Bài 54. ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:57' 05-06-2024
Dung lượng: 416.6 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:57' 05-06-2024
Dung lượng: 416.6 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 54. ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(3 tiết – SGK trang 113)
A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Nhận dạng một số loại tam giác đã học.
+ Tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn.
+ Sử dụng bộ xếp hình để lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng.
+ Mối liên hệ giữa các đơn vị đo trong cùng một đại lượng; chuyển đổi, tính toán với
các số đo.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa. Các hình ảnh trong bài (nếu cần), một vài
cái cân (loại cân sức khoẻ).
HS: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa.
C. Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS trò chơi nhằm
tái hiện lại các kiến thức về: Các loại tam
giác đã học, cách tính diện tích các hình đã
học, sử dụng lưới ô vuông để nêu số đo
diện tích của một hình (đơn giản); …
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách chọn.
GV có thể dùng hình minh hoạ để giải thích
tính đúng/sai như sau:
Bài 2:
Có thể tổ chức để các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Các nhóm thực hiện, trình bày và nói cách
làm.
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc cần
làm: Chọn câu đúng, câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
– HS giải thích cách chọn.
– HS nhận biết vấn đề cần giải quyết: Nêu tên
các tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác
tù, tam giác đều trong các hình tam giác đã
cho.
– HS nêu được cách thức GQVĐ:
Sử dụng ê-ke để kiểm tra các góc nhọn, góc
vuông, góc tù trong mỗi hình tam giác; dùng
thước thẳng hoặc com-pa để kiểm tra độ dài
các cạnh trong mỗi hình tam giác.
– Các nhóm thực hiện, trình bày và nói cách làm.
Tam giác Tam giác Tam giác Tam giác
vuông ABC đều DEG nhọn KML tù STU
Bước 4: Kiểm tra lại
GV hệ thống lại việc làm của các nhóm,
kiểm tra kết quả và kết luận.
Bài 3:
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc cần
làm: Viết công thức tính diện tích S của hình
tam giác (biết độ dài đáy là a và chiều cao
là h), công thức tính diện tích S của hình
thang (biết độ dài hai đáy là a, b và chiều cao
là h), công thức tính chu vi C và diện tích S
của hình tròn (có r là bán kính và d là đường
kính) theo hình vẽ đã cho.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc vẽ) a)
b)
hình lên cho HS quan sát, viết công thức
vào bảng con theo yêu cầu và nêu lại các
quy tắc tính.
ah
(a b) h
S= 2
S=
2
c)
C = d × 3,14
hoặc C = r × 2 × 3,14
S = r × r × 3,14
– HS nêu lại các quy tắc tính.
Ví dụ:
a) Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy
độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng
(cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
Có thể tổ chức để các nhóm GQVĐ.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ cho
HS quan sát.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
– HS đọc đề bài, quan sát hình vẽ.
– HS nhận biết vấn đề cần giải quyết:
+ Tính bán kính thật của bồn hoa.
+ Tính diện tích trồng mỗi loại hoa trên thực tế
theo đơn vị mét vuông.
– HS quan sát hình vẽ và nêu được cách thức
GQVĐ:
+ Bán kính của bồn hoa trên bản vẽ bằng
3 lần độ dài cạnh hình vuông nhỏ 1 cm
Tính bán kính bồn hoa theo bản vẽ.
+ Bản vẽ có tỉ lệ
1
Tính bán kính thật
100
của bồn hoa (theo đơn vị mét).
+ Biết bán kính của bồn hoa Tính diện tích
thật của bồn hoa (theo đơn vị mét vuông).
+ So sánh phần diện tích trồng mỗi loại hoa
(phần diện tích tô màu tím và phần diện tích tô
màu xanh) Tính diện tích trồng mỗi loại
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
hoa. – Các nhóm thực hiện, trình bày và nói
cách làm.
Các nhóm thực hiện, trình bày và nói cách
Bài giải
làm.
a)
31=3
Bán kính bồn hoa theo hình vẽ là 3 cm.
3 100 = 300
Bán kính thật của bồn hoa là 300 cm.
300 cm = 3 m
3 3 3,14 = 28,26
Diện tích thực tế của bồn hoa là 28,26 m2.
b)
28,26 : 2 = 14,13
Diện tích thực tế trồng mỗi loại hoa là 14,13 m2.
Bước 4: Kiểm tra lại
GV hệ thống lại việc làm của các nhóm,
kiểm tra kết quả và kết luận.
Bài 5:
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc cần
– GV có thể trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ làm: Tính diện tích phần tô màu theo hình vẽ.
lên cho HS quan sát.
– Sửa bài, các nhóm trình bày cách làm.
GV khuyến khích HS tính bằng nhiều cách
khác nhau.
– HS làm bài theo nhóm đôi rồi chia sẻ với
nhóm bên cạnh.
Diện tích phần tô màu là 19 cm2.
– HS trình bày cách làm.
Diện tích của một ô vuông nhỏ là 1 cm2
Đếm phần tô màu có bao nhiêu ô vuông nhỏ
Diện tích phần tô màu.
– HS có thể tính bằng nhiều cách khác nhau.
Đếm toàn bộ có 12 ô vuông và 14 nửa ô
vuông
được tô màu
12 + 14 0,5 = 19 Có 19 ô vuông được
tô màu.
Vậy diện tích phần tô màu là 19 cm2.
Cũng có thể đếm ô vuông theo hàng:
Hàng trên cùng: có 2 nửa ô vuông;
Hàng dưới tiếp theo: có 2 ô vuông và 2 nửa ô
vuông; Hàng dưới tiếp theo: có 2 ô vuông và 4 nửa
ô vuông; Hàng dưới tiếp theo: có 6 ô vuông và 2
nửa ô vuông; Hàng dưới tiếp theo: có 2 ô vuông và
4 nửa ô vuông; Tổng cộng có 12 ô vuông và 14
nửa ô vuông được tô màu
Có 19 ô vuông được tô màu.
Vậy diện tích phần tô màu là 19 cm2.
Cũng có thể đếm một nửa phần tô màu rồi
gấp lên 2 lần. (Một nửa được tính từ đỉnh trên
của hình tam giác: Có 6 ô vuông và 7 nửa ô
vuông.)
Cũng có thể áp dụng công thức tính diện
tích hình tam giác và diện tích hình thang để
tính diện tích phần tô màu như sau: (Xem hình
vẽ)
10 5
25
2
Diện tích hình tam giác ABC là 25 cm2.
2 1
2 1
Diện tích hình tam giác MNI là 1 cm2.
(4 6) 1
5
2
Diện tích hình thang DEGH là 5 cm2.
25 – (1 + 5) = 19 (cm2).
Diện tích phần tô màu là 19 cm2.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS trò chơi nhằm
tái hiện lại các kiến thức xoay quanh các
đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích,
thời gian đã biết, …
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS mô tả cách
xếp (kết hợp với ĐDHT).
Bài 7:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách chọn.
Bài 8:
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS trình
bày.
– HS đọc yêu cầu của bài, quan sát hình vẽ,
nhận biết việc cần làm: Dùng bộ xếp hình
để xếp hình chim đà điểu.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm
(mỗi HS xếp một hình rồi chia sẻ với bạn).
– HS mô tả cách xếp (kết hợp với ĐDHT).
Ví dụ: Hình chim đà điểu được xếp bởi
1 hình vuông, 2 hình tam giác vuông lớn,
3 hình tam giác vuông nhỏ và 1 hình bình
hành.
…
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: Chọn câu đúng, câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
– HS giải thích cách chọn.
Ví dụ:
a) 1 m = 10 dm; 1 dm = 10 cm;
1 cm = 10 mm; …
…
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài: Số?.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 1 km = 1 000 m b) 1 km2 = 100 ha
1 kg = 1 000 g
1 ha = 10 000 m2
1 l = 1 000 ml
1 km2 = 1 000 000 m2
c) 1 thế kỉ = 100 năm 1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Khám phá
– Sửa bài, GV kiểm tra việc thực hiện và
đánh giá kết quả.
– HS đọc và chia sẻ thông tin về chim đà điểu.
– HS thực hiện cá nhân việc so sánh khối
lượng một con chim đà điểu với khối lượng
một quả trứng của nó, rồi thông báo kết quả
và nói cách thực hiện.
Bài
giải
120 : 1,2 = 100
Khối lượng con chim đà điểu gấp 100 lần
khối lượng quả trứng của nó.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại
các nội dung sau:
Chuyển đổi các đơn vị đo: độ dài, khối
lượng, diện tích, ...
– HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 9:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài: Số?.
Số? Chuyển đổi đơn vị đo Nhớ lại quan
hệ giữa các đơn vị đo độ dài (câu a); đơn vị đo
diện tích (câu b); đơn vị đo khối lượng, đo
dung tích (câu c).
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm ba.
a) 2,1 m = 210 cm
38,50 m = 0,0385 km
204 mm = 0,204 m
b) 4,7 km2 = 470 ha
6,2 ha = 0,062 km2
11 095 m2 = 1,1095 ha
c) 1 tấn 6 tạ = 106 tạ
5 tấn 170 kg = 5,17 tấn
2 l 20 ml = 2,02 l
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) 2,1 m = .?. cm
Nói: 1 m = 100 cm
2,1 m = 2,1 100 cm = 210 cm
Viết: 2,1 m = 210 cm
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 10:
– Sửa bài, GV yêu cầu HS đọc bài và giải
thích cách làm.
Bài 11:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài:
Chọn đơn vị thích hợp.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
500 ha
18 km
2,3 m
– HS có thể giải thích như sau: km, m là các
đơn vị đo độ dài và 1 km gấp 1 000 lần 1 m;
ha là đơn vị đo diện tích nên chọn diện tích
Hồ Tây là 500 ha, chu vi Hồ Tây là 18 km và
nơi sâu nhất của Hồ Tây khoảng 2,3 m.
– HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải
tìm.
– HS nhận dạng bài toán: “Tổng – Tỉ”, xác
định
số bé, số lớn rồi giải bài toán.
Bài giải
– Sửa bài, HS giải thích từng bước làm.
GV khuyến khích HS thử lại.
3+1=4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
3 : 4 = 0,75
Khối lượng bột làm bánh ít nhân dừa là 0,75 kg.
0,75 3 = 2,25
Khối lượng bột làm bánh ít nhân đậu là 2,25 kg.
Trả lời: 0,75 kg bột làm bánh ít nhân dừa.
2,25 kg bột làm bánh ít nhân đậu.
Hoạt động thực tế
– GV cho một số HS thực hành trên lớp.
– HS đọc thông tin, nhận biết yêu cầu bài: Số?.
– HS nêu cách thực hiện để tìm kết quả:
Cân khối lượng của cơ thể
Tính 0,1 khối lượng cơ thể
Khối lượng tối đa của cặp sách.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 54. ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(3 tiết – SGK trang 113)
A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Nhận dạng một số loại tam giác đã học.
+ Tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn.
+ Sử dụng bộ xếp hình để lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng.
+ Mối liên hệ giữa các đơn vị đo trong cùng một đại lượng; chuyển đổi, tính toán với
các số đo.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa. Các hình ảnh trong bài (nếu cần), một vài
cái cân (loại cân sức khoẻ).
HS: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa.
C. Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS trò chơi nhằm
tái hiện lại các kiến thức về: Các loại tam
giác đã học, cách tính diện tích các hình đã
học, sử dụng lưới ô vuông để nêu số đo
diện tích của một hình (đơn giản); …
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách chọn.
GV có thể dùng hình minh hoạ để giải thích
tính đúng/sai như sau:
Bài 2:
Có thể tổ chức để các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Các nhóm thực hiện, trình bày và nói cách
làm.
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc cần
làm: Chọn câu đúng, câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
– HS giải thích cách chọn.
– HS nhận biết vấn đề cần giải quyết: Nêu tên
các tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác
tù, tam giác đều trong các hình tam giác đã
cho.
– HS nêu được cách thức GQVĐ:
Sử dụng ê-ke để kiểm tra các góc nhọn, góc
vuông, góc tù trong mỗi hình tam giác; dùng
thước thẳng hoặc com-pa để kiểm tra độ dài
các cạnh trong mỗi hình tam giác.
– Các nhóm thực hiện, trình bày và nói cách làm.
Tam giác Tam giác Tam giác Tam giác
vuông ABC đều DEG nhọn KML tù STU
Bước 4: Kiểm tra lại
GV hệ thống lại việc làm của các nhóm,
kiểm tra kết quả và kết luận.
Bài 3:
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc cần
làm: Viết công thức tính diện tích S của hình
tam giác (biết độ dài đáy là a và chiều cao
là h), công thức tính diện tích S của hình
thang (biết độ dài hai đáy là a, b và chiều cao
là h), công thức tính chu vi C và diện tích S
của hình tròn (có r là bán kính và d là đường
kính) theo hình vẽ đã cho.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc vẽ) a)
b)
hình lên cho HS quan sát, viết công thức
vào bảng con theo yêu cầu và nêu lại các
quy tắc tính.
ah
(a b) h
S= 2
S=
2
c)
C = d × 3,14
hoặc C = r × 2 × 3,14
S = r × r × 3,14
– HS nêu lại các quy tắc tính.
Ví dụ:
a) Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy
độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng
(cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
Có thể tổ chức để các nhóm GQVĐ.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ cho
HS quan sát.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
– HS đọc đề bài, quan sát hình vẽ.
– HS nhận biết vấn đề cần giải quyết:
+ Tính bán kính thật của bồn hoa.
+ Tính diện tích trồng mỗi loại hoa trên thực tế
theo đơn vị mét vuông.
– HS quan sát hình vẽ và nêu được cách thức
GQVĐ:
+ Bán kính của bồn hoa trên bản vẽ bằng
3 lần độ dài cạnh hình vuông nhỏ 1 cm
Tính bán kính bồn hoa theo bản vẽ.
+ Bản vẽ có tỉ lệ
1
Tính bán kính thật
100
của bồn hoa (theo đơn vị mét).
+ Biết bán kính của bồn hoa Tính diện tích
thật của bồn hoa (theo đơn vị mét vuông).
+ So sánh phần diện tích trồng mỗi loại hoa
(phần diện tích tô màu tím và phần diện tích tô
màu xanh) Tính diện tích trồng mỗi loại
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
hoa. – Các nhóm thực hiện, trình bày và nói
cách làm.
Các nhóm thực hiện, trình bày và nói cách
Bài giải
làm.
a)
31=3
Bán kính bồn hoa theo hình vẽ là 3 cm.
3 100 = 300
Bán kính thật của bồn hoa là 300 cm.
300 cm = 3 m
3 3 3,14 = 28,26
Diện tích thực tế của bồn hoa là 28,26 m2.
b)
28,26 : 2 = 14,13
Diện tích thực tế trồng mỗi loại hoa là 14,13 m2.
Bước 4: Kiểm tra lại
GV hệ thống lại việc làm của các nhóm,
kiểm tra kết quả và kết luận.
Bài 5:
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc cần
– GV có thể trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ làm: Tính diện tích phần tô màu theo hình vẽ.
lên cho HS quan sát.
– Sửa bài, các nhóm trình bày cách làm.
GV khuyến khích HS tính bằng nhiều cách
khác nhau.
– HS làm bài theo nhóm đôi rồi chia sẻ với
nhóm bên cạnh.
Diện tích phần tô màu là 19 cm2.
– HS trình bày cách làm.
Diện tích của một ô vuông nhỏ là 1 cm2
Đếm phần tô màu có bao nhiêu ô vuông nhỏ
Diện tích phần tô màu.
– HS có thể tính bằng nhiều cách khác nhau.
Đếm toàn bộ có 12 ô vuông và 14 nửa ô
vuông
được tô màu
12 + 14 0,5 = 19 Có 19 ô vuông được
tô màu.
Vậy diện tích phần tô màu là 19 cm2.
Cũng có thể đếm ô vuông theo hàng:
Hàng trên cùng: có 2 nửa ô vuông;
Hàng dưới tiếp theo: có 2 ô vuông và 2 nửa ô
vuông; Hàng dưới tiếp theo: có 2 ô vuông và 4 nửa
ô vuông; Hàng dưới tiếp theo: có 6 ô vuông và 2
nửa ô vuông; Hàng dưới tiếp theo: có 2 ô vuông và
4 nửa ô vuông; Tổng cộng có 12 ô vuông và 14
nửa ô vuông được tô màu
Có 19 ô vuông được tô màu.
Vậy diện tích phần tô màu là 19 cm2.
Cũng có thể đếm một nửa phần tô màu rồi
gấp lên 2 lần. (Một nửa được tính từ đỉnh trên
của hình tam giác: Có 6 ô vuông và 7 nửa ô
vuông.)
Cũng có thể áp dụng công thức tính diện
tích hình tam giác và diện tích hình thang để
tính diện tích phần tô màu như sau: (Xem hình
vẽ)
10 5
25
2
Diện tích hình tam giác ABC là 25 cm2.
2 1
2 1
Diện tích hình tam giác MNI là 1 cm2.
(4 6) 1
5
2
Diện tích hình thang DEGH là 5 cm2.
25 – (1 + 5) = 19 (cm2).
Diện tích phần tô màu là 19 cm2.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS trò chơi nhằm
tái hiện lại các kiến thức xoay quanh các
đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích,
thời gian đã biết, …
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS mô tả cách
xếp (kết hợp với ĐDHT).
Bài 7:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách chọn.
Bài 8:
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS trình
bày.
– HS đọc yêu cầu của bài, quan sát hình vẽ,
nhận biết việc cần làm: Dùng bộ xếp hình
để xếp hình chim đà điểu.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm
(mỗi HS xếp một hình rồi chia sẻ với bạn).
– HS mô tả cách xếp (kết hợp với ĐDHT).
Ví dụ: Hình chim đà điểu được xếp bởi
1 hình vuông, 2 hình tam giác vuông lớn,
3 hình tam giác vuông nhỏ và 1 hình bình
hành.
…
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: Chọn câu đúng, câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
– HS giải thích cách chọn.
Ví dụ:
a) 1 m = 10 dm; 1 dm = 10 cm;
1 cm = 10 mm; …
…
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài: Số?.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 1 km = 1 000 m b) 1 km2 = 100 ha
1 kg = 1 000 g
1 ha = 10 000 m2
1 l = 1 000 ml
1 km2 = 1 000 000 m2
c) 1 thế kỉ = 100 năm 1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Khám phá
– Sửa bài, GV kiểm tra việc thực hiện và
đánh giá kết quả.
– HS đọc và chia sẻ thông tin về chim đà điểu.
– HS thực hiện cá nhân việc so sánh khối
lượng một con chim đà điểu với khối lượng
một quả trứng của nó, rồi thông báo kết quả
và nói cách thực hiện.
Bài
giải
120 : 1,2 = 100
Khối lượng con chim đà điểu gấp 100 lần
khối lượng quả trứng của nó.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại
các nội dung sau:
Chuyển đổi các đơn vị đo: độ dài, khối
lượng, diện tích, ...
– HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 9:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài: Số?.
Số? Chuyển đổi đơn vị đo Nhớ lại quan
hệ giữa các đơn vị đo độ dài (câu a); đơn vị đo
diện tích (câu b); đơn vị đo khối lượng, đo
dung tích (câu c).
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm ba.
a) 2,1 m = 210 cm
38,50 m = 0,0385 km
204 mm = 0,204 m
b) 4,7 km2 = 470 ha
6,2 ha = 0,062 km2
11 095 m2 = 1,1095 ha
c) 1 tấn 6 tạ = 106 tạ
5 tấn 170 kg = 5,17 tấn
2 l 20 ml = 2,02 l
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) 2,1 m = .?. cm
Nói: 1 m = 100 cm
2,1 m = 2,1 100 cm = 210 cm
Viết: 2,1 m = 210 cm
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 10:
– Sửa bài, GV yêu cầu HS đọc bài và giải
thích cách làm.
Bài 11:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài:
Chọn đơn vị thích hợp.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
500 ha
18 km
2,3 m
– HS có thể giải thích như sau: km, m là các
đơn vị đo độ dài và 1 km gấp 1 000 lần 1 m;
ha là đơn vị đo diện tích nên chọn diện tích
Hồ Tây là 500 ha, chu vi Hồ Tây là 18 km và
nơi sâu nhất của Hồ Tây khoảng 2,3 m.
– HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải
tìm.
– HS nhận dạng bài toán: “Tổng – Tỉ”, xác
định
số bé, số lớn rồi giải bài toán.
Bài giải
– Sửa bài, HS giải thích từng bước làm.
GV khuyến khích HS thử lại.
3+1=4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
3 : 4 = 0,75
Khối lượng bột làm bánh ít nhân dừa là 0,75 kg.
0,75 3 = 2,25
Khối lượng bột làm bánh ít nhân đậu là 2,25 kg.
Trả lời: 0,75 kg bột làm bánh ít nhân dừa.
2,25 kg bột làm bánh ít nhân đậu.
Hoạt động thực tế
– GV cho một số HS thực hành trên lớp.
– HS đọc thông tin, nhận biết yêu cầu bài: Số?.
– HS nêu cách thực hiện để tìm kết quả:
Cân khối lượng của cơ thể
Tính 0,1 khối lượng cơ thể
Khối lượng tối đa của cặp sách.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất