bài 3-CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 11h:48' 29-08-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 11h:48' 29-08-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
CHỦ ĐỀ II: CÁC PHÉP ĐO
BÀI 3: ĐO CHIỀU DÀI, KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI GIAN
Môn: KHTN; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 06 tiết
TUẦN 2-3 -4 -Ngày soạn:13/9/2022
Tiết
8
9
10
11
12
13
Nội dung dạy
Mục I. Sự cảm nhận hiện tượng.
Mục II. Đo chiều dài.
1.Đơn vị đo chiều dài
Mục II. 2.Cách đo chiều dài
Mục III.Đo khối lượng
1.Đơn vị đo khối lượng
2.Cách đo khối lượng
-Dụng cụ đo khối lượng.
Mục III.Đo khối lượng
2.Cách đo khối lượng
-Cách cân một vật vật bằng cân đồng hồ
-Thực hành
Mục IV. Đo thời gian
1.Đơn vị đo thời gian
2.Cách đo thời gian
-Dụng cụ đo thời gian
-Cách đo thời gian
Mục IV. Đo thời gian
2.Cách đo thời gian
-Cách dùng đồng hồ đo thời gian.
-Thực hành.
Ngày dạy
16/9/23
19/9/23
20/9/23
23/9/23
26/9/23
27/9/23
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
- Kể tên được một số dụng cụ đo chiều dài, đo khối lượng, đo thời gian thường dùng trong
thực tế và trong phòng thực hành.
- Nêu đơn vị đo thời gian trong hệ SI và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, đo khối lượng
và đo thời gian.
- Nêu được cách đo chiều dài, đo khối lượng, đo thời gian bằng những dụng cụ thường dùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, vận
dụng kiến thức đã học vào trong thực tế để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số
thao tác sai khi sử dụng thước để đo chiều dài, cân để đo khối lượng của vật và đồng hồ để đo thời
gian.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành:
+ Đo chiều dài, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của vật.
+ Đo khối lượng bằng cân đồng hồ và cân điện tử, hợp tác trong thực hiện đo khối lượng của
vật trong hoạt động trải nghiệm pha trà tắc.
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
1
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
+ Đo thời gian một hoạt động, hợp tác trong thực hiện đo thời gian của một hoạt động bằng
đồng hồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ GQVĐ trong thực hiện đo chiều dài của vật và đề xuất phương án đo chiều dài đường kính
lắp chai.
+ GQVĐ trong thực hiện đo khối lượng của vật trong hoạt động trải nghiệm pha trà tắc và
thiết kế cân đo khối lượng của vật.
+ GQVĐ trong thực hiện đo thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài, khối lượng, thời gian trong một
số trường hợp đơn giản trước khi đo.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại thước, cân, đồng hồ đo thời gian thông
thường.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những thao tác sai đó.
- Thực hiện đo được chiều dài, khối lượng của vật, thời gian của một hoạt động nào đó.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên:
- Giáo án
- Hình ảnh hoặc 1 số loại thước đo chiều dài: thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ...
- Hình ảnh hoặc 1 số loại cân: cân Robecval, cân đòn, cân đồng hồ, cân điện tử...
- Hình ảnh về các dụng cụ sử dụng đo thời gian từ trước đến nay.
- Phiếu học tập.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ Thước các loại, nắp chai các cỡ, ...
+ Cân đồng hồ, quất, đường, nước, bình chia độ, cốc, thìa, ống hút...
+ Một đồng hồ đeo tay (đồng hồ treo tường); 1 đồng hồ điện tử (đồng hồ trên điện
thoại); 1 đồng hồ bấm giờ cơ học.
- Phiếu học tập học tập Chủ đề II: ĐO CHIỀU DÀI, ĐO KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI GIAN
(đính kèm).
2.Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động 1: Mở đầu ( Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, bước đầu khơi gợi cho HS nội dung bài học mới.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
2
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
- GV đặt câu hỏi: Em hãy lấy một ví dụ về một số
hiện tượng mà em biết?
- HS lắng nghe câu hỏi, đưa ra câu trả lời: sấm sét,
mưa đá, lũ quét, bão, động đất, sóng thần, nguyệt
thực, nhật thực,...
- GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung bài học mới:
Có rất nhiều hiện tượng xảy ra xung quanh chúng ta.
Ví dụ: mưa, nắng... là những hiện tượng thiên nhiên,
tên lửa rời bệ phóng, đoàn tàu chạy trên đệm từ,...là
những hiện tượng do con người tạo ra.
Chúng ta có thể cảm nhận được các hiện tượng xung
quanh bằng các giác quan của mình, nhưng có phải
lúc nào chúng ta cũng cảm nhận đúng các hiện tượng
đó hay không? Chúng ta cùng đến với bài học ngày
hôm nay.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
CHỦ ĐỀ II: CÁC PHÉP ĐO
BÀI 3: ĐO CHIỀU DÀI, KHỐI
LƯỢNG VÀ THỜI GIAN
B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự cảm nhận hiện tượng
a) Mục tiêu:
+ Quan sát, minh chứng được sự cảm nhận sai của hiện tượng
+ Rút ra kết luận về cảm nhận sai của giác quan và khắc phục bằng cách đo
+ Lấy được ví dụ về sự cảm nhận sai của giác quan.
b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, tìm hiểu dụng cụ đo trong môn
KHTN.
c) Sản phẩm: HS phân biệt dụng cụ để đo chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ, thể tích.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Sự cảm nhận hiện tượng
- GV cho HS quan sát hình 3.1 và 3.2 sgk và trả lời
câu hỏi:
+ Nhìn vào hình 3.1, liệu em có thể khẳng định được
hình tròn màu đỏ (hình a) và hình (b) to bằng nhau
không?
+ Dựa vào hình 3.2 hãy sắp xếp các đoạn thẳng
(nằm ngang) trên mỗi hình 3.2a và 3.2b theo thứ tự
từ ngắn đến dài và kiểm tra kết quả.
+ Muốn biết chính xác phải làm thế nào?
- GV yêu cầu HS: Hãy lấy ví dụ chứng tỏ các giác
quan có thể cảm nhận sai một số hiện tượng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện trả lời câu hỏi và kiểm chứng.
- HS đưa ra một số minh chứng con người có thể
cảm nhận sai hiện tượng đang xảy ra nếu chỉ dựa vào
cảm giác.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày quả thực hiện
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
3
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
Học sinh có thể có các câu trả lời sau:
- Đôi khi, giác quan có thể làm cho
+ Ở hình 3.1: Hình tròn màu đỏ ở hình b to hơn.
chúng ta cảm nhận sai hiện tượng đang
Ở hình 3.2a: Thứ tự các đoạn thẳng từ ngắn đến dài: quan sát.
1-3-2
- Để có thể đánh giá về hiện tượng một
+Ở hình 3.2b: Thứ tự các đoạn thẳng từ ngắn đến cách khách quan, không bị phụ thuộc vào
dài: 2-3-1
cảm giác chủ quan thì người ta thực hiện
+Muốn biết chính xác ta dùng thước kẻ để đo.
các phép đo.
- Cách lấy ví dụ: Chuẩn bị sẵn một cốc nước và ống
hút bằng nhựa. Trải nghiệm hiện tượng nhìn thấy
ống hút bị gấp khúc.- GV gọi bạn khác đóng góp ý
kiến, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức cần ghi nhớ,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo chiều dài
a) Mục tiêu:
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số đơn vị đo chiều dài
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số dụng cụ đo chiều dài
b) Nội dung: HS thảo luận, trả lời câu hỏi, tìm hiểu đơn vị đo và dụng cụ đo.
c) Sản phẩm: HS nêu được dụng cụ đo và đơn vị đo chiều dài.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*Nhiệm vụ 1:
- GV yêu cầu HS:
+ Đưa ra một số đơn vị đo chiều dài mà em đã biết trong học
tập hoặc trong đời sống?
+ Đưa ra một số dụng cụ đo chiều dài mà em đã biết trong học
tập hoặc trong đời sống?
*Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu Hs đổi đơn vị
a.1,25m = .....dm
b. 0,1dm = ....mm
c. ......mm = 0,1m
d. ......cm = 0,5dm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
*Nhiệm vụ 1:
- HS phát biểu ý kiến dựa trên kinh nghiệm bản thân trả lời:
+ Đưa ra một số đơn vị đo chiều dài mà em đã biết :km,m,dm,
cm….
+ Đưa ra một số dụng cụ đo chiều dài mà em đã biết :thước
dây, thước cuộn….
* Nhiệm vụ 2:
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Đo chiều dài
1. Đơn vị đo chiều dài
- Đơn vị đo chiều dài là mét, kí
hiệu là m.
- Một số đơn vị đo chiều dài khác:
Đơn vị
Kí
Đổi ra mét
hiệu
Kilomét
km
1000m
Mét
m
1m
4
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
Cá nhân Hs trả lời:Đổi đơn vị:
Decimét
dm
0,1m
a. 1,25m = 12,5 dm
Centimét cm
0,01m
b. 0,1dm = 10mm
Milimét
mm
0,001m
c. 100mm = 0,1m
Micromét um
0,000001m
d. 5cm = 0,5dm
- GV gọi bạn khác đóng góp ý kiến, bổ sung
- Dụng cụ đo chiều dài: thước dây,
Bước 4: Kết luận, nhận định
thước cuộn, thước mét…
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
-GV thông báo đơn vị chuẩn là mét (m). Ngoài đơn vị là mét,
người ta còn dùng đơn vị lớn hơn và nhỏ hơn của mét.
- GV giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài khác như in
(inch), dặm (mile).
- GV dẫn dắt để HS lâp được bảng đơn vị đo chiều dài như
bảng 3.1sgk.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu cách đo chiều dài
a) Mục tiêu: Biết cách đo chiều dài, vai trò của của ước lượng, tập ước lượng chiều dài.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách ước lượng và đo chiều dài, HS vận dụng kiến thức,
thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: HS biết cách đo chiều dài
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Đo chiều dài
*Nhiệm vụ 1:
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
? Hãy kể tên các dụng cụ đo chiều dài mà em biết?
? Em đã thấy người ta dùng thước dây, thước cuộn trong
những trường hợp nào?
*Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:Giới hạn đo của thước là gì?
Độ chia nhỏ nhất của thước là gì?
-GV yếu cầu Hs quan sát H3.3 sgk trang 21 trả lời câu hỏi:
Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước?
* Nhiệm vụ 3:
- GV đặt câu hỏi: Khi đặt mắt nhìn như hình 3.6a hoặc 3.6b
thì ảnh hưởng thế nào đến kết quả đo?
- GV cho HS dùng thước và bút chì, kiểm tra lại câu trả lời của
mình.
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
5
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
*Nhiệm vụ 4:
- GV yêu cầu Hs thực hành bài luyện tập trang 22 sgk (ước
lượng và đo chiều dài ngòn tay, chiều cao chiếc ghế, khách
cách vị trí của em đến lớp)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
*Nhiệm vụ 1:
-Cá nhân HS trả lời câu hỏi sau:
+Các dụng cụ đo chiều dài mà em biết: thước mét, thước cuộn, - Để cho chiều dài, người ta dùng
thước dây, thước kẻ….
thước.
+ Thước dây: người thợ may dùng thước dây đo kích thước để + Giới hạn đo là độ dài lớn nhất
may quần áo…
ghi trên thước.
+ Thước cuộc: người thợ mộc dùng thước cuộn đo chiều dài
miếng gỗ…
*Nhiệm vụ 2:
- Cá nhân Hs đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi:+ Giới hạn đo
là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
+ Độ chia nhỏ nhất là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên + Độ chia nhỏ nhất là độ dài giữa
thước.
hai vạch chia liên tiếp trên thước.
- Thảo luận nhóm trả lời:
H3.3: Giới hạn đo là 20cm, độ chia nhỏ nhất là 0,1cm.
* Nhiệm vụ 3:
- Cách đặt mắt:
+ Nếu đặt mắt như hình 3.6a sgk thì kết quả bằng số nhìn thấy
trừ đi một vạch.
+ Ở hình 3.6b sgk thì kết quả bằng số nhìn thấy cộng thêm
một vạch.
- GV cho HS dùng thước và bút chì, kiểm tra lại câu trả lời của
mình.
- GV cho HS quan sát hình 3.4 sgk và hướng dẫn cho HS cách - Khi đo chiều dài bằng thước,
đo độ dài:
cần:
+ ước lượng độ dài cần đo để chọn được thước đo phù hợp
+ ước lượng độ dài cần đo để
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
chọn được thước đo phù hợp
+ Đọc và ghi kết quả đúng quy định.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng
*Nhiệm vụ 4:
cách
- Hs thực hành
+ Đọc và ghi kết quả đúng quy
-Gv theo dõi, uốn nắn nếu Hs thực hành sai
định.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu đơn vị và dụng cụ đo khối lượng
a) Mục tiêu:
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số đơn vị đo khối lượng
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số dụng cụ đo khối lượng
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
6
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo khối lượng, HS vận dụng kiến
thức, thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: HS nêu được dụng cụ đo và đơn vị đo khối lượng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*Nhiệm vụ 1:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Hãy kể tên một số
đơn vị đo khối lượng mà em đã biết trong học tập hoặc
trong đời sống?
- GV yêu cầu HS đổi đơn vị:
a.5 tấn= ..... tạ = ………yến = ……..kg
b. 1500kg = ......yến = …..tạ = …….tấn
c. 3kg = …..g=…….mg
d. 2400mg = …..g = …….kg
*Nhiệm vụ 2:
-GV yêu cầu Hs quan sát hình trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy kể tên một số dụng cụ đo khối lượng mà em đã
biết trong học tập hoặc trong đời sống?
NỘI DUNG
II. Đo khối lượng
1. Đơn vị đo khối lượng
+ Hãy sắp xếp tên gọi tương ứng của các loại cân ở
hình1 a,b,c,d?
+Với mỗi loại cân khác nhau cách xác định giới hạn đo
và độ chia nhỏ nhất giống hay khác nhau?
+Trong thực tế người ta thường dùng loại cân nào?
+ Nêu cách xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhấtcủa
cân đồng hồ?
*Nhiệm vụ 3:
Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhấtcủa một số
loại cân sau đây:
Hình 1
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
7
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
Hình 2
Hình 3
*
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu
hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
*Nhiệm vụ 1:
- HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi:
Một số đơn vị đo khối lượng mà em đã biết trong học tập
hoặc trong đời sống: Tấn, tạ, yến, kg,g,mg….
- HS đổi đơn vị:
a.5 tấn= 50tạ = 500yến = 5000kg
b. 1500kg = 150yến = 15tạ = 1,5tấn
c. 3kg = 3000g=3000000mg
d. 240000mg = 240g = 0,24kg
*Nhiệm vụ 2:
-HS thảo luận trả lời:
+ Một số dụng cụ đo khối lượng mà em đã biết trong học
tập hoặc trong đời sống:cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ,
cân y tế...
+ Ha: Cân y tế; Hb: Cân tạ; Hc: Cân đòn; Hd: Cân đồng
hồ.
+Với mỗi loại cân khác nhau cách xác định giới hạn đo
và độ chia nhỏ nhất khác nhau.
+Trong thực tế người ta thường dùng cân đồng hồ
+ Cách xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân
đồng hồ:
.GHĐ của cân là số lớn nhất ghi trên cân.
.ĐCNN của cân khối lượng giữa hai vạch chia liên
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
- Đơn vị đo khối lượng là kg, kí hiệu là
kg.
- Một số đơn vị đo khối lượng khác:
Đơn vị
Kí hiệu Đổi ra
kilogam
Tấn
t
1000kg
Kilogam
kg
1kg
Gam
g
0,001kg
Miligam
mg
0,000 001kg
2.Cách đo khối lượng
- Dụng cụ đo khối lượng là cân
8
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
tiếp trên cân.
*Nhiệm vụ 3:
-HS thảo luận trả lời GHĐ và ĐCNN của các cân ở
hình :
H1: GHĐ: 1000 g; ĐCNN: 5 g
H2: GHĐ: 15 kg; ĐCNN: 0,05 kg
H3: GHĐ: 130 kg; ĐCNN: 1 kg
- GV gọi bạn khác đóng góp ý kiến, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
-GV thông báo đơn vị chuẩn đo khối lượng là kilogam
Ngoài đơn vị là kilogam, người ta còn dùng đơn vị lớn
hơn và nhỏ hơn của kilogam.
- GV giới thiệu thêm mẫu chuẩn kilogam( em có biết sgk
trang 23)
- GV dẫn dắt để HS lâp được bảng đơn vị đo khối lượng
như bảng 3.2 sgk.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách cân khối lượng một vật bằng cân đồng hồ
a) Mục tiêu: Biết cách đo chiều dài, biết cách ước lượng, tập ước lượng khối lượng.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách ước lượng và đo khối lượng, HS vận dụng kiến thức,
thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: HS biết cách ước lượng và đo khối lượng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Cách đo khối lượng
Nhiệm vụ 1: Thảo luận cách đo và khắc phục thao tác
sai khi đo.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về các loại cân mà em biết?
- GV dùng cân đồng hồ hướng dẫn HS cách đo khối
lượng một vật bằng cân đồng hồ.
- GV yêu cầu Hs quan sát H3.8 sgk trang 24, cả lớp cùng
nghiên cứu và trả lời câu hỏi luyện tập trang 24sgk:
+ Hãy cho biết vị trí nhìn cân như bạn A và bạn C (thì
kết quả thay đổi như thế nào).
+ Hãy cho biết cách đặt mắt nhìn đúng bà đọc đúng chỉ
số của cân?
Nhiệm vụ 2: Thực hành ước lượng và đo khối lượng.
- GV chia lớp thành các nhóm, sau đó phát cho mỗi
nhóm một đồ vật khác nhau. GV yêu cầu các nhóm trước
khi thực hiện đo hãy ước lượng khối lượng của chiếc cặp
sách rồi dùng cân để kiểm tra lại kết quả, sau đó thực
hành đo và kiểm tra xem liệu nhóm đã ước lượng đúng
hay chưa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
9
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
Nhiệm vụ 1:
- HS lấy ví dụ về các loại cân : :cân tạ, cân đòn, cân
đồng hồ, cân y tế...
- GV dùng cân đồng hồ hướng dẫn HS cách đo khối
lượng :
Khi đo khối lượng bằng cân, cần:
+ ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân phù hợp
Khi đo khối lượng bằng cân, cần:
+ Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0
+ ước lượng khối lượng cần đo để chọn
+ Đặt vật lên đĩa cân hoặc treo vật lên móc cân.
cân phù hợp
+ Đặt mắt nhìn bà ghi kết quả đúng quy định.
+ Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch
- Hs thảo luận trả lời câu hỏi luyện tập trang 24sgk:
số 0
- Cách đặt mắt:
+ Đặt vật lên đĩa cân hoặc treo vật lên
+ Bạn B đặt mắt đúng vị trí
móc cân.
+ Số mà bạn A nhìn thấy bé hơn chỉ số của kim cân.
+ Đặt mắt nhìn bà ghi kết quả đúng
+ Số mà bạn C nhìn thấy lớn hơn chỉ số của kim cân.
quy định.
Nhiệm vụ 2:
-Hs thực hành theo nhóm, báo cáo kết quả.
-GV theo dõi, quan sát sửa sai.
- GV gọi bạn khác đóng góp ý kiến, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu đơn vị và dụng cụ đo thời gian
a) Mục tiêu:
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số đơn vị đo thời gian
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số dụng cụ đo thời gian
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo thời gian, HS vận dụng kiến
thức, thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: HS nêu được dụng cụ đo và đơn vị đo thời gian
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Đo thời gian
*Nhiệm vụ 1:
1. Đơn vị đo thời gian
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể tên một số đơn vị đo
thời gian mà em biết?
- GV yêu cầu HS điền số thích hợp vào chỗ trống:
1h = ..... phút = .......giây
2,5h = .... phút = .......giây
1 ngày = .....giờ = ....... phút
40 giây = ......phút
*Nhiệm vụ 2:
-GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:
+Hãy gọi tên dụng cụ dùng đo thời gian?
+ Hãy kể tên một số dụng cụ đo thời gian mà em biết?
*Nhiệm vụ 3:
-GV yêu cầu HS quan sát H1,H2, H3 tìm ĐCNN của đồng hồ
sau:
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
10
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
4
5
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
6
-Gv yêu cầu Hs quan sát hình trả lời câu hỏi: Hãy nêu những
ưu điểm, hạn chế của từng dụng cụ đo thời gian
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
*Nhiệm vụ 1:
- HS thảo luận trả lời câu hỏi: Một số đơn vị đo thời gian mà
em biết: ngày, giờ, phút, giây….
- HS thảo luận điền số thích hợp vào chỗ trống:
1h = 60 phút = 3600 giây
2,5h = 150 phút = 9000 giây
1 ngày = 24 giờ = 1440 phút
40 giây = 2/3 phút
*Nhiệm vụ 2:
-Hs thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
+Dụng cụ dùng đo thời gian là đồng hồ
+ Một số dụng cụ đo thời gian mà em biết: đồng hồ
treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ điện tử, đồng hồ quả lắc,
đồng hồ mặt trời, đồng hồ cát…
*Nhiệm vụ 3:
-HS quan sát H1,H2, H3 : ĐCNN của đồng hồ treo tường
(1): 1s; của đồng hồ bấm giờ cơ học (2): 0,2s; của đồng hồ
bấm giờ điện tử (3): 0,01s.
-Hs quan sát hình thảo luận trả lời câu hỏi:
H4.Đồng hồ Mặt trời đo thời gian dựa vào bóng của vật dưới
ánh nắng Mặt trời :
- Ưu điểm: + Không tiêu hao năng lượng, bền, tiện lợi,
dễ chế tạo.
- Hạn chế: + ĐCNN lớn, thiếu chính xác.
+ Cồng kềnh, thiếu thẩm mỹ.
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
- Đơn vị đo thời gian là giây, kí
hiệu là s.
- Một số đơn vị đo thời gian khác:
Đơn vị
Kí
Đổi ra giây
hiệu
Ngày
d
86 400s
Giờ
d
3 600s
Phút
min
60s
Giây
s
1s
Miligiay
ms
0,001s
- Dụng cụ đo khối lượng: Đồng hồ
bấm giờ điện tử.
11
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
+ Chỉ sử dụng khi có nắng (chỉ dùng được
vào ban ngày và phụ thuộc vào thời tiết).
H5.Đồng hồ cát:
- Ưu điểm:
+ Không tiêu hao năng lượng.
+ Giá thành rẻ, dễ chế tạo, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ cao.
- Hạn chế: + Độ chính xác chưa cao, ĐCNN lớn
+ Không đo được các khoảng thời gian dài.
+ Không đo được thời gian trong ngày.
+ Phạm vi sử dụng hẹp.
H6.Đồng hồ điện tử :
- Ưu điểm:
+ Hoạt động liên tục, hiển thị thông số giờ, phút, giây cụ thể.
+ Giá thành rẻ, được sử dụng rộng rãi, …
- Hạn chế: + Tiêu tốn năng lượng,…
- GV gọi bạn khác đóng góp ý kiến, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
-GV thông báo đơn vị chuẩn đo thời gian là giây. Ngoài đơn vị
là giây, người ta còn dùng đơn vị lớn hơn và nhỏ hơn của giây.
- GV dẫn dắt để HS lâp được bảng đơn vị đo khối lượng như
bảng 3.3 sgk.
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu cách ước lượng và đo thời gian
a) Mục tiêu: Biết cách đo thời gian, biết cách ước lượng, tập ước lượng thời gian.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách ước lượng và đo thời gian, HS vận dụng kiến thức,
thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: HS biết cách ước lượng và đo thời gian.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Cách đo thời gian
Nhiệm vụ 1: Thảo luận cách đo và khắc phục thao tác
sai khi đo.
- GV dùng đồng hồ điện tử hướng dẫn HS cách đo thời
gian.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả ời câu hỏi luyện tập
trang 25sgk:
+ Khi đo thời gian chuyển động của một vật, nếu em
bấm START/STOP trước hoặc sau lúc vật bắt đầu
chuyển động thì kết quả đo bị ảnh hưởng như thế nào?
+ Nếu không điều chỉnh về đúng số O trước khi bắt đầu
đo thì kết quả đo được tính thế nào?
Nhiệm vụ 2: Thực hành ước lượng và đo thời gian.
- GV gọi 3 HS có tinh thần xung phong lên bảng, thực
hành ước lượng và đo thời gian:
+ Bạn 1: ước lượng và đo thời gian một nhịp tim của
mình.
+ Bạn 2: ước lượng và đo thời gian GV đi từ cuối lớp lên
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
12
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
bục giảng.
+ Bạn 3: ước lượng và đo thời gian thời gian bạn viết
xong dòng chữ “khoa học tự nhiên 6”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Nhiệm vụ 1:
- GV hướng dẫn Hs cách đo thời gian bằng đồng hồ điện
tử:
Khi đo thời gian bằng đồng hồ bấm giấy, cần:
Khi đo thời gian bằng đồng hồ bấm
+ Chọn chức năng phù hợp
giấy, cần:
+ Điều chỉnh để đồng hồ chỉ số 0
+ Chọn chức năng phù hợp
+ Sử dụng nút START/STOP để bắt đầu và kết thúc đo.
+ Điều chỉnh để đồng hồ chỉ số 0
+ Đặt mắt nhìn, đọc và ghi kết quả đúng quy định.
+ Sử dụng nút START/STOP để bắt đầu
- HS nghiên cứu và thảo luận trả lời câu hỏi luyện tập
và kết thúc đo.
trang 25sgk:
+ Đặt mắt nhìn, đọc và ghi kết quả
+Nếu em bấm START/STOP trước hoặc sau lúc vật bắt
đúng quy định.
đầu chuyển động thì kết quả đo không còn chính xác.
Nếu vậy cần phải trừ đi hoặc cộng thêm khoảng thời gian
từ lúc bấm đến số 0 của đồng hồ.
+Nếu không điều chỉnh về đúng số 0 như hình 3.9 skg
trước khi bắt đầu đo thì kết quả đo phải trừ đi số chỉ này.
Nhiệm vụ 2:
- HS xung phong lên bảng để thực hiện ước lượng và đo
thời gian theo sự phân công của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức .
C. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức bài học và phát triển kĩ năng
b) Nội dung: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo luận đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:
-GV yêu cầu Hs làm bài tập trên phiếu học tập:
Câu 1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng
A. thước đo.
B. gang bàn tay.
C. sợi dây.
Câu 2. Giới hạn đo của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước.
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI
DUNG
D. bàn chân.
13
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
A. m2
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
B. m
C. kg
D. l.
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm
B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm.
D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
Câu 4. Cho các bước đo độ dài gồm:
(1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
(3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là
A. (2), (1), (3).
B. (3), (2), (1).
C. (1), (2), (3).
D. (2), (3),
(1).
Nhiệm vụ 2 : GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi :
Câu 1: Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly, cân điện tử,
cân đồng hồ, cân xách?
Câu 2: Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp là
A. cân tạ.
B. cân Roberval.
C. cân đồng hồ.
tiểu li.
Câu 3: Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là
A. cân tạ
tiểu li.
B. cân đòn
C. cân đồng hồ.
D. cân
D. cân
Câu 4: Người bán hàng sử dụng
cân đồng hồ như hình bên để cân hoa
quả. Hãy cho biết GHĐ, ĐCNN của cân
này và đọc giá trị khối lượng của lượng
hoa quả đã đặt trên đĩa cân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi
-GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
*Nhiệm vụ 1: Hs trả lời các câu hỏi trên phiếu học tập:
1. A
2. C
3. B
4. C
5. A
*Nhiệm vụ 2: Hs thảo luận trả lời các câu hỏi trên phiếu học tập:
1.
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
14
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
2. Cân đồng hồ.
3. Cân tiểu li.
4. GHĐ: 10kg; ĐCNN: 0,25kg; m = 2kg
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của Hs
D. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức, kĩ năng trong bài học
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả báo cáo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu:
+ Nhóm 1: Sử dụng thước dây đo chiều dài, chiều
rộng của lớp học, đo chiều cao của bàn học sinh và
ghi kết quả.
+ Nhóm 2: Dùng cân đo khối lượng hộp phấn,
quyển sách giáo khoa, chiếc cặp sách và ghi kết
quả.
+ Nhóm 3: Dùng đồng hồ bấm giờ đo thời gian đi
10 bước chân, thời gian uống xong một ngụm nước,
thời gian viết xong dòng chữ “ĐO CHIỀU DÀI,
KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI GIAN”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi
-GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS thực hành báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của Hs
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
15
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
CHỦ ĐỀ II: CÁC PHÉP ĐO
BÀI 3: ĐO CHIỀU DÀI, KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI GIAN
Môn: KHTN; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 06 tiết
TUẦN 2-3 -4 -Ngày soạn:13/9/2022
Tiết
8
9
10
11
12
13
Nội dung dạy
Mục I. Sự cảm nhận hiện tượng.
Mục II. Đo chiều dài.
1.Đơn vị đo chiều dài
Mục II. 2.Cách đo chiều dài
Mục III.Đo khối lượng
1.Đơn vị đo khối lượng
2.Cách đo khối lượng
-Dụng cụ đo khối lượng.
Mục III.Đo khối lượng
2.Cách đo khối lượng
-Cách cân một vật vật bằng cân đồng hồ
-Thực hành
Mục IV. Đo thời gian
1.Đơn vị đo thời gian
2.Cách đo thời gian
-Dụng cụ đo thời gian
-Cách đo thời gian
Mục IV. Đo thời gian
2.Cách đo thời gian
-Cách dùng đồng hồ đo thời gian.
-Thực hành.
Ngày dạy
16/9/23
19/9/23
20/9/23
23/9/23
26/9/23
27/9/23
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
- Kể tên được một số dụng cụ đo chiều dài, đo khối lượng, đo thời gian thường dùng trong
thực tế và trong phòng thực hành.
- Nêu đơn vị đo thời gian trong hệ SI và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, đo khối lượng
và đo thời gian.
- Nêu được cách đo chiều dài, đo khối lượng, đo thời gian bằng những dụng cụ thường dùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, vận
dụng kiến thức đã học vào trong thực tế để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số
thao tác sai khi sử dụng thước để đo chiều dài, cân để đo khối lượng của vật và đồng hồ để đo thời
gian.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành:
+ Đo chiều dài, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của vật.
+ Đo khối lượng bằng cân đồng hồ và cân điện tử, hợp tác trong thực hiện đo khối lượng của
vật trong hoạt động trải nghiệm pha trà tắc.
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
1
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
+ Đo thời gian một hoạt động, hợp tác trong thực hiện đo thời gian của một hoạt động bằng
đồng hồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ GQVĐ trong thực hiện đo chiều dài của vật và đề xuất phương án đo chiều dài đường kính
lắp chai.
+ GQVĐ trong thực hiện đo khối lượng của vật trong hoạt động trải nghiệm pha trà tắc và
thiết kế cân đo khối lượng của vật.
+ GQVĐ trong thực hiện đo thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài, khối lượng, thời gian trong một
số trường hợp đơn giản trước khi đo.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại thước, cân, đồng hồ đo thời gian thông
thường.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những thao tác sai đó.
- Thực hiện đo được chiều dài, khối lượng của vật, thời gian của một hoạt động nào đó.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên:
- Giáo án
- Hình ảnh hoặc 1 số loại thước đo chiều dài: thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ...
- Hình ảnh hoặc 1 số loại cân: cân Robecval, cân đòn, cân đồng hồ, cân điện tử...
- Hình ảnh về các dụng cụ sử dụng đo thời gian từ trước đến nay.
- Phiếu học tập.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ Thước các loại, nắp chai các cỡ, ...
+ Cân đồng hồ, quất, đường, nước, bình chia độ, cốc, thìa, ống hút...
+ Một đồng hồ đeo tay (đồng hồ treo tường); 1 đồng hồ điện tử (đồng hồ trên điện
thoại); 1 đồng hồ bấm giờ cơ học.
- Phiếu học tập học tập Chủ đề II: ĐO CHIỀU DÀI, ĐO KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI GIAN
(đính kèm).
2.Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động 1: Mở đầu ( Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, bước đầu khơi gợi cho HS nội dung bài học mới.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
2
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
- GV đặt câu hỏi: Em hãy lấy một ví dụ về một số
hiện tượng mà em biết?
- HS lắng nghe câu hỏi, đưa ra câu trả lời: sấm sét,
mưa đá, lũ quét, bão, động đất, sóng thần, nguyệt
thực, nhật thực,...
- GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung bài học mới:
Có rất nhiều hiện tượng xảy ra xung quanh chúng ta.
Ví dụ: mưa, nắng... là những hiện tượng thiên nhiên,
tên lửa rời bệ phóng, đoàn tàu chạy trên đệm từ,...là
những hiện tượng do con người tạo ra.
Chúng ta có thể cảm nhận được các hiện tượng xung
quanh bằng các giác quan của mình, nhưng có phải
lúc nào chúng ta cũng cảm nhận đúng các hiện tượng
đó hay không? Chúng ta cùng đến với bài học ngày
hôm nay.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
CHỦ ĐỀ II: CÁC PHÉP ĐO
BÀI 3: ĐO CHIỀU DÀI, KHỐI
LƯỢNG VÀ THỜI GIAN
B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự cảm nhận hiện tượng
a) Mục tiêu:
+ Quan sát, minh chứng được sự cảm nhận sai của hiện tượng
+ Rút ra kết luận về cảm nhận sai của giác quan và khắc phục bằng cách đo
+ Lấy được ví dụ về sự cảm nhận sai của giác quan.
b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, tìm hiểu dụng cụ đo trong môn
KHTN.
c) Sản phẩm: HS phân biệt dụng cụ để đo chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ, thể tích.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Sự cảm nhận hiện tượng
- GV cho HS quan sát hình 3.1 và 3.2 sgk và trả lời
câu hỏi:
+ Nhìn vào hình 3.1, liệu em có thể khẳng định được
hình tròn màu đỏ (hình a) và hình (b) to bằng nhau
không?
+ Dựa vào hình 3.2 hãy sắp xếp các đoạn thẳng
(nằm ngang) trên mỗi hình 3.2a và 3.2b theo thứ tự
từ ngắn đến dài và kiểm tra kết quả.
+ Muốn biết chính xác phải làm thế nào?
- GV yêu cầu HS: Hãy lấy ví dụ chứng tỏ các giác
quan có thể cảm nhận sai một số hiện tượng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện trả lời câu hỏi và kiểm chứng.
- HS đưa ra một số minh chứng con người có thể
cảm nhận sai hiện tượng đang xảy ra nếu chỉ dựa vào
cảm giác.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày quả thực hiện
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
3
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
Học sinh có thể có các câu trả lời sau:
- Đôi khi, giác quan có thể làm cho
+ Ở hình 3.1: Hình tròn màu đỏ ở hình b to hơn.
chúng ta cảm nhận sai hiện tượng đang
Ở hình 3.2a: Thứ tự các đoạn thẳng từ ngắn đến dài: quan sát.
1-3-2
- Để có thể đánh giá về hiện tượng một
+Ở hình 3.2b: Thứ tự các đoạn thẳng từ ngắn đến cách khách quan, không bị phụ thuộc vào
dài: 2-3-1
cảm giác chủ quan thì người ta thực hiện
+Muốn biết chính xác ta dùng thước kẻ để đo.
các phép đo.
- Cách lấy ví dụ: Chuẩn bị sẵn một cốc nước và ống
hút bằng nhựa. Trải nghiệm hiện tượng nhìn thấy
ống hút bị gấp khúc.- GV gọi bạn khác đóng góp ý
kiến, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức cần ghi nhớ,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo chiều dài
a) Mục tiêu:
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số đơn vị đo chiều dài
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số dụng cụ đo chiều dài
b) Nội dung: HS thảo luận, trả lời câu hỏi, tìm hiểu đơn vị đo và dụng cụ đo.
c) Sản phẩm: HS nêu được dụng cụ đo và đơn vị đo chiều dài.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*Nhiệm vụ 1:
- GV yêu cầu HS:
+ Đưa ra một số đơn vị đo chiều dài mà em đã biết trong học
tập hoặc trong đời sống?
+ Đưa ra một số dụng cụ đo chiều dài mà em đã biết trong học
tập hoặc trong đời sống?
*Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu Hs đổi đơn vị
a.1,25m = .....dm
b. 0,1dm = ....mm
c. ......mm = 0,1m
d. ......cm = 0,5dm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
*Nhiệm vụ 1:
- HS phát biểu ý kiến dựa trên kinh nghiệm bản thân trả lời:
+ Đưa ra một số đơn vị đo chiều dài mà em đã biết :km,m,dm,
cm….
+ Đưa ra một số dụng cụ đo chiều dài mà em đã biết :thước
dây, thước cuộn….
* Nhiệm vụ 2:
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Đo chiều dài
1. Đơn vị đo chiều dài
- Đơn vị đo chiều dài là mét, kí
hiệu là m.
- Một số đơn vị đo chiều dài khác:
Đơn vị
Kí
Đổi ra mét
hiệu
Kilomét
km
1000m
Mét
m
1m
4
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
Cá nhân Hs trả lời:Đổi đơn vị:
Decimét
dm
0,1m
a. 1,25m = 12,5 dm
Centimét cm
0,01m
b. 0,1dm = 10mm
Milimét
mm
0,001m
c. 100mm = 0,1m
Micromét um
0,000001m
d. 5cm = 0,5dm
- GV gọi bạn khác đóng góp ý kiến, bổ sung
- Dụng cụ đo chiều dài: thước dây,
Bước 4: Kết luận, nhận định
thước cuộn, thước mét…
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
-GV thông báo đơn vị chuẩn là mét (m). Ngoài đơn vị là mét,
người ta còn dùng đơn vị lớn hơn và nhỏ hơn của mét.
- GV giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài khác như in
(inch), dặm (mile).
- GV dẫn dắt để HS lâp được bảng đơn vị đo chiều dài như
bảng 3.1sgk.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu cách đo chiều dài
a) Mục tiêu: Biết cách đo chiều dài, vai trò của của ước lượng, tập ước lượng chiều dài.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách ước lượng và đo chiều dài, HS vận dụng kiến thức,
thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: HS biết cách đo chiều dài
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Đo chiều dài
*Nhiệm vụ 1:
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
? Hãy kể tên các dụng cụ đo chiều dài mà em biết?
? Em đã thấy người ta dùng thước dây, thước cuộn trong
những trường hợp nào?
*Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:Giới hạn đo của thước là gì?
Độ chia nhỏ nhất của thước là gì?
-GV yếu cầu Hs quan sát H3.3 sgk trang 21 trả lời câu hỏi:
Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước?
* Nhiệm vụ 3:
- GV đặt câu hỏi: Khi đặt mắt nhìn như hình 3.6a hoặc 3.6b
thì ảnh hưởng thế nào đến kết quả đo?
- GV cho HS dùng thước và bút chì, kiểm tra lại câu trả lời của
mình.
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
5
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
*Nhiệm vụ 4:
- GV yêu cầu Hs thực hành bài luyện tập trang 22 sgk (ước
lượng và đo chiều dài ngòn tay, chiều cao chiếc ghế, khách
cách vị trí của em đến lớp)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
*Nhiệm vụ 1:
-Cá nhân HS trả lời câu hỏi sau:
+Các dụng cụ đo chiều dài mà em biết: thước mét, thước cuộn, - Để cho chiều dài, người ta dùng
thước dây, thước kẻ….
thước.
+ Thước dây: người thợ may dùng thước dây đo kích thước để + Giới hạn đo là độ dài lớn nhất
may quần áo…
ghi trên thước.
+ Thước cuộc: người thợ mộc dùng thước cuộn đo chiều dài
miếng gỗ…
*Nhiệm vụ 2:
- Cá nhân Hs đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi:+ Giới hạn đo
là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
+ Độ chia nhỏ nhất là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên + Độ chia nhỏ nhất là độ dài giữa
thước.
hai vạch chia liên tiếp trên thước.
- Thảo luận nhóm trả lời:
H3.3: Giới hạn đo là 20cm, độ chia nhỏ nhất là 0,1cm.
* Nhiệm vụ 3:
- Cách đặt mắt:
+ Nếu đặt mắt như hình 3.6a sgk thì kết quả bằng số nhìn thấy
trừ đi một vạch.
+ Ở hình 3.6b sgk thì kết quả bằng số nhìn thấy cộng thêm
một vạch.
- GV cho HS dùng thước và bút chì, kiểm tra lại câu trả lời của
mình.
- GV cho HS quan sát hình 3.4 sgk và hướng dẫn cho HS cách - Khi đo chiều dài bằng thước,
đo độ dài:
cần:
+ ước lượng độ dài cần đo để chọn được thước đo phù hợp
+ ước lượng độ dài cần đo để
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
chọn được thước đo phù hợp
+ Đọc và ghi kết quả đúng quy định.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng
*Nhiệm vụ 4:
cách
- Hs thực hành
+ Đọc và ghi kết quả đúng quy
-Gv theo dõi, uốn nắn nếu Hs thực hành sai
định.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu đơn vị và dụng cụ đo khối lượng
a) Mục tiêu:
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số đơn vị đo khối lượng
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số dụng cụ đo khối lượng
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
6
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo khối lượng, HS vận dụng kiến
thức, thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: HS nêu được dụng cụ đo và đơn vị đo khối lượng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*Nhiệm vụ 1:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Hãy kể tên một số
đơn vị đo khối lượng mà em đã biết trong học tập hoặc
trong đời sống?
- GV yêu cầu HS đổi đơn vị:
a.5 tấn= ..... tạ = ………yến = ……..kg
b. 1500kg = ......yến = …..tạ = …….tấn
c. 3kg = …..g=…….mg
d. 2400mg = …..g = …….kg
*Nhiệm vụ 2:
-GV yêu cầu Hs quan sát hình trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy kể tên một số dụng cụ đo khối lượng mà em đã
biết trong học tập hoặc trong đời sống?
NỘI DUNG
II. Đo khối lượng
1. Đơn vị đo khối lượng
+ Hãy sắp xếp tên gọi tương ứng của các loại cân ở
hình1 a,b,c,d?
+Với mỗi loại cân khác nhau cách xác định giới hạn đo
và độ chia nhỏ nhất giống hay khác nhau?
+Trong thực tế người ta thường dùng loại cân nào?
+ Nêu cách xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhấtcủa
cân đồng hồ?
*Nhiệm vụ 3:
Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhấtcủa một số
loại cân sau đây:
Hình 1
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
7
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
Hình 2
Hình 3
*
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu
hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
*Nhiệm vụ 1:
- HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi:
Một số đơn vị đo khối lượng mà em đã biết trong học tập
hoặc trong đời sống: Tấn, tạ, yến, kg,g,mg….
- HS đổi đơn vị:
a.5 tấn= 50tạ = 500yến = 5000kg
b. 1500kg = 150yến = 15tạ = 1,5tấn
c. 3kg = 3000g=3000000mg
d. 240000mg = 240g = 0,24kg
*Nhiệm vụ 2:
-HS thảo luận trả lời:
+ Một số dụng cụ đo khối lượng mà em đã biết trong học
tập hoặc trong đời sống:cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ,
cân y tế...
+ Ha: Cân y tế; Hb: Cân tạ; Hc: Cân đòn; Hd: Cân đồng
hồ.
+Với mỗi loại cân khác nhau cách xác định giới hạn đo
và độ chia nhỏ nhất khác nhau.
+Trong thực tế người ta thường dùng cân đồng hồ
+ Cách xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân
đồng hồ:
.GHĐ của cân là số lớn nhất ghi trên cân.
.ĐCNN của cân khối lượng giữa hai vạch chia liên
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
- Đơn vị đo khối lượng là kg, kí hiệu là
kg.
- Một số đơn vị đo khối lượng khác:
Đơn vị
Kí hiệu Đổi ra
kilogam
Tấn
t
1000kg
Kilogam
kg
1kg
Gam
g
0,001kg
Miligam
mg
0,000 001kg
2.Cách đo khối lượng
- Dụng cụ đo khối lượng là cân
8
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
tiếp trên cân.
*Nhiệm vụ 3:
-HS thảo luận trả lời GHĐ và ĐCNN của các cân ở
hình :
H1: GHĐ: 1000 g; ĐCNN: 5 g
H2: GHĐ: 15 kg; ĐCNN: 0,05 kg
H3: GHĐ: 130 kg; ĐCNN: 1 kg
- GV gọi bạn khác đóng góp ý kiến, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
-GV thông báo đơn vị chuẩn đo khối lượng là kilogam
Ngoài đơn vị là kilogam, người ta còn dùng đơn vị lớn
hơn và nhỏ hơn của kilogam.
- GV giới thiệu thêm mẫu chuẩn kilogam( em có biết sgk
trang 23)
- GV dẫn dắt để HS lâp được bảng đơn vị đo khối lượng
như bảng 3.2 sgk.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách cân khối lượng một vật bằng cân đồng hồ
a) Mục tiêu: Biết cách đo chiều dài, biết cách ước lượng, tập ước lượng khối lượng.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách ước lượng và đo khối lượng, HS vận dụng kiến thức,
thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: HS biết cách ước lượng và đo khối lượng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Cách đo khối lượng
Nhiệm vụ 1: Thảo luận cách đo và khắc phục thao tác
sai khi đo.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về các loại cân mà em biết?
- GV dùng cân đồng hồ hướng dẫn HS cách đo khối
lượng một vật bằng cân đồng hồ.
- GV yêu cầu Hs quan sát H3.8 sgk trang 24, cả lớp cùng
nghiên cứu và trả lời câu hỏi luyện tập trang 24sgk:
+ Hãy cho biết vị trí nhìn cân như bạn A và bạn C (thì
kết quả thay đổi như thế nào).
+ Hãy cho biết cách đặt mắt nhìn đúng bà đọc đúng chỉ
số của cân?
Nhiệm vụ 2: Thực hành ước lượng và đo khối lượng.
- GV chia lớp thành các nhóm, sau đó phát cho mỗi
nhóm một đồ vật khác nhau. GV yêu cầu các nhóm trước
khi thực hiện đo hãy ước lượng khối lượng của chiếc cặp
sách rồi dùng cân để kiểm tra lại kết quả, sau đó thực
hành đo và kiểm tra xem liệu nhóm đã ước lượng đúng
hay chưa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
9
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
Nhiệm vụ 1:
- HS lấy ví dụ về các loại cân : :cân tạ, cân đòn, cân
đồng hồ, cân y tế...
- GV dùng cân đồng hồ hướng dẫn HS cách đo khối
lượng :
Khi đo khối lượng bằng cân, cần:
+ ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân phù hợp
Khi đo khối lượng bằng cân, cần:
+ Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0
+ ước lượng khối lượng cần đo để chọn
+ Đặt vật lên đĩa cân hoặc treo vật lên móc cân.
cân phù hợp
+ Đặt mắt nhìn bà ghi kết quả đúng quy định.
+ Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch
- Hs thảo luận trả lời câu hỏi luyện tập trang 24sgk:
số 0
- Cách đặt mắt:
+ Đặt vật lên đĩa cân hoặc treo vật lên
+ Bạn B đặt mắt đúng vị trí
móc cân.
+ Số mà bạn A nhìn thấy bé hơn chỉ số của kim cân.
+ Đặt mắt nhìn bà ghi kết quả đúng
+ Số mà bạn C nhìn thấy lớn hơn chỉ số của kim cân.
quy định.
Nhiệm vụ 2:
-Hs thực hành theo nhóm, báo cáo kết quả.
-GV theo dõi, quan sát sửa sai.
- GV gọi bạn khác đóng góp ý kiến, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu đơn vị và dụng cụ đo thời gian
a) Mục tiêu:
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số đơn vị đo thời gian
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số dụng cụ đo thời gian
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo thời gian, HS vận dụng kiến
thức, thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: HS nêu được dụng cụ đo và đơn vị đo thời gian
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Đo thời gian
*Nhiệm vụ 1:
1. Đơn vị đo thời gian
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể tên một số đơn vị đo
thời gian mà em biết?
- GV yêu cầu HS điền số thích hợp vào chỗ trống:
1h = ..... phút = .......giây
2,5h = .... phút = .......giây
1 ngày = .....giờ = ....... phút
40 giây = ......phút
*Nhiệm vụ 2:
-GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:
+Hãy gọi tên dụng cụ dùng đo thời gian?
+ Hãy kể tên một số dụng cụ đo thời gian mà em biết?
*Nhiệm vụ 3:
-GV yêu cầu HS quan sát H1,H2, H3 tìm ĐCNN của đồng hồ
sau:
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
10
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
4
5
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
6
-Gv yêu cầu Hs quan sát hình trả lời câu hỏi: Hãy nêu những
ưu điểm, hạn chế của từng dụng cụ đo thời gian
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
*Nhiệm vụ 1:
- HS thảo luận trả lời câu hỏi: Một số đơn vị đo thời gian mà
em biết: ngày, giờ, phút, giây….
- HS thảo luận điền số thích hợp vào chỗ trống:
1h = 60 phút = 3600 giây
2,5h = 150 phút = 9000 giây
1 ngày = 24 giờ = 1440 phút
40 giây = 2/3 phút
*Nhiệm vụ 2:
-Hs thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
+Dụng cụ dùng đo thời gian là đồng hồ
+ Một số dụng cụ đo thời gian mà em biết: đồng hồ
treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ điện tử, đồng hồ quả lắc,
đồng hồ mặt trời, đồng hồ cát…
*Nhiệm vụ 3:
-HS quan sát H1,H2, H3 : ĐCNN của đồng hồ treo tường
(1): 1s; của đồng hồ bấm giờ cơ học (2): 0,2s; của đồng hồ
bấm giờ điện tử (3): 0,01s.
-Hs quan sát hình thảo luận trả lời câu hỏi:
H4.Đồng hồ Mặt trời đo thời gian dựa vào bóng của vật dưới
ánh nắng Mặt trời :
- Ưu điểm: + Không tiêu hao năng lượng, bền, tiện lợi,
dễ chế tạo.
- Hạn chế: + ĐCNN lớn, thiếu chính xác.
+ Cồng kềnh, thiếu thẩm mỹ.
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
- Đơn vị đo thời gian là giây, kí
hiệu là s.
- Một số đơn vị đo thời gian khác:
Đơn vị
Kí
Đổi ra giây
hiệu
Ngày
d
86 400s
Giờ
d
3 600s
Phút
min
60s
Giây
s
1s
Miligiay
ms
0,001s
- Dụng cụ đo khối lượng: Đồng hồ
bấm giờ điện tử.
11
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
+ Chỉ sử dụng khi có nắng (chỉ dùng được
vào ban ngày và phụ thuộc vào thời tiết).
H5.Đồng hồ cát:
- Ưu điểm:
+ Không tiêu hao năng lượng.
+ Giá thành rẻ, dễ chế tạo, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ cao.
- Hạn chế: + Độ chính xác chưa cao, ĐCNN lớn
+ Không đo được các khoảng thời gian dài.
+ Không đo được thời gian trong ngày.
+ Phạm vi sử dụng hẹp.
H6.Đồng hồ điện tử :
- Ưu điểm:
+ Hoạt động liên tục, hiển thị thông số giờ, phút, giây cụ thể.
+ Giá thành rẻ, được sử dụng rộng rãi, …
- Hạn chế: + Tiêu tốn năng lượng,…
- GV gọi bạn khác đóng góp ý kiến, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
-GV thông báo đơn vị chuẩn đo thời gian là giây. Ngoài đơn vị
là giây, người ta còn dùng đơn vị lớn hơn và nhỏ hơn của giây.
- GV dẫn dắt để HS lâp được bảng đơn vị đo khối lượng như
bảng 3.3 sgk.
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu cách ước lượng và đo thời gian
a) Mục tiêu: Biết cách đo thời gian, biết cách ước lượng, tập ước lượng thời gian.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách ước lượng và đo thời gian, HS vận dụng kiến thức,
thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: HS biết cách ước lượng và đo thời gian.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Cách đo thời gian
Nhiệm vụ 1: Thảo luận cách đo và khắc phục thao tác
sai khi đo.
- GV dùng đồng hồ điện tử hướng dẫn HS cách đo thời
gian.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả ời câu hỏi luyện tập
trang 25sgk:
+ Khi đo thời gian chuyển động của một vật, nếu em
bấm START/STOP trước hoặc sau lúc vật bắt đầu
chuyển động thì kết quả đo bị ảnh hưởng như thế nào?
+ Nếu không điều chỉnh về đúng số O trước khi bắt đầu
đo thì kết quả đo được tính thế nào?
Nhiệm vụ 2: Thực hành ước lượng và đo thời gian.
- GV gọi 3 HS có tinh thần xung phong lên bảng, thực
hành ước lượng và đo thời gian:
+ Bạn 1: ước lượng và đo thời gian một nhịp tim của
mình.
+ Bạn 2: ước lượng và đo thời gian GV đi từ cuối lớp lên
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
12
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
bục giảng.
+ Bạn 3: ước lượng và đo thời gian thời gian bạn viết
xong dòng chữ “khoa học tự nhiên 6”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Nhiệm vụ 1:
- GV hướng dẫn Hs cách đo thời gian bằng đồng hồ điện
tử:
Khi đo thời gian bằng đồng hồ bấm giấy, cần:
Khi đo thời gian bằng đồng hồ bấm
+ Chọn chức năng phù hợp
giấy, cần:
+ Điều chỉnh để đồng hồ chỉ số 0
+ Chọn chức năng phù hợp
+ Sử dụng nút START/STOP để bắt đầu và kết thúc đo.
+ Điều chỉnh để đồng hồ chỉ số 0
+ Đặt mắt nhìn, đọc và ghi kết quả đúng quy định.
+ Sử dụng nút START/STOP để bắt đầu
- HS nghiên cứu và thảo luận trả lời câu hỏi luyện tập
và kết thúc đo.
trang 25sgk:
+ Đặt mắt nhìn, đọc và ghi kết quả
+Nếu em bấm START/STOP trước hoặc sau lúc vật bắt
đúng quy định.
đầu chuyển động thì kết quả đo không còn chính xác.
Nếu vậy cần phải trừ đi hoặc cộng thêm khoảng thời gian
từ lúc bấm đến số 0 của đồng hồ.
+Nếu không điều chỉnh về đúng số 0 như hình 3.9 skg
trước khi bắt đầu đo thì kết quả đo phải trừ đi số chỉ này.
Nhiệm vụ 2:
- HS xung phong lên bảng để thực hiện ước lượng và đo
thời gian theo sự phân công của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức .
C. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức bài học và phát triển kĩ năng
b) Nội dung: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo luận đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:
-GV yêu cầu Hs làm bài tập trên phiếu học tập:
Câu 1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng
A. thước đo.
B. gang bàn tay.
C. sợi dây.
Câu 2. Giới hạn đo của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước.
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI
DUNG
D. bàn chân.
13
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
A. m2
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
B. m
C. kg
D. l.
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm
B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm.
D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
Câu 4. Cho các bước đo độ dài gồm:
(1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
(3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là
A. (2), (1), (3).
B. (3), (2), (1).
C. (1), (2), (3).
D. (2), (3),
(1).
Nhiệm vụ 2 : GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi :
Câu 1: Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly, cân điện tử,
cân đồng hồ, cân xách?
Câu 2: Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp là
A. cân tạ.
B. cân Roberval.
C. cân đồng hồ.
tiểu li.
Câu 3: Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là
A. cân tạ
tiểu li.
B. cân đòn
C. cân đồng hồ.
D. cân
D. cân
Câu 4: Người bán hàng sử dụng
cân đồng hồ như hình bên để cân hoa
quả. Hãy cho biết GHĐ, ĐCNN của cân
này và đọc giá trị khối lượng của lượng
hoa quả đã đặt trên đĩa cân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi
-GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
*Nhiệm vụ 1: Hs trả lời các câu hỏi trên phiếu học tập:
1. A
2. C
3. B
4. C
5. A
*Nhiệm vụ 2: Hs thảo luận trả lời các câu hỏi trên phiếu học tập:
1.
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
14
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
2. Cân đồng hồ.
3. Cân tiểu li.
4. GHĐ: 10kg; ĐCNN: 0,25kg; m = 2kg
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của Hs
D. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức, kĩ năng trong bài học
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả báo cáo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu:
+ Nhóm 1: Sử dụng thước dây đo chiều dài, chiều
rộng của lớp học, đo chiều cao của bàn học sinh và
ghi kết quả.
+ Nhóm 2: Dùng cân đo khối lượng hộp phấn,
quyển sách giáo khoa, chiếc cặp sách và ghi kết
quả.
+ Nhóm 3: Dùng đồng hồ bấm giờ đo thời gian đi
10 bước chân, thời gian uống xong một ngụm nước,
thời gian viết xong dòng chữ “ĐO CHIỀU DÀI,
KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI GIAN”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi
-GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS thực hành báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của Hs
GV: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
15
 









Các ý kiến mới nhất