Tìm kiếm Giáo án
Báo cáo Tổng kết môn Ngữ văn của Tổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:27' 23-01-2023
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:27' 23-01-2023
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẾT NAM
TỔ : VĂN-GDCD
Số:
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tân phong, ngày 15 tháng 5 năm 2021
/BC-Tổ CM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
Năm học: 2020-2021
Căn cứ vào tình hình thực tế năm học 2020-2021 của Trường THCS Tân Hiệp;
Căn cứ vào kết quả đạt được năm học 2020-2021 của Tổ Ngữ văn-GDCD
trường THCS Tân Hiệp,
Nay Tổ Ngữ văn-GDCD báo cáo tổng kết năm học 2020-2021 như sau:
I . Đặc điểm tình hình
1. Tình hình nhân sự
TT
Họ và tên
Chức vụ
Hệ đào tạoChuyên môn
Năm vào
Ngành
Tổ trưởng
ĐHSP/Văn
1984
Tổ phó
CĐSP/Văn,Sử
2010
Văn 93,4, TT
Văn 63,81, 2 , T Bị
ĐHSP/Văn
2014
Văn 61,2,, CN 6/1
CĐSP/Văn,Sử
1984
Văn 834, GDCD 9
Nhiệm vụ
1
Lê Văn Danh
2
Nguyễn Ngọc Tuấn
3
Huỳnh Diễm My
4
Phạm Văn Bảy
Giáo viên
Giáo viên
5
Lê Thị Mỹ Lam
Giáo viên
ĐHSP/Văn
1997
Văn 9125, CN 9/1
6
Phạm Hồng Ngôn
Giáo viên
ĐHSP/Văn
2001
Văn 712 ,CN71
7
Lý Trúc Ly
Giáo viên
ĐHSP/Văn
2016
Văn 734- CN 7/5
8
Nguyễn Thùy Chi
Giáo viên
ĐHSP/Văn
2015
Văn 645, CN65
9
Nguyễn Chí Sỹ
Giáo viên
ĐHSP/Văn
2013
Văn 73, Thư viện
2. Thuận lợi và khó khăn:
a- Thuận lợi :
- Từng cá nhân đã có kế hoạch hoạt động theo từng thời gian cụ thể .
- Công tác Tổ trưởng Tổ công đoàn đã làm đúng vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, đảm bảo chế độ và khen thưởng kịp thời cho CB-GV.
- Lãnh đạo Công đoàn – Chi đoàn đã kết hợp chặt chẽ để tham mưu với Cấp ỦyUBND và chính quyền địa phương.
2
- Toàn thể CB-GV đã có tinh thần đấu tranh phê và tự phê thẳng thắn, đoàn kết
thống nhất trong mọi hoạt động.
- Chuyên môn đi vào chất lượng giảng dạy, ổn định nguyên tắc đưa đội ngũ thầy
cô giáo về nền nếp cũng như ý thức hạnh kiểm và học tập của học sinh.
- Có sự giúp đỡ nhiệt tình của BĐD.CMHS.
b- Khó khăn :
- Trong việc thực hiện dạy học theo phân hóa năng lực học tập của học sinh
một số GV còn lúng túng, thao tác về phương pháp sợ mất nhiều thời gian, khâu tổ
chức hoạt động thảo luận nhóm chưa mang tính khoa học… từ đó dẫn đến chất lượng
giờ dạy chưa cao.
- ĐDDH cho phân môn còn thiếu cho việc giảng dạy.
- Một số GV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ.
- Vẫn còn tình trạng Cha mẹ học sinh ít quan tâm đến việc học tập của con em
mình thường giao phó cho nhà trường, một số ít học sinh còn lười học mê các trò chơi
điện tử, Bida...
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MÔN NGỮ VĂN HKI NĂM HỌC 2020-2021
1. Tình hình chung
Tổng số CB-GV-NV : 40/14
Trong đó BGH: 02/1
Nhân viên: 3/0 ( hợp đồng 1/0)
Giáo viên- TPT: 1/0
Giáo viên dạy lớp 35/13
Về số liệu học sinh :
Kết quả giáo dục : Tổng số học sinh : 687 chia ra 19 lớp
- Khối 6: 192 em.
- Khối 7: 181 em. - Khối 8: 150 em. - Khối 9: 164 em
Tình hình của Tổ Văn-GDCD
Tổng số GV trong tổ là 09/5,
ĐHSP có 07/5 đ/c,
CĐSP có 2/0 đ/c
* Kết quả học lực HKI của trường:
- Từ trung bình trở lên đạt 99,13 % , trong đó :
+ Giỏi: đạt 21,07%
+ Yếu: chiếm 0,87%
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
+ Khá: đạt 45,17%
+ Trung bình: đạt 32,90%
3
* Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100% .
1. Thực trạng dạy học bộ môn Ngữ văn
a. Bảng số liệu kết quả
Kết quả HKI năm học 2020-2021 của môn Ngữ văn:
Môn,
Lớp
T Số
Giỏi
Khá
TB
TB trở lên
Yếu
Kém
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Ngữ Văn 6
195
26
13,33
72
36,92
68
34,87
166
85,13
29
14,87
0,00
Ngữ Văn 7
182
43
23,63
74
40,66
56
30,77
173
95,05
9
4,95
0,00
Ngữ Văn 8
150
23
15,33
67
44,67
47
31,33
137
91,33
12
8,00
1
0,67
Ngữ Văn 9
166
28
16,87
52
31,33
67
40,36
147
88,55
19
11,45
0,00
Cộng
693
120
17,32
265
38,24
238
34,34
623
89,90
69
9,96
1
0,14
Thi HSG cấp thị xã không đạt giải nhưng được chọn BD HSG cấp tỉnh 02 em.
Thi NCKH đạt 01 giải khuyến khích.
So với kết quả HKI năm học 2019-2020: số lượng HS Giỏi tăng 3,01%, số lượng
HS khá giảm 5,02%, số học sinh yếu giảm 3,09%.
- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 69 em, kém 01
em. (theo kết quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 29
+ Khối 7: 09
Khối 8: 13
Khối 9: 19
Kết quả năm học 2019-2020 của môn Ngữ văn:
Môn, Lớp
Ngữ Văn 6
Ngữ Văn 7
Ngữ Văn 8
Ngữ Văn 9
Cộng
T Số
Giỏi
HS
SL
188
163
182
164
697
38
28
32
26
124
%
Khá
SL
20,21 95
17,18 65
17,58 73
15,85 59
17,79 292
%
TB
SL
50,53 51
39,88 65
40,11 71
35,98 66
41,89 253
TB trở lên
%
SL
27,13
39,88
39,01
40,24
36,30
184
158
176
151
669
%
Yếu
SL
97,87 4
96,93 5
96,70 6
92,07 13
95,98 28
Kém
%
SL
2,13
3,07
3,30
7,93
4,02
%
Kết quả môn Ngữ văn năm học 2020-2021:
Môn, Lớp
Ngữ Văn 6
T Số
Giỏi
Khá
TB
HS
SL
%
SL
%
SL
193
25
12,95
76
39,38
84
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
TB trở lên
%
SL
%
43,52 185 95,85
Yếu
Kém
SL
%
SL
8
4,15
%
4
180
150
164
687
Ngữ Văn 7
Ngữ Văn 8
Ngữ Văn 9
Cộng
36
25
32
118
20,00 67
16,67 62
19,51 49
17,18 254
37,22 69
41,33 44
29,88 73
36,97 270
38,33
29,33
44,51
39,30
172
131
154
642
95,56 8 4,44
87,33 19 12,68
93,90 10 6,10
93,45 45 6,55
So với kết quả năm học 2019-2020 môn Ngữ văn: Học sinh giỏi giảm 0,01%, Học
sinh Khá giảm 4,12%, học sinh từ trung bình trở lên giảm 2,53%, học sinh yếu tăng
6,55%.
Kết quả học lực năm học 2020-2021
T Số
Môn, Lớp
Ngữ Văn 6
Ngữ Văn 7
Ngữ Văn 8
Ngữ Văn 9
Cộng
Giỏi
Khá
TB
Yếu
HS
SL
%
SL
%
SL
%
193
180
150
164
687
45
50
26
43
164
23,32
27,78
17,33
26,22
23,87
70
79
68
56
273
36,27
43,89
45,33
34,15
39,74
78
51
56
65
250
40,41
28,33
37,33
39,63
36,39
SL
%
Kết quả học lực năm học 2019-2020 của trường
Môn
Lớp
Tổng
số HS
Ngữ văn
Ngữ văn
Ngữ văn
Ngữ văn
6
7
8
9
Cộng
188
163
182
164
697
Giỏi
SL
%
Khá
SL
%
38
28
32
26
124
95
65
73
59
292
20,21
17,18
17,58
15,85
17,79
TB
SL
50,53 51
39,88 65
40,11 71
35,98 66
41,89 253
%
27,13
39,88
39,01
40,24
36,30
Yếu
SL
%
4
5
6
13
28
2,13
3,07
3,30
7,93
4,02
Kém
SL %
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
* So sánh với cùng kỳ năm học 2019-2020:
So với năm học 2019-2020: số lượng học sinh yếu giảm 4,02%, số lượng HS
Giỏi tăng 6,08%, số lượng HS khá giảm 2,15%.
Học sinh được lên lớp và TN THCS đạt 100%
Nguyên nhân:
- GV đã thực hiện được việc đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá học
sinh; có biện pháp dạy học phù hợp và linh hoạt.
- Chú trọng đến việc tự làm ĐDDH để tự phục vụ cho bộ môn ngoài các đồ
dùng tự có.
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
5
- HS chịu khó học tập soạn bài, học bài
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra định kỳ cho học sinh; bài soạn chuyển sang theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh.
- Nhiều HS có hoàn cảnh khó khăn phải phụ giúp gia đình nhưng dành thời
gian cho việc học tập.
- Năm học 2020-2021 chiều hướng dịch bệnh diễn biến phức tạp nên một số gia
đình học sinh chưa chịu cho con ôn tập theo để cương của nhà trường.
b. Kết quả hoạt động đạt được năm học: 2020-2021:
Về công tác dự giờ : Tổng số tiết dự là : 54 tiết, chia ra :
Khối
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối 9
Tổng
Loại Giỏi
18
14
09
08
49
Loại Khá
2
3
Loại Trung bình
5
Tổng
20
17
09
08
54
1- Thao giảng : 02 tiết ( xếp loại : Giỏi 02. tiết ; khá : …. Tiết )
2- Hội giảng: 02 tiết ( xếp loại : Giỏi 02. tiết ; khá : …. Tiết )
3- Mở chuyên đề : 04 ( Xếp loại tốt : 04 )
4- Triển khai được 02 Sáng kiến kinh nghiệm. Xếp loại: Tốt 02
5- Có 02 đổng chí được đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở:
1. Lê Văn Danh
2. Nguyễn Ngọc Tuấn
Có 08 đồng chí được đề nghị khen: Danh hiệu Lao động Tiên tiến
1- Lê Văn Danh
2- Lê Thị Mỹ Lam
3- Huỳnh Diễm My
4- Phạm Hồng Ngôn
5- Lý Trúc Ly.
6. Nguyễn Ngọc Tuấn
7. Nguyễn Chí Sỹ
8. Nguyễn Thùy Chi
Đề nghị UBND thị xã khen 01 đồng chí.
1. Phạm Văn Bảy
c. Hoạt động báo cáo chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, ngoại khóa.
- Trong năm học đã mở được 04 chuyên đề và triển khai 02 SKKN.
- Tất cả các thành viên trong tổ đều tham gia viết sáng kinh nghiệm.
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
6
d. Công tác giúp đỡ HS yếu kém bộ môn
- Ngay khi có kết quả kiểm tra đầu năm, tổ thống kê, lập danh sách HS yếu kém
từng lớp, giao trách nhiệm cho từng GV phụ trách giúp đỡ các em tiến bộ hơn.
- GVBM thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp tìm ra phương pháp giảng dạy
phù hợp, đồng thời phối hợp với GVCN và gia đình tạo điều kiện thuận lợi cho những
em học yếu có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học tập.
e. Công tác thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo
Kiểm tra chuyên đề về chuyên môn được: 02 lượt . Xếp loại: Tốt 02.
Kiểm tra hoạt động sư phạm được: 07 lượt . Xếp loại: Tốt 07.
III. Các biện pháp nâng cao chất lượng năm học 2021-2022
1- Mục tiêu :
- Các thành viên trong tổ có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng , có lối
sống mô phạm , thực hiện nghiêm túc phong trào :” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh “ ; thực hiện đúng phương châm cuộc vận động “Mỗi
thầy cô giáo là tấm gương đạo đức , tự học và sáng tạo “ và “ Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực “
- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy phương pháp và hình thức ra đề kiểm
tra tự luận; tổ chức dự giờ thăm lớp , thanh tra toàn diện giáo viên, tự làm ĐDDH;
tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã hè năm học 2018-2019 đối với học sinh
khối 8 và giữ vững danh hiệu Trường đạt chuẩn quốc gia.
- Thực hiện đủ, đúng chương trình nội dung giảng dạy, thực hiện đúng quy chế
chuyên môn, đúng theo các quy định của BGH và Nghị quyết của HĐSP; đánh gía
xếp loại học sinh đúng theo TT 26/2020/BGDĐT.
- Soạn giảng thực hiện đúng theo tinh thần Công văn số 5512/BGDĐT.
- Nâng cao chất lượng các tiết dạy tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém .
- Có kế hoạch giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên
để học tập .
2- Nhiệm vụ :
- Mỗi giáo viên trong tổ phải tự lập kế hoạch giảng dạy cá nhân, theo từng học
kỳ, số liệu và thực hiện sát hợp với kế hoạch giảng dạy theo từng phân môn, bộ môn ,
từng lớp , từng đối tượng theo sự phân hóa năng lực học tập của học sinh . GV phải
có kế hoạch cụ thể về công tác giảng dạy theo từng đối tượng học sinh .
tổ.
- Triển khai quy chế chuyên môn, phân công trách nhiệm từng thành viên trong
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
7
- Tham gia và thực hiện tốt các phong trào do nhà trường và đoàn thể phát
động .
- Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ và chỉ tiêu đề ra
3- Biện pháp thực hiện về chuyên môn :
a/ Chỉ đạo về chuyên môn :
- GV phải thực hiện đủ , đúng về hồ sơ, giáo án theo quy định .
- Thực hiện đầy đủ trên trang giáo án về các bước lên lớp , các hoạt động nhất là
các tiết thực hành, hướng dẫn đọc thêm, chương trình địa phương, tiết trả bài kiểm tra.
Đặc biệt là việc sử dụng ĐDDH phải phù hợp với kiến thức của bài học.
- Tổ trưởng duyệt giáo án vào thứ bảy hàng tuần .
- GV phải lên lịch báo giảng vào ngày thứ bảy .
- Giáo án soạn và bài giảng phải đúng PPCT, không được ghép tiết, dạy xáo trộn
thứ tự các tiết của PPCT và theo Công văn số 5512/BGDĐT.
- GV phải dự đầy đủ các tiết dự giờ theo quy định của HĐSP: GV 02 tiết /tháng ;
Tổ trưởng dự mỗi GV 02/lần/HK
- Tổ triển khai nghiêm túc các quy chế chuyên môn thông qua cuộc họp HĐSP ,
họp tổ chuyên môn.
- Chỉ đạo có hiệu quả từng thành viên về nhiệm vụ chuyên môn của từng thành
viên trong tổ .
- Hướng dẫn các tổ viên cập nhật số liệu vào sổ kế hoạch giảng dạy cá nhân của
HKI , sổ tích lũy chuyên môn, soạn đề kiểm tra theo hình thức tự luận .
- Thường xuyên kiểm tra về việc thực hiện chương trình , việc dạy bù , dạy
thay , sổ báo giảng , sổ theo dõi tiết học và kế hoạch dạy học tự chọn .
- Nâng cao tay nghề giáo viên bằng phương pháp hội giảng, dự giờ thăm lớp,
Tổ chức thao giảng, hội giảng, mở chuyên đề.
Tất cả các thành viên trong tổ đều phải viết SKKN.
- Chấm trả bài thực hiện đúng theo quy định, thực hiện theo đúng giáo án .
- Đảm bảo đủ chế độ điểm ,chế độ kiểm tra và đánh gia,xếp loại học sinh đúng
theo TT 26/2020/BGDĐT
b/ Quy định về chuyên môn:
- Giáo viên lên lớp phải có đầy đủ về Kế hoạch dạy học, sổ kế hoạch giảng dạy
cá nhân , hồ sơ chuyên môn và ĐDDH .
- Qua mỗi tiết dạy phải tự rút kinh nghiệm ở phần cuối trang của giáo án .
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
8
- Giáo viên phải có sổ tích lũy chuyên môn ghi chung sổ Nghị quyết .
- Dự giờ phải ghi đầy đủ các chi tiết , nghiêm túc góp ý, nhận xét, đánh giá, xếp
loại, ghi vào sổ Nghị quyết phần RNK và có đầy đủ các chữ ký .
- Phát huy và phát động phong trào thi đua “ Hai tốt “
- Thực hiện tốt các loại hồ sơ , sổ sách theo quy định .
- Thực hiện tốt cuộc vận động Hai không; xây dựng trường học thân thiện , học
sinh tích cực.
4- Kế hoạch nâng cao chất lượng học sinh:
- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã khối 8 hè 2021.
- Phân công lại GV dạy phụ đạo học sinh yếu kém.
Trên đây là báo cáo tổng kết và định phương hướng hoạt động trong thời gian
tới của tổ bộ môn Ngữ văn-GDCD trường THCS Tân Hiệp năm học 2020 – 2021./.
Nơi nhận
- CM Trường (b/c),
- Lưu Tổ.
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
Duyệt của BGH
TỔ TRƯỞNG
Lâm Phi Long
Lê Văn Danh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẾT NAM
TỔ : VĂN-GDCD
Số:
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tân phong, ngày 15 tháng 5 năm 2021
/BC-Tổ CM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
Năm học: 2020-2021
Căn cứ vào tình hình thực tế năm học 2020-2021 của Trường THCS Tân Hiệp;
Căn cứ vào kết quả đạt được năm học 2020-2021 của Tổ Ngữ văn-GDCD
trường THCS Tân Hiệp,
Nay Tổ Ngữ văn-GDCD báo cáo tổng kết năm học 2020-2021 như sau:
I . Đặc điểm tình hình
1. Tình hình nhân sự
TT
Họ và tên
Chức vụ
Hệ đào tạoChuyên môn
Năm vào
Ngành
Tổ trưởng
ĐHSP/Văn
1984
Tổ phó
CĐSP/Văn,Sử
2010
Văn 93,4, TT
Văn 63,81, 2 , T Bị
ĐHSP/Văn
2014
Văn 61,2,, CN 6/1
CĐSP/Văn,Sử
1984
Văn 834, GDCD 9
Nhiệm vụ
1
Lê Văn Danh
2
Nguyễn Ngọc Tuấn
3
Huỳnh Diễm My
4
Phạm Văn Bảy
Giáo viên
Giáo viên
5
Lê Thị Mỹ Lam
Giáo viên
ĐHSP/Văn
1997
Văn 9125, CN 9/1
6
Phạm Hồng Ngôn
Giáo viên
ĐHSP/Văn
2001
Văn 712 ,CN71
7
Lý Trúc Ly
Giáo viên
ĐHSP/Văn
2016
Văn 734- CN 7/5
8
Nguyễn Thùy Chi
Giáo viên
ĐHSP/Văn
2015
Văn 645, CN65
9
Nguyễn Chí Sỹ
Giáo viên
ĐHSP/Văn
2013
Văn 73, Thư viện
2. Thuận lợi và khó khăn:
a- Thuận lợi :
- Từng cá nhân đã có kế hoạch hoạt động theo từng thời gian cụ thể .
- Công tác Tổ trưởng Tổ công đoàn đã làm đúng vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, đảm bảo chế độ và khen thưởng kịp thời cho CB-GV.
- Lãnh đạo Công đoàn – Chi đoàn đã kết hợp chặt chẽ để tham mưu với Cấp ỦyUBND và chính quyền địa phương.
2
- Toàn thể CB-GV đã có tinh thần đấu tranh phê và tự phê thẳng thắn, đoàn kết
thống nhất trong mọi hoạt động.
- Chuyên môn đi vào chất lượng giảng dạy, ổn định nguyên tắc đưa đội ngũ thầy
cô giáo về nền nếp cũng như ý thức hạnh kiểm và học tập của học sinh.
- Có sự giúp đỡ nhiệt tình của BĐD.CMHS.
b- Khó khăn :
- Trong việc thực hiện dạy học theo phân hóa năng lực học tập của học sinh
một số GV còn lúng túng, thao tác về phương pháp sợ mất nhiều thời gian, khâu tổ
chức hoạt động thảo luận nhóm chưa mang tính khoa học… từ đó dẫn đến chất lượng
giờ dạy chưa cao.
- ĐDDH cho phân môn còn thiếu cho việc giảng dạy.
- Một số GV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ.
- Vẫn còn tình trạng Cha mẹ học sinh ít quan tâm đến việc học tập của con em
mình thường giao phó cho nhà trường, một số ít học sinh còn lười học mê các trò chơi
điện tử, Bida...
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MÔN NGỮ VĂN HKI NĂM HỌC 2020-2021
1. Tình hình chung
Tổng số CB-GV-NV : 40/14
Trong đó BGH: 02/1
Nhân viên: 3/0 ( hợp đồng 1/0)
Giáo viên- TPT: 1/0
Giáo viên dạy lớp 35/13
Về số liệu học sinh :
Kết quả giáo dục : Tổng số học sinh : 687 chia ra 19 lớp
- Khối 6: 192 em.
- Khối 7: 181 em. - Khối 8: 150 em. - Khối 9: 164 em
Tình hình của Tổ Văn-GDCD
Tổng số GV trong tổ là 09/5,
ĐHSP có 07/5 đ/c,
CĐSP có 2/0 đ/c
* Kết quả học lực HKI của trường:
- Từ trung bình trở lên đạt 99,13 % , trong đó :
+ Giỏi: đạt 21,07%
+ Yếu: chiếm 0,87%
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
+ Khá: đạt 45,17%
+ Trung bình: đạt 32,90%
3
* Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100% .
1. Thực trạng dạy học bộ môn Ngữ văn
a. Bảng số liệu kết quả
Kết quả HKI năm học 2020-2021 của môn Ngữ văn:
Môn,
Lớp
T Số
Giỏi
Khá
TB
TB trở lên
Yếu
Kém
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Ngữ Văn 6
195
26
13,33
72
36,92
68
34,87
166
85,13
29
14,87
0,00
Ngữ Văn 7
182
43
23,63
74
40,66
56
30,77
173
95,05
9
4,95
0,00
Ngữ Văn 8
150
23
15,33
67
44,67
47
31,33
137
91,33
12
8,00
1
0,67
Ngữ Văn 9
166
28
16,87
52
31,33
67
40,36
147
88,55
19
11,45
0,00
Cộng
693
120
17,32
265
38,24
238
34,34
623
89,90
69
9,96
1
0,14
Thi HSG cấp thị xã không đạt giải nhưng được chọn BD HSG cấp tỉnh 02 em.
Thi NCKH đạt 01 giải khuyến khích.
So với kết quả HKI năm học 2019-2020: số lượng HS Giỏi tăng 3,01%, số lượng
HS khá giảm 5,02%, số học sinh yếu giảm 3,09%.
- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 69 em, kém 01
em. (theo kết quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 29
+ Khối 7: 09
Khối 8: 13
Khối 9: 19
Kết quả năm học 2019-2020 của môn Ngữ văn:
Môn, Lớp
Ngữ Văn 6
Ngữ Văn 7
Ngữ Văn 8
Ngữ Văn 9
Cộng
T Số
Giỏi
HS
SL
188
163
182
164
697
38
28
32
26
124
%
Khá
SL
20,21 95
17,18 65
17,58 73
15,85 59
17,79 292
%
TB
SL
50,53 51
39,88 65
40,11 71
35,98 66
41,89 253
TB trở lên
%
SL
27,13
39,88
39,01
40,24
36,30
184
158
176
151
669
%
Yếu
SL
97,87 4
96,93 5
96,70 6
92,07 13
95,98 28
Kém
%
SL
2,13
3,07
3,30
7,93
4,02
%
Kết quả môn Ngữ văn năm học 2020-2021:
Môn, Lớp
Ngữ Văn 6
T Số
Giỏi
Khá
TB
HS
SL
%
SL
%
SL
193
25
12,95
76
39,38
84
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
TB trở lên
%
SL
%
43,52 185 95,85
Yếu
Kém
SL
%
SL
8
4,15
%
4
180
150
164
687
Ngữ Văn 7
Ngữ Văn 8
Ngữ Văn 9
Cộng
36
25
32
118
20,00 67
16,67 62
19,51 49
17,18 254
37,22 69
41,33 44
29,88 73
36,97 270
38,33
29,33
44,51
39,30
172
131
154
642
95,56 8 4,44
87,33 19 12,68
93,90 10 6,10
93,45 45 6,55
So với kết quả năm học 2019-2020 môn Ngữ văn: Học sinh giỏi giảm 0,01%, Học
sinh Khá giảm 4,12%, học sinh từ trung bình trở lên giảm 2,53%, học sinh yếu tăng
6,55%.
Kết quả học lực năm học 2020-2021
T Số
Môn, Lớp
Ngữ Văn 6
Ngữ Văn 7
Ngữ Văn 8
Ngữ Văn 9
Cộng
Giỏi
Khá
TB
Yếu
HS
SL
%
SL
%
SL
%
193
180
150
164
687
45
50
26
43
164
23,32
27,78
17,33
26,22
23,87
70
79
68
56
273
36,27
43,89
45,33
34,15
39,74
78
51
56
65
250
40,41
28,33
37,33
39,63
36,39
SL
%
Kết quả học lực năm học 2019-2020 của trường
Môn
Lớp
Tổng
số HS
Ngữ văn
Ngữ văn
Ngữ văn
Ngữ văn
6
7
8
9
Cộng
188
163
182
164
697
Giỏi
SL
%
Khá
SL
%
38
28
32
26
124
95
65
73
59
292
20,21
17,18
17,58
15,85
17,79
TB
SL
50,53 51
39,88 65
40,11 71
35,98 66
41,89 253
%
27,13
39,88
39,01
40,24
36,30
Yếu
SL
%
4
5
6
13
28
2,13
3,07
3,30
7,93
4,02
Kém
SL %
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
* So sánh với cùng kỳ năm học 2019-2020:
So với năm học 2019-2020: số lượng học sinh yếu giảm 4,02%, số lượng HS
Giỏi tăng 6,08%, số lượng HS khá giảm 2,15%.
Học sinh được lên lớp và TN THCS đạt 100%
Nguyên nhân:
- GV đã thực hiện được việc đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá học
sinh; có biện pháp dạy học phù hợp và linh hoạt.
- Chú trọng đến việc tự làm ĐDDH để tự phục vụ cho bộ môn ngoài các đồ
dùng tự có.
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
5
- HS chịu khó học tập soạn bài, học bài
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra định kỳ cho học sinh; bài soạn chuyển sang theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh.
- Nhiều HS có hoàn cảnh khó khăn phải phụ giúp gia đình nhưng dành thời
gian cho việc học tập.
- Năm học 2020-2021 chiều hướng dịch bệnh diễn biến phức tạp nên một số gia
đình học sinh chưa chịu cho con ôn tập theo để cương của nhà trường.
b. Kết quả hoạt động đạt được năm học: 2020-2021:
Về công tác dự giờ : Tổng số tiết dự là : 54 tiết, chia ra :
Khối
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối 9
Tổng
Loại Giỏi
18
14
09
08
49
Loại Khá
2
3
Loại Trung bình
5
Tổng
20
17
09
08
54
1- Thao giảng : 02 tiết ( xếp loại : Giỏi 02. tiết ; khá : …. Tiết )
2- Hội giảng: 02 tiết ( xếp loại : Giỏi 02. tiết ; khá : …. Tiết )
3- Mở chuyên đề : 04 ( Xếp loại tốt : 04 )
4- Triển khai được 02 Sáng kiến kinh nghiệm. Xếp loại: Tốt 02
5- Có 02 đổng chí được đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở:
1. Lê Văn Danh
2. Nguyễn Ngọc Tuấn
Có 08 đồng chí được đề nghị khen: Danh hiệu Lao động Tiên tiến
1- Lê Văn Danh
2- Lê Thị Mỹ Lam
3- Huỳnh Diễm My
4- Phạm Hồng Ngôn
5- Lý Trúc Ly.
6. Nguyễn Ngọc Tuấn
7. Nguyễn Chí Sỹ
8. Nguyễn Thùy Chi
Đề nghị UBND thị xã khen 01 đồng chí.
1. Phạm Văn Bảy
c. Hoạt động báo cáo chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, ngoại khóa.
- Trong năm học đã mở được 04 chuyên đề và triển khai 02 SKKN.
- Tất cả các thành viên trong tổ đều tham gia viết sáng kinh nghiệm.
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
6
d. Công tác giúp đỡ HS yếu kém bộ môn
- Ngay khi có kết quả kiểm tra đầu năm, tổ thống kê, lập danh sách HS yếu kém
từng lớp, giao trách nhiệm cho từng GV phụ trách giúp đỡ các em tiến bộ hơn.
- GVBM thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp tìm ra phương pháp giảng dạy
phù hợp, đồng thời phối hợp với GVCN và gia đình tạo điều kiện thuận lợi cho những
em học yếu có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học tập.
e. Công tác thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo
Kiểm tra chuyên đề về chuyên môn được: 02 lượt . Xếp loại: Tốt 02.
Kiểm tra hoạt động sư phạm được: 07 lượt . Xếp loại: Tốt 07.
III. Các biện pháp nâng cao chất lượng năm học 2021-2022
1- Mục tiêu :
- Các thành viên trong tổ có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng , có lối
sống mô phạm , thực hiện nghiêm túc phong trào :” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh “ ; thực hiện đúng phương châm cuộc vận động “Mỗi
thầy cô giáo là tấm gương đạo đức , tự học và sáng tạo “ và “ Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực “
- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy phương pháp và hình thức ra đề kiểm
tra tự luận; tổ chức dự giờ thăm lớp , thanh tra toàn diện giáo viên, tự làm ĐDDH;
tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã hè năm học 2018-2019 đối với học sinh
khối 8 và giữ vững danh hiệu Trường đạt chuẩn quốc gia.
- Thực hiện đủ, đúng chương trình nội dung giảng dạy, thực hiện đúng quy chế
chuyên môn, đúng theo các quy định của BGH và Nghị quyết của HĐSP; đánh gía
xếp loại học sinh đúng theo TT 26/2020/BGDĐT.
- Soạn giảng thực hiện đúng theo tinh thần Công văn số 5512/BGDĐT.
- Nâng cao chất lượng các tiết dạy tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém .
- Có kế hoạch giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên
để học tập .
2- Nhiệm vụ :
- Mỗi giáo viên trong tổ phải tự lập kế hoạch giảng dạy cá nhân, theo từng học
kỳ, số liệu và thực hiện sát hợp với kế hoạch giảng dạy theo từng phân môn, bộ môn ,
từng lớp , từng đối tượng theo sự phân hóa năng lực học tập của học sinh . GV phải
có kế hoạch cụ thể về công tác giảng dạy theo từng đối tượng học sinh .
tổ.
- Triển khai quy chế chuyên môn, phân công trách nhiệm từng thành viên trong
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
7
- Tham gia và thực hiện tốt các phong trào do nhà trường và đoàn thể phát
động .
- Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ và chỉ tiêu đề ra
3- Biện pháp thực hiện về chuyên môn :
a/ Chỉ đạo về chuyên môn :
- GV phải thực hiện đủ , đúng về hồ sơ, giáo án theo quy định .
- Thực hiện đầy đủ trên trang giáo án về các bước lên lớp , các hoạt động nhất là
các tiết thực hành, hướng dẫn đọc thêm, chương trình địa phương, tiết trả bài kiểm tra.
Đặc biệt là việc sử dụng ĐDDH phải phù hợp với kiến thức của bài học.
- Tổ trưởng duyệt giáo án vào thứ bảy hàng tuần .
- GV phải lên lịch báo giảng vào ngày thứ bảy .
- Giáo án soạn và bài giảng phải đúng PPCT, không được ghép tiết, dạy xáo trộn
thứ tự các tiết của PPCT và theo Công văn số 5512/BGDĐT.
- GV phải dự đầy đủ các tiết dự giờ theo quy định của HĐSP: GV 02 tiết /tháng ;
Tổ trưởng dự mỗi GV 02/lần/HK
- Tổ triển khai nghiêm túc các quy chế chuyên môn thông qua cuộc họp HĐSP ,
họp tổ chuyên môn.
- Chỉ đạo có hiệu quả từng thành viên về nhiệm vụ chuyên môn của từng thành
viên trong tổ .
- Hướng dẫn các tổ viên cập nhật số liệu vào sổ kế hoạch giảng dạy cá nhân của
HKI , sổ tích lũy chuyên môn, soạn đề kiểm tra theo hình thức tự luận .
- Thường xuyên kiểm tra về việc thực hiện chương trình , việc dạy bù , dạy
thay , sổ báo giảng , sổ theo dõi tiết học và kế hoạch dạy học tự chọn .
- Nâng cao tay nghề giáo viên bằng phương pháp hội giảng, dự giờ thăm lớp,
Tổ chức thao giảng, hội giảng, mở chuyên đề.
Tất cả các thành viên trong tổ đều phải viết SKKN.
- Chấm trả bài thực hiện đúng theo quy định, thực hiện theo đúng giáo án .
- Đảm bảo đủ chế độ điểm ,chế độ kiểm tra và đánh gia,xếp loại học sinh đúng
theo TT 26/2020/BGDĐT
b/ Quy định về chuyên môn:
- Giáo viên lên lớp phải có đầy đủ về Kế hoạch dạy học, sổ kế hoạch giảng dạy
cá nhân , hồ sơ chuyên môn và ĐDDH .
- Qua mỗi tiết dạy phải tự rút kinh nghiệm ở phần cuối trang của giáo án .
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
8
- Giáo viên phải có sổ tích lũy chuyên môn ghi chung sổ Nghị quyết .
- Dự giờ phải ghi đầy đủ các chi tiết , nghiêm túc góp ý, nhận xét, đánh giá, xếp
loại, ghi vào sổ Nghị quyết phần RNK và có đầy đủ các chữ ký .
- Phát huy và phát động phong trào thi đua “ Hai tốt “
- Thực hiện tốt các loại hồ sơ , sổ sách theo quy định .
- Thực hiện tốt cuộc vận động Hai không; xây dựng trường học thân thiện , học
sinh tích cực.
4- Kế hoạch nâng cao chất lượng học sinh:
- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã khối 8 hè 2021.
- Phân công lại GV dạy phụ đạo học sinh yếu kém.
Trên đây là báo cáo tổng kết và định phương hướng hoạt động trong thời gian
tới của tổ bộ môn Ngữ văn-GDCD trường THCS Tân Hiệp năm học 2020 – 2021./.
Nơi nhận
- CM Trường (b/c),
- Lưu Tổ.
Báo cáo tổng kết /2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
Duyệt của BGH
TỔ TRƯỞNG
Lâm Phi Long
Lê Văn Danh
 









Các ý kiến mới nhất