Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 4. TUẦN 13-KNTT-NLS-AI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:54' 22-10-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 23: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG
TIẾT 1: ĐỌC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng; biết ngắt nghỉ ở câu dài,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm xúc.
- Nhận biết được thông tin chính về Bét-tô-ven, hoàn cảnh ông gặp cha con cô gái mù và cách
ông dùng âm nhạc để sẻ chia.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; tìm được các câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc; nêu được ý
nghĩa tên gọi Ánh trăng.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc trước văn bản, tìm hiểu nghĩa từ khó và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe ý kiến bạn khi tìm chi tiết trong bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ âm nhạc với cảm xúc, trình bày cảm nhận bằng lời
riêng.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết đồng cảm, chia sẻ với người gặp khó khăn.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, tìm ý và hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Tôn trọng tài năng, công sức sáng tạo nghệ thuật và biết lắng nghe cảm xúc của
người khác.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS trân trọng tài năng, nghị lực sáng tạo của
người nghệ sĩ; biết lắng nghe âm nhạc bằng thái độ lịch sự, chia sẻ cảm xúc chân thành và tôn
trọng cảm nhận của bạn.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS nhận thức sự rung cảm tâm hồn là giá trị nghệ thuật mà AI không bao
giờ có được; biết dùng AI chỉ để tham khảo thông tin, còn cảm xúc thẩm mĩ phải do con người tự
cảm nhận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa Bét-tô-ven bên đàn pi-a-nô, ảnh chân dung Bét-tô-ven, bảng từ ngữ, phiếu
câu hỏi đọc hiểu.
- HS: SGK, vở ghi, bút, chuẩn bị tên một bài hát thiếu nhi yêu thích.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú vào bài đọc; kết nối trải nghiệm âm nhạc của HS với nội dung văn
bản.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhanh theo
- HS trao đổi nhóm 2; có thể nêu: Em yêu
nhóm 2: Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà
thích bài “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu
em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là niên nhi đồng”, “Đi học”, “Bụi phấn”, “Cho
ai?
con”... và nêu tên tác giả nếu biết.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp và nhắc
- HS chia sẻ: Em thích vì giai điệu vui tươi, lời
HS nói rõ vì sao bài hát đó làm em nhớ nhất.
ca gần gũi, gợi tình cảm gia đình, bạn bè hoặc
quê hương.
- GV giới thiệu: Âm nhạc có thể làm con
- HS lắng nghe, mở SGK bài Bét-tô-ven và
người vui, xúc động, an ủi và giúp ta cảm
bản xô-nát Ánh trăng.
nhận vẻ đẹp cuộc sống. Hôm nay chúng ta đọc
câu chuyện về Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh
trăng.
- GV chiếu tranh minh họa trong SGK, yêu
- HS quan sát tranh, dự đoán: Câu chuyện có

cầu HS quan sát và dự đoán nội dung câu
chuyện.

Bét-tô-ven, cây đàn pi-a-nô, cô gái và người
cha; có thể liên quan đến một bản nhạc rất xúc
động.

- GV kết luận chuyển ý: Bức tranh gợi một
- HS chuẩn bị đọc văn bản, chú ý giọng đọc
không gian yên bình và giàu cảm xúc. Các em chậm rãi, tha thiết.
cùng đọc văn bản để biết bản nhạc Ánh trăng
ra đời như thế nào.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu từ khó, bước đầu nắm được mạch câu chuyện.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, sâu - HS lắng nghe, theo dõi SGK và nhận biết
lắng; nhấn giọng ở các từ ngữ: đại thi hào,
cách đọc.
vầng trăng vàng, du dương, huyền ảo, lặng im.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó:
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát
Bét-tô-ven, xô-nát, Đa-nuýp, Viên, đàn dương âm theo hướng dẫn của GV.
cầm.
- GV chia văn bản thành 3 đoạn và giao nhiệm - HS đọc nối tiếp trong nhóm: đoạn 1 giới
vụ đọc nối tiếp trong nhóm 3.
thiệu Bét-tô-ven; đoạn 2 kể cuộc gặp cha con
cô gái mù; đoạn 3 kể bản nhạc ra đời.
- GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ và giải
- HS nêu: Xô-nát là bản nhạc gồm ba hoặc bốn
thích nhanh nghĩa của xô-nát, sông Đa-nuýp,
chương; sông Đa-nuýp là sông dài ở châu Âu;
Viên, đàn dương cầm.
Viên là thủ đô nước Áo; đàn dương cầm là tên
gọi khác của đàn pi-a-nô.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, nhận xét
- HS đọc trước lớp; HS khác nhận xét: bạn đọc
cách đọc rõ tiếng, đúng nhịp, thể hiện cảm
rõ, ngắt nghỉ đúng, giọng nhẹ nhàng.
xúc.
- GV kết luận: Khi đọc văn bản này, các em
- HS ghi nhớ cách đọc và chuẩn bị trả lời câu
cần giữ giọng kể nhẹ nhàng, sâu lắng để thể
hỏi.
hiện sự xúc động trước âm nhạc và tình cảm
con người.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi đọc hiểu, tìm chi tiết trong văn bản; biết trân trọng tài năng và sự
đồng cảm của người nghệ sĩ.
Mục tiêu tích hợp: HS trân trọng tài năng, nghị lực sáng tạo của người nghệ sĩ; biết chia sẻ
cảm xúc chân thành, lịch sự khi nghe âm nhạc và khi trao đổi với bạn.
- GV nêu câu hỏi 1: Đoạn mở đầu giới thiệu
- HS trả lời: Đoạn mở đầu giới thiệu Bét-tônhững gì về Bét-tô-ven?
ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế
giới; ông sáng tác nhiều bản nhạc nổi tiếng,
trong đó có bản xô-nát Ánh trăng.
- GV nêu câu hỏi 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con - HS trả lời: Ông gặp hai cha con cô gái mù
cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có khi đang dạo bên dòng sông Đa-nuýp. Cô gái
ước mơ gì?
mù ước một lần được ngắm ánh trăng trên
dòng sông Đa-nuýp.
- GV chiếu ảnh chân dung Bét-tô-ven và nhắc - HS quan sát, nêu cảm nhận: Gương mặt Bét-

HS quan sát thái độ, ánh mắt trong tranh minh
họa để cảm nhận không khí câu chuyện.

tô-ven nghiêm nghị, sâu lắng; ông giống một
người nghệ sĩ đang lắng nghe và thấu hiểu nỗi
buồn của người khác.

- GV nêu câu hỏi 3: Bét-tô-ven đã làm gì để
giúp cô gái thực hiện ước mơ của mình?

- HS trả lời: Bét-tô-ven ngồi xuống và bắt đầu
chơi đàn. Ông dùng âm nhạc để giúp cô gái
tưởng tượng, cảm nhận vẻ đẹp của ánh trăng
trên dòng sông.
- HS tìm và nêu: “Những nốt nhạc ngân hứng
vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của
nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng
như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng sông
Đa-nuýp.”
- HS trả lời: Cần lắng nghe trật tự, không cười
chê cảm nhận của bạn, biết nói lời nhận xét
lịch sự và tôn trọng cảm xúc của người khác.
- HS lắng nghe, ghi nhớ: Khi cảm nhận nghệ
thuật, cần tôn trọng tài năng của người sáng
tạo và tôn trọng cảm nhận của bạn.

- GV nêu câu hỏi 4: Tìm những câu văn miêu
tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành
tặng cô gái mù.

- Khi nghe một bản nhạc hay hoặc nghe bạn
chia sẻ cảm nhận, chúng ta cần thể hiện thái
độ như thế nào?
- GV diễn giải: Âm nhạc của Bét-tô-ven
không chỉ hay vì kĩ thuật mà còn hay vì chứa
tình yêu thương, sự đồng cảm. Khi các em
nghe nhạc, xem tranh, đọc thơ hoặc nghe bạn
trình bày, điều quan trọng là biết lắng nghe
bằng sự tôn trọng. Có bạn thấy bản nhạc buồn,
có bạn thấy dịu dàng, có bạn lại thấy mạnh
mẽ; mỗi cảm nhận đều đáng được lắng nghe
nếu các em trình bày chân thành, lịch sự.
- GV nêu câu hỏi 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô- HS trả lời: Vì bản nhạc giúp cô gái mù cảm
ven dành tặng cô gái mù lại có tên là Ánh
nhận được vẻ đẹp của ánh trăng, dòng sông và
trăng?
thế giới huyền ảo qua âm thanh; âm nhạc thay
cho đôi mắt để cô gái “ngắm” ánh trăng bằng
tâm hồn.
- GV kết luận: Câu chuyện cho thấy âm nhạc
- HS lắng nghe, nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
chân chính có sức mạnh làm dịu nỗi buồn,
bằng lời ngắn gọn.
đánh thức vẻ đẹp trong tâm hồn và nối con
người với nhau bằng yêu thương.
4. Luyện tập - Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện được cảm xúc của nhân vật và không khí câu
chuyện.
- GV chọn đoạn từ “Xúc động trước tình
- HS đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, luyện đọc theo
cảm...” đến “ảo diệu với ánh trăng” và hướng hướng dẫn.
dẫn HS đọc chậm, nhấn giọng ở các hình ảnh

so sánh.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3, góp ý
cho nhau về tốc độ, giọng đọc và cách nhấn
giọng.
- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm trước lớp.

- HS đọc theo nhóm; bạn nghe góp ý: đọc rõ
hơn, chậm hơn ở đoạn miêu tả bản nhạc.
- HS đọc diễn cảm; lớp nhận xét, bình chọn
bạn đọc thể hiện cảm xúc tốt.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt và
nhắc HS đọc ở nhà cho người thân nghe.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ bài học với trải nghiệm nghe nhạc; biết phân biệt vai trò hỗ trợ thông tin
của AI với cảm xúc thẩm mĩ riêng của con người.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận thức sự rung cảm tâm hồn là giá trị nghệ thuật mà AI không thể
thay thế; biết dùng AI chỉ để tham khảo thông tin, còn cảm xúc và nhận xét phải do bản thân tự
cảm nhận.
- GV hỏi: Theo em, một công cụ AI có thể tìm - HS trả lời: AI có thể giúp tìm thông tin hoặc
thông tin về Bét-tô-ven hoặc gợi ý vài câu
gợi ý câu, nhưng AI không có trái tim, không
nhận xét về bản nhạc không? Vậy AI có thể
có trải nghiệm và cảm xúc thật như con người.
cảm thấy xúc động như con người khi nghe
bản nhạc không?
- GV diễn giải: Khi học bài này, các em có thể - HS lắng nghe, nêu cam kết: Em có thể dùng
nhờ ChatGPT/Gemini dưới sự hướng dẫn của AI để tham khảo thông tin, nhưng sẽ tự viết
GV để tìm hiểu thêm tên một bản nhạc, thời
cảm nhận và kiểm tra lại với SGK, thầy cô.
gian sáng tác hoặc nghĩa của từ khó. Tuy
nhiên, cảm xúc trước âm nhạc phải do chính
các em lắng nghe, suy nghĩ và nói bằng lời
thật của mình. Nếu chỉ chép câu trả lời của AI,
bài nói có thể đúng chữ nhưng thiếu rung cảm.
Người học cần dùng AI như một công cụ tham
khảo, không để AI thay mình cảm nhận nghệ
thuật.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Kể với người thân - HS ghi nhiệm vụ: kể cho người thân nghe và
một bài hát hoặc bản nhạc em yêu thích, nêu
chuẩn bị bài Luyện tập về tính từ.
cảm xúc của em khi nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 23: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc, dòng sông và cảnh vật trong bài đọc.
- Biết thay thế ô trống bằng tính từ phù hợp; dùng tính từ để viết câu miêu tả.
- Củng cố khả năng lựa chọn từ ngữ chính xác, giàu hình ảnh khi nói và viết.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm để thống nhất tính từ phù hợp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chọn tính từ hay, phù hợp ngữ cảnh để làm câu văn sinh động.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành bài đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Có ý thức dùng từ chính xác, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/ti vi, tranh/bài tập cắt từ SGK, phiếu học tập, bảng phụ.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô li, bảng con, bút, phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về tính từ và tạo hứng thú cho tiết luyện tập.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: mỗi
- HS tham gia: tiếng nhạc du dương, êm ái, tha
nhóm nêu 3 tính từ tả tiếng nhạc hoặc dòng
thiết; dòng sông xanh đẹp, hiền hòa, lặng lẽ.
sông.
- GV hỏi: Tính từ thường dùng để làm gì?
- HS trả lời: Tính từ dùng để chỉ đặc điểm,
tính chất, trạng thái của sự vật, hoạt động.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp các em - HS lắng nghe, ghi tên bài.
luyện tập dùng tính từ để miêu tả âm thanh,
cảnh vật và con người rõ hơn.
2. Luyện tập - Bài tập 1
Mục tiêu: Tìm được tính từ trong bài đọc và xếp vào nhóm phù hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: Tìm tính từ có - HS đọc yêu cầu, xác định 2 nhóm: tính từ chỉ
trong bài đọc Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh đặc điểm của tiếng nhạc và tính từ chỉ đặc
trăng theo 2 nhóm dưới đây.
điểm của dòng sông.
- GV chiếu phần bài tập trong SGK và hướng - HS quan sát bài tập, đọc thầm văn bản, tìm
dẫn HS đọc lại đoạn văn, gạch chân các tính
từ theo yêu cầu.
từ.

- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: Nhóm 1, 2 tìm
tính từ tả tiếng nhạc; nhóm 3, 4 tìm tính từ tả
dòng sông.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả.

- HS làm việc nhóm; ghi kết quả vào phiếu.
- HS trình bày: Tính từ tả tiếng nhạc: du
dương, êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ, huyền ảo;

tính từ tả dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh, lặng
im.
- HS sửa bài vào vở.

- GV nhận xét và chốt: Tính từ giúp câu văn
miêu tả cụ thể hơn, làm người đọc hình dung
rõ âm thanh và cảnh vật.
3. Luyện tập - Bài tập 2
Mục tiêu: Biết chọn tính từ phù hợp để hoàn chỉnh các cụm từ so sánh.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: Tính từ nào
- HS đọc đề, quan sát các từ: trắng, đen, đỏ,
dưới đây có thể thay cho mỗi ô vuông?
hiền, xấu, đẹp và các cụm: như bụt, như than,
như gấc, như ma, như tuyết, như tiên.
- GV hướng dẫn HS làm cá nhân trước, sau đó - HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn bên
đổi vở kiểm tra theo cặp.
cạnh.
- GV mời HS nêu đáp án từng cụm từ.
- HS nêu: hiền như bụt; đen như than; đỏ như
gấc; trắng như tuyết; đẹp như tiên; xấu như
ma.
- GV hỏi: Vì sao không thể nói “đỏ như bụt”
- HS trả lời: Vì hình ảnh so sánh phải phù hợp
hoặc “trắng như than”?
với đặc điểm của sự vật; than thường màu đen,
tuyết thường màu trắng.
- GV kết luận: Khi dùng tính từ và hình ảnh so - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sánh, các em cần chọn từ đúng nghĩa, phù hợp
thực tế và phù hợp ngữ cảnh.
4. Luyện tập - Bài tập 3
Mục tiêu: Vận dụng tính từ để đọc hiểu đoạn thơ và viết câu miêu tả.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3: Đọc đoạn
- HS đọc yêu cầu, xác định câu a, b trong bài
thơ và thực hiện các yêu cầu.
tập.
- GV hỏi câu a: Tìm các tính từ chỉ màu xanh - HS trả lời: xanh (tre xanh, lúa xanh, dòng
trong đoạn thơ. Mỗi tính từ được dùng để tả
xanh mát, xanh màu ước mơ); các từ xanh
đặc điểm của sự vật nào?
được dùng để tả tre, lúa, dòng nước, ước mơ.
- GV hỏi câu b: Viết 2 - 3 câu có sử dụng tính - HS viết câu: “Lúa xanh trải dài quanh xóm.
từ em tìm được ở bài tập a.
Dòng sông xanh mát ôm lấy con đường làng.
Em yêu màu xanh của quê hương.”
- GV mời HS đọc câu trước lớp, nhận xét cách - HS đọc bài; lớp nhận xét câu có dùng tính từ,
dùng tính từ.
diễn đạt rõ ý.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tính từ vào nói, viết trong đời sống hằng ngày.
- GV yêu cầu HS chọn một sự vật quanh lớp
- HS nói: “Chiếc bảng xanh rất sạch.” “Quyển
và nói 1 câu có tính từ.
sách mới có bìa đẹp.” “Giọng đọc của bạn nhẹ
nhàng.”
- GV nhận xét tiết học, dặn HS quan sát cách
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài Tìm hiểu cách
viết đơn ở bài sau.
viết đơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 23: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG

TIẾT 3: VIẾT - TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được mục đích, người viết, nơi gửi và nội dung của một lá đơn.
- Nêu được các mục cần có của đơn và cách sắp xếp các mục theo đúng quy định.
- Biết trao đổi về một tình huống cần viết đơn trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc mẫu đơn, tìm thông tin theo câu hỏi.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận cặp đôi, trình bày nhận xét về hình thức và nội dung đơn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định tình huống phù hợp cần viết đơn.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức trình bày đơn rõ ràng, đúng sự thật.
- Trung thực: Biết viết thông tin chính xác khi làm đơn.
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu mẫu đơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu đơn trong SGK cắt riêng, bảng ghi các phần của đơn, phiếu thảo luận.
- HS: SGK, vở ghi, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ những tình huống cần viết đơn và tạo tâm thế vào bài.
- GV hỏi: Khi em muốn xin tham gia câu lạc
- HS trả lời: Em cần viết đơn.
bộ, xin nghỉ học hoặc xin cấp lại thẻ thư viện,
em cần viết văn bản gì?
- GV yêu cầu HS nêu một tình huống em từng - HS nêu: xin phép nghỉ học, xin tham gia câu
nghe hoặc từng gặp cần viết đơn.
lạc bộ, xin xác nhận, xin mượn phòng học, xin
cấp giấy khen bị mất...
- GV giới thiệu: Hôm nay các em tìm hiểu
- HS lắng nghe, mở SGK phần Tìm hiểu cách
cách viết đơn để biết một lá đơn cần có những viết đơn.
phần nào và trình bày ra sao.
2. Khám phá - Đọc mẫu đơn
Mục tiêu: Đọc mẫu đơn, xác định mục đích, người viết, nơi gửi và các mục của đơn.
- GV chiếu mẫu Đơn xin tham gia câu lạc bộ
- HS quan sát mẫu đơn, đọc thầm toàn bộ nội
Sáng tạo trong SGK và yêu cầu HS đọc thầm. dung.

- GV mời 1 HS đọc mẫu đơn trước lớp.
- GV hỏi câu a: Đơn trên được viết nhằm mục

- HS đọc rõ các phần: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên
đơn, nơi nhận đơn, người viết đơn, nội dung
đơn, địa điểm, thời gian và chữ kí.
- HS trả lời: Đơn được viết để xin tham gia

đích gì?
- GV hỏi câu b: Đơn do ai viết? Đơn được gửi
cho ai?
- GV hỏi câu c: Người viết đã trình bày những
gì trong đơn?
- GV hỏi câu d: Đơn gồm có những mục nào?
Nêu cách sắp xếp các mục đó.

Câu lạc bộ Sáng tạo.
- HS trả lời: Đơn do Vũ Nam Hải, học sinh
lớp 4C viết; đơn gửi Ban Giám hiệu Trường
Tiểu học Trưng Trắc.
- HS trả lời: Người viết giới thiệu bản thân,
nêu nguyện vọng, lí do, cam kết tham gia sinh
hoạt và chấp hành nội quy câu lạc bộ.
- HS trả lời: Đơn gồm quốc hiệu, tiêu ngữ; tên
đơn; nơi nhận đơn; thông tin người viết; nội
dung đơn; địa điểm, ngày tháng năm; chữ kí
và họ tên. Các mục được sắp xếp theo thứ tự
từ trên xuống dưới.

3. Luyện tập - Trao đổi về cách viết đơn
Mục tiêu: Rút ra những điểm cần lưu ý khi viết đơn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Khi viết
- HS thảo luận và nêu: Viết đúng quốc hiệu,
đơn, cần lưu ý điều gì về hình thức?
tiêu ngữ; tên đơn rõ ràng; bố cục cân đối; chữ
viết sạch đẹp; ngày tháng và chữ kí đầy đủ.
- GV hỏi: Khi viết nội dung đơn, cần lưu ý
- HS trả lời: Cần nêu rõ mình là ai, viết đơn
điều gì?
gửi ai, xin việc gì, lí do và lời cam kết; nội
dung cần ngắn gọn, đúng sự thật.
- GV chốt kiến thức ghi nhớ: Cần trình bày
- HS ghi nhớ: đơn phải có đủ các phần và sắp
đơn đúng quy định, nội dung rõ ràng, chính
xếp hợp lí.
xác, lịch sự.
4. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ tình huống thực tế cần viết đơn.
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn: Em có thể
- HS trao đổi: xin tham gia câu lạc bộ, xin
viết đơn trong tình huống nào ở trường hoặc ở nghỉ học, xin mượn sách thư viện, xin tham
nhà?
gia đội văn nghệ, xin phép tham quan cùng
lớp.
- GV mời 2 HS nêu tình huống và nói tên đơn - HS nêu: Em viết Đơn xin tham gia câu lạc bộ
cần viết.
Mĩ thuật; em viết Đơn xin nghỉ học vì bị ốm.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài đọc mới.
Người tìm đường lên các vì sao.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
TIẾT 1 - 2: ĐỌC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Người tìm đường lên các vì sao; biết ngắt nghỉ ở câu dài, nhấn
giọng ở các chi tiết thể hiện sự kiên trì của nhân vật.
- Nhận biết được ước mơ, quá trình học tập, nghiên cứu và thành tựu của Xi-ôn-cốp-xki.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; rút ra được bài học về ước mơ, sự kiên trì và tinh thần khám phá
khoa học.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc văn bản, tìm hiểu từ khó và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe và bổ sung ý kiến khi tìm chi tiết về nhân
vật.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ ước mơ khoa học với việc học tập, đặt câu hỏi và tìm
cách giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực đọc, tìm ý và hoàn thành phiếu học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập, rèn luyện để theo đuổi ước mơ.
- Nhân ái: Biết tôn trọng ước mơ của bạn, động viên bạn vượt khó.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS bồi dưỡng ước mơ học tập, nghiên cứu
khoa học; biết kiên trì, mạnh dạn đặt câu hỏi và theo đuổi mục tiêu tốt đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa Xi-ôn-cốp-xki, hình tên lửa, phiếu đọc hiểu, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú với chủ đề khoa học, ước mơ khám phá bầu trời.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm 2: Kể - HS trao đổi: có thể kể về Ê-đi-xơn, Anhtên một nhà khoa học hoặc nói những điều em xtanh, Ma-ri Quy-ri, Niu-tơn, Xi-ôn-cốp-xki...
biết về người đó.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày: Nhà khoa học thường ham tìm
tòi, kiên trì nghiên cứu, phát minh ra điều có
ích.
- GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay kể về một
- HS lắng nghe, mở SGK bài Người tìm đường
người từ nhỏ đã mơ ước bay lên bầu trời và đã lên các vì sao.
bền bỉ nghiên cứu để mở đường cho ngành du
hành vũ trụ.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu cầu - HS quan sát tranh, dự đoán: Cậu bé nhìn lên
HS dự đoán nội dung.
bầu trời, mơ ước bay lên các vì sao; sau này
trở thành nhà khoa học.

2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và nắm mạch sự việc chính.

- GV đọc mẫu văn bản với giọng kể chậm rãi,
nhấn giọng ở các chi tiết: mơ ước, không nản
chí, hì hục làm thí nghiệm, phương tiện bay
tới các vì sao.
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: Xi-ôn-cốpxki, khí cầu, Sa hoàng, tên lửa, thí nghiệm.
- GV chia văn bản thành 3 đoạn: ước mơ thuở
nhỏ; quá trình tự học, làm thí nghiệm; thành
tựu sau nhiều năm nghiên cứu.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm 3.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Từ ngữ: khí
cầu, Sa hoàng.

- HS lắng nghe, theo dõi SGK.

- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp và sửa
phát âm.
- HS đánh dấu đoạn trong SGK.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm, bạn nghe nhận
xét cách đọc.
- HS nêu: khí cầu là dụng cụ hình quả cầu
chứa đầy khí nhẹ có thể bay lên cao; Sa hoàng
là từ dùng để chỉ các vị vua nước Nga trước
đây.
- HS đọc trước lớp; các bạn nhận xét, bổ sung.

- GV mời đại diện nhóm đọc trước lớp, nhận
xét giọng đọc và sửa lỗi nếu có.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Tìm thông tin trong văn bản, hiểu phẩm chất của nhân vật; bồi dưỡng ước mơ học
tập, nghiên cứu khoa học.
Mục tiêu tích hợp: HS bồi dưỡng ước mơ học tập, nghiên cứu khoa học; biết kiên trì, mạnh
dạn đặt câu hỏi và theo đuổi mục tiêu tốt đẹp.
- GV nêu câu hỏi 1: Chi tiết nào cho thấy từ
- HS trả lời: Ông đã mơ ước bay lên bầu trời,
nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ham tìm tòi, khám phá? có lần dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo
những cánh chim; khi ốm bị nặng tai, ông
càng say mê tìm tò
 
Gửi ý kiến