Tìm kiếm Giáo án
KHBD tuần 29-32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Định
Ngày gửi: 15h:47' 09-02-2026
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Định
Ngày gửi: 15h:47' 09-02-2026
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 29
NGÀY DẠY: 6/4/2026
CHỦ ĐỀ 7: KHÚC CA HÒA BÌNH
Bài 03: BÀI CA TRÁI ĐẤT (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng
mạch cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
của bài đọc: Trái Đất này là của trẻ con. Dù khác nhau về màu da nhưng tất cả trẻ con
đều cần nhận được tình yêu thương, sự chăm sóc và bảo vệ. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Kêu
gọi tất cả mọi người cùng sống hoà bình, yêu thương, bình đẳng; thể hiện niềm mơ ước
về một thế giới không có chiến tranh, chỉ tràn ngập tiếng cười và tình yêu. Học thuộc
lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được truyện hoặc đoạn kịch viết về một sự kiện lịch sử, về một anh
hùng dân tộc hoặc về cuộc sống thanh bình, tình yêu hoà bình; viết Nhật kí đọc sách;
thi “Nghệ sĩ nhí”: kể và trao đổi về ý nghĩa hoặc bài học rút ra từ câu chuyện hoặc
đoạn kịch; ghi chép tóm tắt về một truyện hoặc đoạn kịch được nghe kể.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Giới thiệu được bài thơ “Bài ca Trái Đất” với người thân.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: yêu quý, đoàn kết với bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio bài hát “Trái Đất này là của chúng mình” (nhạc: Trương Quang Lục, lời:
thơ Định Hải) (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc hoặc đoạn kịch thuộc chủ điểm “Khúc ca hoà bình”,
hướng dẫn tìm kiếm truyện và đoạn kịch trên internet.
2. Học sinh
Truyện hoặc đoạn kịch phù hợp với chủ điểm “Khúc ca hoà bình” đã đọc và Nhật
kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật
Ổ bi hoặc Băng chuyền, lần lượt chia sẻ
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát
tranh minh hoạ (Gợi ý: Tuy các bạn có
màu da, màu tóc khác nhau nhưng đều
tươi cười, ca hát vui vẻ với nhau. Bức
tranh thể hiện sự đoàn kết, gắn bó, không
phân biệt sắc tộc giữa thiếu nhi trên toàn
thế giới.).
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
GV giới thiệu bài: “Bài ca Trái Đất”. phán đoán nội dung bài đọc.
2. Khám phá:
Mục tiêu: – Đọc trôi chảy bài đọc. Hiểu
nội dung của bài đọc. Từ đó, rút ra ý
nghĩa: Kêu gọi tất cả mọi người cùng
sống hoà bình, yêu thương, bình đẳng;
thể hiện niềm mơ ước về một thế giới
không có chiến tranh, chỉ tràn ngập tiếng
cười và tình yêu.
2.1. Đọc bài thơ.
– GV đọc mẫu.
– HS nghe GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn:
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có). bài thơ.
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ:
Trái Đất này/ là của chúng mình/
Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh/
Bồ câu ơi,/ tiếng chim gù thương
mến/
Hải âu ơi,/ cánh chim vờn sóng biển/
Cùng bay nào,/ cho Trái Đất quay!//
Cùng bay nào,/ cho Trái Đất quay!//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ + Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
khó (nếu có).
luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
GV nhận xét chung về hoạt động luyện động luyện đọc.
đọc.
2.2. Tìm hiểu bài
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4
để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu
bài trước lớp:
1. Trái Đất được so sánh với quả bóng
1. Bức tranh Trái Đất được tả trong khổ xanh bay giữa trời xanh. Cách so sánh đó
thơ đầu có gì đẹp?
khiến Trái Đất trở nên rất gần gũi, thân
thương, hồn nhiên và tươi trẻ.
Rút ra ý đoạn 1: Niềm vui của các bạn
nhỏ được sống trong một thế giới đầy
tươi đẹp.
2. Khổ thơ 2 khẳng định Trái Đất là của
2. Khổ thơ 2 khẳng định điều gì?
các bạn nhỏ, không phân biệt màu da,
chủng tộc. Trẻ em là món quà đẹp nhất,
là “nụ”, là “hoa” của đất nên trẻ em dù là
màu da nào cũng đều đáng quý, cũng
đáng nhận được sự tôn trọng, yêu
thương, cũng góp phần tô màu tươi thắm
cho cuộc đời.
Rút ra ý đoạn 2: Trẻ em là nụ, là hoa
của Trái Đất, dù màu da nào thì ai cũng
đáng quý, đáng yêu.
3. Hai câu thơ sau gợi cho em những 3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
suy nghĩ, cảm xúc gì?
riêng, VD: Sự hoà đồng, thân thiện,
Tiếng hát vui giữ bình yên Trái Đất
không khí vui vẻ giữa con người với con
Tiếng cười ran cho Trái Đất không người sẽ giúp Trái Đất – ngôi nhà chung
già.
của toàn nhân loại mãi tươi trẻ.
Rút ra ý đoạn 3: Khẳng định Trái
Đất là của tất cả chúng ta, vì vậy hãy giữ
bình yên cho Trái Đất.
4. Việc lặp lại hai câu thơ ở cuối mỗi 4. Hai câu cuối ở khổ thơ đầu nhấn
khổ thơ nhằm nhấn mạnh điều gì?
mạnh niềm vui, sự hồn nhiên của trẻ em
hoà cùng bài hát với tiếng chim bồ câu,
với cánh chim hải âu. Hai câu cuối ở khổ
thơ thứ hai khẳng định mọi trẻ em trên
thế giới, dù khác màu da đều bình đẳng
như nhau, đều đáng quý, đáng yêu. Hai
câu cuối ở khổ thơ cuối khẳng định Trái
Đất chính là của chúng ta.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
GV đánh giá chung về hoạt động tìm – HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
hiểu bài.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
2.3. Luyện đọc lại
GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm.
- Toàn bài đọc với giọng trong sáng, vui
- HS lắng nghe.
tươi, hồn nhiên.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
đặc điểm của các sự vật, ca ngợi hoà
bình, phản đối chiến tranh; nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc
và hoạt động của nhân vật,…
- Hướng dẫn đọc đoạn 2:
– HS đọc lại đoạn 2:
Trái Đất trẻ/ của bạn trẻ năm châu/
Vàng,/ trắng,/ đen…/ dù da khác màu/
Ta là nụ,/ là hoa của đất/
Gió đẫm hương thơm,/ nắng tô thắm sắc/
Màu hoa nào cũng quý,/ cũng thơm!//
Màu hoa nào cũng quý,/ cũng thơm!//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
đọc lại.
động luyện đọc lại.
3. Luyện tập: Đọc mở rộng
Mục tiêu: Kể và trao đổi về ý nghĩa hoặc
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
bài học rút ra từ câu chuyện hoặc đoạn
Chủ điểm “Khúc ca hoà bình”
kịch; ghi chép tóm tắt về một truyện hoặc
đoạn kịch được nghe kể.
3.1. Tìm đọc truyện hoặc đoạn kịch
– HS đọc ở nhà (thư viện,...) một truyện
hoặc đoạn kịch phù hợp với chủ điểm
“Khúc ca hoà bình” theo hướng dẫn của
GV trước buổi học khoảng một tuần. HS
có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm
trên internet truyện hoặc đoạn kịch phù
- GV nhận xét chung.
3.2. Viết Nhật kí đọc sách
3.3. Chia sẻ về truyện hoặc đoạn kịch
đã đọc
hợp dựa vào gợi ý về chủ đề:
+ Về một chiến dịch hoặc một trận đánh
trong lịch sử (Gợi ý: Ngô Quyền đại phá
quân Nam Hán – Nguyễn Khắc Thuần;
Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu – Truyện
danh nhân Việt Nam;...).
+ Về một anh hùng dân tộc (Gợi ý: Lá
cờ thêu sáu chữ vàng, Người công dân số
Một;...).
+ Về cuộc sống thanh bình, tình yêu hoà
bình (Một chuyên gia máy xúc; Những
câu chuyện về tình yêu tự do và hoà bình
– Lương Hùng biên dịch;...).
+ ...
– HS chuẩn bị truyện hoặc đoạn kịch để
mang tới lớp chia sẻ.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện hoặc
đoạn kịch: tên truyện hoặc đoạn kịch; tên
tác giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý
nghĩa của truyện; chi tiết mà em thích
nhất khi đọc truyện hoặc đoạn kịch; lí do
em thích;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung truyện hoặc đoạn kịch.
– HS đọc truyện hoặc đoạn kịch, trao đổi
truyện hoặc đoạn kịch cho bạn trong
nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết
mà em thích nhất khi đọc truyện hoặc
đoạn kịch, lí do em thích. Ngoài ra, HS
cũng có thể chia sẻ thêm về nhân vật,
3.4. Thi “Nhà sử học nhí” (08 phút)
tình tiết em thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– HS kể và trao đổi về ý nghĩa hoặc bài
học rút ra từ câu chuyện hoặc đoạn kịch
trong nhóm nhỏ.
– Mỗi nhóm đại diện một HS tham gia
thi “Nhà sử học nhí”.
– HS nhận xét và bình chọn dựa trên các
tiêu chí
Gợi ý các tiêu chí nhận xét:
+ Truyện hoặc đoạn kịch đúng chủ đề.
+ Nội dung kể rõ ràng.
+ Có rút ra ý nghĩa hoặc bài học giáo
dục.
+ Kết hợp điệu bộ, cử chỉ, giọng nói.
+ ...
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3.5. Ghi chép tóm tắt về một truyện
được nghe chia sẻ (05 phút)
– HS có thể ghi chép một vài thông tin
chính về một truyện hoặc đoạn kịch được
bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện hoặc
đoạn kịch; tên tác giả; tên nhân vật; diễn
biến; ý nghĩa của truyện hoặc đoạn
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
kịch;...
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
4. Vận dụng sáng tạo:
Mục tiêu: Khắc sâu nội dung tiết học.
- Nêu lại nội dung, ý nghãi bài đọc: Bài
ca Trái đất.
Nhận xét tiết học, hướng dẫn học ở nhà. Về nhà: Học thuộc lòng được bài thơ.
Giới thiệu được bài thơ “Bài ca Trái Đất”
với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 29
NGÀY DẠY: 7/4/2026
CHỦ ĐỀ 7: KHÚC CA HÒA BÌNH
Bài 03: BÀI CA TRÁI ĐẤT (4 tiết)
Tiết 3: Luyện từ và câu:
Liên kết các câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Nhận diện được cách lặp từ ngữ để liên kết các câu trong đoạn văn.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Biết lặp từ phù hợp khi viết đoạn văn để liên kết câu.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ.
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
- Tranh ảnh, đoạn văn tham khảo cho bài tập 4.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức
cũ.
- Hát vui bài hát: Bài ca Trái đất.
- Đánh giá hoạt động.
- Nêu lại cách nối các vế trong câu ghép.
- Giới thiệu bài mới.
- Nêu lại tác dụng của dấu gạch ngang.
2. Khám phá- Luyện tập:
Mục tiêu: Nhận diện được cách lặp từ
ngữ để liên kết các câu trong đoạn văn.
2.1. Nhận diện cách liên kết các câu
trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc đoạn văn, hoạt động nhóm đôi
để thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT
a. dâu;
- GV nhận xét
b. Tác dụng: liên kết nội dung của các
câu đứng sau với câu đứng trước đó).
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra nội
dung em cần ghi nhớ về liên kết các câu
trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Xác định từ ngữ được dùng lặp lại
để liên kết các câu trong đoạn văn
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm nhỏ theo kĩ thuật
Khăn trải bàn, làm bài vào VBT
a. sấu, hoa; b. nấm;
Tác dụng: liên kết các câu trong đoạn
văn, giúp cho việc truyền tải nội dung
được mạch lạc hơn.).
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
- GV nhận xét.
lớp.
2.3. Tìm từ ngữ thay cho để liên kết – HS nghe bạn và GV nhận xét.
các câu trong đoạn văn
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS đọc đoạn văn và thảo luận nhóm
đôi và làm bài cá nhân vào VBT
(Đáp án: đất; đất; Đước; đước; đước).
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
GV nhận xét.
2.4. Viết câu giới thiệu một cây bóng – HS nghe bạn và GV nhận xét.
mát có sử dụng cách lặp từ ngữ để liên
kết câu
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT, gạch chân các
cặp câu được liên kết bằng cách lặp từ
ngữ.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi,
nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa,
hoàn thiện bài viết.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng sáng tạo
Mục tiêu: Khắc sâu nội dung tiết học.
- Nêu lại tác dụng của việc lặp từ ngữ khi
viết đoạn văn.
- Nhận xét tiết dạy và hướng dẫn học ở - Về nhà: Biết lặp từ phù hợp khi viết
nhà.
đoạn văn để liên kết câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 29
NGÀY DẠY: 7/4/2026
CHỦ ĐỀ 7: KHÚC CA HÒA BÌNH
Bài 03: BÀI CA TRÁI ĐẤT (4 tiết)
Tiết 4: Viết: Viết đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Luyện tập viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Biết viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc khi đọc một câu chuyện.
* GD QPAN: Những tấm gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ Quân đội Nhân
dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam trong cứu hộ, cứu nạn, giáo dục học sinh
lòng yêu nước.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ.
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: sơ đồ gợi ý như sSGK trang 97.
2. Học sinh: Đọc và nắm tốt một câu chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức
cũ.
- Trò chơi: lớp chia 2 đội: đội 1 nêu tên
nhân vật của 1 câu chuyện, đội kia nêu
nhanh tên câu chuyện.
- Nói 1-2 câu về nhân vật trong câu
- GV nhận xét hoạt động và dẫn dắt học chuyện đó.
sinh vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Khám phá- Luyện tập:
2.1. Thực hành viết đoạn văn thể hiện
tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện
Mục tiêu: Luyện tập viết được đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu
chuyện.
– HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của
BT 1.
– HS quan sát các gợi ý, nhớ lại các nội
dung ở tiết trước (có thể kết hợp xem
tranh ảnh, video clip về câu chuyện).
– HS hoạt động cá nhân, viết đoạn văn
vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc lại đoạn văn, chỉnh sửa và hoàn
thiện đoạn văn đã viết (nếu có) theo
hướng:
+ Sắp xếp các ý trong đoạn.
+ Chỉnh sửa cách dùng từ.
+ Điều chỉnh diễn đạt ở một số câu
trong đoạn.
+ Sửa các lỗi về chính tả.
+ ...
2.2. Chia sẻ trong nhóm, nghe bạn
nhận xét và hoàn chỉnh đoạn văn
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm 3 theo
kĩ thuật Phòng tranh nhỏ, nghe bạn nhận
xét để hoàn chỉnh dàn ý theo một số
gợi ý:
+ Câu mở đoạn hấp dẫn.
+ Chọn được từ ngữ phù hợp để thể
hiện tình cảm, cảm xúc.
+ Liên hệ được về ý thức, trách nhiệm
của bản thân sau khi đọc câu chuyện.
+…
GV nhận xét, đánh giá hoạt động
– 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
* GDQPAN: GV giới thiệu hoặc yêu hoạt động
cầu HS nêu 1 vài tấm gương dũng cảm
của cán bộ, chiến sĩ Quân đội Nhân dân
Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam
trong cứu hộ, cứu nạn, từ đó giáo dục học
sinh lòng yêu nước.
3. Vận dụng sáng tạo:
Mục tiêu: Khắc sâu nội dung tiết học.
– HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Nói 2 – 3 câu để giới thiệu bài thơ “Bài
ca Trái Đất” với người thân.
GV hướng dẫn thực hiện hoạt động ở – HS nghe GV hướng dẫn thực hiện hoạt
nhà: giới thiệu bài thơ “Bài ca Trái Đất” động ở nhà: giới thiệu bài thơ “Bài ca
với người thân.
Trái Đất” với người thân.
– Một nhóm HS làm mẫu trước lớp.
Về nhà: tập viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc khi đọc một câu chuyện.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng – HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
kết bài học.
động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 29
NGÀY DẠY: 8/4/2026
CHỦ ĐỀ 7: KHÚC CA HÒA BÌNH
BÀI 4: MIỀN ĐẤT XANH (3 TIẾT)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Trao đổi được với bạn về những điều gợi ra từ tên bài đọc “Miền đất xanh”.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Sự nỗ lực của những
người lính và người dân Khe Sanh để giúp vùng đất này xanh trở lại sau những năm
tháng chiến tranh. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Khát vọng, ước mơ của tác giả, của những
người lính và người dân về một Khe Sanh hoà bình, bình yên và phát triển.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Đóng vai người dân Khe Sanh, nói hoặc viết được lời cảm ơn gửi tới những người
lính đã chiến đấu để trả lại sự bình yên cho quê hương mình.
Yêu quý vùng đất Khe Sanh cũng như mọi miền trên đất nước Việt Nam.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip thực tế về Khe Sanh (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ đầu đến “đang xanh trở lại”.
2. Học sinh
Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về địa danh Khe Sanh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
- HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ
bi hoặc Băng chuyền, lần lượt trao đổi
với bạn về những điều em tưởng
tượng ra từ tên bài đọc “Miền đất xanh”
(Gợi ý: Vùng đất xanh tốt, phát triển, có
nhiều đổi thay; vùng đất chứa đựng nhiều
ước mơ, khát vọng;...)
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe
GV giới thiệu bài học: “Miền đất xanh”.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc.
Hiểu nội dung: Sự nỗ lực của những
người lính và người dân Khe Sanh để
giúp vùng đất này xanh trở lại sau những
năm tháng chiến tranh. Từ đó, rút ra ý
nghĩa: Khát vọng, ước mơ của tác giả,
của những người lính và người dân về
một Khe Sanh hoà bình, bình yên và phát
triển.
2.1. Luyện đọc
– GV đọc mẫu.
–GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ – HS nghe GV đọc mẫu.
khó: lãng đãng; trĩu hạt;…
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể bài đọc theo cách đọc gv hướng dẫn.
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Khi ấy,/ chúng tôi đã ước ao/ về một
đô thị sẽ mọc lên/ trên mảnh đất đầy
thương tích chiến tranh,/ nơi đồng đội
của tôi hằng ngày dò dẫm gỡ mìn,/ huỷ
bom để trả lại sự bình yên cho đất.//;
Giống như những người lính đã đi
qua chiến tranh/ luôn mang ước vọng hoà
bình,/ mỗi người dân Khe Sanh đều
thường trực ước vọng được đổi đời/ trên
mảnh đất quê hương,/ từ giọt mồ hôi mặn
chát của mình.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó (nếu có).
- Chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến “đang xanh trở
lại”.
GV nhận xét chung về hoạt động luyện Đoạn 2: Còn lại.
đọc.
–HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Tìm hiểu bài
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm
4 để trả lời câu hỏi.
1. Trong đoạn văn đầu, vẻ đẹp của Khe – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu
Sanh được tả bằng những từ ngữ, hình bài trước lớp:
ảnh nào?
1. Vẻ đẹp tự nhiên: Có nhiều hồ, đầm tự
nhiên, nước trong xanh, đồi thông reo vi
vút; Buổi sáng, sương mù bay lãng đãng
2. Những người lính đã làm gì để trả lại
sự bình yên cho Khe Sanh?
3. Câu văn cuối bài muốn nói về điều gì?
4. Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài
gây ấn tượng đối với em?
GV đánh giá chung về hoạt động tìm
hiểu bài.
2.3. Luyện đọc lại
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tha
thiết, rành mạch.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
quấn quanh những vườn cà phê, những
núi đồi trùng điệp; Buổi trưa nắng chói
chang. Vẻ đẹp do con người mang lại:
Những vườn cà phê trĩu hạt, rừng chuối
xanh bạt ngàn, mọi người vui vẻ trò
chuyện.
Rút ra ý đoạn 1: Khe Sanh đang dần
xanh trở lại.
2. Trong chiến tranh, họ chiến đấu quên
mình để bảo vệ sự bình yên cho Khe
Sanh. Khi tiếng súng lặng yên, họ hằng
ngày dò dẫm gỡ mìn, huỷ bom, trả lại sự
bình yên cho đất.
3. Ca ngợi nỗ lực, sự bền bỉ và lòng
quyết tâm của những người lính, những
người dân để giúp Khe Sanh xanh trở lại
và ngày càng phát triển với ước vọng một
đô thị sẽ mọc lên.
Rút ra ý đoạn 2: Công cuộc trả lại
bình yên cho Khe Sanh và ước vọng của
người dân nơi đây.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Tiếng súng vừa lặng yên trên
vùng đất này, những người lính đã dò
dẫm gỡ mìn, huỷ bom. Vì chi tiết đó nói
lên sự ác liệt của chiến tranh và tôn vinh
vẻ đẹp của người bộ đội, dù trong thời
bình vẫn kiên nhẫn dò dẫm gỡ mìn, huỷ
bom để trả lại màu xanh thuở ban đầu
cho
Khe Sanh.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
–GV đọc lại đo
NGÀY DẠY: 6/4/2026
CHỦ ĐỀ 7: KHÚC CA HÒA BÌNH
Bài 03: BÀI CA TRÁI ĐẤT (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng
mạch cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
của bài đọc: Trái Đất này là của trẻ con. Dù khác nhau về màu da nhưng tất cả trẻ con
đều cần nhận được tình yêu thương, sự chăm sóc và bảo vệ. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Kêu
gọi tất cả mọi người cùng sống hoà bình, yêu thương, bình đẳng; thể hiện niềm mơ ước
về một thế giới không có chiến tranh, chỉ tràn ngập tiếng cười và tình yêu. Học thuộc
lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được truyện hoặc đoạn kịch viết về một sự kiện lịch sử, về một anh
hùng dân tộc hoặc về cuộc sống thanh bình, tình yêu hoà bình; viết Nhật kí đọc sách;
thi “Nghệ sĩ nhí”: kể và trao đổi về ý nghĩa hoặc bài học rút ra từ câu chuyện hoặc
đoạn kịch; ghi chép tóm tắt về một truyện hoặc đoạn kịch được nghe kể.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Giới thiệu được bài thơ “Bài ca Trái Đất” với người thân.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: yêu quý, đoàn kết với bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio bài hát “Trái Đất này là của chúng mình” (nhạc: Trương Quang Lục, lời:
thơ Định Hải) (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc hoặc đoạn kịch thuộc chủ điểm “Khúc ca hoà bình”,
hướng dẫn tìm kiếm truyện và đoạn kịch trên internet.
2. Học sinh
Truyện hoặc đoạn kịch phù hợp với chủ điểm “Khúc ca hoà bình” đã đọc và Nhật
kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật
Ổ bi hoặc Băng chuyền, lần lượt chia sẻ
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát
tranh minh hoạ (Gợi ý: Tuy các bạn có
màu da, màu tóc khác nhau nhưng đều
tươi cười, ca hát vui vẻ với nhau. Bức
tranh thể hiện sự đoàn kết, gắn bó, không
phân biệt sắc tộc giữa thiếu nhi trên toàn
thế giới.).
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
GV giới thiệu bài: “Bài ca Trái Đất”. phán đoán nội dung bài đọc.
2. Khám phá:
Mục tiêu: – Đọc trôi chảy bài đọc. Hiểu
nội dung của bài đọc. Từ đó, rút ra ý
nghĩa: Kêu gọi tất cả mọi người cùng
sống hoà bình, yêu thương, bình đẳng;
thể hiện niềm mơ ước về một thế giới
không có chiến tranh, chỉ tràn ngập tiếng
cười và tình yêu.
2.1. Đọc bài thơ.
– GV đọc mẫu.
– HS nghe GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn:
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có). bài thơ.
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ:
Trái Đất này/ là của chúng mình/
Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh/
Bồ câu ơi,/ tiếng chim gù thương
mến/
Hải âu ơi,/ cánh chim vờn sóng biển/
Cùng bay nào,/ cho Trái Đất quay!//
Cùng bay nào,/ cho Trái Đất quay!//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ + Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
khó (nếu có).
luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
GV nhận xét chung về hoạt động luyện động luyện đọc.
đọc.
2.2. Tìm hiểu bài
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4
để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu
bài trước lớp:
1. Trái Đất được so sánh với quả bóng
1. Bức tranh Trái Đất được tả trong khổ xanh bay giữa trời xanh. Cách so sánh đó
thơ đầu có gì đẹp?
khiến Trái Đất trở nên rất gần gũi, thân
thương, hồn nhiên và tươi trẻ.
Rút ra ý đoạn 1: Niềm vui của các bạn
nhỏ được sống trong một thế giới đầy
tươi đẹp.
2. Khổ thơ 2 khẳng định Trái Đất là của
2. Khổ thơ 2 khẳng định điều gì?
các bạn nhỏ, không phân biệt màu da,
chủng tộc. Trẻ em là món quà đẹp nhất,
là “nụ”, là “hoa” của đất nên trẻ em dù là
màu da nào cũng đều đáng quý, cũng
đáng nhận được sự tôn trọng, yêu
thương, cũng góp phần tô màu tươi thắm
cho cuộc đời.
Rút ra ý đoạn 2: Trẻ em là nụ, là hoa
của Trái Đất, dù màu da nào thì ai cũng
đáng quý, đáng yêu.
3. Hai câu thơ sau gợi cho em những 3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
suy nghĩ, cảm xúc gì?
riêng, VD: Sự hoà đồng, thân thiện,
Tiếng hát vui giữ bình yên Trái Đất
không khí vui vẻ giữa con người với con
Tiếng cười ran cho Trái Đất không người sẽ giúp Trái Đất – ngôi nhà chung
già.
của toàn nhân loại mãi tươi trẻ.
Rút ra ý đoạn 3: Khẳng định Trái
Đất là của tất cả chúng ta, vì vậy hãy giữ
bình yên cho Trái Đất.
4. Việc lặp lại hai câu thơ ở cuối mỗi 4. Hai câu cuối ở khổ thơ đầu nhấn
khổ thơ nhằm nhấn mạnh điều gì?
mạnh niềm vui, sự hồn nhiên của trẻ em
hoà cùng bài hát với tiếng chim bồ câu,
với cánh chim hải âu. Hai câu cuối ở khổ
thơ thứ hai khẳng định mọi trẻ em trên
thế giới, dù khác màu da đều bình đẳng
như nhau, đều đáng quý, đáng yêu. Hai
câu cuối ở khổ thơ cuối khẳng định Trái
Đất chính là của chúng ta.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
GV đánh giá chung về hoạt động tìm – HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
hiểu bài.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
2.3. Luyện đọc lại
GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm.
- Toàn bài đọc với giọng trong sáng, vui
- HS lắng nghe.
tươi, hồn nhiên.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
đặc điểm của các sự vật, ca ngợi hoà
bình, phản đối chiến tranh; nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc
và hoạt động của nhân vật,…
- Hướng dẫn đọc đoạn 2:
– HS đọc lại đoạn 2:
Trái Đất trẻ/ của bạn trẻ năm châu/
Vàng,/ trắng,/ đen…/ dù da khác màu/
Ta là nụ,/ là hoa của đất/
Gió đẫm hương thơm,/ nắng tô thắm sắc/
Màu hoa nào cũng quý,/ cũng thơm!//
Màu hoa nào cũng quý,/ cũng thơm!//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
đọc lại.
động luyện đọc lại.
3. Luyện tập: Đọc mở rộng
Mục tiêu: Kể và trao đổi về ý nghĩa hoặc
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
bài học rút ra từ câu chuyện hoặc đoạn
Chủ điểm “Khúc ca hoà bình”
kịch; ghi chép tóm tắt về một truyện hoặc
đoạn kịch được nghe kể.
3.1. Tìm đọc truyện hoặc đoạn kịch
– HS đọc ở nhà (thư viện,...) một truyện
hoặc đoạn kịch phù hợp với chủ điểm
“Khúc ca hoà bình” theo hướng dẫn của
GV trước buổi học khoảng một tuần. HS
có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm
trên internet truyện hoặc đoạn kịch phù
- GV nhận xét chung.
3.2. Viết Nhật kí đọc sách
3.3. Chia sẻ về truyện hoặc đoạn kịch
đã đọc
hợp dựa vào gợi ý về chủ đề:
+ Về một chiến dịch hoặc một trận đánh
trong lịch sử (Gợi ý: Ngô Quyền đại phá
quân Nam Hán – Nguyễn Khắc Thuần;
Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu – Truyện
danh nhân Việt Nam;...).
+ Về một anh hùng dân tộc (Gợi ý: Lá
cờ thêu sáu chữ vàng, Người công dân số
Một;...).
+ Về cuộc sống thanh bình, tình yêu hoà
bình (Một chuyên gia máy xúc; Những
câu chuyện về tình yêu tự do và hoà bình
– Lương Hùng biên dịch;...).
+ ...
– HS chuẩn bị truyện hoặc đoạn kịch để
mang tới lớp chia sẻ.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện hoặc
đoạn kịch: tên truyện hoặc đoạn kịch; tên
tác giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý
nghĩa của truyện; chi tiết mà em thích
nhất khi đọc truyện hoặc đoạn kịch; lí do
em thích;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung truyện hoặc đoạn kịch.
– HS đọc truyện hoặc đoạn kịch, trao đổi
truyện hoặc đoạn kịch cho bạn trong
nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết
mà em thích nhất khi đọc truyện hoặc
đoạn kịch, lí do em thích. Ngoài ra, HS
cũng có thể chia sẻ thêm về nhân vật,
3.4. Thi “Nhà sử học nhí” (08 phút)
tình tiết em thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– HS kể và trao đổi về ý nghĩa hoặc bài
học rút ra từ câu chuyện hoặc đoạn kịch
trong nhóm nhỏ.
– Mỗi nhóm đại diện một HS tham gia
thi “Nhà sử học nhí”.
– HS nhận xét và bình chọn dựa trên các
tiêu chí
Gợi ý các tiêu chí nhận xét:
+ Truyện hoặc đoạn kịch đúng chủ đề.
+ Nội dung kể rõ ràng.
+ Có rút ra ý nghĩa hoặc bài học giáo
dục.
+ Kết hợp điệu bộ, cử chỉ, giọng nói.
+ ...
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3.5. Ghi chép tóm tắt về một truyện
được nghe chia sẻ (05 phút)
– HS có thể ghi chép một vài thông tin
chính về một truyện hoặc đoạn kịch được
bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện hoặc
đoạn kịch; tên tác giả; tên nhân vật; diễn
biến; ý nghĩa của truyện hoặc đoạn
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
kịch;...
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
4. Vận dụng sáng tạo:
Mục tiêu: Khắc sâu nội dung tiết học.
- Nêu lại nội dung, ý nghãi bài đọc: Bài
ca Trái đất.
Nhận xét tiết học, hướng dẫn học ở nhà. Về nhà: Học thuộc lòng được bài thơ.
Giới thiệu được bài thơ “Bài ca Trái Đất”
với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 29
NGÀY DẠY: 7/4/2026
CHỦ ĐỀ 7: KHÚC CA HÒA BÌNH
Bài 03: BÀI CA TRÁI ĐẤT (4 tiết)
Tiết 3: Luyện từ và câu:
Liên kết các câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Nhận diện được cách lặp từ ngữ để liên kết các câu trong đoạn văn.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Biết lặp từ phù hợp khi viết đoạn văn để liên kết câu.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ.
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
- Tranh ảnh, đoạn văn tham khảo cho bài tập 4.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức
cũ.
- Hát vui bài hát: Bài ca Trái đất.
- Đánh giá hoạt động.
- Nêu lại cách nối các vế trong câu ghép.
- Giới thiệu bài mới.
- Nêu lại tác dụng của dấu gạch ngang.
2. Khám phá- Luyện tập:
Mục tiêu: Nhận diện được cách lặp từ
ngữ để liên kết các câu trong đoạn văn.
2.1. Nhận diện cách liên kết các câu
trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc đoạn văn, hoạt động nhóm đôi
để thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT
a. dâu;
- GV nhận xét
b. Tác dụng: liên kết nội dung của các
câu đứng sau với câu đứng trước đó).
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra nội
dung em cần ghi nhớ về liên kết các câu
trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Xác định từ ngữ được dùng lặp lại
để liên kết các câu trong đoạn văn
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm nhỏ theo kĩ thuật
Khăn trải bàn, làm bài vào VBT
a. sấu, hoa; b. nấm;
Tác dụng: liên kết các câu trong đoạn
văn, giúp cho việc truyền tải nội dung
được mạch lạc hơn.).
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
- GV nhận xét.
lớp.
2.3. Tìm từ ngữ thay cho để liên kết – HS nghe bạn và GV nhận xét.
các câu trong đoạn văn
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS đọc đoạn văn và thảo luận nhóm
đôi và làm bài cá nhân vào VBT
(Đáp án: đất; đất; Đước; đước; đước).
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
GV nhận xét.
2.4. Viết câu giới thiệu một cây bóng – HS nghe bạn và GV nhận xét.
mát có sử dụng cách lặp từ ngữ để liên
kết câu
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT, gạch chân các
cặp câu được liên kết bằng cách lặp từ
ngữ.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi,
nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa,
hoàn thiện bài viết.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng sáng tạo
Mục tiêu: Khắc sâu nội dung tiết học.
- Nêu lại tác dụng của việc lặp từ ngữ khi
viết đoạn văn.
- Nhận xét tiết dạy và hướng dẫn học ở - Về nhà: Biết lặp từ phù hợp khi viết
nhà.
đoạn văn để liên kết câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 29
NGÀY DẠY: 7/4/2026
CHỦ ĐỀ 7: KHÚC CA HÒA BÌNH
Bài 03: BÀI CA TRÁI ĐẤT (4 tiết)
Tiết 4: Viết: Viết đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Luyện tập viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Biết viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc khi đọc một câu chuyện.
* GD QPAN: Những tấm gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ Quân đội Nhân
dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam trong cứu hộ, cứu nạn, giáo dục học sinh
lòng yêu nước.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ.
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: sơ đồ gợi ý như sSGK trang 97.
2. Học sinh: Đọc và nắm tốt một câu chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức
cũ.
- Trò chơi: lớp chia 2 đội: đội 1 nêu tên
nhân vật của 1 câu chuyện, đội kia nêu
nhanh tên câu chuyện.
- Nói 1-2 câu về nhân vật trong câu
- GV nhận xét hoạt động và dẫn dắt học chuyện đó.
sinh vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Khám phá- Luyện tập:
2.1. Thực hành viết đoạn văn thể hiện
tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện
Mục tiêu: Luyện tập viết được đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu
chuyện.
– HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của
BT 1.
– HS quan sát các gợi ý, nhớ lại các nội
dung ở tiết trước (có thể kết hợp xem
tranh ảnh, video clip về câu chuyện).
– HS hoạt động cá nhân, viết đoạn văn
vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc lại đoạn văn, chỉnh sửa và hoàn
thiện đoạn văn đã viết (nếu có) theo
hướng:
+ Sắp xếp các ý trong đoạn.
+ Chỉnh sửa cách dùng từ.
+ Điều chỉnh diễn đạt ở một số câu
trong đoạn.
+ Sửa các lỗi về chính tả.
+ ...
2.2. Chia sẻ trong nhóm, nghe bạn
nhận xét và hoàn chỉnh đoạn văn
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm 3 theo
kĩ thuật Phòng tranh nhỏ, nghe bạn nhận
xét để hoàn chỉnh dàn ý theo một số
gợi ý:
+ Câu mở đoạn hấp dẫn.
+ Chọn được từ ngữ phù hợp để thể
hiện tình cảm, cảm xúc.
+ Liên hệ được về ý thức, trách nhiệm
của bản thân sau khi đọc câu chuyện.
+…
GV nhận xét, đánh giá hoạt động
– 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
* GDQPAN: GV giới thiệu hoặc yêu hoạt động
cầu HS nêu 1 vài tấm gương dũng cảm
của cán bộ, chiến sĩ Quân đội Nhân dân
Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam
trong cứu hộ, cứu nạn, từ đó giáo dục học
sinh lòng yêu nước.
3. Vận dụng sáng tạo:
Mục tiêu: Khắc sâu nội dung tiết học.
– HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Nói 2 – 3 câu để giới thiệu bài thơ “Bài
ca Trái Đất” với người thân.
GV hướng dẫn thực hiện hoạt động ở – HS nghe GV hướng dẫn thực hiện hoạt
nhà: giới thiệu bài thơ “Bài ca Trái Đất” động ở nhà: giới thiệu bài thơ “Bài ca
với người thân.
Trái Đất” với người thân.
– Một nhóm HS làm mẫu trước lớp.
Về nhà: tập viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc khi đọc một câu chuyện.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng – HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
kết bài học.
động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 29
NGÀY DẠY: 8/4/2026
CHỦ ĐỀ 7: KHÚC CA HÒA BÌNH
BÀI 4: MIỀN ĐẤT XANH (3 TIẾT)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Trao đổi được với bạn về những điều gợi ra từ tên bài đọc “Miền đất xanh”.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Sự nỗ lực của những
người lính và người dân Khe Sanh để giúp vùng đất này xanh trở lại sau những năm
tháng chiến tranh. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Khát vọng, ước mơ của tác giả, của những
người lính và người dân về một Khe Sanh hoà bình, bình yên và phát triển.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Đóng vai người dân Khe Sanh, nói hoặc viết được lời cảm ơn gửi tới những người
lính đã chiến đấu để trả lại sự bình yên cho quê hương mình.
Yêu quý vùng đất Khe Sanh cũng như mọi miền trên đất nước Việt Nam.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip thực tế về Khe Sanh (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ đầu đến “đang xanh trở lại”.
2. Học sinh
Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về địa danh Khe Sanh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
- HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ
bi hoặc Băng chuyền, lần lượt trao đổi
với bạn về những điều em tưởng
tượng ra từ tên bài đọc “Miền đất xanh”
(Gợi ý: Vùng đất xanh tốt, phát triển, có
nhiều đổi thay; vùng đất chứa đựng nhiều
ước mơ, khát vọng;...)
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe
GV giới thiệu bài học: “Miền đất xanh”.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc.
Hiểu nội dung: Sự nỗ lực của những
người lính và người dân Khe Sanh để
giúp vùng đất này xanh trở lại sau những
năm tháng chiến tranh. Từ đó, rút ra ý
nghĩa: Khát vọng, ước mơ của tác giả,
của những người lính và người dân về
một Khe Sanh hoà bình, bình yên và phát
triển.
2.1. Luyện đọc
– GV đọc mẫu.
–GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ – HS nghe GV đọc mẫu.
khó: lãng đãng; trĩu hạt;…
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể bài đọc theo cách đọc gv hướng dẫn.
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Khi ấy,/ chúng tôi đã ước ao/ về một
đô thị sẽ mọc lên/ trên mảnh đất đầy
thương tích chiến tranh,/ nơi đồng đội
của tôi hằng ngày dò dẫm gỡ mìn,/ huỷ
bom để trả lại sự bình yên cho đất.//;
Giống như những người lính đã đi
qua chiến tranh/ luôn mang ước vọng hoà
bình,/ mỗi người dân Khe Sanh đều
thường trực ước vọng được đổi đời/ trên
mảnh đất quê hương,/ từ giọt mồ hôi mặn
chát của mình.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó (nếu có).
- Chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến “đang xanh trở
lại”.
GV nhận xét chung về hoạt động luyện Đoạn 2: Còn lại.
đọc.
–HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Tìm hiểu bài
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm
4 để trả lời câu hỏi.
1. Trong đoạn văn đầu, vẻ đẹp của Khe – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu
Sanh được tả bằng những từ ngữ, hình bài trước lớp:
ảnh nào?
1. Vẻ đẹp tự nhiên: Có nhiều hồ, đầm tự
nhiên, nước trong xanh, đồi thông reo vi
vút; Buổi sáng, sương mù bay lãng đãng
2. Những người lính đã làm gì để trả lại
sự bình yên cho Khe Sanh?
3. Câu văn cuối bài muốn nói về điều gì?
4. Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài
gây ấn tượng đối với em?
GV đánh giá chung về hoạt động tìm
hiểu bài.
2.3. Luyện đọc lại
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tha
thiết, rành mạch.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
quấn quanh những vườn cà phê, những
núi đồi trùng điệp; Buổi trưa nắng chói
chang. Vẻ đẹp do con người mang lại:
Những vườn cà phê trĩu hạt, rừng chuối
xanh bạt ngàn, mọi người vui vẻ trò
chuyện.
Rút ra ý đoạn 1: Khe Sanh đang dần
xanh trở lại.
2. Trong chiến tranh, họ chiến đấu quên
mình để bảo vệ sự bình yên cho Khe
Sanh. Khi tiếng súng lặng yên, họ hằng
ngày dò dẫm gỡ mìn, huỷ bom, trả lại sự
bình yên cho đất.
3. Ca ngợi nỗ lực, sự bền bỉ và lòng
quyết tâm của những người lính, những
người dân để giúp Khe Sanh xanh trở lại
và ngày càng phát triển với ước vọng một
đô thị sẽ mọc lên.
Rút ra ý đoạn 2: Công cuộc trả lại
bình yên cho Khe Sanh và ước vọng của
người dân nơi đây.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Tiếng súng vừa lặng yên trên
vùng đất này, những người lính đã dò
dẫm gỡ mìn, huỷ bom. Vì chi tiết đó nói
lên sự ác liệt của chiến tranh và tôn vinh
vẻ đẹp của người bộ đội, dù trong thời
bình vẫn kiên nhẫn dò dẫm gỡ mìn, huỷ
bom để trả lại màu xanh thuở ban đầu
cho
Khe Sanh.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
–GV đọc lại đo
 








Các ý kiến mới nhất