Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 19_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:14' 05-03-2025
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 19
Chủ đề: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
(Từ ngày 13/01/2025 đến ngày 17/01/2025)
Thứ,
ngày

Buổi

Tiế
t
TK
B

Thứ 2
Ngày
13/01/20
25

C

Thứ 3
Ngày
14/01/20
25

Thứ 4
Ngày
15/01/20
25

Thứ 5
Ngày
16/01/20
25

Thứ 6
Ngày
17/01/20
25

S

S

C

S

C

S

Tiết
PPCT

2

HĐT
N
TOÁN

3

TV

127

4

TV

128

1

LS&ĐL

37

2

TIN H

19

3

CN

19

1

TOÁN

92

2

129

4

TV
HĐT
N
ĐĐ

1

TOÁN

93

2
3
4

TV
KH

1
2
3
1
2

TA
TA
ÂN
TA
TA

130
37
38
73
74
19
75
76

3

TOÁN

94

4

TV

1
2
3

TD
TD
MT

131
37
38
19

1

TOÁN

95

2

TV

132

3

TV

133

1
S

Môn
học

3

KH

Tên bài dạy

Đồ dùng
dạy học
Sẵn
Tự làm
có

x

55 SHDC: Tết yêu thương
91

Bài 56. Tỉ số phần trăm (1 tiết)
Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
(tiết 1)
Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
(tiết 2)
Bài 14. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Tiết 1
Bài 8A. Thực hành tạo thiệp chúc mừng
(Bài 8B. Thực hành tạo sản phẩm thủ
công theo video hướng dẫn) Tiết 3
Ôn tập Phần 1
Bài 57. Tính tỉ số phần trăm của hai số -Tiết
1
LTVC: Câu đơn và câu ghép

x
x

x
x
x

Môi trường sống quanh em (tiết 2)
Bài 57. Tính tỉ số phần trăm của hai số -Tiết
2
Viết: Bài văn tả người
KIỂM TRA CUỐI HKI
Bài 18: Vi khuẩn quanh ta
GV Tiếng Anh dạy
GV Tiếng Anh dạy
Giáo viên bộ môn
GV Tiếng Anh dạy
GV Tiếng Anh dạy
Bài 58. Tìm giá trị phần trăm của một số Tiết 1
Đọc: Giờ Trái Đất
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài 58. Tìm giá trị phần trăm của một số Tiết 2
Nói và nghe: Thảo luận theo chủ đề Vì môi
trường xanh
Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả người

x
x

x
x
x

56 HĐGDCĐ: Ghi chép chi tiêu trong gia đình
19

x

x

x

x

x
x

x

x
x

x

x
x
x

4

LS&ĐL

5

HĐT
N

Bài 14. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Tiết 2
SHL: Bài học khi tập kinh doanh và quản lí
57
chi tiêu

38

x
x

x

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541

TUẦN: 19
Thứ hai, ngày 13 tháng 01 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
TÌM HIỂU NHỮNG LỄ HỘI CHÀO ĐÓN NĂM MỚI Ở BA MIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được chơi trò chơi rung chuông vàng theo chủ đề “Lễ hội chào đón năm mới”.
- HS được chia sẻ những điều em tìm hiểu được về lễ hội chào đón năm mới ở ba miền.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia giao lưu tìm hiểu về lễ hội truyền thống ở địa phương
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu:
- HS được chơi trò chơi rung chuông vàng theo chủ đề “Lễ hội chào đón năm
mới”.
- HS được chia sẻ những điều em tìm hiểu được về lễ hội chào đón năm mới ở ba
miền.
Cách tiến hành
1. Chơi trò chơi rung chuông vàng
theo chủ đề “Lễ hội chào đón năm
mới”
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức nghi
- HS tham gia hoạt động chung.
lễ chào cờ và mời đại điện Liên chi đội
Tổng kết hoạt động rèn luyện tuần vừa
qua. GV chủ nhiệm lớp phối hợp để
HS tham gia hoạt động chung.
- GV Tổng phụ trách tổ chức cho HS
- HS tham gia chơi trò chơi “Rung
tham gia chơi trò chơi “Rung chuông
chuông vàng” theo chủ đề “Lễ hội
vàng” theo chủ đề “Lễ hội chào đón
chào đón năm mới”.
năm mới”. GV chủ nhiệm hỗ trợ và

hướng dẫn HS đã đăng kí tham gia trò
chơi.
- GV nhắc nhớ HS cổ vũ các bạn trong
lớp và các lớp khác theo tinh thần “fair
play” mỗi khi các bạn có câu trả lời
đúng.

2. Chia sẻ những điều em tìm hiểu
được về lễ hội chào đón năm mới ở ba

- HS cổ vũ các bạn

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

miền
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những
- Vài HS chia sẻ.
điều các em tìm hiểu được về lễ hội
chào đón năm mới ở ba miền.
Hoạt động nối tiếp
GV nhắc HS ghi nhớ và về nhà chia sẻ
- HS lắng nghe và thực hiện.
với người thân về lễ hội chào đón năm
mới ở ba miền.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán
Bài 56. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (1 tiết SGK trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
– Thực hiện được các kĩ năng:
+ Viết một tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm.
+ Viết một số dưới dạng tỉ số phần trăm.
+ Viết tỉ số phần trăm dưới dạng phân số.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình ảnh có trong bài, Khám phá (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, sôi động, gây sự tò mò cho trẻ.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV treo hoặc trình chiếu hình ảnh phần - HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
Khởi động cho HS quan sát.
-Từ nội dung các bóng nói, GV giới thiệu
bài:Tỉ số phần trăm
2. Hình thành kiến thức mới: Giới thiệu tỉ số phần trăm
- Mục tiêu:
+ Làm quen khái niệm tỉ số phần trăm.
+ Bước đầu hình thành được việc viết thành tỉ số phần trăm.
- Cách tiến hành:
Ví dụ:
– GV: Đàn gà có 100 con, trong đó có
- HS viết (bảng con) tỉ số của số con gà trống
12 con gà trống. Tỉ số của số con gà trống và số con gà cả đàn:
và số con gà cả đàn là bao nhiêu?
– - Khi số thứ hai của tỉ số là 100, ta có thể
12 : 100 hay
viết như sau:
– - HS viết ra bảng con 12% và đọc.
12% đọc là mười hai phần trăm
- Ta nói Tỉ số của số con gà trống và số
con gà cả đàn là 12%;
Hay: Số con gà trống chiếm 12% số con
gà của cả đàn.
- HS lặp lại nhiều lần.

3. Luyện tập -thực hành
- Mục tiêu:
+ HS biết viết tỉ số dưới dạng phần trăm.
+ HS biết chuyển dạng phần trăm sang tỉ số.
+ Viết một số dưới dạng tỉ số phần trăm.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
– GV yêu cầu HS tìm hiểu mẫu.
– - HS quan sát hình ảnh, nhận biết:
+ Có tất cả 100 hộp, trong đó có 10 hộp
nước ổi; 20 hộp nước nho; 30 hộp nước dâu và
40 hộp nước cam.
Mẫu: Nước ổi:
Nói: Số hộp nước ổi chiếm 10% tổng số + Cần viết tỉ số phần trăm của số hộp nước trái
cây mỗi loại và tổng số hộp (theo mẫu).
hộp nước trái cây.

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– HS làm bài cá nhân: Viết trên bảng con và

nói với bạn (theo mẫu).
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc – HS thao tác trên hình vẽ, giơ bảng con và
treo) hình cho HS thao tác và nói theo hai nói theo mẫu.
cách như phần Cùng học.
Nước nho:
Số hộp nước nho chiếm 20% tổng số hộp
nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước nho và
tổng số hộp nước trái cây là 20%.
Nước dâu:
Số hộp nước dâu chiếm 30% tổng số hộp
nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước dâu và
tổng số hộp nước trái cây là 30%.

Bài 2:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu.
+ Bài yêu cầu gì?

Nước cam:
Số hộp nước cam chiếm 40% tổng số hộp
nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước cam và
tổng số hộp nước trái cây là 40%.

- HS nhóm đôi đọc yêu cầu và mẫu.
+ Viết các tỉ số ở dạng phân số thành tỉ số
+ Để viết thành tỉ số phần trăm, mẫu phần trăm.
+ 100
số phải là bao nhiêu?
+ Tiến hành thế nào?
+ Rút gọn phân số rồi nhân cả tử và mẫu với
10.
+ Tại sao phải rút gọn?
+ Không có số tự nhiên khi nhân với 30 để
được 100.

- Sửa bài, GV khuyến khích

- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a)

- HS giải thích cách làm.

- HS giải thích cách làm. Ví dụ:
a) Vì 100 : 50 = 2 nên

3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức đã học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến và tò mò khám phá tiết học hôm sau.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
Với HS còn hạn chế, GV có thể hướng - HS nhóm đôi tìm hiểu bài rồi thực hiện cá
nhân.
dẫn như sau:
Ba mươi sáu phần trăm
Đọc 36%
→ Viết ba mươi sáu phần trăm dưới dạng
phân số
→ Chưa
→ Phân số này đã tối giản chưa?
→ Rút gọn phân số.
Sửa bài, HS giải thích cách làm.


HS giải thích cách làm.
a, Vì 100:50 = 2 nên

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
……

Bài 2:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
Giải thích :
→ Nhân 0,375 với 1 thì vẫn bằng 0,375
nhưng khi đó xuất hiện mẫu 100 để viết
thành tỉ số phần trăm.
0,375 = 0,375 100% = ?
- Tại sao?

- Sửa bài, HS giải thích cách làm.
Vui học

- HS đọc yêu cầu.

0,375 × 1 = 0,375
0,375 = 0,375 100% = 37,5%
(Vì 100% = 1, nên nhân 0,375 với 100 rồi viết
%.)
- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 0,54 = 0,54 × 100% = 54%
b) 0,762 = 0,762 × 100% = 76,2%
c) 1 = 1 × 100% = 100%
d) 1,5 = 1,5 × 100% = 150%
- HS giải thích cách làm. Ví dụ:
a)

- HS thảo luận nhóm đôi rồi trình bày.
Cứ 100 con cá biển thì có 25 con cá sống ở
rạn san hô.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn
mới quen đã dành tặng cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ
những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng,
kêu gọi mọi người có ý thức chung tay bảo vệ thiên nhiên.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp
của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về ý thức bảo vệ môi trường sống (nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn ý thức bảo vệ môi trường sống
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia bảo vệ môi trường
sống (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
* Giới thiệu chủ điểm
– Gv cho HS quan sát một số tranh, ảnh
- HS quan sát
hoặc video clip về những việc làm gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường và Trái Đất
(Gợi ý: Con người xả rác thải bừa bãi ra
sông, suối, ao, hồ, biển,…; Nhà máy xả
khí thải công nghiệp ra môi trường; Con
người đốt rừng làm nương rẫy, khai thác
rừng bừa bãi tạo nên đất trống, đồi
trọc;...).
- HS hoạt động nhóm đôi
– Gv tổ chức cho HS trao đổi với bạn
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
trong nhóm đôi, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
khi xem các nội dung trên.
– Gv cho HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh
hoặc video clip về Trái Đất xanh và môi
trường xanh – sạch – đẹp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Gv gọi HS nêu thông điệp về hình ảnh
Trái Đất xanh và lí do vì sao chọn thông

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

điệp đó.
-GV Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu
xanh”.

– HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ
về tên chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”
(Gợi ý: Cần có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, bảo vệ môi trường sống xung
quanh ta; nhận thức được trách nhiệm
của bản thân trong việc lan toả thông
điệp “Giữ mãi màu xanh cho Trái
Đất” đến với mọi người;...).
-HS lắng nghe và hát theo
- HS chia sẻ, bày tỏ cảm xúc
- Kêu gọi mọi người có ý thức chung
tay bảo vệ thiên nhiên. Gợi nhớ về sự
trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
-HS ghi vở

* Giới thiệu bài
– HS nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài
hát trồng cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ:
Bế Kiến Quốc), trao đổi trong nhóm nhỏ
và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về đoạn lời
bài hát (có thể kết hợp sử dụng audio hoặc
video clip đã chuẩn bị).
–Nghe GV giới thiệu bài học: “Điều kì
diệu dưới những gốc anh đào”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
- Hs lắng nghe
– HS đọc nối tiếp từng đoạn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc,
- HS đọc từ khó.
nảy, khóm hoa sao,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
- HS quan sát
 Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các
bạn của mẹ/ trồng hàng cây anh đào/ bên
- 2-3 HS đọc câu.
bờ một con suối/ trên quê hương Tây
Nguyên.//;
 Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới
những vòm lá anh đào xanh mướt,/ từng
vạt hoa tim tím/ bung nở như những thảm
sao.//;
 Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ
đẹp quyến rũ của loài hoa/ như đến từ giấc
mơ nào đó.//;...
+ Giải thích từ ngữ khó, ví dụ (VD): tỉ
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
mẩn (tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết
− 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
nhỏ trong một công việc bằng tay);...
+ Bài đọc chia thành ba đoạn
 Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
 Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
 Đoạn 3: Còn lại.

-HS nhận xét.
–GV nhận xét.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với
bạn nhỏ mới quen?

 Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn của
mẹ tham gia trồng cây vào mùa xuân.
2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng
thêm hoa dưới những gốc cây non?

3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc
của hai bạn khi gieo hạt.
 Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng thái
hăng hái, hứng khởi do tác động của một sự
việc hoặc ý nghĩ tích cực, hợp nguyện
vọng);...
 Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và cùng
người bạn mới trò chuyện, gieo hạt giống
hoa sao.
4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì
khi nhìn thấy từng vạt hoa tím bung nở
dưới những gốc cây?

- HS trả lời các câu hỏi:
- Gần trưa, một bạn gái xinh xắn đến
gần bắt chuyện với Uyên. Bạn hỏi
Uyên: “Mình có thể trồng thêm hoa
dưới những gốc cây non này được
không?”. Uyên cười đáp: “Được chứ.
Bạn có giống hoa gì thế?”. Cô bạn
xoè ra nắm hạt giống và giới thiệu:
“Đây là hạt hoa sao, chúng rất dễ
trồng. Chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống
và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy
nhánh. Mùa xuân năm sau, nếu bạn
trở lại, hẳn sẽ rất bất ngờ... Kìa, nó
kìa!”. Vừa nói, cô bạn vừa chỉ cho
Uyên xem vài khóm hoa sao màu tím
hồng, nhỏ li ti xôn xao trong nắng.)
-Vì hạt hoa sao rất dễ trồng, chỉ cần
xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây
sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh. Bạn nhỏ
hi vọng mùa xuân năm sau, khi Uyên
quay lại sẽ bất ngờ khi thấy những
khóm hoa sao li ti nở đầy dưới các
gốc cây.)
- Uyên đã thấm mệt nhưng sự hào
hứng của bạn khiến em phấn chấn
hơn; Hai đứa tỉ mẩn gieo những
nhúm hạt xuống từng gốc cây.)

+ Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi
thấy dưới những vòm lá anh đào, từng
vạt hoa tim tím bung nở như những
thảm sao; không ngớt lời khen ngợi vẻ
đẹp quyến rũ của loài hoa ấy.
+ Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ em
mới gặp một lần. Ý tưởng của bạn đã

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
đem đến cho Uyên và mọi người một
điều bất ngờ trong những ngày xuân
mới.)

 Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ về
vẻ đẹp của những vạt hoa sao.
5. Em học được những điều gì từ câu
chuyện trên?

 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
–GV nêu câu hỏi :
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc
với giọng thong thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
-Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái của các nhân vật, từ ngữ
miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô
bạn mới trong sáng, từ tốn pha chút dè
dặt.)
–HS đọc lại đoạn 2:
Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt
chuyện với Uyên://
– Mình có thể trồng thêm hoa dưới những
gốc cây non này được không?//
Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
– Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải
thích/ – Chúng rất dễ trồng.// Chỉ cần xới
đất,/ bỏ hạt xuống và lấp lại,/ cây sẽ tự
mọc mầm,/ nảy nhánh.// Mùa xuân năm
sau,/ nếu bạn trở lại,/ hẳn sẽ rất bất ngờ.//
Kìa,/ nó kìa!//
Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.//
Một vài khóm hoa sao màu tím hồng/ nhỏ li
ti/ xôn xao trong nắng.//
Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng
của bạn khiến em phấn chấn hơn.// Hai
đứa tỉ mẩn/ gieo những nhúm hạt/ xuống
từng gốc cây.// Xong việc,/ cô bạn vẫy đôi
bàn tay gầy gò,/ cười tươi như nắng toả
chào Uyên.//

- Học được cách ứng xử giữa Uyên
và người bạn mới quen; cảm nhận
được tình yêu thiên nhiên, cách góp
phần lan toả tình yêu thiên nhiên, làm
đẹp môi trường đến cộng đồng.)
- HS nêu nội dung bài
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.

-HS xác định được giọng đọc
-HS đọc nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, phù hợp với từng nhân
vật.
-HS nghe đọc

- 1 vài HS đọc lại.
- GV nhận xét, tuyên dương.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
–GV đánh giá về hoạt động luyện đọc lại.
4. Cùng sáng tạo
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động:
- HS đóng vai
Tưởng tượng, đóng vai Uyên và người bạn
mới để cùng trò chuyện khi gặp lại nhau
dưới những gốc anh đào.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số
câu hỏi gợi ý của GV để thực hiện hoạt
động:
- HS lắng nghe
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò
chuyện về điều gì?
- HS đóng vai, nói trước lớp
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
+ Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
– HS đóng vai
- Lắng nghe
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá ,tổng kết hoạt động đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí
BÀI 14: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
-Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (câu
chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ Ca-xtơ-ri,...).
+ Trình bày được một số câu chuyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện
Biên Phủ năm 1954 (ví dụ: Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn,...).
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sử dụng được lược đồ để trình bày diễn diễn
biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với lược
đồ, tranh ảnh để trình bày về diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
* Phẩm chất: Yêu nước: biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

1. GV: Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint. Lược đồ, tranh ảnh có liên
quan đến nội dung bài học.
2. HS: SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,
giấy ghi chú,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động Khởi động
*Mục tiêu-Nhận biết được các mục tiêu của bài học. Tạo hứng thú trong học tập.
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK,
- HS quan sát hình 1 trong SGK,
lần lượt từng HS trả lời các câu hỏi về hoạt
lần lượt từng HS trả lời các câu hỏi
động trong hình:
về hoạt động trong hình
+Các nhân vật trong hình đang làm gì?
+Các nhân vật trong hình đang đẩy
xe đạp chất đầy hàng hóa trên một
con đường.
+Họ đang vận chuyển những gì?
+Nhìn vào hình ảnh, có thể thấy họ
đang vận chuyển nhiều loại hàng
hóa hoặc các vật phẩm khác được
+Họ vận chuyển để làm gì?
bọc trong bao tải.
+vận chuyển hàng hóa để cung cấp
+Theo em, trong quá trình vận chuyển, họ
cho quân đội
sẽ gặp những khó khăn gì?
+ Địa hình: Đường đi gồ ghề,
khó đi, đặc biệt là khi đẩy xe đạp
nặng.
 Khối lượng hàng hóa: Xe đạp
chất đầy hàng hóa sẽ rất nặng, gây
khó khăn trong việc di chuyển.
 Thời tiết: Nếu thời tiết xấu như
mưa, nắng nóng, hoặc lạnh, sẽ làm
việc vận chuyển trở nên khó khăn
hơn.
 Nguy cơ hỏng hóc: Xe đạp
hoặc hàng hóa có thể bị hỏng trong
quá trình vận chuyển.
 An ninh: Họ có thể đối mặt với
nguy cơ bị tấn công.
-GV kết luận, nhận định:
-HS lắng nghe
Đây là đoàn người vận chuyển lương thực,
vũ khí,… bằng xe đạp thồ đến khu tập kết
để chuẩn bị cho chiến dịch Điện Biên Phủ.
Những khó khăn mà đoàn người vận chuyển
có thể gặp phải là: thời tiết khắc nghiệt,
đường trơn, đường dốc, kẻ địch ném bom
bắn phá,…
B.Hoạt động Khám phá
*Hoạt động 1. Tìm hiểu về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

*Mục tiêu
-Kể lại được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư
liệu lịch sử.
-Sử dụng được lược đồ để trình bày diễn diễn biến chính của chiến dịch Điện
Biên Phủ năm 1954.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát các
- Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ:
hình ảnh 2, 3, 4 trong SGK (đã được phóng
đọc thông tin, quan sát các hình ảnh
lớn treo trong lớp) để trình bày diễn biến
2, 3, 4 trong SGK (đã được phóng
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
lớn treo trong lớp) để trình bày diễn
biến chiến dịch Điện Biên Phủ năm
1954.
+Đợt 1: …
+Đợt 2: …
+Đợt 3: …
+Kết thúc: …
- GV tổ chức kĩ thuật phòng tranh để các
- HS trình bày kết quả.
nhóm báo cáo, thảo luận.
Dự kiến sản phẩm của HS:
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra
3 đợt:
Đợt 1 (từ ngày 13 – 3 đến ngày 17
– 3 – 1954): quân ta tấn công căn
cứ Him Lam và toàn bộ phân khu
Bắc.
Đợt 2 (từ ngày 30 – 3 đến ngày 26
– 4 – 1954): quân ta tiến đánh vào
phía đông phân khu Trung tâm.
Đợt 3 (từ ngày 1 – 5 đến ngày 7 –
5 – 1954): quân ta tổng tấn công
các căn cứ còn lại ở phân khu
Trung tâm và phân khu Nam.
17 giờ 30 phút ngày 7 – 5 – 1954,
quân ta đánh vào hầm chỉ huy của
Pháp, bắt sống tướng Đờ Ca-xtơ-ri
– Chỉ huy trưởng của tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ. Toàn bộ Ban
tham mưu của Pháp đầu hàng.
-GV Kết luận, nhận định.
-HS lắng nghe

GV trao đổi thêm:
-Năm 1946, thực dân Pháp quay trở lại xâm Việt
Nam. Nhân dân ta tiếp tục cuộc kháng chiến
chống Pháp dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí
Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương (tên gọi của
Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 10 – 1930 đến
tháng 2 – 1951).
-Tại vùng rừng núi Tây Bắc, gần biên giới với
Lào, Pháp đã xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện
Biên Phủ hùng mạnh. Tháng 12 – 1953, Bộ Chính

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch
Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt quân Pháp, giải
phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Lào.
GV có thể mở rộng kiến thức cho HS:
-Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày 21 – 7 –
1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ (Genève) – Hiệp định
về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông
Dương – được kí kết, chính thức đánh dấu cuộc
kháng chiến chống Pháp toàn thắng của nhân dân ta.

-GV yêu cầu HS suy nghĩ về: Ý nghĩa của
chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

-GV chốt ý:
– Chiến thắng của quân ta tại Điện Biên Phủ đã cổ
vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng tại các địa
phương khác trên lãnh thổ Việt Nam, Lào và Campu-chia.
– Chiến thắng là một mốc son chói lọi trong lịch
sử dân tộc Việt Nam.
– Thắng lợi của chiến dịch đã cổ vũ các dân tộc
thuộc địa, nửa thuộc địa ở châu Á, châu Phi, khu
vực Mỹ La-tinh đứng lên đấu tranh giải phóng và
giành độc lập dân tộc.
Ngoài ra, GV hướng dẫn HS khai thác hai câu
chuyện lịch sử Kéo pháo ở Điện Biên Phủ và Bắt
sống tướng Đờ Ca-xtơ-ri để bổ sung thêm thông
tin về chiến dịch Điện Biên Phủ.
-GV có thể đặt các câu hỏi gợi mở để HS tìm hiểu
về:
– Câu chuyện Kéo pháo ở Điện Biên Phủ:
+Quân và dân ta kéo pháo để làm gì?
+Trong quá trình kéo pháo, quân và dân ta đã gặp
những khó khăn nào?

-HS trao đổi nhóm 2,
-Chia sẻ trước lớp.
-HS lắng nghe.

-HS đọc câu chuyện trong SGK

-HS dựa vào câu hỏi gợi mở của
GV để trả lời:
+Quân và dân ta kéo pháo để làm
gì?
Quân và dân ta kéo pháo để chuẩn
bị cho trận chiến quyết định tại
Điện Biên Phủ.
Trong quá trình kéo pháo, quân
và dân ta đã gặp những khó khăn
nào?
Địa hình hiểm trở:
Điện Biên Phủ nằm trong một
thung lũng bao quanh bởi các ngọn
núi cao. Việc kéo pháo qua những
con đường mòn gập ghềnh, dốc
đứng và rừng rậm là một thử thách
lớn.
Khối lượng pháo lớn:
Các khẩu pháo, đặc biệt là pháo
hạng nặng, rất nặng và cồng kềnh.
Kéo pháo qua địa hình phức tạp đòi
hỏi sự phối hợp của nhiều người và

– Câu chuyện Bắt sống tướng Đờ Ca-xtơ-ri:
+Tướng Đờ Ca-xtơ-ri là ai?
+Việc quân ta bắt sống tướng Đờ Ca-xtơ-ri thể
hiện điều gì?

C.Hoạt động Luyện tập
*Mục tiêu
-Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã học
-GV yêu cầu HS đọc BT1 phần luyện tập và
tìm hiểu yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bằng
cách khai thác kết quả tìm hiểu về ba đợt tiến
công ở Hoạt động 1.

*Hoạt động nối tiếp:
-GV và HS tổng kết kiến thức trọng tâm của

tốn rất nhiều sức lực.
Thời tiết khắc nghiệt:
Thời tiết ở Điện Biên Phủ thường
xuyên mưa, gây lầy lội, trơn trượt,
làm tăng thêm khó khăn cho việc di
chuyển và kéo pháo.
Thiếu thốn trang thiết bị:
Các công cụ và phương tiện hỗ trợ
việc kéo pháo còn hạn chế. Quân và
dân chủ yếu phải dùng sức người và
các phương tiện thô sơ như dây
thừng, đòn gánh.
Sự quấy rối của quân địch:
Quân Pháp không ngừng quấy rối
và tấn công nhằm ngăn chặn các
hoạt động của quân ta, khiến việc
kéo pháo trở nên nguy hiểm và khó
khăn hơn.
Thời gian gấp rút:
Việc kéo pháo cần được hoàn thành
trong thời gian ngắn để kịp thời
phục vụ cho chiến dịch, đòi hỏi
quân và dân phải làm việc ngày
đêm, không ngừng nghỉ.
+Tướng Đờ Ca-xtơ-ri được giao
nhiệm vụ phòng thủ tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ.
+Việc bắt sống tướng Đờ Ca-xtơ-ri
là một dấu mốc lịch sử quan trọng,
thể hiện sự thành công của chiến
lược quân sự và tinh thần chiến đấu
bất khuất của quân và dân Việt
Nam.

- HS đọc BT1 phần luyện tập và tìm
hiểu yêu cầu bài tập
HS thực hiện yêu cầu bằng cách
khai thác kết quả tìm hiểu về ba đợt
tiến công ở Hoạt động .
-Các nhóm tiến hành hoạt động.
-Chia sẻ bài làm trước lớp.

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

tiết học.
-Dặn chuẩn bị tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Tin học
Bài 8 Thực hành tạo sản phẩm thủ công theo video hướng dẫn (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
 Thực hành tạo sản phẩm thủ công theo video hướng dẫn.
2. Năng lực
Năng lực chung:Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn
tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng: Tạo được sản phẩm thủ công theo video hướng dẫn, ví dụ như: gấp
giấy, tạo đồ dùng tiện lợi cho gia đình,...
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, hợp tác, có tinh thần làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đối với giáo v...
 
Gửi ý kiến