Bài 44. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:52' 05-06-2024
Dung lượng: 578.1 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:52' 05-06-2024
Dung lượng: 578.1 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 44. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
(2 tiết – SGK trang 91)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Nhận biết được cách hình thành quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác.
– Tính được diện tích hình tam giác biết độ dài đáy và chiều cao tương ứng.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến diện tích tam giác.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hai miếng bìa hình tam giác có màu sắc khác nhau, hình dạng các miếng bìa như
phần Cùng học, kích thước: đáy 6 dm, chiều cao 4 dm; một cái kéo.
HS: Hai miếng bìa hình tam giác có màu sắc khác nhau, kích thước như phần Cùng học;
kéo thủ công; giấy thủ công cho mục Khám phá.
C.
TIẾT 1
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“Cô bảo”.
Cô bảo! Cô bảo!
Bảo gì? Bảo gì?
Viết công thức tính diện tích S của hình S = a b.
chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b
(cùng đơn vị đo).
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động,
phân tích các bóng nói (từ trái sang phải).
GV giới thiệu nội dung bài:
+ Xây dựng công thức và quy tắc tính diện
tích hình tam giác.
+ Tính được diện tích hình tam giác khi biết
độ dài đáy và chiều cao tương ứng.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Diện tích hình tam giác
1. Tìm hiểu cách tính diện tích hình tam
giác
– GV nêu ví dụ (có hình vẽ minh hoạ).
Tính diện tích hình tam giác, biết:
độ dài đáy là 6 cm,
chiều cao là 4 cm.
(GV giải thích hình
vẽ được phóng lớn để
dễ quan sát.)
– GV đặt vấn đề: Dựa vào công thức tính
diện tích hình chữ nhật, xây dựng công
thức tính diện tích hình tam giác.
– GV giao việc.
– HS thực hiện nhóm đôi rồi trình bày trước
Sử dụng hai miếng bìa hình tam giác đã lớp.
chuẩn bị Cắt một miếng bìa thành hai
mảnh rồi ghép với hình còn lại để được
một hình chữ nhật
So sánh diện tích hình tam giác với
diện tích hình chữ nhật ghép được
Viết phép tính tìm diện tích hình chữ nhật
Viết phép tính tìm diện tích hình tam
giác. – Sửa bài, GV cho HS thao tác ghép
hình và viết phép tính theo yêu cầu,
khuyến khích HS giải thích.
Diện tích hình tam giác bằng
1
diện tích
2
hình chữ nhật (vì hai hình tam giác bằng nhau
ghép thành một hình chữ nhật).
6 × 4 = 24
Diện tích hình chữ nhật là 24 cm2.
24 : 2 = 12
Diện tích hình tam giác là 12 cm2.
– GV vấn đáp giúp HS hệ thống lại.
Trong phép tính 24 : 2 = 12; 24 là kết quả 6 × 4 = 24
của phép tính nào?
Như vậy thay vì tính diện tích hình tam
giác qua hai phép tính: một phép nhân và
một phép chia, hãy viết thành một phép
tính gộp
HS viết vào bảng con:
GV viết bảng lớp:
64
12 (cm2)
2
2. Cách tính diện tích hình tam giác
– GV vấn đáp giúp HS nhận biết các số đo
(6 và 4) trong phép tính rồi giúp các em nêu
quy tắc tính diện tích hình tam giác (vừa
vấn đáp vừa ghi chú vào phép tính).
6 và 4 chính là số đo nào trong đề bài?
Độ dài đáy và chiều cao của hình tam giác.
Vậy muốn tính diện tích hình tam giác
ta làm thế nào?
– GV hướng dẫn HS viết công thức tính
diện tích hình tam giác.
Viết công thức tính diện tích hình tam giác
có độ dài đáy là a và chiều cao là h.
GV viết lên bảng lớp:
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ
dài đáy nhân với chiều cao tương ứng (cùng
một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
HS viết vào bảng con:
ah
S 2
.
– HS ghi nhớ quy tắc và công thức tính diện
tích hình tam giác.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV trình chiếu hình giúp HS
quan sát và trình bày.
– Tìm hiểu bài, nhận biết: Độ dài đáy và
chiều cao tương ứng của mỗi hình tam giác.
– HS làm bài cá nhân.
14 9
a)
63
(cm2) 2
b)
1316
104
(dm2) 2
43
c)
6
(m2) 2
Lưu ý: HS có thể trình bày như sau:
a) 14 9 : 2 = 63 (cm2).
…
Bài 2:
– GV lưu ý HS độ dài đáy và chiều cao
tương ứng phải cùng đơn vị đo.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nhắc lại
công thức hoặc quy tắc khi trình bày.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
2
a) 6 ×
: 2 = 2 (m2)
3
b) 30 cm = 3 dm
43
6 (dm2)
2
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
– GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Tính diện tích hình tam giác có độ
dài đáy là 5 m và chiều cao là 3 m.
...
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 3:
– Sửa bài, GV cho HS trình bày trên bảng
lớp
Nhắc lại công thức tính diện tích hình
tam giác.
HOẠT ĐỘNG HS
– HS thực hiện vào bảng con.
5 3
7, 5 (m2)
2
HS nêu lại quy tắc tính diện tích hình tam
giác.
– HS nhận biết các kí hiệu a, h.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm bốn.
0, 6 1, 4
a)
0, 42
(dm2) 2
b)
1
4
1
:2 (cm2)
2 5
5
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài.
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm.
Ta đã học quy tắc tính diện tích của các
hình nào?
Hình màu đỏ có là một trong các hình trên
không?
Ta có thể thực hiện theo một trong các cách
sau:
Chia hình màu đỏ thành các hình mà ta
có thể tính diện tích của mỗi hình đó.
Coi diện tích hình màu đỏ là hiệu diện tích
của các hình mà ta có thể tính diện tích của
mỗi hình đó.
– Sửa bài, GV cho HS viết đáp án vào
bảng con, GV khuyến khích các nhóm
trình bày các cách làm khác nhau.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài
toán, vận dụng quy tắc tính diện tích hình tam
giác để thực hiện.
Bài giải
1218
108
2
Diện tích của khu đất là 108 m2.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của
bài: Tính diện tích phần màu đỏ.
Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
Không phải.
– HS thảo luận nhóm bốn rồi thực hiện.
108 cm2.
– HS trình bày các cách làm khác nhau.
Ví dụ:
Chia hình màu đỏ thành các tam giác như
hình vẽ.
Nhận thấy, hình màu đỏ gồm 4 hình tam giác
có kích thước như các hình tam giác màu vàng.
9 6 : 2 = 27
Diện tích mỗi hình tam giác màu vàng là 27
cm2.
27 4 = 108
Diện tích hình màu đỏ là 108 cm2.
Diện tích hình màu đỏ bằng hiệu diện tích
giữa hình chữ nhật và 4 hình tam giác màu
vàng.
Dễ dàng nhận thấy, hình chữ nhật có chiều
dài 18 m và chiều rộng 12 m.
18 12 = 216
Diện tích hình chữ nhật là 216 cm2.
9 6 : 2 = 27
Diện tích mỗi hình tam giác màu vàng là 27 cm2.
27 4 = 108
Diện tích 4 hình tam giác màu vàng là 108 cm2.
216 – 108 = 108
Diện tích hình màu đỏ là 108 cm2.
…
Khám phá
– Sửa bài, các nhóm trình bày và kết luận
diện tích hai hình bằng nhau.
– HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu.
– HS thảo luận rồi thực hiện (có thể sử dụng
giấy thủ công có lưới ô vuông).
Diện tích hai hình bằng nhau, vì hình chữ nhật
được cắt ghép từ chính hình tam giác.
– GV có thể mở rộng để dạy học cá thể hoá.
+ Nếu lưới ô vuông có cạnh mỗi ô là 1 cm + Dài: 6 cm; rộng: 2 cm.
thì chiều dài và chiều rộng của hình chữ
nhật là bao nhiêu xăng-ti-mét?
+ Diện tích hình chữ nhật (cũng là diện tích
6 × 2 = 12
hình tam giác) là bao nhiêu xăng-ti-mét
Diện tích hình chữ nhật là 12 cm2.
vuông?
64
+ Tính diện tích hình tam giác theo quy tắc
2 12
đã học.
Diện tích hình tam giác là 12 cm2.
12 cm2 = 12 cm2
+ So sánh hai kết quả.
Diện tích hình tam giác bằng diện tích hình
chữ nhật.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 44. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
(2 tiết – SGK trang 91)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Nhận biết được cách hình thành quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác.
– Tính được diện tích hình tam giác biết độ dài đáy và chiều cao tương ứng.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến diện tích tam giác.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hai miếng bìa hình tam giác có màu sắc khác nhau, hình dạng các miếng bìa như
phần Cùng học, kích thước: đáy 6 dm, chiều cao 4 dm; một cái kéo.
HS: Hai miếng bìa hình tam giác có màu sắc khác nhau, kích thước như phần Cùng học;
kéo thủ công; giấy thủ công cho mục Khám phá.
C.
TIẾT 1
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“Cô bảo”.
Cô bảo! Cô bảo!
Bảo gì? Bảo gì?
Viết công thức tính diện tích S của hình S = a b.
chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b
(cùng đơn vị đo).
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động,
phân tích các bóng nói (từ trái sang phải).
GV giới thiệu nội dung bài:
+ Xây dựng công thức và quy tắc tính diện
tích hình tam giác.
+ Tính được diện tích hình tam giác khi biết
độ dài đáy và chiều cao tương ứng.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Diện tích hình tam giác
1. Tìm hiểu cách tính diện tích hình tam
giác
– GV nêu ví dụ (có hình vẽ minh hoạ).
Tính diện tích hình tam giác, biết:
độ dài đáy là 6 cm,
chiều cao là 4 cm.
(GV giải thích hình
vẽ được phóng lớn để
dễ quan sát.)
– GV đặt vấn đề: Dựa vào công thức tính
diện tích hình chữ nhật, xây dựng công
thức tính diện tích hình tam giác.
– GV giao việc.
– HS thực hiện nhóm đôi rồi trình bày trước
Sử dụng hai miếng bìa hình tam giác đã lớp.
chuẩn bị Cắt một miếng bìa thành hai
mảnh rồi ghép với hình còn lại để được
một hình chữ nhật
So sánh diện tích hình tam giác với
diện tích hình chữ nhật ghép được
Viết phép tính tìm diện tích hình chữ nhật
Viết phép tính tìm diện tích hình tam
giác. – Sửa bài, GV cho HS thao tác ghép
hình và viết phép tính theo yêu cầu,
khuyến khích HS giải thích.
Diện tích hình tam giác bằng
1
diện tích
2
hình chữ nhật (vì hai hình tam giác bằng nhau
ghép thành một hình chữ nhật).
6 × 4 = 24
Diện tích hình chữ nhật là 24 cm2.
24 : 2 = 12
Diện tích hình tam giác là 12 cm2.
– GV vấn đáp giúp HS hệ thống lại.
Trong phép tính 24 : 2 = 12; 24 là kết quả 6 × 4 = 24
của phép tính nào?
Như vậy thay vì tính diện tích hình tam
giác qua hai phép tính: một phép nhân và
một phép chia, hãy viết thành một phép
tính gộp
HS viết vào bảng con:
GV viết bảng lớp:
64
12 (cm2)
2
2. Cách tính diện tích hình tam giác
– GV vấn đáp giúp HS nhận biết các số đo
(6 và 4) trong phép tính rồi giúp các em nêu
quy tắc tính diện tích hình tam giác (vừa
vấn đáp vừa ghi chú vào phép tính).
6 và 4 chính là số đo nào trong đề bài?
Độ dài đáy và chiều cao của hình tam giác.
Vậy muốn tính diện tích hình tam giác
ta làm thế nào?
– GV hướng dẫn HS viết công thức tính
diện tích hình tam giác.
Viết công thức tính diện tích hình tam giác
có độ dài đáy là a và chiều cao là h.
GV viết lên bảng lớp:
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ
dài đáy nhân với chiều cao tương ứng (cùng
một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
HS viết vào bảng con:
ah
S 2
.
– HS ghi nhớ quy tắc và công thức tính diện
tích hình tam giác.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV trình chiếu hình giúp HS
quan sát và trình bày.
– Tìm hiểu bài, nhận biết: Độ dài đáy và
chiều cao tương ứng của mỗi hình tam giác.
– HS làm bài cá nhân.
14 9
a)
63
(cm2) 2
b)
1316
104
(dm2) 2
43
c)
6
(m2) 2
Lưu ý: HS có thể trình bày như sau:
a) 14 9 : 2 = 63 (cm2).
…
Bài 2:
– GV lưu ý HS độ dài đáy và chiều cao
tương ứng phải cùng đơn vị đo.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nhắc lại
công thức hoặc quy tắc khi trình bày.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
2
a) 6 ×
: 2 = 2 (m2)
3
b) 30 cm = 3 dm
43
6 (dm2)
2
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
– GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Tính diện tích hình tam giác có độ
dài đáy là 5 m và chiều cao là 3 m.
...
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 3:
– Sửa bài, GV cho HS trình bày trên bảng
lớp
Nhắc lại công thức tính diện tích hình
tam giác.
HOẠT ĐỘNG HS
– HS thực hiện vào bảng con.
5 3
7, 5 (m2)
2
HS nêu lại quy tắc tính diện tích hình tam
giác.
– HS nhận biết các kí hiệu a, h.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm bốn.
0, 6 1, 4
a)
0, 42
(dm2) 2
b)
1
4
1
:2 (cm2)
2 5
5
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài.
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm.
Ta đã học quy tắc tính diện tích của các
hình nào?
Hình màu đỏ có là một trong các hình trên
không?
Ta có thể thực hiện theo một trong các cách
sau:
Chia hình màu đỏ thành các hình mà ta
có thể tính diện tích của mỗi hình đó.
Coi diện tích hình màu đỏ là hiệu diện tích
của các hình mà ta có thể tính diện tích của
mỗi hình đó.
– Sửa bài, GV cho HS viết đáp án vào
bảng con, GV khuyến khích các nhóm
trình bày các cách làm khác nhau.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài
toán, vận dụng quy tắc tính diện tích hình tam
giác để thực hiện.
Bài giải
1218
108
2
Diện tích của khu đất là 108 m2.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của
bài: Tính diện tích phần màu đỏ.
Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
Không phải.
– HS thảo luận nhóm bốn rồi thực hiện.
108 cm2.
– HS trình bày các cách làm khác nhau.
Ví dụ:
Chia hình màu đỏ thành các tam giác như
hình vẽ.
Nhận thấy, hình màu đỏ gồm 4 hình tam giác
có kích thước như các hình tam giác màu vàng.
9 6 : 2 = 27
Diện tích mỗi hình tam giác màu vàng là 27
cm2.
27 4 = 108
Diện tích hình màu đỏ là 108 cm2.
Diện tích hình màu đỏ bằng hiệu diện tích
giữa hình chữ nhật và 4 hình tam giác màu
vàng.
Dễ dàng nhận thấy, hình chữ nhật có chiều
dài 18 m và chiều rộng 12 m.
18 12 = 216
Diện tích hình chữ nhật là 216 cm2.
9 6 : 2 = 27
Diện tích mỗi hình tam giác màu vàng là 27 cm2.
27 4 = 108
Diện tích 4 hình tam giác màu vàng là 108 cm2.
216 – 108 = 108
Diện tích hình màu đỏ là 108 cm2.
…
Khám phá
– Sửa bài, các nhóm trình bày và kết luận
diện tích hai hình bằng nhau.
– HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu.
– HS thảo luận rồi thực hiện (có thể sử dụng
giấy thủ công có lưới ô vuông).
Diện tích hai hình bằng nhau, vì hình chữ nhật
được cắt ghép từ chính hình tam giác.
– GV có thể mở rộng để dạy học cá thể hoá.
+ Nếu lưới ô vuông có cạnh mỗi ô là 1 cm + Dài: 6 cm; rộng: 2 cm.
thì chiều dài và chiều rộng của hình chữ
nhật là bao nhiêu xăng-ti-mét?
+ Diện tích hình chữ nhật (cũng là diện tích
6 × 2 = 12
hình tam giác) là bao nhiêu xăng-ti-mét
Diện tích hình chữ nhật là 12 cm2.
vuông?
64
+ Tính diện tích hình tam giác theo quy tắc
2 12
đã học.
Diện tích hình tam giác là 12 cm2.
12 cm2 = 12 cm2
+ So sánh hai kết quả.
Diện tích hình tam giác bằng diện tích hình
chữ nhật.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất