Bài 28. CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:42' 05-06-2024
Dung lượng: 317.7 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:42' 05-06-2024
Dung lượng: 317.7 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 28. CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 68)
A.Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất của phép
cộng các số thập phân.
– Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn
giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi để ôn lại các kiến
thức về cộng hai số tự nhiên:
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính.
GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ có ghi)
tình huống khởi động lên cho HS đọc.
HS chơi để ôn lại các kiến thức về cộng hai
số tự nhiên:
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính.
HS đọc thông tin.
GV nhắc lại: Mã vùng giúp người sử dụng
biết cây xoài được trồng ở đâu, nơi đó có áp
dụng phương pháp canh tác an toàn hay
không
Hình thành phép cộng: 32,65 + 61,94 = ?
Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Ví dụ 1: Phép cộng 32,65 + 61,94 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
– GV nêu vấn đề 32,65 + 61,94 =
?
+ Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm.
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có thể
thực hiện.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép cộng.
Chuyển số thập phân thành phân số thập
phân rồi thực hiện phép cộng với các phân
số thập phân, rồi viết kết quả thành số thập
phân.
HS cũng có thể đặt tính rồi tính như phép
cộng số tự nhiên, nhưng chưa giải thích
được tại sao thực hiện như vậy.
…
GV hệ thống lại cách làm như SGK.
HS vừa nói vừa viết trên bảng con:
– GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép cộng 32,65 + 61,94, ta có
thể làm như sau (GV vừa vấn đáp vừa viết
bảng lớp):
+ Đặt tính?
+ Tính?
– So sánh kết quả các cách tính, nhận biết
cách tính thuận tiện.
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần lưu ý
điều gì?
+ Đặt tính: Viết số hạng thứ nhất ở trên,
viết số hạng thứ hai ở dưới sao cho các chữ
số cùng hàng thẳng cột với nhau, viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang.
+ Tính (cộng từ phải sang trái).
Cộng như cộng hai số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu
phẩy của các số hạng.
– HS nhận biết cách tính thuận tiện.
Khi đặt tính các chữ số ở cùng một hàng
thẳng cột với nhau.
Các dấu phẩy thẳng cột với nhau.
Đặt tính cẩn thận.
Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”.
2. Ví dụ 21: Phép cộng 45,8 + 9,16 = ?
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
HS trình bày (có thể chọn các nhóm có kết
quả khác nhau Tạo tình huống sư phạm
GV hướng dẫn).
+ Khi đặt tính, ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
– Muốn cộng hai số thập phân ta làm sao?
+ Các số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy
thẳng cột.
+ Có nhớ.
– Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau:
Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho
các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với
nhau.
Cộng như cộng các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các
dấu phẩy của các số hạng.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
tại sao chọn đáp án đó.
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chỉ ra cách
đặt tính sai.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
Câu a và câu d đặt tính sai.
– HS giải thích tại sao chọn đáp án a và d.
Lưu ý: GV có thể cho HS đặt tính rồi tính để Ví dụ:
kiểm tra kết quả.
Các số ở các hàng và các dấu phẩy không
thẳng cột, ...
a)
Không thực hiện được vì
các số ở các hàng không
thẳng cột.
Sửa lại:
d)
…
Bài 2:
– HS thực hiện (cá nhân) vào bảng con.
a)
b)
c)
d)
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
cộng cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính
và tính.
– HS nói cách tính.
Ví dụ:
a) Viết số hạng thứ nhất ở trên, viết số hạng
thứ hai ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau, viết dấu cộng, kẻ vạch
ngang Tính từ phải sang trái.
4 + 7 = 11, viết 1, nhớ 1;
1 + 3 + 1 = 5, thêm 1 bằng 5, viết 5;
5 + 2 = 7, viết 7;
51,4 + 23, 7 = 75,1.
…
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách thực hiện. HS thực hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp nhóm Bước 1: Nhóm lẻ Cách 1 67,3 + 0,14
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Nhóm chẵn Cách 2 0,14 + 67,3
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
67,3 + 0,14 = 67,44
trình bày.
0,14 + 67,3 = 67,44
67,3 + 0,14 = 0,14 + 67,3
– GV khái quát: Phép cộng các số thập phân
có tính chất giao hoán:
a+b=b+a
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Vài HS lặp lại.
HS thực hiện.
Bước 1:
Nhóm lẻ Cách 1 (3,8 + 4,7) + 2,3
Nhóm chẵn Cách 2 3,8 + (4,7 + 2,3)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
– Sửa bài: GV khuyến khích nhiều nhóm (3,8 + 4,7) + 2,3 = 8,5 + 2,3 = 10,8
trình bày.
3,8 + (4,7 + 2,3) = 3,8 + 7 = 10,8
(3,8 + 4,7) + 2,3 = 3,8 + (4,7 + 2,3) =
– GV khái quát: Phép cộng các số thập phân 10,8
có tính chất kết hợp:
HS lặp lại.
(a + b) + c = a + (b + c)
II. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện: Vận dụng tính chất giao hoán và kết
hợp Tìm tổng của các cặp số có kết quả
là số tự nhiên Cộng tiếp để tìm giá trị của
biểu thức.
– HS làm bài cá nhân.
a) 52,7 + 21,9 + 34,3 = (52,7 + 34,3) + 21,9
= 87 + 21,9 = 108,9
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
Bài 3:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các
bước thực hiện.
a) 0,4 + 0,8 + 0,2 + 0,6
= (0,4 + 0,6) + (0,8 + 0,2) = 1 + 1 = 2
b) 4,82 + 1,18 + 5,67 = (4,82 + 1,18) + 5,67
= 6 + 5,67 = 11,67
c) 3,1 + 4,3 + 6,9 + 5,7
= (3,1 + 6,9) + (4,3 + 5,7) = 10 + 10 = 20
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tổng của 52,7
a) 52,7 + 21,9 + 34,3
= (52,7 + 34,3) + 21,9 và 34,3 là một số
tự nhiên.
= 87 + 21,9 = 108,9
…
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
894,8 + 104,8 = 999,6
Năm 2021, sản lượng xoài của nước ta
khoảng 999,6 nghìn tấn.
894,8 + 999,6 = 1 894,4
Cả hai năm, sản lượng xoài của nước ta
khoảng 1 894,4 nghìn tấn.
– HS nói các bước thực hiện.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm sản lượng xoài của nước ta
năm 2021.
Bước 2: Tìm tổng sản lượng xoài của
nước ta cả hai năm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
Bước 1: Tìm tổng khối lượng của ba trái xoài.
Bước 2: So sánh với khối lượng của con gà
Trả lời.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm. Cả ba trái xoài nặng hơn con gà.
– HS nói cách làm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm, Ví dụ:
0,62 kg + 0,7 kg + 0,78 kg = 2,1 kg
khuyến khích HS nói cách làm.
2,1 kg > 2kg
Vui học
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 28. CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 68)
A.Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất của phép
cộng các số thập phân.
– Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn
giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi để ôn lại các kiến
thức về cộng hai số tự nhiên:
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính.
GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ có ghi)
tình huống khởi động lên cho HS đọc.
HS chơi để ôn lại các kiến thức về cộng hai
số tự nhiên:
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính.
HS đọc thông tin.
GV nhắc lại: Mã vùng giúp người sử dụng
biết cây xoài được trồng ở đâu, nơi đó có áp
dụng phương pháp canh tác an toàn hay
không
Hình thành phép cộng: 32,65 + 61,94 = ?
Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Ví dụ 1: Phép cộng 32,65 + 61,94 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
– GV nêu vấn đề 32,65 + 61,94 =
?
+ Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm.
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có thể
thực hiện.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép cộng.
Chuyển số thập phân thành phân số thập
phân rồi thực hiện phép cộng với các phân
số thập phân, rồi viết kết quả thành số thập
phân.
HS cũng có thể đặt tính rồi tính như phép
cộng số tự nhiên, nhưng chưa giải thích
được tại sao thực hiện như vậy.
…
GV hệ thống lại cách làm như SGK.
HS vừa nói vừa viết trên bảng con:
– GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép cộng 32,65 + 61,94, ta có
thể làm như sau (GV vừa vấn đáp vừa viết
bảng lớp):
+ Đặt tính?
+ Tính?
– So sánh kết quả các cách tính, nhận biết
cách tính thuận tiện.
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần lưu ý
điều gì?
+ Đặt tính: Viết số hạng thứ nhất ở trên,
viết số hạng thứ hai ở dưới sao cho các chữ
số cùng hàng thẳng cột với nhau, viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang.
+ Tính (cộng từ phải sang trái).
Cộng như cộng hai số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu
phẩy của các số hạng.
– HS nhận biết cách tính thuận tiện.
Khi đặt tính các chữ số ở cùng một hàng
thẳng cột với nhau.
Các dấu phẩy thẳng cột với nhau.
Đặt tính cẩn thận.
Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”.
2. Ví dụ 21: Phép cộng 45,8 + 9,16 = ?
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
HS trình bày (có thể chọn các nhóm có kết
quả khác nhau Tạo tình huống sư phạm
GV hướng dẫn).
+ Khi đặt tính, ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
– Muốn cộng hai số thập phân ta làm sao?
+ Các số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy
thẳng cột.
+ Có nhớ.
– Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau:
Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho
các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với
nhau.
Cộng như cộng các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các
dấu phẩy của các số hạng.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
tại sao chọn đáp án đó.
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chỉ ra cách
đặt tính sai.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
Câu a và câu d đặt tính sai.
– HS giải thích tại sao chọn đáp án a và d.
Lưu ý: GV có thể cho HS đặt tính rồi tính để Ví dụ:
kiểm tra kết quả.
Các số ở các hàng và các dấu phẩy không
thẳng cột, ...
a)
Không thực hiện được vì
các số ở các hàng không
thẳng cột.
Sửa lại:
d)
…
Bài 2:
– HS thực hiện (cá nhân) vào bảng con.
a)
b)
c)
d)
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
cộng cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính
và tính.
– HS nói cách tính.
Ví dụ:
a) Viết số hạng thứ nhất ở trên, viết số hạng
thứ hai ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau, viết dấu cộng, kẻ vạch
ngang Tính từ phải sang trái.
4 + 7 = 11, viết 1, nhớ 1;
1 + 3 + 1 = 5, thêm 1 bằng 5, viết 5;
5 + 2 = 7, viết 7;
51,4 + 23, 7 = 75,1.
…
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách thực hiện. HS thực hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp nhóm Bước 1: Nhóm lẻ Cách 1 67,3 + 0,14
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Nhóm chẵn Cách 2 0,14 + 67,3
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
67,3 + 0,14 = 67,44
trình bày.
0,14 + 67,3 = 67,44
67,3 + 0,14 = 0,14 + 67,3
– GV khái quát: Phép cộng các số thập phân
có tính chất giao hoán:
a+b=b+a
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Vài HS lặp lại.
HS thực hiện.
Bước 1:
Nhóm lẻ Cách 1 (3,8 + 4,7) + 2,3
Nhóm chẵn Cách 2 3,8 + (4,7 + 2,3)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
– Sửa bài: GV khuyến khích nhiều nhóm (3,8 + 4,7) + 2,3 = 8,5 + 2,3 = 10,8
trình bày.
3,8 + (4,7 + 2,3) = 3,8 + 7 = 10,8
(3,8 + 4,7) + 2,3 = 3,8 + (4,7 + 2,3) =
– GV khái quát: Phép cộng các số thập phân 10,8
có tính chất kết hợp:
HS lặp lại.
(a + b) + c = a + (b + c)
II. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện: Vận dụng tính chất giao hoán và kết
hợp Tìm tổng của các cặp số có kết quả
là số tự nhiên Cộng tiếp để tìm giá trị của
biểu thức.
– HS làm bài cá nhân.
a) 52,7 + 21,9 + 34,3 = (52,7 + 34,3) + 21,9
= 87 + 21,9 = 108,9
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
Bài 3:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các
bước thực hiện.
a) 0,4 + 0,8 + 0,2 + 0,6
= (0,4 + 0,6) + (0,8 + 0,2) = 1 + 1 = 2
b) 4,82 + 1,18 + 5,67 = (4,82 + 1,18) + 5,67
= 6 + 5,67 = 11,67
c) 3,1 + 4,3 + 6,9 + 5,7
= (3,1 + 6,9) + (4,3 + 5,7) = 10 + 10 = 20
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tổng của 52,7
a) 52,7 + 21,9 + 34,3
= (52,7 + 34,3) + 21,9 và 34,3 là một số
tự nhiên.
= 87 + 21,9 = 108,9
…
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
894,8 + 104,8 = 999,6
Năm 2021, sản lượng xoài của nước ta
khoảng 999,6 nghìn tấn.
894,8 + 999,6 = 1 894,4
Cả hai năm, sản lượng xoài của nước ta
khoảng 1 894,4 nghìn tấn.
– HS nói các bước thực hiện.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm sản lượng xoài của nước ta
năm 2021.
Bước 2: Tìm tổng sản lượng xoài của
nước ta cả hai năm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
Bước 1: Tìm tổng khối lượng của ba trái xoài.
Bước 2: So sánh với khối lượng của con gà
Trả lời.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm. Cả ba trái xoài nặng hơn con gà.
– HS nói cách làm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm, Ví dụ:
0,62 kg + 0,7 kg + 0,78 kg = 2,1 kg
khuyến khích HS nói cách làm.
2,1 kg > 2kg
Vui học
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất