Tìm kiếm Giáo án
CHỦ ĐIỂM 1-BÀI 5. QUÀ SINH NHẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:38' 10-06-2024
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:38' 10-06-2024
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5: QUÀ SINH NHẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được 2 – 3 câu về một việc làm có ý nghĩa của một người bạn dành cho em.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Món quà sinh nhật là tấm lòng quý mến, trân trọng của Trinh dành cho Trang. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Tình cảm đáng quý giữa những người bạn chơi với nhau từ thuở bé.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
3. Vận dụng
Đóng vai nhân vật Trang trong bài “Quà sinh nhật”, nói được lời cảm ơn Trinh khi nhận được
món quà đặc biệt.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cây ổi găng, hoa ổi găng; rừng núi vào buổi sáng; Sa Pa vào
mùa hè;… (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Và bây giờ” đến hết.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
– Giấy màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Quà sinh nhật
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
– HS hoạt động nhóm, nói 2 – 3 câu về một việc làm có ý nghĩa
của một người bạn dành cho em. (Gợi ý: Bạn cho em mượn vở
để chép bài khi em nghỉ học vì bị ốm; bạn tặng em một hộp ngôi
sao bằng giấy mà bạn tự gấp trong dịp sinh nhật;…)
– HS chơi trò chơi Hơi ấm trái tim để chia sẻ trước lớp: Mỗi
nhóm cử 1 – 2 HS đại diện chia sẻ. Mỗi HS sẽ đặt tay lên tim
khi nói về việc làm của bạn dành cho mình.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Quà sinh nhật”.
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
ĐIỀU
CHỈNH
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: lẵng mây; xuýt xoa; găng;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
• Một,/ hai,/ ba…// sáu,/ bảy,/ tám…/ phải hơn chục hoa là
ít.// Mà lại nở chụm vào một đầu cành/ mới thích chứ!//;
• Nó/ là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh/ đã ấp ủ/ nâng
niu,/ hằng nghĩ đến bao ngày nay.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “góc ao đấy!”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “sự bất ngờ”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (25 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Trinh tặng bạn những gì nhân dịp sinh nhật? Những chi tiết
nào cho thấy Trinh rất coi trọng món quà? (Gợi ý: Trinh tặng
bạn mấy bông hồng vàng, một cành ổi còn nguyên cả lá và lúc
lỉu đến năm, sáu quả. Chi tiết cho thấy Trinh rất coi trọng món
quà: Thận trọng lấy ra mấy bông hồng vàng, khẽ nâng cành ổi.)
2. Tìm những từ ngữ nói lên tình cảm, cảm xúc của các nhân
vật khi nhìn thấy món quà của Trinh.
• Các bạn (Gợi ý: Xúm lại, trầm trồ nhìn ngắm, xuýt xoa
thích thú, hâm mộ.)
• Tôi (Gợi ý: “À” lên một tiếng, mi mắt nong nóng, nâng
chùm ổi trên tay, giọng run run cảm động.)
Rút ra ý đoạn 1: Những món quà dễ thương mà Trinh dành
tặng cho bạn của mình.
3. Kể tóm tắt dự định của Trinh về món quà tặng sinh nhật bạn
bằng 3 – 4 câu. (Gợi ý: Khuyến khích HS kể tóm tắt bằng lời
của mình, tham khảo trình tự kể: Trinh phát hiện ra chùm ổi
đặc biệt dự định để dành tặng sinh nhật bạn khoe với bạn
chùm ổi đặc biệt hái tặng bạn vào ngày sinh nhật.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 2: Dự định bí mật của Trinh khi thấy Trang
chăm chú nhìn cành ổi.
4. Vì sao nói món quà “là cả một tấm lòng trân trọng của
Trinh đã ấp ủ nâng niu”? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Nói món quà “là cả một tấm lòng trân trọng
của Trinh đã ấp ủ nâng niu” vì Trinh ấp ủ dự định tặng món
quà cho nhân vật tôi từ khi cành ổi còn là một chùm hoa. Đó là
chùm hoa rất đặc biệt của một cây ổi có hương vị đặc biệt. Dự
định ấy được ấp ủ qua bao ngày tháng, từ khi còn là hoa đến
khi kết thành quả chín.)
Rút ra ý đoạn 3: Tình bạn đẹp giữa Trinh và Trang.
Rút ra nội dung của bài đọc.
5. Em học được điều gì từ mỗi nhân vật trong truyện? (Gợi ý:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Học được cách
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được những điều em
học được từ mỗi nhân vật
trong truyện.
chọn và tặng quà cho bạn bè và người thân – món quà thể hiện
tình cảm, tấm lòng của người tặng; học được cách ứng xử phù
hợp khi nhận quà;…)
Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,
thong thả.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ bộc lộ suy nghĩ, tình cảm của nhân vật,…)
+ Lời nhân vật tôi đọc giọng thế nào? (Gợi ý: Giọng cảm
động, run run,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Và bây giờ thì chùm ổi đã chín vàng trên hai bàn tay tôi.//
Nâng chùm ổi trên tay,/ giọng tôi run run://
– Dự định Trinh nói dạo ấy/ là chuyện này đây phải không?//
Trinh vẫn lặng lẽ cười,/ chỉ gật đầu không nói.// Cảm ơn
Trinh quá.// Món quà Trinh mang đến cho tôi/ mới quý giá làm
sao!// Nó/ là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh/ đã ấp ủ/
nâng niu,/ hằng nghĩ đến bao ngày nay.//
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đặt mình vào vai nhân
vật tôi, ghi lại cảm xúc khi nhận được món quà của Trinh.
– HS đóng vai nhân vật tôi, chia sẻ cảm xúc trong nhóm 3.
– HS ghi lại cảm xúc khi nhận được món quà vào giấy màu.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp theo kĩ thuật Phòng
tranh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
đọc.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp
với nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với bạn để
đóng vai, ghi lại cảm xúc
khi nhận được món quà
của Trinh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm từ đa nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thực hiện các
yêu cầu của BT. (Gợi ý:
a. Từ “mũi” được trình bày ba nghĩa:
+ Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương
sống, dùng để thở và ngửi.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện các yêu cầu của BT.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái niệm
ĐIỀU
CHỈNH
+ Bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của một số vật.
+ Mỏm đất nhô ra biển.
b. Nghĩa chỉ “bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật
có xương sống, dùng để thở và ngửi” được trình bày đầu tiên.
c. Nghĩa 2 và 3 giống nghĩa 1 ở chỗ đều có ý “nhô ra phía
trước”.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra
những điều em cần ghi nhớ về từ đa nghĩa.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập xác định từ đa nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm 3, mỗi HS xác định nghĩa của từ trong hai
đoạn thơ. (Đáp án:
a. Từ “cửa” trong đoạn thơ thứ nhất được dùng với nghĩa
gốc, trong đoạn thơ thứ hai, thứ ba được dùng với nghĩa
chuyển.
b. Từ “ngọn” trong đoạn thơ thứ nhất và thứ ba được dùng
với nghĩa chuyển, trong đoạn thơ thứ hai được dùng với nghĩa
gốc.)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chơi trò chơi Truyền điện để tìm các từ ngữ tương ứng với
mỗi nghĩa. (Gợi ý:
a. Lá:
+ chiếc lá, nón lá, vạch lá tìm sâu,…
+ lá thư, lá bài, lá cờ,…
b. Đầu:
+ cái đầu, đầu em bé,…
+ đầu tàu, đầu máy bay, đầu tủ,…)
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở
rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
từ đa nghĩa.
– Hợp tác với bạn để xác
định được từ mang nghĩa
gốc hay nghĩa chuyển dựa
vào nội dung đoạn thơ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tìm được các từ ngữ
tương ứng với mỗi nghĩa
đã cho.
– Đặt được câu để phân
biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu
dựa vào nhận xét của bạn
và GV.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu cách tả đặc điểm nổi bật của cảnh (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS hoạt động nhóm nhỏ (có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh
hoặc video clip đã chuẩn bị), thực hiện yêu cầu theo kĩ thuật
Mảnh ghép:
– Hợp tác với bạn để tìm
hiểu được cách tả đặc
điểm nổi bật của một
cảnh đẹp.
ĐIỀU
CHỈNH
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm hiểu đoạn văn a. (Gợi ý:
• Đoạn văn tả cảnh núi rừng vào lúc tảng sáng.
• Tác giả chọn tả các sự vật:
Vòm trời: Cao, xanh mênh mông.
Gió: Tràn xuống, mát rượi.
Khoảng trời sau dãy núi phía đông: Ửng đỏ.
Nắng: Hắt chéo qua thung lũng, trải thành vệt sáng màu
lá mạ tươi tắn.
Cây lim: Trổ hoa vàng.
Cây vải thiều: Đỏ ối những quả.)
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm hiểu đoạn văn b. (Gợi ý:
• Đoạn văn tả cảnh ở Sa Pa vào mùa hè.
• Tác giả quan sát cảnh vật bằng nhiều giác quan:
Thị giác: Mây – vén lên, sóng núi – nhấp nhô vô tận,
rừng – sáng xanh lên trong nắng, hoa – tưng bừng nở, suối –
dào dạt nước, búp hoa – xoè nở, cảnh vật – biếc xanh.
Thính giác: Sấm động, suối rì rào, thác xối, chim mở dàn
hợp xướng, mưa ồn ào.
Xúc giác: Không khí trong lành, mát rượi.
• Sử dụng nhiều hình ảnh nhân hoá: Màn mây vén lên, chim
mở dàn hợp xướng, mưa ồn ào, núi rừng cỏ cây tắm gội,...
Khung cảnh thiên nhiên trở nên sinh động.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Viết đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của cảnh (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em muốn tả cảnh đẹp nào?
+ Cảnh đẹp đó có gì nổi bật? (Gợi ý: Cây cỏ, chim muông, con
người,…)
+ Em có thể sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hoá nào?
+…
– HS làm bài vào VBT.
3.3. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết (03 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.4. Chia sẻ với bạn những điều em thích trong đoạn văn của
mình (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, chia sẻ bài viết theo kĩ thuật
Phòng tranh. (Gợi ý: Từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, hình ảnh
nhân hoá,…)
– 1 – 2 nhóm HS kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
Viết được đoạn văn tả
đặc điểm nổi bật của một
cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Chia sẻ được với bạn
những điều em thích
trong đoạn văn của mình.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đóng vai nhân vật Trang
trong bài “Quà sinh nhật” để nói lời cảm ơn Trinh khi nhận
được món quà đặc biệt.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, đóng vai theo yêu cầu, nghe bạn
– Đóng được vai nhân
vật Trang trong bài “Quà
sinh nhật” để nói lời cảm
ơn Trinh khi nhận được
nhận xét, góp ý dựa vào các tiêu chí:
+ Nội dung nói đúng chủ đề.
+ Giọng nói, cử chỉ, điệu bộ.
+ Biểu cảm phù hợp.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
món quà đặc biệt.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được 2 – 3 câu về một việc làm có ý nghĩa của một người bạn dành cho em.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Món quà sinh nhật là tấm lòng quý mến, trân trọng của Trinh dành cho Trang. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Tình cảm đáng quý giữa những người bạn chơi với nhau từ thuở bé.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
3. Vận dụng
Đóng vai nhân vật Trang trong bài “Quà sinh nhật”, nói được lời cảm ơn Trinh khi nhận được
món quà đặc biệt.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cây ổi găng, hoa ổi găng; rừng núi vào buổi sáng; Sa Pa vào
mùa hè;… (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Và bây giờ” đến hết.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
– Giấy màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Quà sinh nhật
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
– HS hoạt động nhóm, nói 2 – 3 câu về một việc làm có ý nghĩa
của một người bạn dành cho em. (Gợi ý: Bạn cho em mượn vở
để chép bài khi em nghỉ học vì bị ốm; bạn tặng em một hộp ngôi
sao bằng giấy mà bạn tự gấp trong dịp sinh nhật;…)
– HS chơi trò chơi Hơi ấm trái tim để chia sẻ trước lớp: Mỗi
nhóm cử 1 – 2 HS đại diện chia sẻ. Mỗi HS sẽ đặt tay lên tim
khi nói về việc làm của bạn dành cho mình.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Quà sinh nhật”.
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
ĐIỀU
CHỈNH
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: lẵng mây; xuýt xoa; găng;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
• Một,/ hai,/ ba…// sáu,/ bảy,/ tám…/ phải hơn chục hoa là
ít.// Mà lại nở chụm vào một đầu cành/ mới thích chứ!//;
• Nó/ là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh/ đã ấp ủ/ nâng
niu,/ hằng nghĩ đến bao ngày nay.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “góc ao đấy!”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “sự bất ngờ”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (25 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Trinh tặng bạn những gì nhân dịp sinh nhật? Những chi tiết
nào cho thấy Trinh rất coi trọng món quà? (Gợi ý: Trinh tặng
bạn mấy bông hồng vàng, một cành ổi còn nguyên cả lá và lúc
lỉu đến năm, sáu quả. Chi tiết cho thấy Trinh rất coi trọng món
quà: Thận trọng lấy ra mấy bông hồng vàng, khẽ nâng cành ổi.)
2. Tìm những từ ngữ nói lên tình cảm, cảm xúc của các nhân
vật khi nhìn thấy món quà của Trinh.
• Các bạn (Gợi ý: Xúm lại, trầm trồ nhìn ngắm, xuýt xoa
thích thú, hâm mộ.)
• Tôi (Gợi ý: “À” lên một tiếng, mi mắt nong nóng, nâng
chùm ổi trên tay, giọng run run cảm động.)
Rút ra ý đoạn 1: Những món quà dễ thương mà Trinh dành
tặng cho bạn của mình.
3. Kể tóm tắt dự định của Trinh về món quà tặng sinh nhật bạn
bằng 3 – 4 câu. (Gợi ý: Khuyến khích HS kể tóm tắt bằng lời
của mình, tham khảo trình tự kể: Trinh phát hiện ra chùm ổi
đặc biệt dự định để dành tặng sinh nhật bạn khoe với bạn
chùm ổi đặc biệt hái tặng bạn vào ngày sinh nhật.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 2: Dự định bí mật của Trinh khi thấy Trang
chăm chú nhìn cành ổi.
4. Vì sao nói món quà “là cả một tấm lòng trân trọng của
Trinh đã ấp ủ nâng niu”? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Nói món quà “là cả một tấm lòng trân trọng
của Trinh đã ấp ủ nâng niu” vì Trinh ấp ủ dự định tặng món
quà cho nhân vật tôi từ khi cành ổi còn là một chùm hoa. Đó là
chùm hoa rất đặc biệt của một cây ổi có hương vị đặc biệt. Dự
định ấy được ấp ủ qua bao ngày tháng, từ khi còn là hoa đến
khi kết thành quả chín.)
Rút ra ý đoạn 3: Tình bạn đẹp giữa Trinh và Trang.
Rút ra nội dung của bài đọc.
5. Em học được điều gì từ mỗi nhân vật trong truyện? (Gợi ý:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Học được cách
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được những điều em
học được từ mỗi nhân vật
trong truyện.
chọn và tặng quà cho bạn bè và người thân – món quà thể hiện
tình cảm, tấm lòng của người tặng; học được cách ứng xử phù
hợp khi nhận quà;…)
Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,
thong thả.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ bộc lộ suy nghĩ, tình cảm của nhân vật,…)
+ Lời nhân vật tôi đọc giọng thế nào? (Gợi ý: Giọng cảm
động, run run,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Và bây giờ thì chùm ổi đã chín vàng trên hai bàn tay tôi.//
Nâng chùm ổi trên tay,/ giọng tôi run run://
– Dự định Trinh nói dạo ấy/ là chuyện này đây phải không?//
Trinh vẫn lặng lẽ cười,/ chỉ gật đầu không nói.// Cảm ơn
Trinh quá.// Món quà Trinh mang đến cho tôi/ mới quý giá làm
sao!// Nó/ là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh/ đã ấp ủ/
nâng niu,/ hằng nghĩ đến bao ngày nay.//
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đặt mình vào vai nhân
vật tôi, ghi lại cảm xúc khi nhận được món quà của Trinh.
– HS đóng vai nhân vật tôi, chia sẻ cảm xúc trong nhóm 3.
– HS ghi lại cảm xúc khi nhận được món quà vào giấy màu.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp theo kĩ thuật Phòng
tranh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
đọc.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp
với nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với bạn để
đóng vai, ghi lại cảm xúc
khi nhận được món quà
của Trinh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm từ đa nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thực hiện các
yêu cầu của BT. (Gợi ý:
a. Từ “mũi” được trình bày ba nghĩa:
+ Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương
sống, dùng để thở và ngửi.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện các yêu cầu của BT.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái niệm
ĐIỀU
CHỈNH
+ Bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của một số vật.
+ Mỏm đất nhô ra biển.
b. Nghĩa chỉ “bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật
có xương sống, dùng để thở và ngửi” được trình bày đầu tiên.
c. Nghĩa 2 và 3 giống nghĩa 1 ở chỗ đều có ý “nhô ra phía
trước”.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra
những điều em cần ghi nhớ về từ đa nghĩa.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập xác định từ đa nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm 3, mỗi HS xác định nghĩa của từ trong hai
đoạn thơ. (Đáp án:
a. Từ “cửa” trong đoạn thơ thứ nhất được dùng với nghĩa
gốc, trong đoạn thơ thứ hai, thứ ba được dùng với nghĩa
chuyển.
b. Từ “ngọn” trong đoạn thơ thứ nhất và thứ ba được dùng
với nghĩa chuyển, trong đoạn thơ thứ hai được dùng với nghĩa
gốc.)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chơi trò chơi Truyền điện để tìm các từ ngữ tương ứng với
mỗi nghĩa. (Gợi ý:
a. Lá:
+ chiếc lá, nón lá, vạch lá tìm sâu,…
+ lá thư, lá bài, lá cờ,…
b. Đầu:
+ cái đầu, đầu em bé,…
+ đầu tàu, đầu máy bay, đầu tủ,…)
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở
rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
từ đa nghĩa.
– Hợp tác với bạn để xác
định được từ mang nghĩa
gốc hay nghĩa chuyển dựa
vào nội dung đoạn thơ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tìm được các từ ngữ
tương ứng với mỗi nghĩa
đã cho.
– Đặt được câu để phân
biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu
dựa vào nhận xét của bạn
và GV.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu cách tả đặc điểm nổi bật của cảnh (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS hoạt động nhóm nhỏ (có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh
hoặc video clip đã chuẩn bị), thực hiện yêu cầu theo kĩ thuật
Mảnh ghép:
– Hợp tác với bạn để tìm
hiểu được cách tả đặc
điểm nổi bật của một
cảnh đẹp.
ĐIỀU
CHỈNH
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm hiểu đoạn văn a. (Gợi ý:
• Đoạn văn tả cảnh núi rừng vào lúc tảng sáng.
• Tác giả chọn tả các sự vật:
Vòm trời: Cao, xanh mênh mông.
Gió: Tràn xuống, mát rượi.
Khoảng trời sau dãy núi phía đông: Ửng đỏ.
Nắng: Hắt chéo qua thung lũng, trải thành vệt sáng màu
lá mạ tươi tắn.
Cây lim: Trổ hoa vàng.
Cây vải thiều: Đỏ ối những quả.)
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm hiểu đoạn văn b. (Gợi ý:
• Đoạn văn tả cảnh ở Sa Pa vào mùa hè.
• Tác giả quan sát cảnh vật bằng nhiều giác quan:
Thị giác: Mây – vén lên, sóng núi – nhấp nhô vô tận,
rừng – sáng xanh lên trong nắng, hoa – tưng bừng nở, suối –
dào dạt nước, búp hoa – xoè nở, cảnh vật – biếc xanh.
Thính giác: Sấm động, suối rì rào, thác xối, chim mở dàn
hợp xướng, mưa ồn ào.
Xúc giác: Không khí trong lành, mát rượi.
• Sử dụng nhiều hình ảnh nhân hoá: Màn mây vén lên, chim
mở dàn hợp xướng, mưa ồn ào, núi rừng cỏ cây tắm gội,...
Khung cảnh thiên nhiên trở nên sinh động.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Viết đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của cảnh (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em muốn tả cảnh đẹp nào?
+ Cảnh đẹp đó có gì nổi bật? (Gợi ý: Cây cỏ, chim muông, con
người,…)
+ Em có thể sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hoá nào?
+…
– HS làm bài vào VBT.
3.3. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết (03 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.4. Chia sẻ với bạn những điều em thích trong đoạn văn của
mình (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, chia sẻ bài viết theo kĩ thuật
Phòng tranh. (Gợi ý: Từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, hình ảnh
nhân hoá,…)
– 1 – 2 nhóm HS kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
Viết được đoạn văn tả
đặc điểm nổi bật của một
cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Chia sẻ được với bạn
những điều em thích
trong đoạn văn của mình.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đóng vai nhân vật Trang
trong bài “Quà sinh nhật” để nói lời cảm ơn Trinh khi nhận
được món quà đặc biệt.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, đóng vai theo yêu cầu, nghe bạn
– Đóng được vai nhân
vật Trang trong bài “Quà
sinh nhật” để nói lời cảm
ơn Trinh khi nhận được
nhận xét, góp ý dựa vào các tiêu chí:
+ Nội dung nói đúng chủ đề.
+ Giọng nói, cử chỉ, điệu bộ.
+ Biểu cảm phù hợp.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
món quà đặc biệt.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất