Giáo án 5. Tuần 25 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:21' 23-04-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:21' 23-04-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 25:
Thứ 2 ngày 2 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
CHÀO CỜ
Tiết 3: Toán
119. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng công thức để tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật
- Vận dụng xử lý được các tình huống trong cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH Toán 5, Bảng phụ bài 2
Các slide trình chiếu trong các bài 1, 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gọi 1 – 2 HS nêu công thức
1 – 2 HS nêu công thức và quy tắc tính diện
và quy tắc tính diện tích xung
tích xung quanh và diện tích toàn phần của
quanh và diện tích toàn phần
hình hộp chữ nhật.
của hình hộp chữ nhật.
- Lắng nghe
- Từ đó dẫn HS vào bài
2. Hoạt động thực hành 10 -12p
- Mục tiêu:
+ Vận dụng công thức để tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc - HS đọc đề trong VTH và nêu yêu cầu.
cho HS đọc đề trong VTH và nêu - 2 HS lên bảng làm, mỗi người 1 ý.
yêu cầu.
- GV chiếu vở của HS lên màn
hình
– GV kết luận
Bài 2.
- GV treo bảng phụ bài 3 lên
bảng và cho HS đọc đề, nêu yêu
cầu của bài.
- GV chiếu bài của một số HS
lên màn hình
– GV chữa bài, chốt đáp án
- HS HĐ cá nhân và vào VTH, mỗi dãy 1 ý.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
– Các bạn nhận xét
- HS chữa bài và chép ý còn lại vào VTH.
- HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc nhóm đôi vào VTH
- HS trình bày bài làm
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn, thống
nhất đáp án
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV chiếu đề lên màn hình
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của
hoặc cho HS đọc đề trong VTH
bài.
rồi nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
- GV chiếu bài làm của một số
VTH
HS lên màn hình
- HS nhận xét bài của bạn trên bảng
– Chữa bài, chốt đáp án
–Các bạn nhận xét.
Bài 4.
- GV chiếu đề bài 4 hoặc cho
HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của
bài.
– GV kết luận
- HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận, lần lượt nêu nhận xét:
+ Diện tích tường cần sơn bao gồm: diện
tích trần nhà (là hình chữ nhật 30 x 8 m2),
cộng với diện tích tích 4 bức tường xung
* Củng cố
quanh (bằng (30 + 8) x 2 x 3 m2) trừ đi diện
GV cho HS củng cố về công thức tích cửa ra vào (bằng 4 x 2,5 m2)
tính diện tích xung quanh và diện - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào VTH.
tích toàn phần hình hộp chữ nhật - Các nhóm báo cáo kết quả - các bạn nhận
và hình lập phương. Nêu các tình xét
huống thực tiễn có liên quan đến - HS chữa bài vào VTH.
tính diện tính xung quanh và diện Lời giải chi tiết:
tích toàn phần như: tìm diện tích Diện tích trần nhà là: 30 × 8 =240 (m2)
tôn để gò các thùng hình hộp chữ Diện tích tường phía trong nhà kho là:
nhật, sơn bể, sơn tường nhà, …
(30+8)×2×3=228 (m2)
-Tuyên dương HS tích cực
Diện tích cửa ra vào là:
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
4×2,5=104×2,5=10 (m2)
Diện tích cần sơn nhà kho là:
240 + 228 – 10 = 458 (m2)
Số ki-lô-gam sơn cần để sơn trần nhà và
tường phía trong nhà kho là:
458 : 5 ×1 = 91,6 (kg)
Vậy Số ki-lô-gam sơn cần để sơn trần nhà và
tường phía trong nhà kho đó là 91,6 kg.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Tiết 5: Tiếng Việt Đọc: Bài 13: ĐÀN T'RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm
với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc
thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi
lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những
cung bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được
nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất
Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn
tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng
miền trên đất nước ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật
ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1- Cách tiến hành:
1.Ôn bài cũ.
- GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ HS lắng nghe, trả lời.
cẩm muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận
được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa
Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá
trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc.
Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc - HS lắng nghe.
trên nước ta.
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu
những hiểu biết của mình về Tây Nguyên.
ý kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ
hội, trang phục…).
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết
đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm
trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ dẫn cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên….. ……suối reo đoạn.
của đàn t'rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm
sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã,
…
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc từ khó.
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng
đàn t'rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa
cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.//
- 2-3 HS đọc câu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ
điệu diễn cảm ...
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS lắng nghe cách đọc đúng
- GV nhận xét tuyên dương.
ngữ điệu.
3. Luyện tập.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ
đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung
bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo..
+ Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng
cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự
trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho
mỗi vùng miền trên đất nước ta.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ đàn t'rưng: đàn của một số đồng bào
dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng
những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau,
treo trên một cái giá, gõ bằng dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống
vào từng hốc và lấp đất lên.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào +Tiếng đàn t'rưng rộn rã.
của vùng đất Tây Nguyên?
+ Câu 2: Tiếng đàn T'rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn
người Tây Nguyên như thế nào?
nhỏ tới lúc lớn lên, luôn được nghe
tiếng đàn t'rưng vang bên tai. Mỗi
bước chân vào rừng kiếm củi, xuống
suối nước lấy nước, ra nương trỉa
lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của
GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi tiếng đàn t'rưng.
chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai,
cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi
nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ,
lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo.
Tiếng đàn t'rưng như là một phần không
thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của
Tây Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn
t'rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu
thích ở Tây Nguyên?
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng
định tiếng đàn t'rưng đã trở thành niềm
thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên?
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được
điều gì về cuộc sống và con người Tây
Nguyên?
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự
tưởng tượng của mình.
+ Vì đàn t'rưng có mặt mọi lúc, mọi
nơi.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Người Tây Nguyên yêu ca hát nên
cuộc sống ở Tây Nguyên luôn sôi
- GV nhận xét, tuyên dương
động, vui tươi, người Tây Nguyên
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài luôn yêu đời, yêu cuộc sống.
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp
riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao
đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm
xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc,
tâm hồn con người bao đời đã tạo nên
vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên
đất nước ta.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn những cảm xúc của mình.
t'rưng- tiếng ca đại ngàn”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Buổi chiều:
Tiết 1: Toán 120. DIỆN TÍCH XUNG QUANG VÀ DIỆN TÍCH TOÀN
PHẦNCỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thuộc quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và vận
dụng để tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH toán 5, 1 hình lập phương
Các slide trình chiếu trong phần khám phá, các bài 1, 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV chiếu tình huống khởi động
- Quan sát và lắng nghe
trong SGK và từ đó dẫn HS vào bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Thuộc quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình lập phương.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS HĐ theo nhóm 4, - HS HĐ theo nhóm 4, khai triển hình lập
khai triển hình lập phương. Thảo luận phương. Thảo luận nhóm và nêu nhận xét
nhóm và nêu nhận xét
+ Hình nào trong hình khai triển là
các mặt xung quanh?
+ Hình nào trong hình khai triển là
các mặt đáy
- Thảo luận nhóm rút ra quy tắc, công
+ Đặc điểm các mặt của hình lập
thức tính diện tích xung quanh, diện tích
phương.
toàn phần của hình lập phương.( như
+ Từ đó rút ra công thức tính diện
trong SGK)
tích xung quanh, diện tích toàn phần
- 1 HS đọc quy tắc và công thức tính diện
của hình lập phương.
tích xung quanh, diện tích toàn phần của
- Gọi HS đọc quy tắc và công thức
hình hộp chữ nhật.
tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Một số HS nhắc lại
- Cho một số HS nhắc lại
3. Hoạt động thực hành 5-6p
- Mục tiêu:
+ Vận dụng quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần để
tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho - HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu
HS đọc đề trong SGK và nêu yêu cầu của bài.
của bài.
- 3 HS lên bảng, mỗi em làm 1 ý.
- Cả lớp HĐ cá nhân làm vào VTH, mỗi
dãy làm 1 ý
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
– GV kết luận
- HS chữa bài vào vở và chép các ý còn
lại.
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho - HS đọc đề trong SGK và nêu yêu cầu
HS đọc đề trong SGK và nêu yêu cầu của bài.
của bài.
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV chiếu vở của một số HS và
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào
nhận xét
VTH.
– GV chữa bài, chốt đáp án
- Các bạn nhận xét bài làm trên bảng
* Củng cố
GV có thể cho HS chơi trò “Rung
chuông vàng” với 3 câu trắc nghiệm
về số thập phân có phần nguyên khác
0
Câu 1. Tính diện tích xung quanh
hình lập phương
Câu 2. Tính diện tích toàn phần hình
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn
của GV
lập phương
Câu 3. Vận dụng
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Tiết 2: Tiếng Việt Luyện từ và câu:
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt
động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh
từ? Lấy ví dụ?
+ HS trả lời
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
+ Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt
động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới
đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác
dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn
văn?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.
Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai,
Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ
nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi
nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào
mùa mưa, chúng trở thành những hồ
nước đầy ăm ắp như những chiếc gương
lớn.
(Theo Thiên Lương)
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
– Từ in đậm “đó” thay thế cho từ
ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên
Gia Lai, Đắk Lắk.
– Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ
ngữ: những vạt đất trũng.
Tác dụng của việc thay thay thế từ
ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các
câu văn với nhau, làm cho những từ
Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn
dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà
vẫn làm cho người đọc, người nghe
ngữ đó có tác dụng gì?
Xúc động trước tình cảm của người cha hiểu được ý nghĩa câu văn.
dành cho con gái và tiếng dương cầm da
diết của người thiếu nữ mù, Bét-tôven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt - Cả lớp lắng nghe.
đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng - HS thảo luận theo nhóm.
vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương
của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái,
nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh
mẽ như sóng sông Đa-nuýp.
(Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo
dục Việt Nam, 2022)
- GV nhận xét.
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn
nói về nhà soạn nhạc cổ điển người
Đức Bét-tô-ven (Beethoven, 1770 –
1827). Ông là một hình tượng âm nhạc
quan trọng trong giai đoạn giao thời từ
thời kì âm nhạc cổ điển sang thời kì
âm nhạc lãng mạn.
- Việc dùng những từ ngữ đó có tác
dụng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng,
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
tên tuổi của người được nhắc đến.
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết Giúp đoạn văn gợi hình, gợi cảm và lôi
với nhau bằng cách dùng đại từ, danh cuốn hơn.
từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã
dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên - HS lắng nghe.
kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh - 2,3 HS đọc lại.
được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn
văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn
văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ
nào?
a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ
nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi
mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in
trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác
của thiên nhiên.
(Theo Hà Phong)
b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một
cái, con dơi buông người nhảy dù vào
không trung rồi biến mất như một tia Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn
chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối văn dưới đây thay thế cho những từ
hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi ngữ:
phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm + họ: những nghệ nhân người Mông
trời trong biếc xem có thấy “nhà du thổi khèn;
hành” bay trở lại hay không.
+ nhà du hành: con dơi;
(Theo Vũ Tú Nam)
c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi
ấy không biết tự phương nào bay đến
đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi
mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang
hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm
hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng
ngủ...
(Theo Ngọc Giao)
Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in
đậm để liên kết các câu trong đoạn văn
dưới đây:
thành phố thành phố thiên
ngàn hoa
du lịch
đường du
lịch
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của
nước ta. Đà Lạt níu chân du khách
không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm
mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch
hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở Đà
Lạt, du khách không thể không ghé thăm
thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ
Xuân Hương,... Đó là những địa danh
huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng
mơ. Để làm mới mình trong mắt du
khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm
một số điểm du lịch mới như làng Cù
Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà
Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp
phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền
thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với
du khách trong nước và thế giới.
(Lâm Anh)
- Nhận xét, khen
+ nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi.
- Hs đọc nội dung, yêu cầu
- HS thảo luận nhóm, trình bày,
và lý giải lý do chọn từ đó.
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng
của nước ta. Thành phố du lịch níu
chân du khách không chỉ vì khí hậu
nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi
nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong
những ngày lưu lại ở thiên đường du
lịch, du khách không thể không ghé
thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang
Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là
những địa danh huyền thoại đã làm
nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới
mình trong mắt du khách, gần đây, Đà
Lạt xây dựng thêm một số điểm du
lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu
Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những
điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên
một thành phố ngàn hoa vừa truyền
thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối
với du khách trong nước và thế giới.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
các từ ngữ thay thế.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận
lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều dụng.
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 3: Tiếng Việt Viết.
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết chương trình hoạt động.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đ
Thứ 2 ngày 2 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
CHÀO CỜ
Tiết 3: Toán
119. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng công thức để tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật
- Vận dụng xử lý được các tình huống trong cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH Toán 5, Bảng phụ bài 2
Các slide trình chiếu trong các bài 1, 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gọi 1 – 2 HS nêu công thức
1 – 2 HS nêu công thức và quy tắc tính diện
và quy tắc tính diện tích xung
tích xung quanh và diện tích toàn phần của
quanh và diện tích toàn phần
hình hộp chữ nhật.
của hình hộp chữ nhật.
- Lắng nghe
- Từ đó dẫn HS vào bài
2. Hoạt động thực hành 10 -12p
- Mục tiêu:
+ Vận dụng công thức để tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc - HS đọc đề trong VTH và nêu yêu cầu.
cho HS đọc đề trong VTH và nêu - 2 HS lên bảng làm, mỗi người 1 ý.
yêu cầu.
- GV chiếu vở của HS lên màn
hình
– GV kết luận
Bài 2.
- GV treo bảng phụ bài 3 lên
bảng và cho HS đọc đề, nêu yêu
cầu của bài.
- GV chiếu bài của một số HS
lên màn hình
– GV chữa bài, chốt đáp án
- HS HĐ cá nhân và vào VTH, mỗi dãy 1 ý.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
– Các bạn nhận xét
- HS chữa bài và chép ý còn lại vào VTH.
- HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc nhóm đôi vào VTH
- HS trình bày bài làm
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn, thống
nhất đáp án
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV chiếu đề lên màn hình
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của
hoặc cho HS đọc đề trong VTH
bài.
rồi nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
- GV chiếu bài làm của một số
VTH
HS lên màn hình
- HS nhận xét bài của bạn trên bảng
– Chữa bài, chốt đáp án
–Các bạn nhận xét.
Bài 4.
- GV chiếu đề bài 4 hoặc cho
HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của
bài.
– GV kết luận
- HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận, lần lượt nêu nhận xét:
+ Diện tích tường cần sơn bao gồm: diện
tích trần nhà (là hình chữ nhật 30 x 8 m2),
cộng với diện tích tích 4 bức tường xung
* Củng cố
quanh (bằng (30 + 8) x 2 x 3 m2) trừ đi diện
GV cho HS củng cố về công thức tích cửa ra vào (bằng 4 x 2,5 m2)
tính diện tích xung quanh và diện - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào VTH.
tích toàn phần hình hộp chữ nhật - Các nhóm báo cáo kết quả - các bạn nhận
và hình lập phương. Nêu các tình xét
huống thực tiễn có liên quan đến - HS chữa bài vào VTH.
tính diện tính xung quanh và diện Lời giải chi tiết:
tích toàn phần như: tìm diện tích Diện tích trần nhà là: 30 × 8 =240 (m2)
tôn để gò các thùng hình hộp chữ Diện tích tường phía trong nhà kho là:
nhật, sơn bể, sơn tường nhà, …
(30+8)×2×3=228 (m2)
-Tuyên dương HS tích cực
Diện tích cửa ra vào là:
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
4×2,5=104×2,5=10 (m2)
Diện tích cần sơn nhà kho là:
240 + 228 – 10 = 458 (m2)
Số ki-lô-gam sơn cần để sơn trần nhà và
tường phía trong nhà kho là:
458 : 5 ×1 = 91,6 (kg)
Vậy Số ki-lô-gam sơn cần để sơn trần nhà và
tường phía trong nhà kho đó là 91,6 kg.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Tiết 5: Tiếng Việt Đọc: Bài 13: ĐÀN T'RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm
với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc
thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi
lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những
cung bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được
nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất
Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn
tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng
miền trên đất nước ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật
ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1- Cách tiến hành:
1.Ôn bài cũ.
- GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ HS lắng nghe, trả lời.
cẩm muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận
được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa
Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá
trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc.
Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc - HS lắng nghe.
trên nước ta.
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu
những hiểu biết của mình về Tây Nguyên.
ý kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ
hội, trang phục…).
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết
đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm
trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ dẫn cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên….. ……suối reo đoạn.
của đàn t'rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm
sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã,
…
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc từ khó.
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng
đàn t'rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa
cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.//
- 2-3 HS đọc câu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ
điệu diễn cảm ...
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS lắng nghe cách đọc đúng
- GV nhận xét tuyên dương.
ngữ điệu.
3. Luyện tập.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ
đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung
bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo..
+ Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng
cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự
trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho
mỗi vùng miền trên đất nước ta.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ đàn t'rưng: đàn của một số đồng bào
dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng
những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau,
treo trên một cái giá, gõ bằng dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống
vào từng hốc và lấp đất lên.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào +Tiếng đàn t'rưng rộn rã.
của vùng đất Tây Nguyên?
+ Câu 2: Tiếng đàn T'rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn
người Tây Nguyên như thế nào?
nhỏ tới lúc lớn lên, luôn được nghe
tiếng đàn t'rưng vang bên tai. Mỗi
bước chân vào rừng kiếm củi, xuống
suối nước lấy nước, ra nương trỉa
lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của
GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi tiếng đàn t'rưng.
chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai,
cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi
nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ,
lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo.
Tiếng đàn t'rưng như là một phần không
thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của
Tây Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn
t'rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu
thích ở Tây Nguyên?
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng
định tiếng đàn t'rưng đã trở thành niềm
thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên?
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được
điều gì về cuộc sống và con người Tây
Nguyên?
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự
tưởng tượng của mình.
+ Vì đàn t'rưng có mặt mọi lúc, mọi
nơi.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Người Tây Nguyên yêu ca hát nên
cuộc sống ở Tây Nguyên luôn sôi
- GV nhận xét, tuyên dương
động, vui tươi, người Tây Nguyên
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài luôn yêu đời, yêu cuộc sống.
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp
riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao
đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm
xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc,
tâm hồn con người bao đời đã tạo nên
vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên
đất nước ta.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn những cảm xúc của mình.
t'rưng- tiếng ca đại ngàn”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Buổi chiều:
Tiết 1: Toán 120. DIỆN TÍCH XUNG QUANG VÀ DIỆN TÍCH TOÀN
PHẦNCỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thuộc quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và vận
dụng để tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH toán 5, 1 hình lập phương
Các slide trình chiếu trong phần khám phá, các bài 1, 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV chiếu tình huống khởi động
- Quan sát và lắng nghe
trong SGK và từ đó dẫn HS vào bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Thuộc quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình lập phương.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS HĐ theo nhóm 4, - HS HĐ theo nhóm 4, khai triển hình lập
khai triển hình lập phương. Thảo luận phương. Thảo luận nhóm và nêu nhận xét
nhóm và nêu nhận xét
+ Hình nào trong hình khai triển là
các mặt xung quanh?
+ Hình nào trong hình khai triển là
các mặt đáy
- Thảo luận nhóm rút ra quy tắc, công
+ Đặc điểm các mặt của hình lập
thức tính diện tích xung quanh, diện tích
phương.
toàn phần của hình lập phương.( như
+ Từ đó rút ra công thức tính diện
trong SGK)
tích xung quanh, diện tích toàn phần
- 1 HS đọc quy tắc và công thức tính diện
của hình lập phương.
tích xung quanh, diện tích toàn phần của
- Gọi HS đọc quy tắc và công thức
hình hộp chữ nhật.
tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Một số HS nhắc lại
- Cho một số HS nhắc lại
3. Hoạt động thực hành 5-6p
- Mục tiêu:
+ Vận dụng quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần để
tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho - HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu
HS đọc đề trong SGK và nêu yêu cầu của bài.
của bài.
- 3 HS lên bảng, mỗi em làm 1 ý.
- Cả lớp HĐ cá nhân làm vào VTH, mỗi
dãy làm 1 ý
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
– GV kết luận
- HS chữa bài vào vở và chép các ý còn
lại.
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho - HS đọc đề trong SGK và nêu yêu cầu
HS đọc đề trong SGK và nêu yêu cầu của bài.
của bài.
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV chiếu vở của một số HS và
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào
nhận xét
VTH.
– GV chữa bài, chốt đáp án
- Các bạn nhận xét bài làm trên bảng
* Củng cố
GV có thể cho HS chơi trò “Rung
chuông vàng” với 3 câu trắc nghiệm
về số thập phân có phần nguyên khác
0
Câu 1. Tính diện tích xung quanh
hình lập phương
Câu 2. Tính diện tích toàn phần hình
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn
của GV
lập phương
Câu 3. Vận dụng
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Tiết 2: Tiếng Việt Luyện từ và câu:
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt
động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh
từ? Lấy ví dụ?
+ HS trả lời
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
+ Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt
động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới
đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác
dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn
văn?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.
Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai,
Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ
nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi
nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào
mùa mưa, chúng trở thành những hồ
nước đầy ăm ắp như những chiếc gương
lớn.
(Theo Thiên Lương)
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
– Từ in đậm “đó” thay thế cho từ
ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên
Gia Lai, Đắk Lắk.
– Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ
ngữ: những vạt đất trũng.
Tác dụng của việc thay thay thế từ
ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các
câu văn với nhau, làm cho những từ
Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn
dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà
vẫn làm cho người đọc, người nghe
ngữ đó có tác dụng gì?
Xúc động trước tình cảm của người cha hiểu được ý nghĩa câu văn.
dành cho con gái và tiếng dương cầm da
diết của người thiếu nữ mù, Bét-tôven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt - Cả lớp lắng nghe.
đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng - HS thảo luận theo nhóm.
vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương
của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái,
nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh
mẽ như sóng sông Đa-nuýp.
(Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo
dục Việt Nam, 2022)
- GV nhận xét.
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn
nói về nhà soạn nhạc cổ điển người
Đức Bét-tô-ven (Beethoven, 1770 –
1827). Ông là một hình tượng âm nhạc
quan trọng trong giai đoạn giao thời từ
thời kì âm nhạc cổ điển sang thời kì
âm nhạc lãng mạn.
- Việc dùng những từ ngữ đó có tác
dụng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng,
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
tên tuổi của người được nhắc đến.
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết Giúp đoạn văn gợi hình, gợi cảm và lôi
với nhau bằng cách dùng đại từ, danh cuốn hơn.
từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã
dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên - HS lắng nghe.
kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh - 2,3 HS đọc lại.
được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn
văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn
văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ
nào?
a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ
nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi
mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in
trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác
của thiên nhiên.
(Theo Hà Phong)
b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một
cái, con dơi buông người nhảy dù vào
không trung rồi biến mất như một tia Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn
chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối văn dưới đây thay thế cho những từ
hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi ngữ:
phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm + họ: những nghệ nhân người Mông
trời trong biếc xem có thấy “nhà du thổi khèn;
hành” bay trở lại hay không.
+ nhà du hành: con dơi;
(Theo Vũ Tú Nam)
c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi
ấy không biết tự phương nào bay đến
đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi
mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang
hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm
hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng
ngủ...
(Theo Ngọc Giao)
Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in
đậm để liên kết các câu trong đoạn văn
dưới đây:
thành phố thành phố thiên
ngàn hoa
du lịch
đường du
lịch
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của
nước ta. Đà Lạt níu chân du khách
không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm
mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch
hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở Đà
Lạt, du khách không thể không ghé thăm
thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ
Xuân Hương,... Đó là những địa danh
huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng
mơ. Để làm mới mình trong mắt du
khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm
một số điểm du lịch mới như làng Cù
Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà
Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp
phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền
thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với
du khách trong nước và thế giới.
(Lâm Anh)
- Nhận xét, khen
+ nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi.
- Hs đọc nội dung, yêu cầu
- HS thảo luận nhóm, trình bày,
và lý giải lý do chọn từ đó.
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng
của nước ta. Thành phố du lịch níu
chân du khách không chỉ vì khí hậu
nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi
nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong
những ngày lưu lại ở thiên đường du
lịch, du khách không thể không ghé
thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang
Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là
những địa danh huyền thoại đã làm
nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới
mình trong mắt du khách, gần đây, Đà
Lạt xây dựng thêm một số điểm du
lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu
Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những
điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên
một thành phố ngàn hoa vừa truyền
thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối
với du khách trong nước và thế giới.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
các từ ngữ thay thế.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận
lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều dụng.
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 3: Tiếng Việt Viết.
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết chương trình hoạt động.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đ
 








Các ý kiến mới nhất