Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán học 3: Tuần 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:39' 29-06-2024
Dung lượng: 65.3 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11
TOÁN
BÀI 51: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I ( 1 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thực hiện được các phép tính trong phạm vi 1 000.
- Thuộc các bảng nhân, chia 3,4,6,7.
- Thực hành thành thạo xem đồng hồ.
- Giaỉ được bài toán có 2 bước tính, gấp một số lên một số lần, giảm một số đi
một số lần và vận dụng để xử lý tình huống trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, máy chiếu, kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK,
PBT.
- HS: SGK, vở ghi, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện” để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Câu hỏi: Học sinh nêu câu hỏi về các bảng nhân, chia 3,4,6,7.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:

- GV chiếu Bài tập trong VTH Toán 3 lên màn hình hoặc cho HS đọc đề bài
trong VTH Toán 3.
+ Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài toán
- HS đọc đề và nêu yêu cầu đề bài.
+ HS làm việc cá nhân và nêu kết quả.
- HS đọc kết quả bài làm:
7 x 4 = 28 6 x 8 = 48
42 : 6 = 7
56 : 7 = 8
7 x 9 = 63 70 : 7 = 10
- GV gọi HS nhận xét và khen ngợi HS
- HS nhận xét – Lắng nghe
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong VTH và nêu yêu cầu của bài.
+ Đề bài yêu cầu làm gì?
+ Yêu cầu HS nêu lại cách tìm các số còn thiếu.
-HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài.
+HS trả lời: Điền số còn thiếu vào dấu hỏi ak.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài vào VTH.
- HS thảo luận và làm bài.
- GV mời một số HS chiều VTH lên màn hình hoặc trình bày lần lượt các ý bài
làm trong VTH.
- HS trả lời:
a.
296
c.7
b.
371
d. 9
GV gọi HS nhận xét. -HS nhận xét
GV kết luận.
- HS lắng nghe và chữa bài.
Bài 3:
- GV chiếu yêu cầu đề bài lên bảng
- HS đọc đề bài
- GV chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm có 4 HS
- HS làm việc theo nhóm, các bạn lần lượt quay kim đồng hồ theo yêu cầu của
để bài.
- Thực hành trên mô hình đồng hồ.
- HS làm việc theo nhóm, các bạn lần lượt quay kim đồng hồ theo yêu cầu của
để bài.

- GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- Gv yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VTH.
- HS thảo luận và làm bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VTH.
- Mời HS trình bày lần lượt các ý bài làm trong VTH.
Số đã cho
4
6
2
Gấp số đã cho lên 5 lần
20
30
10
Giảm số đã cho đi 2 lần
2
3
1
GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét.
GV kết luận và chiếu kết quả bài 4 lên màn hình.
HS lắng nghe và chữa bài vào vở.
3. Hoạt động vận dụng:
Bài 5:
- GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
+ Mời 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VTH.
- HS làm vào vở
Bài giải
Số tủ lạnh gian hàng điện máy có là:
25 – 8 = 17 ( chiếc )
Số tủ lạnh và ti vi gian hàng điện máy có là:
25 + 17 = 42 ( chiếc)
Đáp số: 42 chiếc ti vi và tủ lạnh.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV kết luận, tuyên dương.
HS trao đổi vở kiểm tra chéo.
* Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập của tiết học - HS nhắc lại
- GV bổ sung và kết luận.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
Bài 52: GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 14 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc, phân biệt được góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và năng lực sử dụng công cụ,
phương tiện toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Không yêu cầu làm bài tập 2,3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint; SGK và các thiết bị, học liệu
phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở ghi, PBT, bộ đồ dùng học Toán 3, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV chiếu hình ảnh bức tranh đầu hồi nhà giới thiệu về góc
- HS tham theo dõi
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các góc, góc vuông
và góc không vuông.
- GV ghi tên bài lên bảng.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS bước đầu làm quen với góc, góc vuông, góc
không vuông.
a. Giới thiệu về góc:
- GV cho HS quan sát phần bài mới trong SGK.
- GV hình thành cho HS khái niệm góc: biểu tượng, tên gọi đỉnh, cạnh
- GV mô tả: Góc gồm hai cạnh xuất phát từ một điểm. GV chiếu mô hình các
góc:
- HS theo dõi
b. Góc vuông, góc không vuông
- GV vẽ một góc vuông lên bảng và giới thiệu: Đây là góc vuông. Sau đó, GV
giới thiệu tên đỉnh và cạnh của góc vuông:
A
O

B

+ Ta có góc vuông: Đỉnh O, cạnh OA, OB (vừa nói vừa chỉ vào hình vẽ)
- GV chiếu các hình trong SGK và cho biết:
- HS quan sát hình trên bảng và chú ý lắng nghe GV.

: Góc AOB là góc vuông
c. Giới thiệu ê ke
- GV cho HS quan sát chiếc ê ke và giới thiệu: Đây là chiếc ê ke. Và gọi HS trả
lời:
? Ê ke có hình gì?
? Ê ke có mấy cạnh, mấy góc?
? Ê ke có mấy góc vuông, mấy góc không vuông?
- HS quan sát ê ke của GV và trả lời câu hỏi:
+ Ê ke có hình tam giác
+ Ê ke có 2 cạnh, 3 góc
+ Ê ke có 1 góc vuông và 2 góc không vuông

- GV tổng kết lại cấu tạo của ê ke và giới thiệu: Ê ke dùng để kiểm tra góc
vuông hay không vuông.
- GV vừa giảng, vừa thao tác: Khi muốn dùng eke để kiểm tra xem một góc là
góc vuông hay không vuông ta làm như sau:
+ Tìm góc vuông của eke
+ Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thước ê ke trùng với cạnh của góc cần kiểm
tra.
+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke trùng với cạnh còn lại của góc cần kiểm
tra thì góc này là góc vuông. Nếu không trùng thì góc này là góc không vuông.
- GV dán lên bảng một số hình đã chuẩn bị trước và yêu cầu HS lên sử dụng ê
ke để tìm góc vuông:
+ Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thước ê ke trùng với cạnh của góc cần kiểm
tra.
+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke trùng với cạnh còn lại của góc cần kiểm
tra thì góc này là góc vuông. Nếu không trùng thì góc này là góc không vuông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập trong SGK.
- HS đọc
- GV yêu cầu làm vào VTH
- HS làm bài
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV kết luận
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập trong SGK.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc.
- HS lắng nghe hướng dẫn từ GV. Sau đó làm bài
- GV gọi một số HS trình bày kết quả của mình.
- Một số HS trình bày. Một số khác nhận xét bài làm
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập trong SGK
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
Bài 53: Luyện tập (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 15 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết, gọi tên và kiểm tra được góc vuông, góc không vuông.
- Sử dụng công cụ toán học
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và
phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1,2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, thước ê -ke to,
thước kẻ, SGK.
- HS: SGK, vở ghi, VTH, thước ê –ke, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” để khởi động bài học.
+ Người quản trò: Yêu cầu hs kể tên các hình ảnh về góc vuông, góc không
vuông trong cuộc sống
- HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- GV ghi tên bài học lên bảng.
- HS quan sát, nhắc lại tên bài, ghi vở.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
- GV chiếu lên màn hình các bước thao tác để vẽ góc vuông bằng thước và ê ke,
hoặc GV thực hiện mẫu các bước bằng thước kẻ và ê ke trên bảng. Sau đó cho
HS thực hiện vào vở : Vẽ góc vuông đỉnh O, canh OA, OB theo các bước sau
+ Lấy điểm O trùng với đỉnh của 1 ô li.
+ Vẽ tia OA ( trùng với đường kẻ nằm ngang)
+ Dùng thước và ê ke thực hiện các bước còn lại ( như thao tác mẫu ) để được
góc vuông đỉnh O, cạnh OA, OB.
+ Dùng ê ke để kiểm tra lại góc vuông vừa vẽ.
- HS chú ý lắng nghe.HS thực hành vẽ góc vuông đỉnh O. Cạnh OA,OB vào vở
theo hướng dẫn của GV.
B
O
A
GV quan sát, nhận xét và giúp đỡ HS
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 2:- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho HS quan sát VTH rồi nêu yêu cầu
của bài. GV treo bảng phụ của bài 2 lên bảng
HS đọc , nêu yêu cầu và làm bài
- GV mời 2 HS lên bảng: Mỗi em dùng thước và ê ke thực hiện 1 ý các yêu cầu
của bài trên bảng phụ.
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VTH.
- HS dưới lớp thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào VTH.
-GV mời HS nhận xét bài làm trên bảng - GV kết luận.
HS nhận xét – Lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 3: GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS đọc bài trong VTH rồi nêu
yêu cầu của bài.
- Nêu yêu cầu của bài toán
HS đọc bài và nêu yêu cầu
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS. Nhóm làm bài 3.
HS hoạt động nhóm và làm bài 3
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
HS Báo cáo kết quả của nhóm mình
Các nhóm nhận xét – GV rút ra kết luận

HS nhận xét – Lắng nghe
HS chữa bài trong VTH
- GV củng cố bài học qua một số câu hỏi về : góc, góc vuông, góc không vuông,
dụng cụ để kiểm tra góc vuông
HS lắng nghe và trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
Bài 54: Hình chữ nhật . Hình vuông ( 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 16 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố cơ bản bao gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ
nhật, hình vuông.
- Nêu được đặc điểm của các góc và các cạnh của HCN, HV
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn được phép toán để giải
quyết được các bài tập liên quan đến phép toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với
ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những
tình huống đơn giản
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, máy chiếu, kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK,
PBT.
+ Bộ đồ dùng dạy học Toán 3.
+ Đồ vật có dạng hình chữ nhật, hình vuông.

- HS: SGK, vở ghi, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV tổ chức trò chơi “Nhím nâu vượt đường”để khởi động bài học:
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:Chiếc bảng có hình gì ? ( HCN)
+ Câu 2: HS quan sát GV dùng ê ke kiểm tra các góc chiếc bảng và cho biết các
góc chiếc bảng là góc gì? ( góc vuông)
Hình chữ nhật có đặc điểm gì ?.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hình chữ nhật có đặc điểm gì ?.
Tiết học hôm nay, chúng ta tìm hiểu về hình chữ nhật và hình vuông qua bài
Hình chữ nhật, hình vuông
- HS nhắc lại tên bài, ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
- GV chiếu hình ảnh bạn đang giơ khung tranh như SGK và hỏi: Khung tranh
này có dạng hình gì?
- HS trả lời: Hình chữ nhật
- GV Các góc của khung tranh hình chữ nhật có là góc vuông không nhỉ?
- HS trả lời: Các góc của khung tranh hình chữ nhật đều là góc vuông.
- GV khẳng định và giải thích thêm: Các góc của đồ vật có dạng hình chữ nhật
đều là các góc vuông nên các góc của hình chữ nhật cũng đều là các góc vuông.
* GV vẽ hình chữ nhật ABCD trên bảng kẻ ô li như hình vẽ SGK và cho HS
nêu lại tên HCN.
- HS quan sát và nêu: Hình chữ nhật ABCD.
? HCN ABCD có mấy đỉnh và có mấy cạnh?
- HS trả lời: hcn ABCD có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc vuông.
- HS nhắc lại
GV chốt: Hình chữ nhật có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc vuông.
GV hỏi: So sánh độ dài cạnh AB và độ dài cạnh AD?
- HS trả lời: Cạnh AB dài hơn cạnh AD (vì cạnh AB dài 3 ô li, cạnh AD dài 2 ô
li)
- GV chốt: Cạnh AB được gọi là cạnh dài. Cạnh AD được gọi là cạnh ngắn.
? So sánh độ dài cạnh AB và DC; cạnh AD và BC.
- HS trả lời: Cạnh AB và DC có độ dài bằng nhau (cùng dài 3 ô li). Cạnh AD và
BC có độ dài bằng nhau (cùng dài 2 ô li)

- GV chốt: 2 cạnh dài AB và DC có độ dài bằng nhau, viết là AB = DC; 2 cạnh
ngắn AD và BC có độ dài bằng nhau, viết là AD = BC.
- GV chốt KT: HCN có 4 góc vuông, 2 cạnh dài có độ dài bằng nhau và 2 cạnh
ngắn có độ dài bằng nhau. Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài; độ dài cạnh ngắn
gọi là chiều rộng.
* GV vẽ hình vuông MNPQ trên bảng kẻ ô li như hình vẽ SGK và cho HS nêu
lại tên HV.
- HS quan sát và nêu: Hình vuông MNPQ
? Hình vuông MNPQ có mấy cạnh?
- HS trả lời: Hình vuông MNPQ có 4 cạnh.
? So sánh độ dài 4 cạnh của hình vuông.
- HS trả lời: 4 cạnh có độ dài bằng nhau (cùng dài 2 ô li)
GV chốt KT: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau.
- HS nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1
- GV gọi HS nêu yc bài tập
- HS làm VTH
- 3HS trả nêu bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV: Nhận diện hình vuông và hình chữ nhật.
Bài 2
- GV cho HS quan sát VTH rồi nêu yêu cầu bài
- HS quan sát các hình , trả lời
- GV treo bảng phụ bài 2 lên bảng
- HS làm vở nháp
- Gọi HS lên bảng làm
- 2HS làm bài cả lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV: Biết sử dụng thước để vẽ thêm đoạn thẳng để được hình vuông và hình
chữ nhật
Bài 3
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào PBT nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm còn lúng túng
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV: Nhận biết được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
4. Hoạt động vận dụng:
? Hôm nay, em cảm nhận được điều gì qua tiết học này ?
? Em đã được ôn lại những kiến thức nào ?
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau: Bài Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 55: BẢNG NHÂN 8 ( 1 TIẾT )
Thời gian thực hiện: Ngày 17 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hoàn thành được bảng nhân 8
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan tới bảng nhân 8
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Không yêu cầu làm bài tập 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- Trò chơi “Băng qua sông”: Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi
trả lời các câu hỏi giúp chú hề qua sông.
- HS tham gia trò chơi

* Câu hỏi 1: Số nào nhân với 0 cũng bằng...............?
* Câu hỏi 2: Điền số thích hợp vào dãy:
70, 63, 56, ...., 42, 35.
* Câu hỏi 3: Tính nhẩm:
7 x 5 = ......
* Câu hỏi 4: Tính nhẩm:
56 : 7 =.......
* Câu hỏi 5: Tính nhẩm:
7 x 9 =.......
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
* Lập bảng nhân 8:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Một thẻ có 8 khối lập phương ta đưa ra được phép tính 8 x1 = 8
+ Hai thẻ như thế thì có bao nhiêu khối lập phương? Vậy ta có phép tính nào?
- HS quan sát và trả lời. - Ta có phép tính: 8 x 2 = ?
- Yêu cầu HS tính 8 x 2 = ? - HS trả lời: 8 x 2 = 16
+ Vì sao em tính được kết quả bằng 16. - Từ phép cộng 8 + 8 = 16
- HS nhắc lại:
- HS thảo luận theo nhóm và cùng nhau xây dựng bảng nhân 8
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp thống nhất.
- Giáo viên ghi bảng:
8x1=8
8 x 2 = 16
...
8 x 10 = 80
- Tổ chức cho học sinh đọc và ghi nhớ bảng nhân 8 vừa lập được.
- HS tích cực tham gia.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: Số? Trò chơi “Truyền điện”
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả.
- Học sinh làm bài cá nhân, sau đó nối tiếp nhau chia sẻ kết quả trước lớp
8 x 4 = 32
8 x 6 = 48
8 x 3 = 27
8x1=8
8 x 2 = 16

8 x5 = 40
8 x 7 = 56
8 x8 = 64
8 x 9 = 72
8 x 10 = 80

Chốt KT: HS vận dụng tốt bảng nhân 8 vào tính nhẩm.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề toán - Hs đọc đề toán.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tìm phép nhân phù hợp với từng bài toán?
- Hs trả lời.
- Dựa vào bảng nhân 8 tìm kết quả phù hợp với từng bài toán? - Hs tìm và điền
kết quả phù hợp.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 – 10 em.
- Nhận xét nhanh kết quả làm bài của học sinh.
- Gọi 1 học sinh làm đúng chia sẻ kết quả trước lớp. - Chia sẻ kết quả trước lớp.
Chốt KT: HS vận dụng tốt bảng nhân 8 vào bài tập.
4. Hoạt động vận dụng:
- GV chiếu đề bài lên màn hình, HS nêu yêu cầu của bài.
HS nêu yêu cầu của bài toán
HS làm việc theo nhóm thực hiện yêu cầu của bài vào VTH
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
HS làm việc nhóm và đưa ra kết quả:
8 x 3 = 24 ( con )
- Các nhóm nhận xét – GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
HS nhận xét – Lắng nghe.
GV quan sát , hỗ trợ HS khi gặp khó khăn.
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” để củng cố bảng nhân 8
- HS tham gia trò chơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KÝ DUYỆT NGÀY 13/11/2023
 
Gửi ý kiến