Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ PHÂN MÔN HÓA 8 - KHTN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: Đòan Văn Huy
Ngày gửi: 08h:55' 03-03-2024
Dung lượng: 24.4 KB
Số lượt tải: 1331
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
PHÂN MÔN HÓA HỌC - MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
I. Lý thuyết:
1. Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học.
2. Nêu các bước tính theo phương trình hóa học.
3. Viết công thức tính hiệu suất phản ứng dựa vào lượng sản phẩm.
4. Nêu khái niệm tốc độ phản ứng. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
5. Nêu khái niệm acid. Cho ví dụ về một số acid mà em biết.
6. Nêu tính chất hóa học của acid. Viết PTHH minh họa ( nếu có).
7. Trình bày một số ứng dụng của một số acid: HCl, H2SO4, CH3COOH.
II. Bài tập:
Bài 1. Cho sơ đồ của các phản ứng sau:
a) Cr + O2---> Cr2O3
b) Fe + Cl2---> FeCl3
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản
ứng.
Bài 2. Cho 1,55 gam phosphorus P tác dụng hết với khí oxygen.
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng của P2O5 thu được sau phản ứng.
c) Tính thể tích khí oxygen đã tham gia phản ứng ở 25oC và 1 bar.
Bài 3. Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20%. Sau phản ứng thu
được V lít khí hydrogen ở điều kiện chuẩn 25oC và 1 bar.
a) Tìm giá trị của V.
b) Tính khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng.
c) Tính khối lượng của dung dịch HCl đã dùng.
d) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng.
Bài 4. Trộn 5,4 g bột nhôm với bột lưu huỳnh dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và
đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 12,75 g Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng?
Bài 5. Cho a g kim loại Zn dạng hạt vào lượng dư dung dịch H 2SO4 2M, phương
trình hóa học xảy ra như sau:
Zn + H2SO4→ ZnSO4 + H2
Tốc độ khí H2 thoát ra như thế nào khi thay đổi các yếu tố dưới đây:
a) Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn
b) Thay dung dịch H2SO4 2 M bằng dung dịch H2SO4 M
c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch
H2SO4.

Bài 6. Hãy cho biết gốc acid trong các acid sau: HBr, HI, H2SO3, H2CO3, H3PO4.
Bài 7. Có 2 lọ đựng mất nhãn riêng biệt các kim loại: sắt, bạc. Hãy dùng một hoá
chất để phân biệt hai kim loại này. Viết phương trình hóa học ( nếu có).
Bài 8. Hoàn thành các phản ứng sau đây và cân bằng PTHH:
a)
Al + H2SO4 —>
c) Zn + HCl —>
b)

Fe + HCl

—>

d) Mg + CH3COOH —>

Bài 9. Cho 3 g Mg vào 200 mL dung dịch HCl . Phản ứng xảy ra vừa đủ.
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b) Tính thể tích khí thoát ra (ở 25 °C, 1 bar).
c) Tính nồng độ MgCl2 trong dung dịch thu được. Coi thể tích dung dịch không đổi
sau phản ứng.
Bài 10. Hoà tan hết 3,6 g một kim loại R hoá trị II bằng dung dịch H 2SO4 loãng
được 3,7185 lít H2 (ở 25oC và 1 bar). Xác định loại R đã dùng.
Giáo viên ra đề cương

Đoàn Văn Huy
 
Gửi ý kiến