Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lich su va dia li 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: may tinh
Người gửi: nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 15h:37' 26-04-2025
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
NHÓM ZALO LỚP 5

GIÁO ÁN ĐƯỢC CHIA SẺ TẠI
https://www.hanhtranggiaovien.com

BÀI 1

CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,
QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về ý nghĩa Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca
của Việt Nam.
+ Khai thác bản đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên bản đồ hệ toạ độ địa lí Việt Nam.
+ Xác định trên bản đồ các quốc gia, biển,… tiếp giáp với Việt Nam.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: hoàn thành công việc theo sự phân công, hướng dẫn của GV.
– Giao tiếp và hợp tác: tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Phẩm chất
Yêu nước: yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu tượng của đất nước.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.

– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Bảng con, giấy A4, bút viết,…

III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Hoạt động 1: Khởi động
1.
Mục tiêu
Tạo hứng khởi học tập, dẫn dắt vào bài học.

2.

Tổ chức thực hiện

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác.
– Kĩ thuật dạy học: KWL.
+ Giáo viên (GV) chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV thông báo chủ đề “Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc
ca” để HS tìm hiểu.
+ GV vẽ bảng KWL lên bảng, phát cho mỗi nhóm học sinh (HS) bảng KWL.
K
(Những điều đã biết)
..........................................

W
(Những điều muốn biết)
......................................

L
(Những điều đã học được
sau bài học)
........................................

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm nêu ra các từ, cụm từ có liên quan đến nội dung ở cột K và W.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời các nhóm lên bảng ghi lại những điều đã thảo luận ở bước 2.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào hoạt động 2.
Lưu ý: ở hoạt động này, HS chỉ điền thông tin vào cột K và W. HS sẽ hoàn thiện cột L ở hoạt
động Luyện tập.
 Hoạt động 2: Khám phá
Tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam
1.

Mục tiêu

– Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.
– Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
– Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
– Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh, thành phố
của Việt Nam.
– Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác, dạy học theo trạm.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm.
+ GV tổ chức lớp học thành thành 3 trạm (mỗi trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có
“trạm chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới.

+ GV thống nhất nội quy làm việc, quy tắc di chuyển giữa các trạm.
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập tại mỗi trạm. Chủ đề ở các trạm như sau:
Trạm học tập

Chủ đề

1

Vị trí địa lí, lãnh thổ và đơn vị hành chính Việt Nam

2

Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt
Nam

3

Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
HS làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập ở mỗi trạm theo quy tắc di
chuyển đã được hướng dẫn.
+ Phiếu học tập trạm 1
Phiếu học tập số 1
Nhiệm vụ 1. Em hãy đánh dấu  vào trước thông tin đúng về đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ
Việt Nam.
Lãnh thổ nước ta bao gồm vùng đất và vùng biển.
Phần đất liền nước ta có hình chữ S.

Nước ta có diện tích vùng
đất bằng 1/2 diện tích
vùng biển.
Vùng biển nước ta có
nhiều đảo và quần đảo.
Nhiệm vụ 2. Dựa vào
kiến thức đã học, em hãy
viết vào chỗ trống (……)
trên Bản đồ hành chính
Việt Nam năm 2022 tên
của:
Các quốc gia tiếp giáp với
Việt Nam trên đất liền.
Các thành phố trực thuộc
Trung ương của nước ta.

..................
.......
..................
.......
..........
..
..........
..
...........
....

.......
.

..................
.......

..................
.......
..................
.......

Hình 1. Bản đồ hành chính Việt Nam năm
2022

+ Phiếu học tập trạm 2
Phiếu học tập số 3
Em hãy hoàn thành sơ đồ dưới đây về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất ở nước ta.

Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất

.........................................

Khí hậu
nóng, ẩm

.................
.
.................
.

......................................
...
Phát triển du
Phát triển..................
lịch
nông nghiệp..................

+ Phiếu học tập trạm 3
Phiếu học tập số 3
Em hãy nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về ý nghĩa của các biểu tượng ở
nước ta.
Cột A

1. Quốc ca

Cột B
A. Thể hiện khát vọng nền hoà bình,
độc lập, tự do và về một nước Việt
Nam phát triển thịnh vượng, sánh
vai cùng các quốc gia trên thế
giới.

2. Quốc huy

B. Thể hiện cho sự thống nhất, độc
lập, tự chủ và hoà bình của dân
tộc Việt Nam.

3. Quốc kì

C. Thể hiện ước vọng của dân tộc
Việt Nam về độc lập, hoà bình và
sự trường tồn.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV nhận xét quá trình làm việc của các nhóm, bổ sung kiến thức liên quan đến vị trí
địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV đánh giá, chuẩn kiến thức bằng các thông tin trọng tâm.
 Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1.

Mục tiêu

Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn.
2.

Gợi ý thực hiện

Hoạt động 3.1. Hoàn thiện bảng KWL
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
– Kĩ thuật dạy học: KWL.
GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện cột L sau khi học xong bài học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ. HS hoàn thành bảng
KWL. Bước 3. Báo cáo, thảo
luận.
GV mời đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành cột L.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV tổng kết nội dung bài
học.
Hoạt động 3.2. Tham gia trò chơi “Vượt chướng ngại vật”
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
+ GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật”, yêu cầu HS giải ô chữ hàng ngang để tìm
ra từ khoá hàng dọc.
+ GV giao nhiệm vụ và thông báo luật chơi.
Hãy giải ô chữ hàng ngang theo gợi ý để tìm ra ô chữ hàng dọc.
Hàng ngang:
1.

Hàng ngang thứ nhất (10 chữ cái): Tên bài hát được chọn làm Quốc ca Việt Nam.

2.Hàng ngang thứ hai (9 chữ cái): Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước ta

(viết bằng chữ).

3.

Hàng ngang thứ ba (9 chữ cái): Tên một quốc gia tiếp giáp với nước ta ở phía bắc.

4.

Hàng ngang thứ tư (6 chữ cái): Tên một nghi thức quan trọng, thường diễn ra ở

các trường học vào thứ Hai hằng tuần cùng với nghi thức hát Quốc ca Việt Nam.
5.Hàng ngang thứ năm (4 chữ cái): Tên một tầng lớp xã hội ở nước ta được nhắc đến
trong ý nghĩa của Quốc kì Việt Nam.
6.

Hàng ngang thứ sáu (8 chữ cái): Một ảnh hưởng bất lợi của vị trí địa lí

nước ta. Hàng dọc (6 chữ cái): Đây là một biểu tượng của đất nước và con
người Việt Nam. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
HS giải ô chữ hàng ngang, hàng dọc dựa trên các gợi ý.
1

T

I



N

Q

U

Â

N

C

A

S

Á

U

M

Ư

Ơ

I

B

Q

U



C

4

C

H

À

O

C



5

C

Ô

N

G

A

I

2
3

6

T

R

T

U

H

N

I

G

Ê

N

T

Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS trình bày kết quả ô chữ đã giải.
– GV đánh giá, nhận xét và khắc sâu những nội dung chính của bài.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV tổng kết, tuyên dương những HS hoàn thành đúng.

A

BÀI
2

THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Thời gian thực hiện dự
kiến: 4 tiết

I. MỤC TIÊU
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
+ Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
+ Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
+ Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
+ Khai thác sơ đồ để mô tả được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế và một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
ở Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu
về vai trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
+ Vẽ một bức tranh nhằm tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
hoặc phòng, chống thiên tai.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình
bày trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó
đề xuất biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A3, bút màu, giấy ghi chú,…

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động 1: Khởi động
1.
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
GV tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ” để HS tìm tên các địa danh ở Việt Nam.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– HS nhận phiếu A3 và làm việc theo nhóm trong thời gian quy định.
– HS ghi lại các địa danh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời các nhóm đọc tên các địa danh đã tìm ra theo vòng tròn.
– GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về một địa danh được nhắc đến trong trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
– GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các địa danh trong trò chơi.
– GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Lưu ý:
– GV có thể tổ chức hoạt động khởi động khác được đề cập trong sách giáo viên (SGV)
hoặc sử dụng kĩ thuật “KWL” yêu cầu HS chia sẻ các điều đã biết và muốn biết về thiên
nhiên Việt Nam.
– Ở hoạt động khởi động, GV có thể dùng phần đánh giá để cộng điểm cho HS.
 Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên Việt Nam
1.
Mục tiêu
Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt
Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân, nhóm.
– Phương pháp dạy học: đóng vai.
GV chia lớp thành các nhóm (quy mô 5 HS mỗi nhóm). GV yêu cầu HS đếm số thứ tự và
phân công nhiệm vụ:
+ Số 1: đóng vai chuyên gia địa hình và khoáng sản.
+ Số 2: đóng vai chuyên gia khí hậu.
+ Số 3: đóng vai chuyên gia sông ngòi.
+ Số 4: đóng vai chuyên gia đất.
+ Số 5: đóng vai chuyên gia rừng.
Từng cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ:
– Đọc thông tin trong SGK.
– Tìm các từ khoá trọng tâm của nội dung phụ trách và hoàn thành phiếu học tập.

– Quan sát hình 3 trong SGK để mô tả đặc điểm của các thành phần tự nhiên Việt Nam.
Phiếu học tập
Thành phần tự nhiên

Đặc điểm

Địa hình và khoáng sản
Khí hậu
Sông ngòi
Đất
Rừng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– HS làm việc theo hình thức cá nhân.
– HS lần lượt chia sẻ nội dung phụ trách cho các thành viên trong nhóm. Các thành viên
khác đặt câu hỏi nhằm làm sáng tỏ thông tin.
– GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời đại diện các chuyên gia chia sẻ kết hợp sử dụng lược đồ, bảng số liệu để
làm rõ nội dung.
– Với hoạt động này, GV có thể chuyển thành Talkshow, mời đại diện 5 chuyên gia thảo
luận về đặc điểm thiên nhiên Việt Nam.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức bằng bảng tóm tắt hoặc sơ đồ tư duy, đồng thời nhấn mạnh khí hậu
và sinh vật chịu ảnh hưởng lớn do vị trí địa lí nước ta.
Lưu ý:
– GV có thể sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép – trạm – phòng tranh” hoặc “Sơ đồ tư duy”.
– GV tổ chức trò chơi nhỏ liên quan đến các thông tin trên hình 3 với m ột số câu h ỏi ngắn
về dãy núi, cao nguyên, khoáng sản,…
– GV giới thiệu một số địa danh, đặc trưng nổi bật của thiên nhiên Việt Nam.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ảnh hưởng của thiên nhiên Việt Nam đến sản xuất và đời sống
1.
Mục tiêu
– Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
– Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trực quan.
GV yêu cầu HS theo dõi video GV trình chiếu, quan sát hình 7 trong SGK, đọc thông tin
để liệt kê các thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên Việt Nam đến sản xuất, đời sống.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.

– GV yêu cầu HS liệt kê thông tin vào giấy ghi chú theo nhiệm vụ được giao ở bước 1.
– HS chuyền kết quả giấy ghi chú cho nhau.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời một số HS trình bày.
– GV cùng HS giải quyết câu hỏi số 2 phần Luyện tập trong SGK.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên hệ địa phương đang sinh sống để
nêu những thuận lợi và khó khăn, từ đó tìm ra đi ểm tương đồng và khác bi ệt v ề thiên nhiên
giữa các vùng, miền.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai ở Việt Nam
1.
Mục tiêu
Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
+ GV chia lớp thành các nhóm, đánh số thứ tự chẵn, lẻ. Sau đó, HS quan sát hình 11 trong
SGK, đọc thông tin để viết một bản tin về biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (nhóm
số lẻ) hoặc phòng, chống thiên tai (nhóm số chẵn) đồng thời nêu một giải pháp em có thể
thực hiện.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá biên tập viên truyền hình.
Tiêu chí

Điểm tối đa

1. Nội dung đầy đủ, chính xác

4

2. Diễn đạt lưu loát, không phụ thuộc tài
liệu

2

3. Phong cách trình bày thu hút

2

4. Đúng thời gian quy định

2

Điểm đạt được
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm …

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– GV yêu cầu các nhóm viết bản tin theo nhiệm vụ được giao ở bước 1.
– Các nhóm lần lượt di chuyển theo ma trận, chuyền kết quả bản tin cho nhau.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ theo hình thức biên tập viên truyền hình trình bày bản
tin thời sự.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
– GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên hệ địa phương, gia đình và bản thân về
việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Các nhóm gửi kết quả đánh giá phần trình bày của các biên tập viên truyền hình. GV
cộng điểm cho nhóm có số điểm đánh giá cao nhất.

 Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1.
Mục tiêu
Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực
tiễn cuộc sống.
2.
Gợi ý thực hiện
– Với nội dung Luyện tập, GV có thể lồng ghép trong hoạt động dạy học từng mục hoặc
GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội” để kiểm tra kiến thức của HS.
– Với nội dung Vận dụng, HS thực hiện theo yêu cầu trong SGK hoặc GV nêu nhiệm vụ
khác tương đương để HS lựa chọn như viết đoạn văn, sáng tác thơ,…

PHỤ LỤC
1.

Đồ hoạ về một số biện pháp giảm nhẹ và phòng, chống thiên tai

2.

Một số thông tin mở rộng
Sạt lở ở nhà máy thuỷ điện Rào Trăng 3 năm 2020
Ngày 12 – 10 – 2020, mưa lớn ở xã Phong Xuân, huyện Phong Đi ền, t ỉnh Thừa Thiên Huế,
xảy ra sạt lở đất ở thuỷ điện Rào Trăng 3, vùi lấp khu nhà điều hành thuỷ điện Rào Trăng 3,
gây thiệt hại về người. Ở nước ta, trong những năm gần đây, sạt lở đất diễn ra ngày càng
nhiều và mức độ thiệt hại ngày càng tăng. Theo số liệu thống kê c ủa Tổng c ục Phòng ch ống
thiên tai, trong giai đoạn trước năm 2000, trung bình mỗi năm nước ta có khoảng 7 vụ sạt lở.
Tuy nhiên, từ năm 2000 đến nay, con số này đã tăng lên gần gấp đôi. S ạt l ở đ ất là m ột trong
các loại hình thiên tai gây thiệt mạng và mất tích về người nhi ều nh ất. Tình trạng sạt lở hầu
hết xảy ra ở những nơi có mưa lớn, nền địa chất yếu, kết cấu đất, đá rời rạc và độ dốc địa
hình lớn. Bên cạnh đó, tác động của con người như chặt phá rừng làm nương rẫy, nhà cửa,
đường sá, thuỷ điện,… làm mất đi thảm thực vật che phủ.
(Nguồn: Theo Thông tấn xã Việt Nam, năm 2020)
Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2022
Diện tích rừng ở nước ta bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán: 14 790 075 ha, trong đó:
– Rừng tự nhiên: 10 134 082 ha.
– Rừng trồng: 4 655 993 ha.
– Tỉ lệ che phủ rừng: 42,02%.
– Nghệ An là tỉnh có diện tích rừng lớn nhất nước ta với 1 014 075 ha.
Đến hết năm 2025, nước ta phấn đấu trồng 1 tỉ cây xanh, trong đó có 690 tri ệu cây tr ồng
phân tán ở các khu đô thị và vùng nông thôn, 310 triệu cây trồng tập trung trong rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng và trồng mới rừng sản xuất nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, cải
thiện cảnh quan, ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất
lượng cuộc sống người dân và sự phát triển bền vững của đất nước.
Đây là mục tiêu của Đề án trồng 1 tỉ cây xanh giai đoạn 2021 – 2025 đ ược Th ủ t ướng
Chính phủ phê duyệt.
(Nguồn: Theo Quyết định số 2357/QĐ-BNN-KL ngày 14 tháng 6 năm 2023)

BÀI
3

BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM

Thời gian thực hiện dự
kiến: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư
liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: xác định được vị trí địa lí của vùng biển, m ột số đ ảo, qu ần
đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm, đọc và kể lại được m ột số câu chuy ện, bài
thơ về biển, đảo Việt Nam.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên nhóm cũng như trình bày trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm hiểu và mở rộng thông tin về chủ quyền biển, đảo,
từ đó có khả năng chia sẻ hiểu biết của bản thân đến những người xung quanh.
Phẩm chất
– Yêu nước: yêu Tổ quốc, tự hào về quá trình cha ông gìn giữ và mở mang bờ cõi, khẳng
định chủ quyền biển, đảo đất nước.
– Chăm chỉ: chủ động học tập tìm hiểu biển, đảo Việt Nam và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ biển, đảo Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A4, bút màu, giấy ghi chú,…

III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Hoạt động 1: Khởi động
1.
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.

– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
GV tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép”, yêu cầu HS trả lời 5 câu hỏi ngắn theo nhóm, mỗi
câu 5 điểm. Nhóm trả lời đúng hình ảnh ẩn sau các mảnh ghép được 20 điểm.
5 câu hỏi ngắn:
Câu hỏi

Đáp án

1. Nước ta có hai quần đảo lớn là quần đảo … và quần đảo …

Hoàng Sa, Trường Sa

2. Đảo nào có diện tích lớn nhất Việt Nam?

Đảo Phú Quốc

3. Tỉnh nào nằm ở phía đông bắc nước ta, giáp biển, có vịnh Hạ
Long?

Tỉnh Quảng Ninh

4. Biển Đông thuộc đại dương nào?

Thái Bình Dương

5. Đảo nào ở nước ta nổi tiếng với đặc sản tỏi?

Đảo Lý Sơn

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– HS nhận bảng nhóm và tham gia trò chơi.
– GV quản lí lớp và điều phối.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời các nhóm đọc đáp án.
– GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về một địa danh được nhắc đến trong trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
– GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các địa danh trong trò chơi.
– GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Lưu ý:
– GV có thể tổ chức khởi động khác được đề cập trong SGV hoặc sử dụng kĩ thuật
“KWL” yêu cầu HS chia sẻ những điều đã biết và muốn biết về biển, đảo Việt Nam.
– Ở hoạt động khởi động, GV có thể dùng phần đánh giá để cộng điểm cho HS.
 Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái quát về biển, đảo Việt Nam
1.
Mục tiêu
Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản
đồ hoặc lược đồ.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân, nhóm.
– Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm.
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK, tìm các địa danh: Biển Đông, quần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa, đảo Bạch Long Vĩ, đảo Lý Sơn, quần đảo Côn Sơn, đảo Phú Quốc.
+ HS ghi thông tin vào giấy ghi chú.
+ HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu khái quát về biển, đảo Việt Nam trong
thời gian quy định.

+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá hướng dẫn viên du lịch.
Tiêu chí

Điểm tối đa

1. Nội dung đầy đủ, chính xác

4

2. Diễn đạt lưu loát, dễ hiểu

2

3. Phong cách trình bày thu hút, hài hước, linh
hoạt

2

4. Đúng thời gian quy định

2

Điểm đạt được
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm …

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– HS làm việc cá nhân.
– GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu tổ chức cuộc thi trong nhóm, đánh giá và bình ch ọn
hướng dẫn viên du lịch xuất sắc nhất.
– GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời đại diện hướng dẫn viên xuất sắc của từng nhóm giới thiệu về biển, đảo Việt Nam.
– Các nhóm khác nhận xét, bổ sung thông tin.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
– GV chuẩn kiến thức, đánh giá nội dung giới thiệu của HS.
– Các nhóm gửi kết quả đánh giá phần trình bày của các hướng dẫn viên du lịch. GV cộng
điểm cho nhóm có số điểm đánh giá cao nhất.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp
pháp của Việt Nam ở Biển Đông
1.

Mục tiêu

Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuy ện liên quan
(đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: đóng vai.
+ GV cho HS xem video về quá trình bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử.
+ HS đọc thông tin trong SGK, sau đó tóm tắt bằng sơ đồ thời gian.
+ HS đóng vai là chuyên gia lịch sử để trình bày trước lớp.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá sản phẩm sơ đồ thời gian và chuyên gia lịch sử.

Tiêu chí

Điểm tối đa

1. Thông tin các mốc thời gian đầy đủ, chính
xác

4

2. Có hình vẽ, sơ đồ thời gian khoa học

2

3. Diễn đạt lưu loát, không phụ thuộc tài liệu

1

4. Phong cách trình bày thu hút

1

5. Đúng thời gian quy định

1

6. Làm việc trách nhiệm, chủ động

1

Điểm đạt được
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm …

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– HS ghi lại thông tin vào giấy ghi chú.
– HS thiết kế sơ đồ thời gian trên giấy A4 hoặc vào vở, minh hoạ hình ảnh (nếu có).
– GV quan sát và hỗ trợ. Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, GV có thể cung cấp thông
tin về quá trình bảo vệ chủ quyền, các quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa Vi ệt Nam ở Bi ển Đông
trong lịch sử; quá trình thành lập đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm trước lớp.
– GV đặt câu hỏi (có thể kết hợp giải quyết nội dung ở phần Luyện tập trong SGK).
Bước 4. Kết luận, nhận định.
– GV chuẩn kiến thức, đánh giá nội dung trình bày của HS.
– HS gửi kết quả đánh giá phần trình bày của các chuyên gia lịch sử. GV cộng điểm cho
nhóm có số điểm đánh giá cao nhất.
 Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1.

Mục tiêu

Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn.
2.

Gợi ý thực hiện

– Với nội dung Luyện tập, GV có thể lồng ghép trong hoạt động dạy học từng mục hoặc
GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội” để kiểm tra kiến thức của HS.
– Với nội dung Vận dụng, HS thực hiện theo yêu cầu trong SGK hoặc GV nêu nhi ệm vụ
khác tương đương để HS lựa chọn như viết đoạn văn, làm thơ, tạo video,… GV có thể trình
chiếu một số bài hát về biển, đảo Việt Nam như Nơi đảo xa, Gần lắm Trường Sa, Tổ quốc gọi
tên mình,… để HS nghe và chia sẻ cảm xúc.

PHỤ LỤC
1.
Hình ảnh, thông tin về quá trình xác lập chủ quyền của nước ta ở Biển Đông

Pháp dựng bia chủ quyền ở đảo Hoàng Sa thuộc quần đảo Hoàng Sa, trên cột mốc có
ghi dòng chữ: Cộng hoà Pháp – Vương quốc An Nam – Quần đảo Hoàng Sa 1816 –
Đảo Hoàng Sa 1938.

Hình 1. Bia chủ quyền của Việt Nam trên đảo Hoàng Sa được xây dựng năm 1938
2.

Một số thông tin mở rộng

a)

Việt Nam có bao nhiêu huyện, thành phố đảo?

Năm 2021, Việt Nam có 12 huyện, thành phố đảo: Cô Tô, Vân Đồn (Quảng Ninh), Bạch
Long Vĩ, Cát Hải (Hải Phòng), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý Sơn (Quảng Ngãi),
Trường Sa (Khánh Hoà), Phú Quý (Bình Thuận), Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu), Kiên Hải, Phú
Quốc (Kiên Giang).
b)
Đường biên giới trên biển của Việt Nam được xác định như thế nào?
Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ là
ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh h ải c ủa qu ần đ ảo c ủa Việt
Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước
quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
Các đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh t ế và
thềm lục địa xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán c ủa C ộng hoà xã h ội ch ủ nghĩa Việt
Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
(Nguồn: Luật Biên giới quốc gia, năm 2003)
c)

Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển?

Nước ta có 28 tỉnh, thành phố giáp biển.
d)

Bờ biển Việt Nam dài bao nhiêu km?

Bờ biển Việt Nam dài khoảng 3 260 km.
e)

Quần đảo có nhiều đảo nhất Việt Nam?

Quần đảo Cát Bà thuộc huyện đảo Cát Hải, thành phố Hải Phòng, gồm 367 đ ảo, v ới di ện
tích khoảng 300 km². Theo thống kê của Viện Kỉ lục Việt Nam, đây là quần đảo có nhiều đảo
nhất nước ta. Quần đảo Cát Bà có đa dạng sinh học cao, là nơi c ư trú c ủa 3 800 loài đ ộng v ật,
thực vật với 81 loài được xếp vào danh sách nguy cấp, quý hiếm trong Sách đỏ Việt Nam,
Sách đỏ Thế giới và

Danh mục các loài sinh vật cần được bảo vệ. Đây là nơi duy nh ất ở Việt Nam hội tụ 4 danh
hiệu: Vườn quốc gia, Khu bảo tồn biển, Khu dự trữ sinh quyển thế gi ới, Di sản thiên nhiên
thế giới (Vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà).
g)

Bãi biển dài nhất Việt Nam?

Trà Cổ là bãi biển dài nhất Việt Nam, với chiều dài h ơn 17 km 2. Biển Trà Cổ thuộc thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
h)

Đảo lớn nhất Việt Nam?

Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang, có diện tích 589,23 km2, là đảo lớn nhất Việt
Nam. Phú Quốc là địa điểm du lịch thu hút du khách trong nước và qu ốc t ế với nh ững bãi
biển đẹp, rạn san hô độc đáo đầy màu sắc, các món ăn đặc sản,…
i)

Đảo có mật độ dân số cao nhất Việt Nam?

Lý Sơn là huyện đảo thuộc tỉnh Quảng Ngãi, có diện tích khoảng 10,4 km2, dân số
khoảng 19 nghìn người, mật độ dân số 1 827 người/km 2 (năm 2022), cao gấp nhiều lần các
huyện khác trong tỉnh Quảng Ngãi và cao nhất trong 12 huyện đảo của Việt Nam.
k)

Đầm phá lớn nhất Việt Nam?

Vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, với diện tích mặt nước
rộng khoảng 22 000 ha. Đây là vùng đầm phá nước lợ lớn nhất Đông Nam Á với tài nguyên
động vật, thực vật phong phú.
l)

Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa

Đảo Lý Sơn thuộc huyện Lý Sơn, nằm ở phía đông bắc tỉnh Quảng Ngãi. Lễ Khao lề th ế
lính Hoàng Sa thường được các tộc họ có người đi lính Hoàng Sa tổ chức vào dịp “cúng việc
lề” của họ và do cộng đồng tổ chức tại đình làng vào ngày 15, 16 tháng 3 Âm lịch.
Theo sách Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn: “Trước họ Nguyễn đặt đội Hoàng Sa 70 suất,
lấy người xã An Vĩnh sung vào, cắt phiên mỗi năm cứ tháng hai nhận giấy sai đi, mang
lương đủ ăn 6 tháng, đi bằng 5 chiếc thuyền câu nhỏ, ra biển 3 ngày 3 đêm thì đến đảo
ấy. Ở đấy tha hồ bắt chim cá mà ăn. Lấy được hoá vật của tàu, như gươm, tiền bạc, vòng bạc,…
Đến kì tháng 8 thì về, vào cửa Eo, đến thành Phú Xuân để nộp”. Theo Hoàng Việt địa dư chí của
Phan Huy Chú: “Quần đảo Hoàng Sa ở ngoài khơi, các vua đời trước đặt ra quân giữ Hoàng
Sa gồm 70 người, thường là lấy người xã An Vĩnh. Hằng năm cứ đến tháng 3 nhận lệnh
mang lương thực trong 6 tháng rồi dùng 5 chiếc thuyền ra khơi, đi trong 3 ngày 3 đêm thì đến
đảo, đến nơi vừa canh giữ vừa đánh cá mà ăn. Vật báu ở đó rất nhiều nên đội quân này vừa
làm nhiệm vụ canh giữ vừa khai thác vật báu. Đến tháng 8 thì v ề c ửa Eo (Thuận An) lên tâu
nộp ở thành Phú Xuân”. Như vậy, đội Hoàng Sa vượt biển trên những chiếc thuyền câu nhỏ để
thuận tiện di chuyển trong quần đảo vì có nhiều rạn san hô và bãi đá ngầm hiểm trở. Qua
các nguồn sử liệu cho thấy, khi vào trấn nhậm vùng đất phía Nam, Chúa Nguyễn đã cho lập
đội Hoàng Sa để bảo vệ và khai thác Biển Đông.
Cho đến nay, người dân Lý Sơn vẫn còn lưu truyền câu ca:
Hoàng Sa trời nước mênh mông
Người đi thì có mà không thấy về
Hoàng Sa mây nước bốn bề
Tháng ba Khao lề thế lính Hoàng Sa.

Tương truyền, mỗi người lính trong đội Hoàng Sa khi làm nhiệm vụ phải chu ẩn bị một
đôi chiếu, 7 nẹp tre và 7 sợi dây mây để nếu không may x ấu s ố thi ệt m ạng trên bi ển, sẽ
dùng để bó xác và thả xuống biển. Qua đó cho thấy sự mất mát, hi sinh của nhiều thế hệ
người đi làm nhiệm vụ tại quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Ở đây đã hình th...
 
Gửi ý kiến