Tìm kiếm Giáo án
Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tuần 3)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Tuy Lai B
Ngày gửi: 06h:20' 14-04-2024
Dung lượng: 428.9 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Tuy Lai B
Ngày gửi: 06h:20' 14-04-2024
Dung lượng: 428.9 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3:
TOÁN
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 1) – Trang 19
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong chóng
chong chóng có mấy cánh?
có 4 cánh.
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi -HS nghe
5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
-HS trả lời
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta + .. 4 x 5
làm phép tính gì?
+4x5=?
+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 =
20
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 =
20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+4x1=?
+4x1=4
+4x2=?
+4x2=8
1
Hoạt động của giáo viên
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả
của 4 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong
bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu ở câu a và câu b
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
Hoạt động của học sinh
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1
ta được kết quả của 4 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu
trong bảng
-HS nghe
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm
các số còn thiếu
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 4 đơn vị
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
2
Hoạt động của giáo viên
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Hoạt động của học sinh
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu
bánh xe?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
-HS nghe
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
thức đã học vào thực tiễn.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2) – Trang 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4 và bảng chia 4.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình
tính tính số chấm tròn trong hình?
-1HS nêu phép tính:
4 x 6 = 24
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
=4
- GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết
quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4
-GV NX, tuyên dương
3. Hoạt động
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết
số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 24 : 4
+ 24 : 4 = 6
-HS nghe
-HS trả lời
+4:4=2
+8:4=2
-HS nghe và viết các kết quả
còn thiếu trong bảng
-HS nghe
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng
là: 3; 9; 6; 8; 5
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
-HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi
phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu
5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi - HS nêu:
phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu Toa tàu C ghi phép tính có kết
ghi phép tính có kết quả lớn nhất
quả lớn nhất
-HS khác NX
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Số.
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô - HS làm bài
có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
a/ 20; 5 b/ 16; 4
-
c/ 24; 6
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS khác nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 - HS nghe
-HS trả lời
hỏi:
Ta lấy tích cảu phép nhân chia
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
cho thừa số thì kết quả là thừa
-GV NX
số kia
Bài 2:
-HS nghe
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
- 1HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
-HS trả lời:
+ Có 24 chiếc bánh chia vào các
+ Bài toán hỏi gì?
hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Hỏi được bao nhiêu hộp bánh
như vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Đáp số:6 hộp bánh.
nhau.
6
Hoạt động của giáo viên
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
-HS nghe
5. Vận dụng.
- GV củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4
- HS vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 7: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) – Trang 21-22
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối trụ, khối cầu qua hình
ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác.
- Nêu được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng. Đọc được giờ trên đồng
hồ.
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
- Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện
được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích.
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ GV trình chiếu phép tính nhân 4, chia 4
+ HS ghi kết quả vào bảng con
7
+ HS chọn kết quả đúng.
+ HS đọc bảng nhân , chia 4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Bài 1a. Mỗi đồ vật có dạng hình khối gì?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
+ HS nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Cá nhân tự suy nghĩ và tìm câu
trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng hình để nhận ra - HS trả lời trước lớp.
mỗi vật có dạng hình khối gì.
- HS nhận xét câu trả lời.
- GV có thể yêu cầu HS lấy ví dụ trong thực tế - HS nêu câu trả lời.
một số đồ vật có dạng hình khối đã học.
Bài 1b. Chọn hình thích hợp đặt vào dấu “?”
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV hướng dẫn HS quan sát dãy hình để nhận ra - HS trả lời trước lớp.
quy luật sắp xếp các hình: theo thứ tự khối hộp - HS nhận xét câu trả lời.
chữ nhật, khối trụ, khối lập phương, khối cầu và
lặp lại ba lần.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
Bài 2: Nêu tên 3 điểm thẳng hàng.
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm - HS nêu yêu cầu của bài.
bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ xem ba - HS tìm câu trả lời
điểm nào cùng nằm trên một đoạn thẳng. Từ đó - Nhóm đôi hỏi đáp.
có: A, N, B là ba điểm thẳng hàng; A, M, C là ba - HS trả lời trước lớp
điểm thẳng hàng; C, O, N là ba điểm thẳng hàng;
- HS nhận xét câu trả lời của
B, O, M là ba điểm thẳng hàng.
Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu tên ba điểm bạn
thẳng hàng trong từng trường hợp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải bài toán
- HS đọc bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
- HS trả lời câu hỏi
+ Bài toán cho biết gì?
+ Con ốc bò qua đường gấp
khúc.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Con ốc bò được bao nhiêu
- Gv hướng dẫn HS nhận ra: Độ dài quãng đường cm?
ốc sên phải bò đến cây chuối là độ dài đường - HS làm bài vào vở
gấp khúc ABCD.
8
- GV và HS chữa bài
- HS đổi vở kiểm tra bài
- 1HS làm vào bảng nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải
Bài 4. Vẽ hình theo mẫu
Quãng đường ốc sên phải bò có
độ dài là:
- GV hướng dẫn HS vẽ theo các bước sau:
125 + 380 + 300 = 805 (cm)
+ Quan sát kĩ hình cần vẽ (hình mẫu).
+ Chấm các điểm đặc biệt của hình cần vẽ (theo Đáp số: 805 cm.
hình mẫu).
- HS đọc yêu cầu của bài.
+ Nối các điểm theo hình mẫu.
+ Tô màu trang trí hình ngôi nhà để tạo thành bức - HS theo dõi GV hướng dẫn
tranh (tuỳ theo ý của từng em).
- HS vẽ vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trao đổi vở
- HS nhận xét bài bạn và trình
bày trước lớp.
Bài 5. Chọn câu trả lời đúng?
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS cách giải dạng bài này: Đếm - HS trao đổi nhóm đôi
số hình đơn trước (hình gồm một hình tứ giác),
- HS trả lời trước lớp.
sau đó đếm số hình tứ giác gồm một số hình
Kết quả: Chọn C
đơn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận dạng thức đã học vào thực tiễn.
được các hình khối đã học; nhận biết được ba
điểm thẳng hàng; cách tính độ dài đường gấp
+ HS trả lời:.....
khúc ; vẽ hình theo hình mẫu trên giấy ô vuông.
:....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 7: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) – Trang 22-23
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
9
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối trụ, khối cầu qua hình
ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác.
- Nêu được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng. Đọc được giờ trên đồng
hồ.
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
- Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện
được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích.
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
Câu a: HS quan sát từng hình để nhận ra cân - HS trả lời trước lớp và nhận xét
nặng của mỗi vật.
câu trả lời của bạn
- GV nhận xét , tuyên dương
+ Quả mít cân nặng 7 kg, quả
dưa hấu cân nặng 3 kg.
+ Quả mít nặng hơn quả dưa hấu
Câu b : Tương tự
4 kg (7 kg - 3 kg = 4 kg).
+ Can thứ nhất có mấy l dầu?
+ Can thứ hai có mấy lít dầu?
+ Can thứ nhất có 5 l dầu
+ Cả hai can có mấy lít dầu ?
+ Can thứ hai có 15 l dầu
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Cả hai can có 20l dầu
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
- Câu a: HS quan sát hình để nhận ra đồng hồ chỉ
mấy giờ rồi chọn câu trả lời đúng. Chọn c.
- HS nêu yêu cầu của bài.
Câu b: HS tính nhẩm lần lượt, bắtt đầu từ ngày 4
- HS tìm câu trả lời
là thứ Ba, ngày 5 là thứ Tư,..., ngày 10 là thứ
Hai. Hoặc có thể nhẩm: ngày 4 là thứ Ba, vậy sau - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài
1 tuần là ngày 11 cũng là thứ Ba, do đó ngày 10 cho nhau.
10
là thứ hai. Chọn B.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải bài toán
- HS đọc đề bài, tìm hiểu để bài (cho biết gì, hỏi
gì, phải làm phép tính gì?)
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chữa bài cho HS.
- HS trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ 1 tuần ăn hết 5kg gạo. Có 20
kg gạo thì ăn trong mấy tuần?
+ Thực hiện phép chia
-HS làm bài vào vở.
-1HS trình bày trước lớp.
Bài giải
Số tuần để gia đình cô Hoa ăn
hết 20 kg gạo là:
20 : 5 = 4 (tuần)
Bài 4. Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ.
Đáp số: 4 tuần.
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- GV và HS chữa bài cho HS
- HS làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu kết quả trước lớp
Bài 5. Đố bạn!
- S tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài.
-HS trao đổi nhóm 4 tìm cách
Có thể làm như sau:
+ Lần 1: Lấy đầy can 3l đổ hết vào can 5l, trong thực hiện
-HS trao đổi trước lớp
can 5l đổ 3l nước.
+ Lần 2: Lấy đầy can 3l đổ vào cho đầy can 5l.
-HS nhận xét cách làm của bạn
Khi đó, trong can 3l còn 1l nước (3l – 2l = 1l)
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.:
Sau bài học nhận biết được cân nặng của một số - HS tham gia để vận dụng kiến
đồ vật dựa vào cân đồng hồ; thực hiện được phép thức đã học vào thực tiễn.
tính với số đo đại lượng (kg, l); xem được giờ
trên đồng hồ; giải được bài toán thực tế liên quan
đến phép tính với số đo đại lượng.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 38
11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng,
trừ trong phạm vi 1 000.
- Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ trên các mặt
đồng hồ: 6 giờ 55 phút; 10 giờ 10 phút; 1 giờ 50 phút ;
3 giờ 45 phút .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
--Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng
từ bé đến lớn.
- GV cho HS nêu cầu
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng hình để
nhận ra cân nặng của mỗi con vật trong tranh
rồi so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé
12
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS trả lời ứng với các mặt
đồng hồ:
+ 6 giờ 55 phút
+ 10 giờ 10 phút
+ 1 giờ 50 phút
+ 3 giờ 45 phút
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm
+ Viết tên các con vật theo thứ tự cân
nặng từ bé đến lớn: Báo, Sư tử, Hổ,
Gấu trắng Bắc Cực.
đến lớn..
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Viết các số 356, 432,728,669, thành tổng
các trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- HS làm bài tập vào vở.
356= 300 + 50 + 6
432= 400 + 30 + 2
728= 700 + 20 + 8
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính?
669= 600 + 60 +9
- GV cho HS nêu cầu
- HS làm vào phiếu học tập.
- GV cho HS làm việc vào phiếu học tập.
a)
a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597
b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786
b)
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có
lời văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho - HS nêu
biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- HS làm vào vở.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- 1 HS lên bảng giải
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Bài giải:
Số học sinh trường Tiểu học Lê Lợi có
là:
563 + 29 = 592( học sinh)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 592 học sinh
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu cầu
- HS làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu kết quả:
phiếu học tập nhóm.
a)
13
Số hạng
Số hạng
Tổng
35
27
?
46
?
75
35
46
93
81
27
29
64
47
62
75
29
34
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe.
Số hạng
Số bị trừ
Số hạng
Số trừ
Tổng
Hiệu
?
18
52
b)
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
93
64
?
81
?
34
?
23
49
34
72
18
23
52
49
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu kết quả:
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV dành cho HS khá , giỏi
- GV cho HS quan sát nhận ra 9 + 9 = 18, 18 ở
ô trên và chính giữa hai ô có số 9; 9 + 8 = 17;
17 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8;
18 + 17 = 35; 35 ở ô trên và chính giữa hai ô
có số 18 và 17. Từ đó tìm được các số ở các ô
còn lại.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
tổng các trăm, chục, đơn vị.
+ Viết các số 332,869, thành tổng các trăm, chục, + HS làm vào bảng con
đơn vị.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
14
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
15
TOÁN
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 1) – Trang 19
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong chóng
chong chóng có mấy cánh?
có 4 cánh.
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi -HS nghe
5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
-HS trả lời
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta + .. 4 x 5
làm phép tính gì?
+4x5=?
+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 =
20
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 =
20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+4x1=?
+4x1=4
+4x2=?
+4x2=8
1
Hoạt động của giáo viên
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả
của 4 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong
bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu ở câu a và câu b
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
Hoạt động của học sinh
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1
ta được kết quả của 4 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu
trong bảng
-HS nghe
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm
các số còn thiếu
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 4 đơn vị
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
2
Hoạt động của giáo viên
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Hoạt động của học sinh
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu
bánh xe?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
-HS nghe
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
thức đã học vào thực tiễn.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2) – Trang 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4 và bảng chia 4.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình
tính tính số chấm tròn trong hình?
-1HS nêu phép tính:
4 x 6 = 24
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
=4
- GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết
quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4
-GV NX, tuyên dương
3. Hoạt động
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết
số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 24 : 4
+ 24 : 4 = 6
-HS nghe
-HS trả lời
+4:4=2
+8:4=2
-HS nghe và viết các kết quả
còn thiếu trong bảng
-HS nghe
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng
là: 3; 9; 6; 8; 5
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
-HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi
phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu
5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi - HS nêu:
phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu Toa tàu C ghi phép tính có kết
ghi phép tính có kết quả lớn nhất
quả lớn nhất
-HS khác NX
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Số.
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô - HS làm bài
có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
a/ 20; 5 b/ 16; 4
-
c/ 24; 6
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS khác nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 - HS nghe
-HS trả lời
hỏi:
Ta lấy tích cảu phép nhân chia
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
cho thừa số thì kết quả là thừa
-GV NX
số kia
Bài 2:
-HS nghe
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
- 1HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
-HS trả lời:
+ Có 24 chiếc bánh chia vào các
+ Bài toán hỏi gì?
hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Hỏi được bao nhiêu hộp bánh
như vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Đáp số:6 hộp bánh.
nhau.
6
Hoạt động của giáo viên
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
-HS nghe
5. Vận dụng.
- GV củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4
- HS vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 7: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) – Trang 21-22
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối trụ, khối cầu qua hình
ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác.
- Nêu được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng. Đọc được giờ trên đồng
hồ.
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
- Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện
được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích.
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ GV trình chiếu phép tính nhân 4, chia 4
+ HS ghi kết quả vào bảng con
7
+ HS chọn kết quả đúng.
+ HS đọc bảng nhân , chia 4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Bài 1a. Mỗi đồ vật có dạng hình khối gì?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
+ HS nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Cá nhân tự suy nghĩ và tìm câu
trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng hình để nhận ra - HS trả lời trước lớp.
mỗi vật có dạng hình khối gì.
- HS nhận xét câu trả lời.
- GV có thể yêu cầu HS lấy ví dụ trong thực tế - HS nêu câu trả lời.
một số đồ vật có dạng hình khối đã học.
Bài 1b. Chọn hình thích hợp đặt vào dấu “?”
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV hướng dẫn HS quan sát dãy hình để nhận ra - HS trả lời trước lớp.
quy luật sắp xếp các hình: theo thứ tự khối hộp - HS nhận xét câu trả lời.
chữ nhật, khối trụ, khối lập phương, khối cầu và
lặp lại ba lần.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
Bài 2: Nêu tên 3 điểm thẳng hàng.
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm - HS nêu yêu cầu của bài.
bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ xem ba - HS tìm câu trả lời
điểm nào cùng nằm trên một đoạn thẳng. Từ đó - Nhóm đôi hỏi đáp.
có: A, N, B là ba điểm thẳng hàng; A, M, C là ba - HS trả lời trước lớp
điểm thẳng hàng; C, O, N là ba điểm thẳng hàng;
- HS nhận xét câu trả lời của
B, O, M là ba điểm thẳng hàng.
Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu tên ba điểm bạn
thẳng hàng trong từng trường hợp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải bài toán
- HS đọc bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
- HS trả lời câu hỏi
+ Bài toán cho biết gì?
+ Con ốc bò qua đường gấp
khúc.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Con ốc bò được bao nhiêu
- Gv hướng dẫn HS nhận ra: Độ dài quãng đường cm?
ốc sên phải bò đến cây chuối là độ dài đường - HS làm bài vào vở
gấp khúc ABCD.
8
- GV và HS chữa bài
- HS đổi vở kiểm tra bài
- 1HS làm vào bảng nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải
Bài 4. Vẽ hình theo mẫu
Quãng đường ốc sên phải bò có
độ dài là:
- GV hướng dẫn HS vẽ theo các bước sau:
125 + 380 + 300 = 805 (cm)
+ Quan sát kĩ hình cần vẽ (hình mẫu).
+ Chấm các điểm đặc biệt của hình cần vẽ (theo Đáp số: 805 cm.
hình mẫu).
- HS đọc yêu cầu của bài.
+ Nối các điểm theo hình mẫu.
+ Tô màu trang trí hình ngôi nhà để tạo thành bức - HS theo dõi GV hướng dẫn
tranh (tuỳ theo ý của từng em).
- HS vẽ vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trao đổi vở
- HS nhận xét bài bạn và trình
bày trước lớp.
Bài 5. Chọn câu trả lời đúng?
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS cách giải dạng bài này: Đếm - HS trao đổi nhóm đôi
số hình đơn trước (hình gồm một hình tứ giác),
- HS trả lời trước lớp.
sau đó đếm số hình tứ giác gồm một số hình
Kết quả: Chọn C
đơn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận dạng thức đã học vào thực tiễn.
được các hình khối đã học; nhận biết được ba
điểm thẳng hàng; cách tính độ dài đường gấp
+ HS trả lời:.....
khúc ; vẽ hình theo hình mẫu trên giấy ô vuông.
:....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 7: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) – Trang 22-23
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
9
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối trụ, khối cầu qua hình
ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác.
- Nêu được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng. Đọc được giờ trên đồng
hồ.
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
- Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện
được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích.
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
Câu a: HS quan sát từng hình để nhận ra cân - HS trả lời trước lớp và nhận xét
nặng của mỗi vật.
câu trả lời của bạn
- GV nhận xét , tuyên dương
+ Quả mít cân nặng 7 kg, quả
dưa hấu cân nặng 3 kg.
+ Quả mít nặng hơn quả dưa hấu
Câu b : Tương tự
4 kg (7 kg - 3 kg = 4 kg).
+ Can thứ nhất có mấy l dầu?
+ Can thứ hai có mấy lít dầu?
+ Can thứ nhất có 5 l dầu
+ Cả hai can có mấy lít dầu ?
+ Can thứ hai có 15 l dầu
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Cả hai can có 20l dầu
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
- Câu a: HS quan sát hình để nhận ra đồng hồ chỉ
mấy giờ rồi chọn câu trả lời đúng. Chọn c.
- HS nêu yêu cầu của bài.
Câu b: HS tính nhẩm lần lượt, bắtt đầu từ ngày 4
- HS tìm câu trả lời
là thứ Ba, ngày 5 là thứ Tư,..., ngày 10 là thứ
Hai. Hoặc có thể nhẩm: ngày 4 là thứ Ba, vậy sau - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài
1 tuần là ngày 11 cũng là thứ Ba, do đó ngày 10 cho nhau.
10
là thứ hai. Chọn B.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải bài toán
- HS đọc đề bài, tìm hiểu để bài (cho biết gì, hỏi
gì, phải làm phép tính gì?)
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chữa bài cho HS.
- HS trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ 1 tuần ăn hết 5kg gạo. Có 20
kg gạo thì ăn trong mấy tuần?
+ Thực hiện phép chia
-HS làm bài vào vở.
-1HS trình bày trước lớp.
Bài giải
Số tuần để gia đình cô Hoa ăn
hết 20 kg gạo là:
20 : 5 = 4 (tuần)
Bài 4. Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ.
Đáp số: 4 tuần.
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- GV và HS chữa bài cho HS
- HS làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu kết quả trước lớp
Bài 5. Đố bạn!
- S tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài.
-HS trao đổi nhóm 4 tìm cách
Có thể làm như sau:
+ Lần 1: Lấy đầy can 3l đổ hết vào can 5l, trong thực hiện
-HS trao đổi trước lớp
can 5l đổ 3l nước.
+ Lần 2: Lấy đầy can 3l đổ vào cho đầy can 5l.
-HS nhận xét cách làm của bạn
Khi đó, trong can 3l còn 1l nước (3l – 2l = 1l)
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.:
Sau bài học nhận biết được cân nặng của một số - HS tham gia để vận dụng kiến
đồ vật dựa vào cân đồng hồ; thực hiện được phép thức đã học vào thực tiễn.
tính với số đo đại lượng (kg, l); xem được giờ
trên đồng hồ; giải được bài toán thực tế liên quan
đến phép tính với số đo đại lượng.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 38
11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng,
trừ trong phạm vi 1 000.
- Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ trên các mặt
đồng hồ: 6 giờ 55 phút; 10 giờ 10 phút; 1 giờ 50 phút ;
3 giờ 45 phút .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
--Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng
từ bé đến lớn.
- GV cho HS nêu cầu
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng hình để
nhận ra cân nặng của mỗi con vật trong tranh
rồi so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé
12
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS trả lời ứng với các mặt
đồng hồ:
+ 6 giờ 55 phút
+ 10 giờ 10 phút
+ 1 giờ 50 phút
+ 3 giờ 45 phút
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm
+ Viết tên các con vật theo thứ tự cân
nặng từ bé đến lớn: Báo, Sư tử, Hổ,
Gấu trắng Bắc Cực.
đến lớn..
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Viết các số 356, 432,728,669, thành tổng
các trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- HS làm bài tập vào vở.
356= 300 + 50 + 6
432= 400 + 30 + 2
728= 700 + 20 + 8
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính?
669= 600 + 60 +9
- GV cho HS nêu cầu
- HS làm vào phiếu học tập.
- GV cho HS làm việc vào phiếu học tập.
a)
a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597
b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786
b)
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có
lời văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho - HS nêu
biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- HS làm vào vở.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- 1 HS lên bảng giải
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Bài giải:
Số học sinh trường Tiểu học Lê Lợi có
là:
563 + 29 = 592( học sinh)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 592 học sinh
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu cầu
- HS làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu kết quả:
phiếu học tập nhóm.
a)
13
Số hạng
Số hạng
Tổng
35
27
?
46
?
75
35
46
93
81
27
29
64
47
62
75
29
34
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe.
Số hạng
Số bị trừ
Số hạng
Số trừ
Tổng
Hiệu
?
18
52
b)
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
93
64
?
81
?
34
?
23
49
34
72
18
23
52
49
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu kết quả:
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV dành cho HS khá , giỏi
- GV cho HS quan sát nhận ra 9 + 9 = 18, 18 ở
ô trên và chính giữa hai ô có số 9; 9 + 8 = 17;
17 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8;
18 + 17 = 35; 35 ở ô trên và chính giữa hai ô
có số 18 và 17. Từ đó tìm được các số ở các ô
còn lại.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
tổng các trăm, chục, đơn vị.
+ Viết các số 332,869, thành tổng các trăm, chục, + HS làm vào bảng con
đơn vị.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
14
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
15
 









Các ý kiến mới nhất