Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị sen
Ngày gửi: 07h:35' 22-09-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN

Thực hiện 4 tuần, từ ngày 21/9/2020 - 23/10/2020

1 TUẦN VUI HỘI TRĂNG RẰM
Mục tiêu giáo dục
Nội dung giáo dục
Hoạt động giáo dục
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
1. Trẻ thực hiện đủ các Các bài phát triển nhóm cơ HĐ thể dục sáng: đi nhón
động tác trong bài thể dục và hô hấp:
gót, đi mét chân
theo hướng dẫn
- Hô hấp: hít vào, thở ra.
- Thực hiện thể dục buổi
- Tay:
sáng cùng cô và các bạn
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía - Tập các bài phát triển
trước, sang 2 bên (kết hợp với chung theo cô nhịp nhàng
vẫy bàn tay, quay cổ tay, -Trẻ thực hiện kết hợp với
kiễng chân).
nhạc bài tập PTC theo cô
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp nhịp nhàng
kiễng chân. Hai tay đánh xoay - Hoạt động hoc: Khởi
tròn trước ngực, đưa lên cao.
động , trọng động, tập bài
- Lưng, bụng, lườn:
tập phát triển chung
+ Ngửa người ra sau kết hợp
tay giơ lên cao, chân bước
sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải
kết hợp tay chống hông hoặc
hai tay dang ngang, chân bước
sang phải, sang trái.
+ Nghiêng người sang hai
bên, kết hợp tay chống hông,
chân bước sang phải, sang
trái.
- Chân:
+ Đưa ra phía trước, đưa sang
ngang, đưa về phía sau.
+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang
ngang; nhảy lên đưa một chân
về phía trước, một chân về sau.
4. Trẻ thực hiện được các - Tổ chức cho trẻ thực hiện
- Hoạt động học:
động tác bật/nhảy và chân các bài tập VĐ: bật, nhảy:
+ Bật liên tục vào 5 vòng
chạm đất nhẹ nhàng bằng + Bật liên tục vào 5 vòng
- HĐNT:
mũi bàn chân, giữ được + Bật - nhảy từ trên cao xuống + Bật - nhảy từ trên cao
thăng bằng cơ thể.
(40 - 45 cm)
xuống (40 - 45 cm)
+ Bật xa 50cm
+ Bật xa 50cm
5. Trẻ thực hiện được các
- Tổ chức cho trẻ thực hiện - Hoạt động học:
động tác tung ném, bắt
các bài tập VĐ: Ném, chuyền + Chuyền bóng qua đầu,
bóng chính xác, phối hợp
+ Chuyền bóng qua đầu, ra ra sau bằng 2 tay
tay mắt trong vận động, thể sau bằng 2 tay”
+ Ném trúng đích thẳng
hiện được sự nhanh ,
+ Ném trúng đích thẳng đứng đứng
mạnh, khéo léo
+ Chơi trò chơi: Tín hiệu

7. Trẻ thực hiện được các - Tổ chức cho trẻ thực hiện
loại cử động của bàn tay, các loại cử động của bàn tay,
ngón tay và cổ tay:
ngón tay, cổ tay:
+ Tự cài, cởi cúc, xâu dây
giày, cài quai dép, kéo khóa
(phéc mơ tuya).
9. Trẻ nhận biết, phân loại
được một số thực phẩm
thông thường theo 4 nhóm
thực phẩm.

10. Trẻ làm quen và biết
được một số thao tác đơn
giản trong chế biến một số
món ăn, thức uống.

11. Trẻ nhận biết các bữa
ăn trong ngày và ích lợi
của ăn uống đủ lượng và
đủ chất :

15. Trẻ có một số hành vi
và thói quen tốt trong ăn
uống.

27. Trẻ phát triển được các
cơ, vận động linh hoạt, hít
thở không khí trong lành,
tăng cường vận động cho
cơ thể phát triển tốt.

- Hoạt động lao động tự
phục vụ:
+ Yêu cầu trẻ tự cởi và
mặc quần áo, tập cài cúc
áo.
- Hoạt động góc: chơi góc
kỹ năng
- Tổ chức cho trẻ lựa chọn
- Hoạt động học:
một số thực phẩm khi được
+ Trò chuyện về nhu cầu
gọi tên nhóm:
dinh dưỡng của bé.
+ Thực phẩm giàu chất đạm:
- Hoạt động chơi:
thịt, cá...
+ Trò chơi: Ghép tranh;
+ Thực phẩm giàu chất bột tranh so hình; lô tô
đường.
- Hoạt động ăn: giáo dục
+ Thực phẩm giàu chất béo.
trẻ các chất trong bữa ăn.
+ Thực phẩm giàu vitamin và
muối khoáng: rau, quả…
- Tổ chức hoạt động cho trẻ - Hoạt động chơi:
trải nghiệm:
+ Trò chơi gia đình: Nấu
+ Làm 1 số món ăn, thức
các món ăn cho gia đình
uống đơn giản (trình tự, thực
phẩm vật liệu, cách làm).
+ Các dạng chế biến món ăn,
thức uống đơn giản: rau có thể
luộc, nấu canh; thịt có thể
luộc, rán, kho; gạo nấu cơm,
nấu cháo...; cam, chanh có thể
vắt nước uống,…
Trẻ kể được tên một số thức - Hoạt động học:
ăn cần có trong bữa ăn hàng + Cho trẻ kể tên 1 số thức
ngày, phân biệt các thức ăn ăn hằng ngày có trong
theo nhóm (nhóm bột đường, bữa ăn.
nhóm chất đạm, nhóm chất - Hoạt động chơi:
béo,...)
+ Trò chơi gia đình: Nấu
các món ăn cho gia đình
- Tổ chức cho trẻ thực hành - Hoạt động lao động tự
một số hành vi và thói quen phục vụ: ăn, ngủ, vệ sinh:
tốt trong ăn uống hàng ngày:
+ Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
+ Mời cô, mời bạn khi ăn và rồi mời cô và các bạn
ăn từ tốn.
cùng ăn. Khi ăn không
+ Không đùa nghịch, không đùa nghịch, không làm đổ
làm đổ vãi thức ăn.
vãi thức ăn.
+ Tổ chức các hoạt động dạo- - Hoạt động chơi: cháu
chơi ngoài trời: Hít thở không dạo chơi ngoài trời ngắm
khí trong lành; ngắm nhìn và cảnh thiên nhiên, chăm
thể hiện sự yêu thích cái đẹp ở sóc vườn cây, nhặt rác,
xung quanh; lao động: cho cá lá bỏ vào thùng,…
ăn, chăm sóc vườn cây + vườn - Chơi một số trò chơi:

rau, nhặt rác, lá vàng trong sân nhảy vào các ô, trèo
trường,….
thang, ném boling,…
+ Tổ chức các hoạt động tự do
ở ngoài trời: Các hoạt động
chạy nhảy, vui chơi với các đồ
chơi có sẵn trong sân: trèo
thang, đá bóng, chạy xe đạp
theo tín hiệu, chơi với cát nước….;
28. Trẻ chơi được một số
+ Dạy trẻ chơi TCDG: Nhảy - Hoạt động chơi:
TCDG, TCVĐ: (ví dụ:
ô, Rồng rắn lên mây, kéo cưa + Trò chơi dân gian: Rồng
Nhảy ô, Rồng rắn lên mây, lừa xẻ, lộn cầu vồng,...
rắn, bịt mắt bắt dê, ...
Cáo và thỏ, Gà đẻ trứng
+ Dạy trẻ chơi TCVĐ: Cáo và + Trò chơi vận động: Mèo
vàng, Mèo đuổi chuột,
thỏ, Gà đẻ trứng vàng, Mèo đuổi chuột, nhảy vào nhảy
nhảy dây, kéo cưa lừa xẻ,
đuổi chuột, nhảy dây,...
ra, ...
lộn cầu vồng,....)
+ Phối hợp tốt với bạn các cử
động của bàn tay, ngón tay,
cánh tay.
+ Thể hiện sự nhanh nhẹn,
khéo léo, chú ý, ghi nhớ, tư
duy,….
+ Chơi đúng luật, chấp nhận
sự phân công của nhóm chơi.
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
34. Trẻ có khả năng nêu + Tổ chức cho trẻ quan sát,
- Hoạt động học:
các bộ phận của cơ thể và tiếp xúc, giao tiếp với đối
+ Trò chuyện với trẻ về
nói lên được chức năng, tượng, phương tiện (vật thật,
các giác quan: trẻ nói
nhiệm vụ, tầm quan trọng đồ chơi, tranh ảnh) cơ thể
được chức năng, nhiệm
của các giác quan.
người
vụ, tầm quan trọng của
+ Khám phá và nhận biết các các giác quan.
chức năng các giác quan và
- Hoạt động chơi:
các bộ phận khác cuả cơ thể.
+ Ghép tranh, nối các bộ
phận của giác quan
68. Trẻ sử dụng được một + Lựa chọn và sử dụng một số - Hoạt động học:
số dụng cụ để đo độ dài
dụng cụ làm thước đo để đo + Hướng dẫn trẻ cách đo
một vật bằng các đơn vị đo độ dài của một vật.
độ dài một vật bằng các
khác nhau, so sánh và nói
+ Đo đúng cách như đặt thước đơn vị đo khác nhau, so
kết quả đo.
đo nối tiếp đúng vị trí.
sánh và nói kết quả đo.
+ Nói đúng kết quả đo.
Đo bằng thước đo
+ Đo chiều cao của ba đối
tượng, so sánh chiều cao
của 3 đối tượng.
- Hoạt động chơi:
+ Chơi đo bàn ghế, tủ, kệ
+ Đo chiều cao của các trẻ
và so sánh.
71. Trẻ sử dụng được lời + Xác định vị trí đồ vật (phía - Hoạt động học:
nói và hành động để chỉ vị trước – phía sau; phía trên – + Xác định vị tr1i của đồ

trí của đồ vật so với vật phía dưới; phía phải – phía
làm chuẩn.
trái) so với bản thân trẻ, với
bạn khác, với một vật nào đó
làm chuẩn.
75. Trẻ có khả năng nói
đúng họ, tên, ngày sinh,
giới tính của bản thân khi
được hỏi, trò chuyện.

+ Họ tên, ngày sinh, giới tính,
đặc điểm bên ngoài, sở thích
của bản thân và vị trí của trẻ
trong gia đình.

vật so với 1 vật nào đó
làm chuẩn
- Hoạt động chơi:
+ Chơi xác định vị trí của
trẻ so với bạn đứng làm
chuẩn.
- Hoạt động học:
+ Tìm hiểu về bản thân bé
- Hoạt động chơi:
+ Chơi xây nhà của bé.
+ Chơi lắp ghép hàng rào,
cổng, đường đi.
- Hoạt động học:
+ Tìm hiểu về bản thân bé
- Hoạt động chơi:
+ Chơi phân vai
- Hoạt động chơi:
+ Chơi hoạt động theo ý
thích.

76. Trẻ nói được mình có + Dạy trẻ biết và cho trẻ nói
điểm gì giống và khác bạn điểm giống và khác nhau của
(dáng vẻ bên ngoài, giới mình với bạn.
tính, sở thích và khả năng).
77. Trẻ nói được tên và đặc - Dạy trẻ biết:
điểm và các hoạt động của + Nói họ, tên và đặc điểm của
các bạn trong lớp, của cô các bạn trong lớp.
giáo và các cô các bác nhân
viên trong trường khi được
hỏi, trò chuyện.
78. Trẻ nói được tên, địa + Dạy và cho trẻ nói tên, địa - Hoạt động chơi:
chỉ và mô tả một số đặc chỉ và mô tả một số đặc điểm + Chơi hoạt động theo ý
điểm nổi bật của trường, nổi bật của trường, lớp.
thích.
lớp, địa chỉ gia đình mình (số + Dạy và cho trẻ nói địa chỉ gia
nhà, đường, tổ, khóm, đình mình (số nhà, đường, tổ,
phường), số điện thoại (nếu khóm, phường), số điện thoại
có) … khi được hỏi, trò (nếu có) … khi được hỏi, trò
chuyện.
chuyện.
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
91. Trẻ nghe hiểu nội dung + Nói tên, hành động của các - Hoạt động học:
câu chuyện, thơ, đồng dao, nhân vật, tình huống trong câu + Kể chuyện: Chuyện của
ca dao dành cho lứa tuổi chuyện.
tay trái, tay phải; Chú
của trẻ.
+ Nói tính cách của nhân vật, Cuội cung trăng; Đôi tai
đánh giá hành động.
xấu xí; Cậu bé mũi dài.
+ Thơ: Trăng ơi từ đâu
đến? Tâm sự của cái mũi;
tay ngoan; Tình bạn.
- Hoạt động chơi:
+ Xem tranh truyện và kể
lại cùng các bạn.
109. Trẻ biết chữ viết có
+ Cố gắng tự mình viết ra - Hoạt động học:
thể đọc và thay cho lời nói những biểu tượng, những hình + Trò chuyện với trẻ về
và biết dùng các ký hiệu
mẫu ký tự có tính chất sáng bản thân về sở thích của
hoặc hình vẽ để thể hiện
tạo hay sao chép lại các ký trẻ
cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ
hiệu, chữ, từ để biểu thị cảm - Hoạt động chơi:
và kinh nghiệm của bản
xúc, suy nghĩ, ý muốn, kinh + Trẻ tự viết hay vẽ
thân.
nghiệm của bản thân.
những ký tự hay sao chép

+ “Đọc” lại những ý mình đã theo ý tưởng của mình
“viết” ra.
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
112.Trẻ nói được điều bé
+ Nói khả năng của bản thân. - Hoạt động học:
thích, không thích, những
+ Nói sở thích của bản thân.
+ Trò chuyện với trẻ về
việc bé làm được và việc gì
bản thân và sở thích của
bé không làm được.
trẻ.
113. Trẻ biết vâng lời, giúp + Dạy trẻ biết vâng lời, giúp Hoạt động đón trả trẻ:
đỡ bố mẹ, cô giáo những đỡ bố mẹ, cô giáo những việc + Trò chuyện với trẻ phải
biết lễ phép với người
việc vừa sức.
vừa sức.
lớn.
114. Trẻ ứng xử phù hợp
+ Nhận ra một số hành vi ứng - Hoạt động đón trả trẻ:
với giới tính của bản thân. xử cần có, sở thích có thể + Trò chuyện về giới tính
khác nhau giữa bạn trai và của trẻ
bạn gái.
- Hoạt động chơi: đóng
+ Thường thể hiện các hành vi vai theo chủ đề: gia đình,
ứng xử phù hợp: lựa chọn người nội trợ,...
trang phục phù hợp với giới
tính, bạn gái ngồi khép chân
khi mặc váy, không thay quần
áo nơi đông người ; bạn trai
mạnh mẽ, sẵn sáng giúp đỡ
bạn gái khi bưng/bê đồ vật
nặng,...
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẪM MỸ
139. Trẻ thể hiện được + Tự vận động minh họa/múa Hoạt động chơi:
hiểu biết về đối tượng qua sáng tạo khác hợp lý nhưng + Chơi góc âm nhạc biểu
hoạt động chơi, âm nhạc và khác với hướng dẫn của cô.
diễn văn nghệ
tạo hình,...
+ Làm ra sản phẩm tạo hình + Chơi góc tạo hình, tạo
không giống cách các bạn khác ra các sản phẩn bé thích.
làm.
143. Trẻ hát đúng giai điệu, + Trẻ hát đúng lời, giai điệu, Hoạt động học:
lời ca, hát diễn cảm phù hợp hát diễn cảm phù hợp với sắc + Hát bài: Mời bạn ăn;
với sắc thái, tình cảm của bài thái, tình cảm của bài hát qua đường và chân.
hát qua giọng hát, nét mặt, giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử - Hoạt động chơi: Biểu
điệu bộ, cử chỉ...
chỉ,... của một số bài hát trẻ diễn văn nghệ các bài hát
trong chủ đề.
em đã được học.
150. Trẻ gõ đệm bằng
+ Tổ chức cho trẻ gõ đệm - Hoạt động học:
dụng cụ theo tiết tấu tự
bằng dụng cụ theo tiết tấu tự + Vận động bài: Rước đèn
chọn
chọn
dưới trăng, tay thơm tay
ngoan, nụ cười xinh.
- Hoạt động chơi: Biểu
diễn văn nghệ các bài hát
trong chủ đề.

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 3

BÉ LÀ AI? SỞ THÍCH CỦA BÉ
Từ 21/9 – 25/09/2020
Thứ ba
Thứ tư

Thời gian/
Thứ hai
Thứ năm
Thứ sáu
hoạt động
Đón trẻ, - Đón trẻ
chơi, thể - Trò chuyện với phụ huynh thói quen của trẻ.
dục sáng - Trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình học tập, sức khỏe trẻ.
- Cô trẻ cùng đàm thoại.
- Dạy trẻ học tập theo gương Bác: Thường xuyên luyện tập thể dục cho cơ
thể khỏe mạnh. Ghi nhớ lời Bác biết nói năng lễ phép, nhường nhịn, đoàn
kết cùng bạn. Biết kính yêu Bác
- Thể dục sáng: cháu tập theo cô và tập với bài hát “Nắng sớm”
KP: Bé là
LQCC: a, ă Dạy hát:
LQVT: Tách Tạo hình:
Học
ai?
Kể chuyện: Đường và chân gộp trong
Vẽ bạn trai bạn gái.
(TD: Bật - Chuyện của Nghe hát: Em phạm vi 5.
tay phải tay thêm một tuổi
nhảy từ
trái.
Trò chơi: Bao
trên cao
nhiêu bạn hát.
xuống 40 -

45 cm)

Chơi, hoạt 1. Phân vai: Bác sĩ - Cửa hàng ăn uống.
động ở các + Trẻ biết nhiệm vụ của người bác sĩ: khám – chữa bệnh, y tá: xem toa bốc
góc
thuốc.
+ Cháu biết đóng vai người bán hàng và người mua hàng khi chơi.
2. Xây dựng – Lắp ghép: Nhà của bé - Lắp ghép nhà, hàng rào.
+ Trẻ biết ngôi nhà là mái ấm gia đình. Ngôi nhà là nơi sinh sống của gia
đình mình. Trẻ xây được ngôi nhà theo ý thích của bé, bố trí đẹp mắt, bố trí
cân đối.
+ Trẻ biết lắp ghép một số khối gỗ làm nhà.
3. Học tập – Thư viện: Đô mi nô - Xem tranh, ghép tranh về chủ đề Bản
thân.
- Cháu biết chơi đô mi nô, biết tuân thủ theo luật chơi đi theo thứ tự, ghép
đúng chữ cái, chữ số, ghép đúng tranh.
- Cháu có kỹ năng xem tranh. Hiểu về nội dung bức tranh. Giữ gìn bảo vệ
bức tranh.
4. Nghệ thuật - Tạo hình: Hát các bài nói về bản thân. Vẽ, tô màu, các giác
quan
+ Trẻ nhớ tên bài hát và thuộc các bài hát về chủ đề bản thân, mạnh dạn biểu
diễn. Tham gia biểu diễn tốt các bài hát về chủ đề.
+ Cháu biết vẽ và sử dụng bút màu, để tô, các giác quan. Tô không lem ra
ngoài.
5. Thiên nhiên – Khoa học: Chăm sóc cây - Pha chế nước chanh.
+ Trẻ biết chăm sóc cây, tưới nước cho cây, nhặt lá vàng, nhổ cỏ.
+ Trẻ biết cách pha chế nước chanh, biết dùng vị giác để phán đoán.
Chơi, hoạt Bé với thiên nhiên.
động
- Dạo quanh sân trường, quan sát bầu trời, quan sát cây kiểng, hoa, vườn rau
ngoài trời cho trẻ đi tham quan phòng nhạc, năng khiếu, cho trẻ đi tham quan bếp ăn.

- Trò chơi vận động: “Kéo co, cướp cờ”
- Trò chơi dân gian: “Chim bay cò bay, Bịt mắt bắt dê, Rồng rắn lên mây”
- Trò chơi vận động liên hoàn: Đi theo đường dích dắc => chạy trong đường
hẹp => bật qua rãnh nước.
- Chơi với đồ chơi ngoài trời.
- Chơi bán hàng.
- Xem sách truyện, tranh ảnh, …
- Chơi bán rau, củ, quả.
- Câu cá.
- Xâu hạt, kết lá thành mão, hoa thành vòng, .…
- Xem tranh ảnh, sách truyện, …
- Chơi cát với nước
Ăn,
- Dạy trẻ giúp cô sắp xếp bàn ghế, chén, muỗng…
ngủ,vệ
- Nhắc trẻ biết trật tự khi vào bàn ăn, sử dụng những từ “mời cô, mời bạn”
sinh
trước khi ăn.
- Động viên trẻ ăn hết suất, khi ăn không làm đổ cơm ra bàn
- Dạy trẻ rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh; chải
răng, lau mặt
- Dạy trẻ không nói chuyện trong giờ ngủ, ngủ đúng giờ.
- Thực hiện phút thư giãn chống mệt mỏi sau khi ngủ dậy với các trò
chơi...bài nhạc
Chơi, hoạt - Dạy trẻ tự mặc quần.
động theo - Cho trẻ đọc thơ các bài hát trong chủ đề.
ý thích
- Trẻ nghe nhạc và hát theo đàn.
- Trẻ hát kết hợp vận động nhún nhảy, nghiêng đầu, lắc lư, …
- Dạy trẻ cách cầm bút, di màu đều, đẹp.
- Tìm hiểu trên cơ thể bé.
Trẻ chuẩn - Cho trẻ đi vệ sinh, rửa mặt, rửa tay.
bị ra về và - Nhận xét nêu gương cuối ngày.
trả trẻ
- Thu dọn đồ chơi gọn gàng.
- Nhắc nhở cháu đi học đúng giờ, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra
về.
- Nhắc cháu sử dụng các từ như “Thưa cô”, “Chào các bạn”, “Thưa cha,
mẹ” …

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2020.
HOẠT
ĐỘNG
Đón trẻ
Thể dục
sáng

KP: BÉ LÀ AI?
NỘI DUNG, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
- Đón trẻ
- Chơi tự do
- Trò chuyện cùng trẻ về một số thực phẩm.
+ Hằng ngày con được ăn những loại thức ăn gì?
+ Chất đạm có trong thức ăn nào?
+ Chất bột đường?
+ Chất béo?
+ Vitamin và chất khoáng?
- Cho trẻ quan sát lớp và ăn sáng.
- Thể dục sáng:
Thể dục sáng theo nhạc bài hát “Nắng sớm”
1. Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu
chân, sau đó chuyển thành đội hình 3 hàng ngang và tập
bài tập phát triển chung.
2. Trọng động:
Bài tập phát triển chung:
Hô hấp: Thổi bóng bay
Tay vai: Hai tay dang ngang, đưa lên cao vỗ vào.
TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi
ĐT1: Hai tay dang ngang
ĐT2: Hai tay đưa lên cao vỗ vào
ĐT3: Giống động tác 1
ĐT4: Trở về tư thế chuẩn bị
Lưng bụng: Hai tay đưa cao cúi người về trước tay chạm
ngón chân.
TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi
ĐT1: Hai tay đưa lên cao
ĐT2: Lưng cúi hai tay chạm bàn chân
ĐT3: Giống động tác 1
ĐT4: Trở về tư thế chuẩn bị
Chân: Hai chân thay nhau đưa ra trước.
TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi
ĐT1: Chân trái đưa ra trước
ĐT2: Về tư thế chuẩn bị
ĐT3: Giống động tác 1( đổi chân)
ĐT4: Trở về tư thế chuẩn bị
Bật nhảy: Bật tại chỗ.
3. Hồi tĩnh:
- Hít thở nhẹ nhàng tại chỗ.
- Hát bài “Khám tay”cho tổ trưởng đi khám tay các bạn
và báo lại với cô.
- Cô nhận xét, nhắc nhở trẻ phải biết giữ gìn vệ sinh cá
nhân

Học

- Cho trẻ vào lớp uống nước, vệ sinh vào chỗ ngồi theo
tổ.

KP: BÉ LÀ AI

I. Mục tiêu:
- Trẻ biết tên, tuổi, giới tính, sự khác nhau giữa bạn trai
và bạn gái, sở thích của bản thân. cơ thể có nhiều bộ phận
khác nhau và chức năng của từng bộ phận.
- Trẻ có thái độ tự chăm sóc và giữ gìn cơ thể, giáo dục
trẻ có thói quen chào hỏi lễ phép.
II. Chuẩn bị:
- Tranh cơ thể bé, 1 búp bê.
- Tranh vẽ bạn trai, bạn gái
- 2 ngôi nhà
- Bài hát: “Tìm bạn thân”
- Sáp màu cho trẻ tô.
III. Tổ chức hoạt động:
- Cho trẻ hát bài: “Tìm bạn thân”
- Các con vừa hát bài hát gì? (Tìm bạn thân)
- Bài hát nói về gì? (Bạn)
- Vậy con thích bạn nào trong lớp? Khi chơi với bạn con
phải như thế nào?
+ HĐ1: Giới thiệu về bản thân trẻ.
- Cô treo tranh cơ thể bé cho trẻ quan sát.
- Gọi trẻ lên chỉ những bộ phận trên cơ thể và chức năng
của từng bộ phận.
=> Giáo dục cho trẻ biết trên cơ thể con người có đầy đủ
các bộ phận, các bộ phận đều rất quan trọng nếu thiếu
một trong những bộ phận nào thì người đó không khoẻ
mạnh. Vì vậy chúng ta phải giữ gìn cơ thể luôn sạch sẽ
và ăn uống đủ chất để có một cơ thể khỏe mạnh.
- Cô giới thiệu về bản thân của cô.
- Cô gọi bạn trai, bạn gái trong lớp lên giới thiệu về mình
(về họ tên, tuổi, giới tính, nơi ở)
- Con tên là gì?
- Năm nay con mấy tuổi?
- Con học lớp nào?
- Cô giáo con tên là gì?
- Con là trai hay gái?
- Con thích mặc quần áo gì?
- Con thích những món ăn nào?
- Cô hỏi trẻ bạn nam và bạn nữ khác nhau ở điểm nào?
(Bạn gái tóc dài – Bạn trai tóc ngắn, bạn gái mặt váy bạn trai thì không mặt váy …)
- Mời trẻ kể về những người bạn trong lớp và tình cảm
của trẻ với các bạn đó.
=> Giáo dục trẻ yêu mến biết chơi với bạn và biết giúp
bạn khi cần.
+ HĐ 2: Trò chơi:

Chơi, hoạt
động ở các
góc

Chơi, hoạt
động ngoài
trời

1. Trò chơi: “Tìm bạn”
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cô phổ biến cách chơi: Trẻ vừa đi vừa hát khi cô nói
tìm nhà thì bạn trai chạy về nhà có hình ảnh bạn trai, bạn
gái chạy về nhà có hình ảnh bạn gái.
- Cho cháu tiến hành chơi.
- Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Quan sát trẻ chơi, động viên khen trẻ.
2.Trò chơi: “Tô màu bạn trai, bạn gái”
- Cô phát cho mỗi trẻ 1bức tranh vẽ bạn trai, bạn gái
- Cho trẻ chọn bạn giống mình và tô màu
Kết thúc: Nhận xét tuyên dương.
Chuẩn bị: Tai nghe, máy đo huyết áp, kiêm tiêm, áonón, thuốc,… Chai sữa, hàng rào, bộ lắp ghép, cây xanh,
băng ghế, ….
- Phân vai – Bán hàng: Bác sĩ - Cửa hàng ăn uống.
+ Trẻ biết nhiệm vụ của người bác sĩ: khám – chữa bệnh,
y tá: xem toa bốc thuốc.
+ Cháu biết đóng vai người bán hàng và người mua hàng
khi chơi.
=> Rèn cho trẻ kĩ năng tự tin thể hiện vai chơi và biết
cách chào hỏi giao tiếp với khách hàng
- Xây dựng – Lắp ghép: Nhà của bé - Lắp ghép nhà,
hàng rào.
+ Trẻ biết ngôi nhà là mái ấm gia đình. Ngôi nhà là nơi
sinh sống của gia đình mình. Trẻ xây được ngôi nhà theo
ý thích của bé, bố trí đẹp mắt, bố trí cân đối.
+ Trẻ biết lắp ghép một số khối gỗ làm nhà.
=> Rèn cho trẻ sắp xếp hàng rào xen kẽ gạch và chai sữa,
thẳng hàng, sắp xếp và lắp ghép và xây nhà hợp lý và đẹp
mắt.
1. Quan sát thiên nhiên sân trường
- Cho trẻ ra sân, dạo chơi ở góc thiên nhiên.
- Trò chuyện với trẻ về cách chăm sóc hoa kiểng.
=> Rèn cho trẻ có ý thức chăm sóc và bảo vệ hoa kiểng.,
cháu biết cách chăm sóc hoa kiểng.
2. Trò chơi dân gian:
- Cho trẻ chơi trò chơi dân gian “ Nhảy vào, nhảy ra”
=> Thông qua trò chơi giúp trẻ phát triển các cơ lớn, rèn
cho trẻ có thói quen biết tuân thủ luật chơi, tinh thần tập
thể, chia sẻ niềm vui với người khác,
- Nhận xét trò chơi.
3. Chơi trò chơi liên hoàn:
Đi theo đường dích dắc => chạy trong đường hẹp => bật
qua rãnh nước.
Bò chui qua cổng=> trườn sấp => trèo lên xuống thang.
Chơi tự do: (Chơi theo nhóm hoặc chơi cá nhân)

Ăn, ngủ, vệ
sinh

- Giới thiệu các góc chơi và trò chơi ở các góc, trẻ tự
chọn góc chơi
- Trò chơi: Múa lụa
+ Chuẩn bị: cây có buộc vải lụa hoặc dây rô băng
+ Cách chơi:
Cháu cầm 1 đầu cây không buộc dây đưa tay vẫy, vẫy,
uốn lượn tay sao cho sợi dây uốn lượn theo.
=> Rèn sự nhanh nhẹn của đôi tay và sự khéo léo khi vẫy
tay.
- Xem sách, tranh ảnh, kể chuyện theo tranh.
+ Chuẩn bị: một số sách tranh truyện, abum hình ảnh về
chủ đề,...
=> Rèn cho cháu một số kỹ năng lật sách từng trang, lật
từ trước ra sau nhẹ nhàng không làm rách sách, rèn cho
cháu kỹ năng kể chuyện theo tranh.
- Cho trẻ chơi trò chơi: Chơi sàng cát, chơi với cát, đong
nước vào chai, câu cá, nhảy cò chẹp, lựa đậu, cầu tuột,
xích đu, đạp xe, chơi bowling, bật ô, đi thăng bằng.
- Chơi trò chơi liên hoàn: Đi theo đường dích dắc =>
chạy trong đường hẹp => bật qua rãnh nước.
- Cô bao quát để giữ an toàn cho trẻ. Nhắc nhở trẻ luân
phiên nhóm chơi
- Nhận xét các hoạt động của trẻ: giáo dục rửa tay chân
sạch sẽ khi chơi xong.
- Nhắc trẻ các từ “mời cô”, “mời bạn” khi vào bữa ăn.
- Rèn cho trẻ các kỹ năng rửa mặt, rửa tay trước và sau
khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn.
- Giờ ngủ nhắc trẻ không được nói chuyện.
- Quan sát khi trẻ ngủ, theo dõi những biểu hiện bất
thường.
- Bài tập thể dục sau giấc ngủ trưa “Tay thơm , tay
ngoan”

Chơi, hoạt - Cho trẻ đọc chữ cái o,ô,ơ, a, ă, â
động theo ý - Kể chuyện cho trẻ nghe: Gấu con bị đau răng.
thích
- Chơi theo ý thích ở các góc chơi.
- Cắt dán các loại thực phẩm.
- Chơi với đất nặn: rau, củ, quả bé thích.
Trẻ chuẩn
bị ra về và
trả trẻ

- Nhận xét, nêu gương cuối ngày
+ Trẻ tự nhận xét các hoạt động trong ngày của mình
+ Cả lớp nhận xét tửng bạn
+ Cô nhận xét từng cá nhân và tặng cờ cho trẻ ngoan. Cô
động viên các bạn còn phạm lỗi và một số bạn chưa thực
hiện đúng nội qui lớp, khắc phục khuyết điểm để lần sau
được nhận cờ.
- Vệ sinh trước khi ra về: Cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay, lau
mặt. Chuẩn bị ra về.
- Trả trẻ: Cho trẻ chơi trò chơi mới “Ghép tranh”, chơi đồ

chơi lắp ghép, xếp hình chờ phụ huynh đến rước.
- Trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình hoạt động, sức
khỏe trong ngày.
- Vệ sinh lớp học, ra về.
Nhận xét
cuối ngày

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2020.

LQCC: a, ă

HOẠT
ĐỘNG
Đón trẻ
Thể dục
sáng

Học

Kể chuyện: Chuyện của tay trái, tay phải
NỘI DUNG, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
- Đón trẻ
- Con dùng gì để múc cơm ăn?
- Nếu không có tay con sẽ như thế nào?
- Vậy tay có ích không?
- Vậy con phải giữ gìn vệ sinh đôi tay sạch sẽ nhé!
- Thể dục sáng:
Thể dục sáng với bài hát: “Nắng sớm”
1. Khởi động:
- Cho cháu chuyển đội hình để chuẩn bị tập thể dục.
- Cháu xếp hàng dọc, chuyển đội hình vòng tròn, đi các
kiểu chân, về hàng dọc chuẩn bị tập bài tập phát triển
chung
2. Trọng động:
BTPTC:
- Hô hấp: Thổi bóng bay
- Tay vai: Hai tay dang ngang, đưa lên cao vỗ vào.
- Lưng bụng: Hai tay đưa cao cúi người về trước tay
chạm ngón chân.
- Chân: Hai chân thay nhau đưa ra trước.
- Bật nhảy: Bật tại chỗ.
3. Hồi tĩnh: Đi hít thở nhẹ nhàng.
- Hát bài “Khám tay”cho tổ trưởng đi khám tay các bạn
và báo lại với cô.
- Cô nhận xét, nhắc nhở trẻ phải biết giữ gìn vệ sinh cá
nhân.
- Cho trẻ vào lớp uống nước, vệ sinh vào chỗ ngồi theo
tổ.

Làm quen chữ cái: a, ă

I. Mục tiêu:
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng nhóm chữ a, ă.
- Phát âm đúng a, ă. Biết so sánh những đặc điểm giống
và khác nhau giữa các chữ a, ă. Trẻ biết lắng nghe âm,
tìm tiếng có chứa âm a, ă.
- Giáo dục trẻ mạnh dạn trả lời trọn câu chú ý lắng nghe
và thực hành theo yêu cầu của cô
II. Chuẩn bị:

- Đồ dùng của cô:
+ Thẻ chữ a, ă to 
+ Hoa chứa chữ cái a, ă.
+ Tranh trò chơi Tìm chữ cái còn thiếu trong từ
+ Tranh có bài thơ chứa nhóm chữ a, ă
+ Tranh tô màu, tìm nối chữ, tìm chữ vừa học cho trẻ.
- Đồ dùng của trẻ:
+ Thẻ chữ a, ă, â cho trẻ
+ Vòng để trẻ bật.
III. Tổ chức hoạt động:
- Cho trẻ đọc bài thơ: “Xòe tay”.
- Cô trò chuyện với trẻ:
+ Các con vừa đọc bài thơ gì?
+ Bài thơ nói về điều gì?
+ Tay dùng để làm gì?
+ Trên cơ thể chúng mình có những bộ phận nào?
Trên cơ thể chúng ta có rất nhiều bộ phận và các giác
quan, đều có chức năng riêng và không thể thiếu được vì
vậy muốn cơ thể khỏe mạnh chúng mình phải làm gì?
Làm quen chữ cái a, ă.
Làm quen với chữ a:
- Cho trẻ chơi trò chơi: “Trời tối, trời sáng”.
+ Các con nhìn xem cô có bức tranh gì đây?
+ Dưới tranh cô có từ: “Bé rửa mặt”.
- Cô đọc từ dưới tranh 1 lần.
- Cho lớp đọc từ dưới tranh.
+ Hôm nay, cô giới thiệu cho các con làm quen với chữ
cái mới trong từ “Bé rửa mặt” đó chính là chữ a.
- Cô giới thiệu chữ a in thường và chữ a viết thường.
- Cô phát âm mẫu chữ a: “a” (3 lần).
- Cả lớp phát âm chữ a (3 lần), tổ, nhóm, cá nhân phát âm
(7 – 8 trẻ).
- Phân tích chữ a:
+ Các con thấy chữ “a” có đặc điểm gì?
+ Chữ “a” có nét gì?
=> Chữ a gồm có 2 nét là: 1 nét cong tròn khép kín và
một nét sổ thẳng ở phía bên phải của nét cong tròn.
- Cho cả lớp nhắc lại đặc điểm chữ a in thường.
- Cho trẻ phát âm chữ a.
- Cô giới thiệu chữ a viết thường và in hoa.
Làm quen với chữ ă.
+ Các con ơi! Khi các con rửa mặt thì cần có gì?
+ Các con nhìn xem cô có bức tranh gì đây?
- Dưới bức tranh vẽ cô giáo có từ “Khăn mặt” .
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh.
+ Từ “Khăn mặt” có mấy tiếng?
- Gọi trẻ lên ghép thẻ chữ rời (chữ viết thường) trong từ
“Khăn mặt”.
- Cho trẻ lấy chữ đã học.

Chơi, hoạt
động ở các
góc

+ Hôm nay, cô giới thiệu cho các con làm quen với chữ
cái nữa có trong từ “Khăn mặt”, đó chính là chữ ă.
- Cô sử dụng thẻ chữ.
+ Các con có thấy chữ ă trong thẻ chữ giống với chữ ă
trong từ “Khăn mặt” không?
- Cô giới thiệu chữ ă in thường và chữ ă viết thường.
- Cô phát âm mẫu chữ ă (3 lần).
- Cả lớp phát âm chữ ă (3 lần).
- Phân tích chữ ă:
+ Các con thấy chữ ă có đặc điểm gì?
+ Chữ ă có nét gì?
=> Chữ ă gồm có 2 nét là 1 nét cong tròn khép kín, 1 nét
sổ thẳng ở phía bên phải của nét cong tròn và có dấu mũ
ngược ở phía trên.
- Cho cả lớp nhắc lại đặc điểm chữ ă in thường.
- Cho trẻ phát âm chữ ă.
So sánh chữ a – ă.
- Cho trẻ chơi “trốn cô” (Cô treo 2 chữ a – ă lên bảng).
+ Trên bảng xuất hiện hai chữ gì?
- Cô chỉ thước cho trẻ phát âm lại chữ a, ă (3 – 4 lần).
+ Các con thấy chữ a và chữ ă có đặc điểm gì giống và
khác nhau?
=> Chữ a và chữ ă có đặc điểm:
+ Giống nhau: Đều có 2 nét là 1 nét cong tròn khép kín
và 1 nét sổ thẳng ở phía bên phải của nét cong tròn.
+ Khác nhau: Chữ a không có dấu mũ, chữ ă có dấu mũ ở
phía trên.
- Chơi trò chơi “Chữ gì biến mất” và cô cất chữ.
Trò chơi: “Về đúng nhà”.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
+ Cách chơi: Cô đã chuẩn bị 3 ngôi nhà có gắn chữ a, ă.
Mỗi bạn sẽ cầm thẻ chữ a hoặc chữ ă. Khi có hiệu lệnh
các con sẽ đi vòng tròn và hát một bài hát. Khi nghe cô
nói “Tìm nhà, tìm nhà” thì bạn nào cầm thẻ nhà có chữ gì
thì chạy về nhà có gắn thẻ chữ đấy. Ví dụ: Bạn cầm thẻ
chữ a chạy về nhà có gắn thẻ chữ a.
+ Luật chơi: Trẻ nào chạy về nhầm nhà thì cầm thẻ và
chạy lò cò về đúng nhà mình.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
- Động viên, khuyến khích trẻ chơi đúng luật.
Trò chơi: Xếp nhanh chữ a, ă.
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Chia lớp thành 3 tổ và cho trẻ xếp hạt thành chữ a, ă.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
Chuẩn bị: Tranh ảnh, truyện, đô mi nô chữ cái- chữ số,
tranh ghép, bút,…. Các dụng cụ chăm sóc cây, dụng cụ
nguyên liệu để pha nước chanh,…
- Học tập – Thư viện: Đô mi nô - Xem tranh, ghép
tranh

Chơi, hoạt
động ngoài
trời

+ Cháu biết chơi đô mi nô, biết tuân thủ theo luật chơi đi
theo thứ tự, ghép đúng chữ cái, chữ số, ghép đúng tranh.
+ Cháu có kỹ năng xem tranh. Hiểu về nội dung bức
tranh. Giữ gìn bảo vệ bức tranh.
=> Rèn cho cháu một số kỹ năng lật sách, biết lật từng
trang, nhận biết số lượng, nhận biết chữ cái,…
- Thiên nhiên - Khoa học: Chăm sóc cây - Pha chế nước
chanh.
+ Trẻ biết chăm sóc cây, tưới nước cho cây, nhặt lá vàng,
nhổ cỏ.
+ Trẻ biết cách pha chế nước chanh, biết dùng vị giác để
phán đoán.
=>Rèn cho cháu một số kỹ năng chăm sóc cây như nhổ
cỏ, nhặt lá vàng, tưới cây, biết cách pha nước chanh.
Quan sát với thiên nhiên sân trường:
- Cho trẻ quan sát sân trường, nhặt lá sân trường.
+ Các con vừa quan sát thấy sân trường hôm nay có gì
khác không
+ Muốn cho sân trường sạch sẽ thì các con phải làm gì?
+ Cho trẻ khám phá về con kiến.
Trò chơi dân gian: Kéo co
- Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm bằng nhau, tương
đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau.
Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu hàng ở
vạch chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác cũng
cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh
dây về phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào
dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc.
- Luật chơi: Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước là thua
cuộc.
+ Cho trẻ chơi thử.
+ Cô cho cả lớp chơi một vài lần.
+ Cô nhận xét trò chơi.
Chơi trò chơi liên hoàn: Đi theo đường dích dắc =>
chạy trong đường hẹp => bật qua rãnh nước.
Chơi tự do: (Chơi theo nhóm hoặc chơi cá nhân)
- Giới thiệu các góc chơi và trò chơi ở các góc, trẻ tự
chọn góc chơi.
- Trò chơi: Đuổi bóng
Giúp trẻ rèn luyện và phát triển vận động nhanh, khéo.
+ Chuẩn bị
5 quả bóng.
+ Cách chơi
Cô cho trẻ đứng về một phía, cho một trẻ tung cho bóng
lăn phía trước mặt các bạn và trẻ phải đuổi theo bóng.
Khi nào bóng dừn...
 
Gửi ý kiến