Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị thu hương
Ngày gửi: 20h:18' 16-10-2025
Dung lượng: 976.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
GV
HS
SGK
SGV

2

:
:
:
:

Giáo viên
Học sinh
Sách giáo khoa
Sách giáo viên

LỜI NÓI
ĐẦU
Quý thầy cô thân mến!….
Kế hoạch bài dạy CÔNG NGHỆ 9 – ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP là tài liệu
tham khảo giúp các thầy cô thuận tiện triển khai Chương trình Giáo dục phổ
thông 2018 – môn CÔNG NGHỆ 9 – ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP và sách
giáo khoa, sách giáo viên CÔNG NGHỆ 9 – ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
hiệu quả, theo đúng công văn hướng dẫn 5512/BGDĐT – GDTrH.
Mỗi bài học đều xác định rõ mục tiêu, quá trình tổ chức hoạt động và sản phẩm
cụ thể. Điều này đảm bảo cho thầy cô kiểm soát được quá trình dạy học một cách
tường minh (Mục tiêu như thế nào và thông qua hoạt động chính nào để có được
sản phẩm phù hợp).
Chúng tôi hi vọng tài liệu Kế hoạch bài dạy này sẽ hữu ích, giúp thầy cô triển
khai tốt nội dung giáo dục CÔNG NGHỆ 9 – ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
theo đúng mục tiêu đặt ra trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 – môn
CÔNG NGHỆ 9 –
ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP.
Các tác giả

MỤC
LỤC

3

Lời nói
đầu ....................................................................................................................
.........3
Bài 1. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ ...................................5
Bài 2. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân ................................................................15
Bài 3. Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt
Nam...............................24
Bài 4. Quy trình lựa chọn nghề
nghiệp .......................................................................32
Bài 5. Dự án: Đánh giá mức độ phù hợp với nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công
nghệ .................................................................................................................
43

2

Trường THCS Phạm Văn Đồng
Tổ: LS& ĐL, GDCD, KTNN

Ngày Soạn: 04/09/2025
Tuần: 1,2,3 – Tiết: 1,2,3

BÀI 1: NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ
(Thời gian thực hiện: 3 tiết).

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
– Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
– Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và
công nghệ.
– Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt được các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung thêm các thông tin liên
quan đến ngành nghề này.
– Chủ động học tập, tìm hiểu các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ thực hiện các yêu cầu của GV.
– Tham gia tích cực và có trách nhiệm trong quá trình thực hành.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính và máy chiếu có kết nối được mạng internet.
– Sưu tầm hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
– Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát và sự hiểu biết của HS để tìm hiểu
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài
học. b) Tổ chức thực hiện – GV giao nhiệm vụ:
Nội dung: HS làm việc cá nhân quan sát Hình 1.1 SGK và cho biết: Mỗi người
trong hình làm nghề gì? Em hãy mô tả công việc của những nghề đó.
– HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát Hình 1.1, suy nghĩ và trả lời. Dự kiến câu trả
lời của HS:
Sản phẩm: Hình 1.1 cho biết có 4 ngành nghề: Cảnh sát giao thông, GV, thợ
sơn, nhà khoa học. Mô tả công việc:
– Cảnh sát giao thông: Thực hiện mệnh lệnh, lên kế hoạch kiểm tra, rà soát các
hành vi vi phạm, thực hiện, tổ chức các công tác ngăn chặn hành vi vi phạm
an toàn giao thông và xử lí các hành vi vi phạm. Thực hiện nhiệm vụ tuần tra,
3

kiểm soát, nhằm mục đích đảm bảo trật tự, an ninh đường bộ trên những
tuyến đường được giao nhiệm vụ.
– GV: Giảng dạy, giáo dục cho HS, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học,
thực hành và phát triển các khoá học nằm trong chương trình giảng dạy của
nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho HS để
đánh giá chất lượng từng người.
– Thợ sơn: Người chuyên đi làm các công việc để làm cho các công trình trở
lên hoàn thiện và đẹp hơn thông qua quy trình làm việc và các công việc
chuẩn bị cho quá trình sơn nhà ở, các công trình lớn, tuỳ thuộc vào từng loại
công trình khác nhau mà môi trường làm việc của thợ sơn tường vì thế mà
cũng có sự thay đổi. – Nhà khoa học: Nghiên cứu về hệ thống các tri thức, các
hiện tượng tự nhiên, xã hội cùng các phương pháp khoa học, …
– GV tổ chức thảo luận: GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời, sau đó nhận xét.
– GV kết luận: Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã tác động
đến mọi mặt của đời sống văn hoá, xã hội, kinh tế, thị trường lao động, nhất là
lĩnh vực kĩ thuật. Thị trường lao động trong và ngoài nước có những thay đổi
nhanh chóng, có những yêu cầu, đòi hỏi cao hơn về mức độ đáp ứng công việc
từ đó nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ đại học có xu hướng biến động
mạnh. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ rất đa dạng, với nhiều vị
trí việc làm khác nhau, bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một số
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Khái quát về nghề nghiệp
a) Mục tiêu
Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với
con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người. b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ sau:
Nội dung: Đọc SGK, thảo luận nhóm đôi và thực hiện lần lượt các nhiệm vụ sau
trong Phiếu học tập:
– Nhiệm vụ 1: Dựa vào các thẻ dưới đây, em hãy mô tả nghề nghiệp của một
người thân trong gia đình.
Tên nghề
Nhiệm vụ đang làm
Môi trường làm việc
Quá trình đào tạo

Thu nhập

– Nhiệm vụ 2: HS làm việc nhóm đôi, đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
(1) Nghề nghiệp là gì?
(2) Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế nào?
(3) Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế
để minh hoạ.
2

– HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Dự kiến sản phẩm của HS:

Sản phẩm
– Nhiệm vụ 1:

Nhiệm vụ
đang làm
Kĩ sư xây Tư vấn và
dựng
thiết kế các
công
trình
như cầu, đập,
bến
cảng,
đường
bộ,
sân
bay,
đường
sắt,
kênh, đường
ống, hệ thống
xử lí chất thải
và kiểm soát
lũ,
công
nghiệp.

Môi trường
làm việc
Ngoài trời

Quá trình
đào tạo
Đại học

GV trung Dạy học và
học phổ giáo dục HS
thông
theo chương
trình,
kế
hoạch giáo
dục trung học
phổ thông.

Trong nhà

Đại học

8 – 10
triệu/tháng

Kế toán

Trong nhà

Đại học

15 – 18
triệu/tháng

Tên nghề

Bố

Mẹ

Anh

Tư vấn, lập
kế hoạch, dự
toán
ngân
sách,
kiểm
soát
tài
khoản,
các
chính sách.

Thu thập
20 – 30
triệu/tháng

...
– Nhiệm vụ 2: (tham khảo nội dung mục I.1; I.2; I.3 trang 5, 6 SGK)
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV tổ chức trò chơi “Tôi cần” với luật chơi như
sau: GV hô “Tôi cần, tôi cần” và HS sẽ đáp lại “Cần gì, cần gì”. GV hô “Tôi cần
bạn … mô tả nghề nghiệp của 01 người thân trong gia đình”. Cứ như vậy GV sẽ
gọi 3 – 5 HS mô tả nghề nghiệp. GV tiếp tục làm tương tự với Nhiệm vụ 2.
3

– GV nhận xét, kết luận: hướng dẫn HS chốt kiến thức về khái niệm nghề nghiệp,
tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa
chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người, cho HS ghi chép nội dung vào vở ghi
bài.
2.2. Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ a) Mục tiêu
Kể được đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ. b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ như sau:

Nội dung: Em hãy quan sát Hình 1.2 SGK và cho biết đặc điểm nghề nghiệp và
yêu cầu nghề nghiệp của những người trong hình theo bảng sau:
Nghề
Sản phẩm Đối tượng
Môi
nghiệp
lao động
lao động
trường
Năng lực Phẩm chất
làm việc
Thợ cơ
khí
Kĩ sư tự
động hoá
– HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Dự kiến câu
trả lời của HS:

2

Sản phẩm
Nghề
nghiệp

Sản phẩm Đối tượng
lao động lao động
Sản
phẩm cơ
khí.

Nghề
nghiệp

Thiết kế,
bảo
trì
thiết
bị
máy móc
trong hệ
thống cơ
khí.

Sản phẩm Đối tượng
lao động lao động

Môi
trường
làm việc
Môi
trường
làm việc
tiềm
ẩn
nguy cơ
tai
nạn
cao.
Môi
trường
làm việc

Thợ cơ
khí

Thiết bị tự Thiết kế,
động hoá. sáng tạo
ứng dụng,
phần
mềm
phục vụ
cho ngành
Kĩ sư tự
công
động hoá
nghiệp.

Môi
trường
làm việc
năng
động, hiện
đại, luôn
biến đổi
và đầy thử
thách.
Tiếp xúc

Năng lực

Phẩm
chất

-Có khả năng Có tính kỉ
sử dụng các luật,
ý
phương tiện, thức tuân
thiết bị đúng thủ
các
cách và hiệu quy định,
quả; có năng quy
tắc
lực.
trong quy
trình làm

Đủ
sức khoẻ để việc; đảm
bảo chất
trong
làm
Năngviệc
lực lâu
Phẩm
an
toàn
lao
dài.
động.

Chốn-Cần cù,
g chỉ định chăm
y – chỉ, Cần
cù,thực,
chăm
trung
học
với
chỉ,
chịu đượctrung
áp
những người
thực,
chịu
lực công việc
bị bệnh phổi,
được vụáp
và nhiệm
hen
phế
lựcgiao.công
được
quản, nhiễm

xạ cơ thể. -Cóviệc
ý thức
nhiệm vụ
phấn đấu,
được giao.
rèn luyện,

học–tập phát
ý
thức
triển nghề
phấn đấu,
nghiệp,
rèn môn.
luyện,
chuyên
học
tập
phát triển
nghề
nghiệp,
chuyên
môn.
Có năng lực
tự học, tự
nghiên cứu,
đổi mới sáng
tạo; có khả
năng học tập
ngoại ngữ,
tin học.

– Có tính
kỉ luật, ý
thức tuân
thủ các
quy định,
quy tắc
trong quy
trình làm
việc; đảm
bảo trong

3

– GV tổ chức báo cáo: GV chia lớp thành 4 nhóm, trong lớp có 2 nhóm cùng thực
hiện chung một nội dung, đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước
lớp, HS nhóm khác (cùng nội dung) bổ sung thêm một số thông tin.

Nhóm 1, 3: Đặc điểm nghề nghiệp và Nhóm 2, 4: Đặc điểm nghề nghiệp và
yêu cầu nghề nghiệp của thợ cơ khí.
yêu cầu nghề nghiệp của kĩ sư tự động
hoá.
– GV kết luận: hướng dẫn HS chốt kiến thức về đặc điểm, yêu cầu chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ, cho HS ghi chép nội dung vào
vở ghi bài.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu
Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ. b) Tổ chức thực hiện – GV giao nhiệm vụ sau:
Nội dung: GV cho HS thực hiện nhóm 3, dựa vào kiến thức vừa học thực hiện
nhiệm vụ 3 trong Phiếu học tập.
– HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ GV đưa ra. Dự
kiến câu trả lời của HS:
- GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV gọi 1 – 2 nhóm chia sẻ kết quả làm việc
nhóm. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung thông tin (nếu có).
– GV kết luận: nội dung liên quan đến một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật
và công nghệ.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt được các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung thêm các thông tin liên
quan đến ngành nghề này.
b) Tổ chức thực hiện – GV
giao nhiệm vụ cho HS:
Nội dung: Giao nhiệm vụ về nhà làm báo cáo: Lựa chọn 1 nghề nghiệp em quan
tâm, tìm kiếm các thông tin liên quan, cụ thể: Tên nghề; mô tả công việc; yêu
cầu trình độ; yêu cầu năng lực; vị trí việc làm; xu hướng phát triển.
– HS thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà làm báo cáo, tiết sau nộp sản phẩm.
Dự kiến sản phẩm của HS:
Sản phẩm: Sản phẩm trình bày dưới dạng Poster hoặc PowerPoint giới thiệu
nghề, thời gian trình bày 5 phút.
– GV tổ chức triển lãm sản phẩm (kĩ thuật phòng tranh). GV và HS có thể đánh
giá sản phẩm và báo cáo dựa trên các tiêu chí:
Tiêu chí
Điểm tối Điểm
đa
đạt
Nội dung báo
1. Đầy đủ các nội dung
3
cáo
2. Nội dung phong phú, cập nhật thông
2
2

Trình bày báo
cáo

tin
3. Hình thức thể hiện đẹp, khoa học

2

4. Diễn đạt trôi chảy, phát âm rõ ràng

1

5. Tính logic, rõ ràng của nội dung trình
bày.
6. Cách thức báo cáo phong phú, hấp
dẫn.
TỔNG

1
1
10

IV. PHỤ LỤC
PHIẾUHỌC TẬP
Nhóm:
Thành viên:
...............................................................................................................................
..
...............................................................................................................................
..
Nhiệm vụ 1: Dựa vào các thẻ dưới đây, em hãy mô tả nghề nghiệp của một
người thân trong gia đình.
Tên nghề

Nhiệm vụ đang làm

Quá trình đào tạo

Môi trường làm việc

Thu nhập

Nhiệm vụ 2: HS làm việc nhóm đôi, đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
(1) Nghề nghiệp là gì?
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………….

3

(2)
Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế
nào?
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………
(3)
Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ
thực tế để minh hoạ.
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………
Nhiệm vụ 3: Em hãy lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà
em biết, phân tích để chỉ ra những đặc điểm và yêu cầu chung của chúng đối
với người lao động theo bảng sau:
Nghề
Sản phẩm Đối tượng
Môi
nghiệp
lao động
lao động
trường
Năng lực Phẩm chất
làm việc

Lập trình
viên
Kĩ sư
điện
Kĩ sư
điện tử
TỔ TRƯỞNG CM

GIÁO VIÊN

BAN GIÁM HIỆU

2

Trường THCS Phạm Văn Đồng
Tổ: LS& ĐL, GDCD, KTNN

Ngày Soạn: 28/09/2025
Tuần: 4,5 – Tiết: 4,5

BÀI 2: CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
– Các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục.
– Sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan tới nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
2. Năng lực
– Kể tên các cấp học trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
– Mô tả được khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
– Trình bày được khái niệm phân luồng trong giáo dục, thời điểm phân luồng giáo
dục phổ thông: sau tốt nghiệp trung học cơ sở, sau tốt nghiệp trung học phổ
thông. – Nêu được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ ở hai thời
điểm phân luồng giáo dục phổ thông.
– Trình bày được được các trình độ trong nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ; các hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở.
– Vận dụng những kiến thức đã học về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân để lựa
chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ trong học tập, có trách nhiệm với bản thân để lựa chọn hướng đi sau khi
tốt nghiệp trung học cơ sở, từ đó có đánh giá bản thân phù hợp với nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để có định hướng học tập phù hợp.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU –
SGK Công nghệ 9.
– Tranh phóng to Hình 2.2 SGK.
– Phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Huy động khả năng quan sát, vốn hiểu biết, kinh nghiệm thực tế của HS về các
cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam; tạo sự hứng thú, kích thích
tính tò mò, tạo tâm thế cho HS vào bài học. b) Tổ chức thực hiện – GV giao
nhiệm vụ:
Nội dung
HS quan sát Hình 2.1 SGK và trả lời câu hỏi: Để nhận được tấm bằng tốt nghiệp
đại học, các sinh viên trong hình cần phải trải qua những cấp học nào?
3

– HS thực hiện nhiệm vụ: quan sát và trả lời câu hỏi.
GV quan sát, gợi ý câu trả lời.
Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
Để có thể nhận được bằng đại học, các sinh viên cần phải trải qua các cấp học:
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và đại học.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: chọn 1 HS trả lời câu hỏi.
– GV kết luận: Theo luật giáo dục năm 2019, học tập là quyền và nghĩa vụ của
công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính,
đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình
đẳng về cơ hội học tập. Để tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta
như thế nào thì chúng ta cùng vào bài hôm nay.
2.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
a) Mục tiêu
– Kể tên các cấp học trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.– Mô tả được khung
cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ mục khám phá 1.
– HS thực hiện nhiệm vụ: đọc sách và trả lời câu hỏi của GV.
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung
HS làm việc theo nhóm đôi và thực hiện yêu cầu của GV: đọc SGK và quan sát
Hình 2.2 SGK, sau đó lên bảng phân tích Hình 2.2.
– HS thực hiện nhiệm vụ: đọc SGK và thảo luận.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV gọi 1 nhóm đại diện, yêu cầu HS báo cáo
kết quả tìm hiểu, GV nhận xét kết quả của HS và chuẩn kiến thức.
– GV yêu cầu HS ghi vở với những nội dung sau và vẽ lại Hình 2.2 SGK vào vở
ghi. GV quan sát, nhắc nhở HS ghi bài.
Nội dung
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm giáo dục chính
quy và giáo dục thường xuyên, cụ thể như sau:
– Giáo dục mầm non. – Giáo dục phổ thông.
– Giáo dục nghề nghiệp.
– Giáo dục đại học.
– Giáo dục thường xuyên dành cho người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học
tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành,
nghề phù hợp.
– GV yêu cầu HS làm phần luyện tập trong SGK trang 12.
2.2. Tìm hiểu về phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân
a) Mục tiêu
Trình bày được khái niệm phân luồng trong giáo dục, hai thời điểm phân luồng
giáo dục phổ thông: sau tốt nghiệp trung học cơ sở, sau tốt nghiệp trung học phổ
thông. b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ mục khám phá 2.
2

– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung
HS được yêu cầu đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ ghi vào vở các nội dung sau
đây:
1. Phân luồng giáo dục.
2. Thời điểm phân luồng giáo dục.
– HS thực hiện nhiệm vụ: đọc sách và ghi vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS đọc
sách và ghi kết quả bài làm vào vở.
Sản phẩm
Câu trả lời được HS ghi vào vở.
– Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở
thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để HS tốt nghiệp trung học
cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo
học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều
kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề
của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
– Giáo dục phổ thông có hai thời điểm phân luồng: (1) Sau tốt nghiệp trung học
cơ sở; (2) Sau tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, HS có 3 hướng đi để lựa chọn:
(1) Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục);
(2) Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp;
(3) Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp
với năng lực, điều kiện của bản thân.
+ Sau khi tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học phổ thông, HS có thể tiếp
tục học các nghề nghiệp trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
– GV yêu cầu HS làm phần luyện tập (trang 14 SGK).
– GV yêu cầu HS đọc mục thông tin bổ sung (trang 14 SGK) để hiểu rõ thêm về
mô hình 9+.
2.3. Tìm hiểu về cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống
giáo dục
a) Mục tiêu
Nêu được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ ở hai thời điểm phân
luồng giáo dục phổ thông. b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung
HS được yêu cầu đọc SGK, thực hiện nhiệm vụ mục khám phá 3 và ghi vào vở
nội dung các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục.
– HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc sách và ghi vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS đọc
sách và ghi kết quả bài làm vào vở.
Sản phẩm
Câu trả lời được HS ghi vào vở.
3

Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ của HS có thể thực hiện ở cả
hai thời điểm phân luồng.
+ Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, HS có thể lựa chọn các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp có đào tạo các nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trình
độ sơ cấp và trung cấp. HS cũng có thể lựa chọn vào học tại các cơ sở giáo dục
thường xuyên để vừa học chương trình giáo dục trung học phổ thông, vừa học
các nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trình độ sơ cấp.
+ Đối với HS tốt nghiệp trung học phổ thông, các em có thể lựa chọn học các
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, chương trình đào tạo nghề
nghiệp khác đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất và dịch vụ, trình
độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
2.4. Tìm hiểu về những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở a) Mục tiêu
Trình bày được được các trình độ trong nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ và các hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ mục khám
phá 4.
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung
HS được yêu cầu đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ ghi vào vở các nội dung sau
đây:
1. Các trình độ trong nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, côn
 
Gửi ý kiến