 8
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Cách 2: Khi gặp biến cố, áp lực hay những điều không vui trong cuộc sống, theo em
người ta thường làm gì? Với riêng bản thân em thì sao?
Lánh đục về trong
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS quan sát, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS tham gia trò chơi
Gợi ý:
Câu 1: Côn Sơn
Câu 2: Chu Văn An
Câu 3: Hậu Lê
Câu 4: Danh nhân văn hóa thế giới
Bước 4: Kết luận- nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một
số câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm
1. Đọc-chú thích
- GV hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm
- HS biết cách đọc diễn cảm
thể hiện được cảm xúc của bài về vẻ đẹp - Giải thích được nghĩa một số từ.
thiên nhiên trong văn bản, lưu ý 1 số từ
2. Tác giả, tác phẩm
khó.
a. Tác giả: Nguyễn Trãi
Cho HS giới thiệu vài nét về tác giả, tác b. Tác phẩm:
phẩm.
Thể thơ: lục bát
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, tác
phẩm.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS đọc văn bản, nhận xét cách đọc. Nêu
một số ý về tác giả, tác phẩm.
- GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét cách đọc, câu trả lời của
HS, chốt kiến thức phần Trải nghiệm.
II. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
Trang: 9
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn tinh tế, tài hoa của tác giả.
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung bài thơ.
- Liên hệ, kết nối với văn bản: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Thiên nhiên và hồn người
lúc sang thu để hiểu hơn về chủ điểm Sự sống thiêng liêng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
d. Tổ chức thực hiện:
*Nhiệm vụ 1. Biện pháp tu từ trong
1. Biện pháp tu từ và tác dụng (bốn câu
bốn câu thơ đầu
thơ đầu)
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*Nghệ thuật:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
- Phép điệp: từ “ta” được lặp lại 2 lần,
Câu 1. Xác định và nêu tác dụng của
“Côn Sơn” được lặp lại 2 lần.
các biện pháp tu từ.
- Phép so sánh:
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ “Suối chảy rì rầm” – “như tiếng đàn
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi ở nhà.
cầm bên tai”- “ngồi trên đá” - “như ngồi
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chiếu êm”
- HS trình bày sản phẩm.
=> Các so sánh tinh tế, ấn tượng đã lột
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời tả được nét đẹp độc đáo của cảnh vật, tạo
của bạn.
cho câu thơ giai điệu du dương, êm ái;
*Bước 4: Báo cáo và thảo luận
đồng thời, làm nổi bật tâm hồn thi sĩ của
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức tác giả.
Nhiệm vụ 2. Nhân vật “ta”
2. Nhân vật “ta”
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhân vật “ta” trong đoạn trích là
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Nguyễn Trãi.
Câu 2. Nhân vật “ta” trong đoạn trích
- Chi tiết miêu tả thiên nhiên và nhân
có thể là ai?
vật “ta” và nhận xét.
Câu 3. Tìm các chi tiết miêu tả thiên
nhiên và nhân vật “ta” trong đoạn thơ,
từ đó nhận xét về mối quan hệ giữa thiên
nhiên và nhân vật “ta”.
Câu 4. Nêu cảm nhận của em về hình
ảnh và tâm hồn của nhân vật “ta” trong
đoạn thơ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời từng câu hỏi ở nhà.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức → ghi lên
bảng
Trang: 10
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Chi tiết miêu tả thiên nhiên
Chi tiết miêu tả nhân vật “ta”
Suối chảy rì rầm, như tiếng đàn cầm bên tai
Nghe đàn
Đá rêu phơi, như chiếu êm
Ngồi trên đá
Trong rừng thông mọc như nêm
Tìm nơi bóng mát
Trong rừng có trúc bóng râm
Ngâm thơ nhàn
Nhận xét: thiên nhiên và nhân vật “ta” có
mối quan hệ khăng khít, hài hào. Con người
sống hòa nhập, nhàn nhã giữa thiên nhiên
bao la.
=> Nhân vật “ta” là người vô cùng yêu
quý, hòa hợp, gần gũi với thiên nhiên;
cảm nhận bằng tất cả giác quan bén nhạy
và tâm hồn nghệ sĩ phóng khoáng, tài hoa
của mình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các bài thơ lục bát.
- Sưu tầm được các bài thơ lục bát viết về thiên nhiên.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu đọc các bài thơ lục bát.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(1) GV yêu cầu cá nhân HS ở nhà: Tìm một VB thơ lục bát để giới thiệu bằng hình thức
phiếu đọc thơ lục bát.
2) Sau khi HS trưng bày sản phẩm, GV yêu cầu HS đọc sản phẩm của nhau và bình
chọn phiếu đọc thơ viết hay nhất. Nhóm có sản phẩm được bình chọn nhiều nhất sẽ
được nhận điểm thưởng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
HS trình bày phiếu đọc thơ lên góc đọc sách của lớp. Các HS trong lớp đọc sản
phẩm của nhau và bình chọn phiếu đọc thơ hay nhất.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét kết quả, ghi điểm thưởng cho HS có phiếu đọc thơ được bình chọn hay
nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành
b. Nội dung: Hs tìm câu thơ miêu tả thiên nhiên hoặc sự hòa hợp giữa thiên nhiên và
con người
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của Hs
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 câu nêu cảm nhận của em về
Trang: 11
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
hình ảnh và tâm hồn của nhân vật “ta” trong văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ viết.
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày trước lớp (đầu tiết sau).
- GV yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá.
Tuần: 9
Tiết: 33,34
Ngày soạn: 01/11/2024
Ngày dạy: 05/11/2024
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang: 12
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
(Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng
và nghĩa của những từ có chứa yếu tố Hán Việt đó)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ
có chứa yếu tố Hán Việt đó.
b. Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời
sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng
kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, ...
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, ....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức.
b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Nhìn hình đoán chữ”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Nhìn hình đoán chữ”: Dùng những
từ Hán Việt phù hợp với bức ảnh cho sẵn. Chia thành 2 đội: Mỗi đội đoán 2 từ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, gợi ý (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán chữ”, trả lời.
Trang: 13
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
* Sản phẩm dự kiến:
- Chinh phụ
- Tuyệt bút
- Lạm phát
- Vô tận
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào bài học mới: Bằng việc trả lời các câu hỏi ở
trò chơi, các em đã ôn lại kiến thức về yếu tố Hán Việt trong chương trình Ngữ văn lớp 6 7. Bài học hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông
dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt qua tiết học hôm nay nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Tri thức Tiếng Việt
a. Mục tiêu: Xác định được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt và nghĩa của những từ có yếu tố
đó.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm, cá nhân để nhắc lại lí thuyết về yếu tố Hán Việt và hoàn
thành các bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Yếu tố Hán Việt
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về yếu
Các tiếng tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu
tố Hán Việt (Lớp 6 – Bài 8: Những góc
tố Hán Việt.
nhìn cuộc sống).
2. Từ Hán Việt
? Yếu tố Hán Việt là gì? Từ Hán Việt là gì?
- Từ Hán Việt là từ vay mượn của tiếng
? Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Đó là
Hán nhưng được đọc theo cách phát âm của
những loại nào?
Tiếng Việt.
- HS tiếp nhận và thực hiện.
- Từ ghép Hán Việt có 2 loại: từ ghép
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
chính phụ và từ ghép đẳng lập.
HS nhớ lại kiến thức suy nghĩ trả lời.
HS quan sát bảng SGK
* Bước 3. Báo cáo và thảo luận
- HS trả lời miệng, trình bày kết quả.
- GV theo dõi, quan sát, gọi HS khác nhận
xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Yếu tố Hán
Việt có khả năng cấu tạo nên rất nhiều từ
khác nhau. Việc hiểu chính xác và sử dụng
đúng các yếu tố Hán Việt đóng vai trò rất
quan trọng trong giao tiếp.
- GV hướng dẫn HS xem bảng SGK.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của
những từ có chứa yếu tố Hán Việt đó.
b. Nội dung: HS làm bài tập SGK/66 - 67.
c. Sản phẩm: Phần bài tập HS đã làm.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1. Từ Hán Việt và
1. Từ Hán Việt và giải thích nghĩa
giải thích nghĩa
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Trang: 14
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
- GV cho HS đọc BT1 và nhắc lại yêu cầu:
Tìm thêm các từ Hán Việt để điền vào bảng
sau (cột hai) và giải thích ý nghĩa của mỗi từ
đó.
Trò chơi: TIẾP SỨC
- Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội tìm từ Hán Việt cho 5
yếu tố Hán Việt trong thời gian 5 phút, các thành
viên trong đội thay phiên nhau ghi các từ Hán Việt
lên bảng. Sau 5 phút, đội nào ghi đúng được nhiều
từ nhất thì đội đó sẽ chiến thắng và nhận được 1
phần quà.
TT Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán
Việt
1 vô (không)
vô tình,…
2 hữu (có)
hữu tình,…
3 hữu (bạn)
thân hữu,...
4 lạm (quá mức)
lạm thu,…
5 tuyệt (tột độ, hết tuyệt sắc…
mức)
6 tuyệt (dứt, hết)
tuyệt giao,…
7 gia (thêm vào)
gia vị,…
8 gia (nhà)
gia phong,…
9 chinh (đánh dẹp) chinh phạt,…
10 chinh (đi xa)
chinh nhân,…
- GV hướng dẫn HS giải thích ý nghĩa của
một số từ Hán Việt HS tìm được.
STT
Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
1
vô (không)
- vô tình: không có tình nghĩa, không có tình cảm
- vô dụng: không dùng được vào việc gì cả
- vô nghĩa: không có ý nghĩa, không có giá trị
2
hữu (có)
- hữu tình: (cảnh vật) có sức hấp dẫn, gợi cảm; có
tình ý, chứa đựng nhiều tình cảm
- hữu hiệu: có tác dụng, hiệu lực
- hữu duyên: có duyên với nhau
3
hữu (bạn)
- thân hữu: bạn bè thân thuộc
- bằng hữu: bạn bè
4
lạm (quá mức)
- lạm thu: thu quá mức quy định (thường để chiếm
làm của riêng)
- lạm quyền: làm những việc vượt quá quyền hạn của
mình
5
tuyệt (cực kì, hết mức)
- tuyệt sắc: có nhan sắc tuyệt đẹp, không ai sánh bằng
- tuyệt mĩ: đẹp đến mức không còn có thể hơn
6
tuyệt (dứt, không còn gì) - tuyệt giao: cắt đứt mọi quan hệ, không đi lại, giao
thiệp với nhau nữa
- tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống
7
gia (thêm vào)
- gia vị: thứ cho thêm vào món ăn để tăng thêm mùi
vị, như hành, ớt, hạt tiêu, mì chính, v.v.
- gia nhập: tham gia
Trang: 15
Trường THCS Thới An Hội
8
gia (nhà)
9
chinh (đánh dẹp)
10
chinh (đi xa)
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
- gia tăng: thêm, tăng lên
- gia phong: lối sống, nề nế của một gia đình
- gia nhân: người ở giúp việc trong nhà
- chinh phạt: đem quân đến các nước nhỏ để đánh
chiếm, lấy cớ là để trị tội.
- chinh chiến: chiến đấu ngoài mặt trận
- chinh phu: người đàn ông đi đánh trận thời phong
kiến
- chinh phụ: vợ của người đàn ông đang đi đánh
trận thời phong kiến
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ ghi lên bảng phụ.
- GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn.
* Bước 3. Báo cáo và thảo luận
HS trình bày kết quả trên bảng.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV cùng HS nhận xét, chấm điểm, đánh
giá kết của của mỗi Đội.
- GV trao thưởng
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2. Đặt ba câu với ba
từ Hán Việt tìm được ở bài tập 1
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Đặt câu với 3 từ Hán Việt
tìm được ở bài tập trên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập.
- GV theo dõi, lưu ý HS đặt câu đúng chính tả
ngữ pháp.
*Bước 3. Báo cáo và thảo luận
3 HS trình bày kết quả trên bảng-HS khác
ghi vào tập.
*Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, ghi điểm cộng.
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3. Giải thích nghĩa từ
Hán Việt (SGK/67)
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi HS đọc yêu cầu: Giải thích nghĩa
của từ Hán Việt được in đậm trong các câu
sau:
a. Bức tranh thu từ những gì vô hình
(hương, gió), từ ngõ hẹp (ngõ) chuyên sang
những nét hữu hình, cụ thể (sông, chim,
mây) với một không gian vừa dài rộng, vừa
cao vời.
b. Nhưng có điều khi sang thu, khi nửa đời
nhìn lại thì người ta một mặt sâu sắc thêm,
chín chắn thêm, thâm trầm, điềm đạm thêm,
2. Đặt ba câu với ba từ Hán Việt tìm được
ở bài tập 1
- Người chinh phụ mòn mỏi chờ chồng đi
chinh chiến phương xa.
- Tôi yêu phong cảnh tuyệt mĩ nơi này.
- Loài vật này đang có nguy cơ tuyệt
chủng.
Hoặc: Tình trạng bạo lực học đường ở Việt
Nam đang có chiều hướng gia tăng trong
những năm gần đây.
3. Giải thích nghĩa từ Hán Việt
a. vô hình: không nhìn thấy hình thể.
- hữu hình: nhìn thấy hình thể
b. thâm trầm: sâu sắc và kín đáo, không để
lộ tâm từ ra bên ngoài.
- điềm đạm: luôn từ tốn, nhẹ nhàng, không
gắt gỏng, nóng nảy.
- khẩn trương: hết sức tranh thủ thời gian,
để mau chóng đạt kết quả.
c. tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống
d. đồng bào: chỉ những người cùng một nòi
giống, cùng một dân tộc, một Tổ quốc.
Trang: 16
Trường THCS Thới An Hội
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
mặt khác người ta phải khẩn trương thêm,
gấp gáp thêm.
c. Tài nguyên rừng đang bị thu hẹp từng
ngày, diện tích rừng tự nhiên che phủ giảm
dần do khai thác trái phép, đất rừng bị
chuyên qua đất nông, công nghiệp, các loài
sinh vật quý hiếm thì đứng trước nguy cơ
tuyệt chủng.
d. Đối với đồng bào tôi, mỗi tấc đất là thiêng
liêng, mỗi lá thông óng ánh, mỗi hạt sương
long lanh trong những cánh rừng rậm rạp,
mỗi bãi đất hoang và tiếng thì thầm của côn
trùng là những điều thiêng liêng trong kí ức
và kinh nghiệm của đồng bào tôi.
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
GV yêu cầu mỗi cá nhân hoàn thành bài tập
trong thời gian 3 phút, ghi kết quả ra phiếu
cá nhân.
*Bước 3. Báo cáo và thảo luận
- GV chọn 5 bài nhanh nhất.
- HS chấm chéo cho nhau.
*Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chấm 5 bài nhanh nhất và nhận xét,
đánh giá (sửa chữa nếu cần) rút kinh nghiệm
chung.
Nhiệm vụ 4: Bài tập 4. Ý kiến
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu BT4 và chia n...
 








Các ý kiến mới nhất