Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 77. CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:09' 05-06-2024
Dung lượng: 622.1 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
1. SỐ ĐO THỜI GIAN.
VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN
Bài 77. CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
(2 tiết – SGK trang 51)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Hệ thống các đơn vị đo thời gian; mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng.
– Vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian để thực hiện chuyển đổi, thể hiện các
số đo thời gian dưới dạng số thập phân và tính toán với các số đo thời gian; giải quyết được
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ, bảng cho nội dung bài học; đồng hồ để bàn, đồng hồ bấm
giờ (nếu có), tờ lịch tháng (hoặc năm).
HS: Bộ đồ dùng học số; tờ lịch tháng.
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV tổ chức cho HS chơi “Nêu tên đúng
các đơn vị đo thời gian” ứng với mỗi đồ vật
GV đưa ra.
Ví dụ:
+ GV đưa tờ lịch (tháng hoặc năm);
+ GV đưa ra đồng hồ để bàn (hoặc đồng hồ
bấm giờ)
 GV giới thiệu bài.

– HS nêu tên đúng các đơn vị đo thời gian
ứng với mỗi đồ vật GV đưa ra.
+ Ngày, tháng, năm, tuần lễ, thế kỉ;
+ Giờ, phút, giây.

II. Khám phá – Hình thành kiến thức mới: Các đơn vị đo thời gian
a) Các đơn vị đo thời gian đã học
– GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
để điền vào bảng và báo cáo kết quả.

– HS thảo luận theo nhóm để điền vào bảng
và báo cáo kết quả.
1 thế kỉ = 100 năm
1 tuần = 7 ngày
1 năm = 12 tháng
1 ngày = 24 giờ
1 năm = 365 hoặc 366 ngày 1 giờ = 60 phút
1 tháng = 30; 31 hoặc 28; 29 ngày
1 phút = 60 giây

 GV lần lượt viết kết quả vào bảng.

– GV tổ chức cho các nhóm quan sát tờ
lịch năm để rút ra nhận xét các tháng nào
có 30 ngày, 31 ngày, 28 hoặc 29 ngày và
báo cáo kết quả.

– HS quan sát và nhận xét.
+ Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8,
tháng 10, tháng 12 có 31 ngày.
Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 có 30
ngày.
– Từ nhận xét chung của cả lớp, GV giúp Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày (năm nhuận).
HS ôn lại cách sử dụng nắm tay để nhận ra – HS ôn lại cách sử dụng nắm tay để nhận ra
số ngày trong một tháng.
số ngày trong một tháng (được học ở lớp 3).

b) Đổi đơn vị đo thời gian
 Đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn.
3
Ví dụ 1: giờ = ? phút.
4
– HS thảo luận nhóm bốn. Các em có thể nêu
các cách thực hiện như sau:
Cách 1: 60 : 4  3 = 45 (phút).
1
Cách 2: giờ = 60 phút : 4 = 15 phút
4
3
 giờ = 15 phút  3 = 45 phút.
4
3
3
Cách 3: giờ = 60 phút  = 45 phút.
4
4
– GV nhận xét (cả ba cách đều đúng) và …
phân tích Cách 3.
3
giờ = ? phút.
4
Cần đổi từ đơn vị nào sang đơn vị nào?
Giờ ra phút
 Quan hệ giữa giờ và phút?
 1 giờ = 60 phút
 Ta phải tìm gì?
3
 Ta phải tìm của 60 phút
 Dạng bài và cách làm?
4
 Tìm giá trị phân số của một số. Làm theo
Cách 1 hoặc Cách 2
3
3
 giờ = 60 phút  = 45 phút
3
4
4
 giờ = ? phút
3
4
 Vậy: giờ = 45 phút.
4
 Đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn
Ví dụ 2: 216 phút = ? giờ
– HS nêu cách giải quyết:
– GV có thể phân tích như sau:
216 phút = 216 : 60 (giờ) = 3,6 (giờ).
216 phút = ? giờ.

Cần đổi từ đơn vị nào sang đơn vị nào?
 Quan hệ giữa phút và giờ?
 Để biết 216 phút là bao nhiêu giờ, ta có
thể suy nghĩ như sau:
Tìm xem 216 phút gồm bao nhiêu lần
60 phút (đây cũng là bài toán Chia theo
nhóm)
 216 phút = ? giờ.

Phút ra giờ.
 60 phút = 1 giờ

 216 phút = 216 : 60 (giờ) = 3,6 giờ
 Vậy: 216 phút = 3,6 giờ.

III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.

– Tìm hiểu bài, nhận biết:
Câu a: Đổi từ đơn vị lớn hơn ra đơn vị bé hơn;
Câu b: Đổi từ đơn vị bé hơn ra đơn vị lớn hơn.
– HS làm bài cá nhân rồi trao đổi kết quả
trong nhóm đôi.
2
a) giờ = 24 phút
45 phút = 2 700 giây
5
2 năm rưỡi = 30 tháng
b) 36 tháng = 3 năm
36 giờ = 1,5 ngày
10 800 giây = 180 phút = 3 giờ
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) 2 năm rưỡi = ? tháng
Giải thích:
Đổi từ năm ra tháng
 1 năm = 12 tháng
 2 năm rưỡi tức là 2,5 năm
 12  2,5 = 30 tháng
 2 năm rưỡi = 30 tháng.
HS cũng có thể lập luận:
2 năm rưỡi tức là 2 năm và nửa năm (6 tháng)
 2 năm rưỡi = 12  2 + 6 (tháng) = 30 tháng.
b) 10 800 giây = ? phút = ? giờ
Giải thích:
Dấu “=” thứ nhất:
Đổi từ giây ra phút
 60 giây = 1 phút
 10 800 giây = 10 800 : 60 (phút)
= 180 phút.
Dấu “=” thứ hai:
Đổi từ phút ra giờ
 60 phút = 1 giờ
 180 phút = 180 : 60 (giờ) = 3 giờ.
Vậy: 10 800 giây = 180 phút = 3 giờ.


Bài 2:

– HS nhận biết yêu cầu: Viết số vào chỗ
chấm khi chuyển đổi số đo có 2 đơn vị đo
thời gian về số đo có một đơn vị đo thời gian.
– HS thực hiện cá nhân, rồi trao đổi kết quả
theo nhóm đôi.
a) 1 giờ 15 phút = 75 phút
6 phút 6 giây = 366 giây
2 giờ 45 giây = 7 245 giây
b) 3 năm 4 tháng = 40 tháng
5 ngày 7 giờ = 127 giờ
2 tuần 5 ngày = 19 ngày
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình – HS trình bày cách thực hiện.
Ví dụ:
bày cách thực hiện.
a) 1 giờ 15 phút = 75 phút.
(Vì 1 giờ = 60 phút;
60 phút + 15 phút = 75 phút.)
b) 2 tuần 5 ngày = 19 ngày.
(Vì 1 tuần = 7 ngày;
2 tuần = 7 ngày  2 = 14 ngày;
14 ngày + 5 ngày = 19 ngày.)

Bài 3:
– GV yêu cầu HS đọc đề; GV nhắc lại – HS thực hiện cá nhân, rồi trao đổi nhóm đôi.
3
yêu cầu đổi đơn vị bé hơn ra đơn vị lớn a) 45 phút = giờ
138 giây = 2,3 phút
4
hơn; số cần điền là số thập phân.
b) 6 giờ = 0,25 ngày
42 tháng = 3,5 năm
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình – HS trình bày cách thực hiện.
Ví dụ:
bày cách thực hiện.
b) 42 tháng = 3,5 năm.
(Vì 12 tháng = 1 năm;
42 tháng = 42 : 12 (năm) = 3,5 năm.)

Bài 4:
– GV gợi ý cách so sánh: Đưa về cùng một – HS nhận biết việc cần làm:
Điền dấu >, <, =.
đơn vị đo rồi so sánh.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn.
3
a) thế kỉ > 40 năm b) Nửa năm > 5 tháng
4
c) 7,5 ngày > 75 giờ
d) 1 năm thường = 52 tuần 1 ngày
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình – HS trình bày cách làm.
bày cách làm.

Ví dụ:
3
a) thế kỉ > 40 năm
4
(Vì 1 thế kỉ = 100 năm;
3
3
thế kỉ = 100  (năm)= 75 năm,
4
4
75 năm > 40 năm.)

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Đố vui” để giúp HS HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian.

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– GV đọc từng ý.
– HS đọc yêu cầu.
– HS viết số cần điền vào bảng con.
– GV nhận xét rồi giúp HS ôn lại cách tìm a) 1
b) 2025
21
thế kỉ khi biết năm.
+ Các năm mang số tròn trăm, tròn nghìn:
Số trăm của mỗi năm cũng là thế kỉ chứa
năm đó.
Ví dụ: Năm 2000  Có 20 trăm  Thuộc
thế kỉ 20.
+ Các năm mang số không tròn trăm, không
tròn nghìn: Lấy số trăm của năm cộng thêm
1 thì được thế kỉ chứa năm đó.
Ví dụ: Năm 40  Có 0 trăm  Thuộc thế kỉ
1. Vậy năm 40 thuộc 100 năm đầu nên thuộc Thuộc thế kỉ 1.
thế kỉ thứ mấy?
Năm 2024  Có 20 trăm  Thuộc thế kỉ nào? Thuộc thế kỉ 21.

Bài 2:
– Khi sửa bài, GV đọc từng ý, HS nêu kết
quả.

– HS đọc yêu cầu.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) năm
b) phút
c) giây

Bài 3:

– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
Thời gian tập thể thao của Hà nhiều hơn Dũng.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích. – HS giải thích.
(Một giờ rưỡi = 1,5 giờ
= 60 phút  1,5 = 90 phút;
90 phút > 75 phút.)
Bài 4:

– Nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài.
– HS làm theo nhóm bốn trên bảng phụ rồi
chia sẻ với bạn.

– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS – HS trình bày cách làm.
chơi tiếp sức, khuyến khích HS trình bày
Ví dụ:
cách làm.
3,05 giờ = 3 giờ + 0,05 giờ
60 phút × 0,05 = 3 phút.
Vậy 3,05 giờ = 3 giờ 3 phút

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5:

– HS đọc yêu cầu, tự tìm hiểu bài.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm
đôi để nêu cách làm.
– Khi sửa bài, GV cho 1 HS đọc từng câu, a) Đúng
b) Sai
c. Đúng
cả lớp viết đáp án vào bảng con, giơ lên theo – HS giải thích.
hiệu lệnh của GV, khuyến khích HS giải Trong vòng 48 tiếng tức là nhiều nhất là
thích cách chọn đáp án.
48 giờ (2 ngày) thì chắc chắn nhận được
hàng, ít hơn 2 ngày có thể nhận được nhưng
không chắc chắn.
a) Đúng vì 1 ngày < 2 ngày  Có thể: đúng.
b) Sai vì 1 ngày < 2 ngày  Chắc chắn: sai.


Thử thách
– HS đọc yêu cầu, tự tìm hiểu quy luật của
dãy số.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 2020; 2024
b) Không
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải – HS giải thích:
2004; 2008; 2012; 2016; …
thích khi chọn kết quả cho cả lớp cùng nghe.
Đây là dãy số thêm 4, mỗi số của dãy số
chia hết cho 4.
a) Hai năm nhuận tiếp theo là
2016 + 4 = 2020 và 2020 + 4 = 2024.
b) 2030 : 4 = 507 (dư 2).
2030 không chia hết cho 4 nên không thuộc
dãy số trên.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến