Tìm kiếm Giáo án
CTST 2 TUẦN 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đỗ Thị Mỳ
Ngày gửi: 08h:47' 13-09-2024
Dung lượng: 16.0 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đỗ Thị Mỳ
Ngày gửi: 08h:47' 13-09-2024
Dung lượng: 16.0 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Lý)
TUẦN 28: LỚP 5.
Chủ đề 7: KHÔNG GIAN VUI CHƠI
Bài 13: KHU VUI CHƠI
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
Ngày dạy: 28 tháng 3 năm 2024
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Quan sát, nhận biết được đặc điểm của một số trò chơi, yếu tố, nguyên lí tạo
hình ở sản phẩm thủ công.
- Thực hiện được bài thực hành sáng tạo. Sử dụng các yếu tố tạo hình: nét,
mảng, hình khối, màu sắc thể hiện sản phẩm.
- Biết trưng bày, nhận xét, vẻ đẹp của SPMT. Nêu được những cảm nhận cá
nhân, cách khai thác, sáng tạo vào bài tập thực hành. Nêu được hướng phát triển mở
rộng thêm SPMT bằng nhiều chất liệu.
- Biết phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
1.Mục tiêu bài học
- Nhận biết được đặc điểm của một số trò chơi.
- Xác định được chủ đề, hình thức thực hành.
- Vận dụng được một số nguyên lí tạo hình để thực hành sáng tạo SPMT.
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn không gian vui chơi chung.
2.Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
a.Phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở
HS, cụ thể là giúp HS:
- PC1: Chăm chỉ:Tích cực tham gia các hoạt động trong học tập.
- PC2: Nhân ái: Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn.
- PC3: Trung thực: Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao
đổi, nhận xét sản phẩm.
b.Năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
*Năng lực chung
- NLC1: Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NLC2: Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình
học/ thực hành, trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- NLC3: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ,
hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm.
*Năng lực đặc thù
- NLĐT 1: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát những SPMT và nhận
biết được cấu trúc, tỉ lệ và công dụng của sản phẩm.
- NLĐT 2: Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS thực hiện được bài vẽ về đề tài
khu vui chơi.
- NLĐT 3: Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết chia sẻ cảm nhận về chất liệu.
Lựa chọn được vị trí trưng bày sản phẩm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- KHBD, SGV.
- Một số tranh ảnh về đề tài khu vui chơi
- Bút chì, giấy vẽ, bút màu, máy chiếu,…
2.Học sinh
- SGK, VBT (nếu có).
- Bút chì, giấy vẽ, bút màu,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
-- Vận dụng được một số nguyên lí tạo - HS cảm nhận và ghi nhớ.
hình để thực hành sáng tạo SPMT.
Nhiêm vụ:
GV hướng dẫn HS trình bày ý tưởng thể
hiện và nguyên lí tạo hình trong sản
phẩm.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm, HS trưng bày sản phẩm, trình bày và
trình bày và chia sẻ cảm nhận về bài vẽ chia sẻ cảm nhận.
của nhóm mình và nhóm bạn.
– Câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Trong tranh vẽ những trò chơi gì?
+ Bố cục được sắp xếp như thế nào?
–GV nhận xét, tuyên dương, động viên,
khuyến khích HS.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết được - HS ghi nhớ.
một số nguyên lí tạo hình để thực hành
sáng tạo SPMT ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để kết
nối và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến mĩ thuật.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn không - HS cảm nhận, ghi nhớ.
gian vui chơi chung.
Nhiệm vụ:
Tìm hiểu đặc điểm một số trò chơi và
tạo hình nhân vật hoạt hình nổi tiếng.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV cho HS xem video và nhân vật
hoạt hình nổi tiếng của thế giới.
- HS trả lời theo gợi ý của GV.
– Câu hỏi gợi ý:
+ Em thấy trò chơi gì trong ảnh?
+ Em có biết trò chơi đó không?
+ Nêu cảm nhận của em về trò chơi đó
như thế nào?
+ Em hãy nêu cảm nhận của em về trò
chơi và nhân vật hoạt hình đó.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách ý
thức bảo vệ và giữ gìn không gian vui
- HS ghi nhớ.
chơi chung ở hoạt động 4.
Củng cố: nhắc lại các bước đầu thực
hiện một SPMT.
Dặn dò: giữ gìn sản phẩm cẩn thận,
– HS quan sát, lắng nghe và trả lời.
chuẩn bị sách vở, dụng cụ hoặc vật liệu – HS chuẩn bị cho bài học sau.
cho bài học sau.
.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Minh Thạnh, ngày 29 tháng 3 năm 2024 Minh Thạnh, ngày 28 tháng 3 năm 2024
TỔ TRƯỞNG
NGƯỜI SOẠN
Đỗ Thị Mỳ
Lê Thị Hồng
Minh Thạnh, ngày 29 tháng 3 năm 2024
Ký duyệt
HIỆU TRƯỞNG
Chủ đề 7: KHÔNG GIAN VUI CHƠI
Bài 13: KHU VUI CHƠI
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
Ngày dạy: 28 tháng 3 năm 2024
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Quan sát, nhận biết được đặc điểm của một số trò chơi, yếu tố, nguyên lí tạo
hình ở sản phẩm thủ công.
- Thực hiện được bài thực hành sáng tạo. Sử dụng các yếu tố tạo hình: nét,
mảng, hình khối, màu sắc thể hiện sản phẩm.
- Biết trưng bày, nhận xét, vẻ đẹp của SPMT. Nêu được những cảm nhận cá
nhân, cách khai thác, sáng tạo vào bài tập thực hành. Nêu được hướng phát triển mở
rộng thêm SPMT bằng nhiều chất liệu.
- Biết phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
1.Mục tiêu bài học
- Nhận biết được đặc điểm của một số trò chơi.
- Xác định được chủ đề, hình thức thực hành.
- Vận dụng được một số nguyên lí tạo hình để thực hành sáng tạo SPMT.
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn không gian vui chơi chung.
2.Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
a.Phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở
HS, cụ thể là giúp HS:
- PC1: Chăm chỉ:Tích cực tham gia các hoạt động trong học tập.
- PC2: Nhân ái: Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn.
- PC3: Trung thực: Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao
đổi, nhận xét sản phẩm.
b.Năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
*Năng lực chung
- NLC1: Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NLC2: Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình
học/ thực hành, trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- NLC3: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ,
hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm.
*Năng lực đặc thù
- NLĐT 1: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát những SPMT và nhận
biết được cấu trúc, tỉ lệ và công dụng của sản phẩm.
- NLĐT 2: Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS thực hiện được bài vẽ về đề tài
khu vui chơi.
- NLĐT 3: Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết chia sẻ cảm nhận về chất liệu.
Lựa chọn được vị trí trưng bày sản phẩm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- KHBD, SGV.
- Một số tranh ảnh về đề tài khu vui chơi
- Bút chì, giấy vẽ, bút màu, máy chiếu,…
2.Học sinh
- SGK, VBT (nếu có).
- Bút chì, giấy vẽ, bút màu,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
-- Vận dụng được một số nguyên lí tạo - HS cảm nhận và ghi nhớ.
hình để thực hành sáng tạo SPMT.
Nhiêm vụ:
GV hướng dẫn HS trình bày ý tưởng thể
hiện và nguyên lí tạo hình trong sản
phẩm.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm, HS trưng bày sản phẩm, trình bày và
trình bày và chia sẻ cảm nhận về bài vẽ chia sẻ cảm nhận.
của nhóm mình và nhóm bạn.
– Câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Trong tranh vẽ những trò chơi gì?
+ Bố cục được sắp xếp như thế nào?
–GV nhận xét, tuyên dương, động viên,
khuyến khích HS.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết được - HS ghi nhớ.
một số nguyên lí tạo hình để thực hành
sáng tạo SPMT ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để kết
nối và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến mĩ thuật.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn không - HS cảm nhận, ghi nhớ.
gian vui chơi chung.
Nhiệm vụ:
Tìm hiểu đặc điểm một số trò chơi và
tạo hình nhân vật hoạt hình nổi tiếng.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV cho HS xem video và nhân vật
hoạt hình nổi tiếng của thế giới.
- HS trả lời theo gợi ý của GV.
– Câu hỏi gợi ý:
+ Em thấy trò chơi gì trong ảnh?
+ Em có biết trò chơi đó không?
+ Nêu cảm nhận của em về trò chơi đó
như thế nào?
+ Em hãy nêu cảm nhận của em về trò
chơi và nhân vật hoạt hình đó.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách ý
thức bảo vệ và giữ gìn không gian vui
- HS ghi nhớ.
chơi chung ở hoạt động 4.
Củng cố: nhắc lại các bước đầu thực
hiện một SPMT.
Dặn dò: giữ gìn sản phẩm cẩn thận,
– HS quan sát, lắng nghe và trả lời.
chuẩn bị sách vở, dụng cụ hoặc vật liệu – HS chuẩn bị cho bài học sau.
cho bài học sau.
.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Minh Thạnh, ngày 29 tháng 3 năm 2024 Minh Thạnh, ngày 28 tháng 3 năm 2024
TỔ TRƯỞNG
NGƯỜI SOẠN
Đỗ Thị Mỳ
Lê Thị Hồng
Minh Thạnh, ngày 29 tháng 3 năm 2024
Ký duyệt
HIỆU TRƯỞNG
 









Các ý kiến mới nhất