Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 5 các môn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hoàn
Ngày gửi: 09h:35' 30-09-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích: 0 người
TuÇn 5:

1
HĐTN

Thø hai ngµy 2 th¸ng 10 n¨m 2023

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thứcSau tuần học này, HS sẽ: Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm
đáng tự hào của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
- Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân, có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b. Cách tiến hành
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi Viết - HS lắng nghe và tham gia
thư cho tương lai gồm nội dung chính sau:
theo sự hướng dẫn của GV.

+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội
dung, hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho
tương lai.
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi cho
chính mình ở một thời điểm trong tương lai
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:
- HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một thời
điểm trong tương lai.
- Viết một bức thư cho bản thân trong tương lai
chia sẻ về những đặc điểm, việc làm đáng tự hào
của mình và những ước mơ mong muốn đạt được.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe hướng dẫn viết
thư.
- HS suy nghĩ về ước mơ của
bản thân ở một thời điểm trong
tương lai.
- HS viết một bức thư theo yêu
cầu.

2
Tiếng Việt
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà
con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi
của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của
không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận
của mình .
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
với bạn những điều em biết về những con
vật mà em yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn,
Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà
yên nghỉ
Đoạn 2: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà
trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của
nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào
những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu
trời xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào - HS thảo luận theo cặp và trả lời
về bầu trời trong quả trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK - HS chỉ tranh và giới thiệu

3
và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần + Lúc còn ở trong quả trứng
gũi với HS)
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ
ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên
trong quả trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào - HS trả lời
hơn?
-Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn - HS làm việc theo nhóm và trình
của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh bày
theo tưởng tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và
nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác, năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập, ê-ke lớn.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Lên bảng thực hiện thao tác đo và kiểm tra - HS lên bảng thực hiện và trả lời.
1 số góc?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo - HS các nhóm đại diện nêu
luận nhóm đôi.
miệng.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Nêu kết quả đo em vừa thực hiện được?
- HS trả lời. (quan sát hình)

4
+ Trong các góc em vừa đo, góc bẹt có số đo
bao nhiêu độ?
+ Góc nhọn có số đo bao nhiêu độ?
+ Số đo góc tù là bao nhiêu độ?
- GV nhận xét, chốt KT: Góc nhọn có số đo
góc nhỏ hơn 90o, góc vuông có số đo góc
bằng 90o, góc tù có số đo góc lớn hơn 90 o và
góc bẹt có số đo góc bằng 180o.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
? Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó tìm cặp góc
bằng nhau trong số các góc vừa đo, thảo luận,
kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
+ Vì sao em cho rằng góc phần c có số đo góc
bằng với góc phần d?
+ Ngoài các góc bài hỏi, em còn tìm được góc
nào khác cũng có số đo bằng nhau không?
- GV chốt đáp án (đưa lên màn hình PP)
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?
- Y/c HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm
+ Tìm số đo góc đỉnh O, cạnh OM, OP trong
đáp án vừa tìm được?
+ Bài tập củng cố và cho em biết thêm điều
gì?
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo
luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu theo trò chơi Bắn tên

- HS lắng nghe

- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS giải thích cách làm
- HS nêu
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện.
- HS nêu (tương tự như bài 2)
- HS nêu
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện.

- HS nêu: góc bẳng, góc ghế, góc
vở, hoa văn trên vải, cánh quạt,
miếng bánh, niếng dưa hấu,...
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm khác nhận xét
GV củng cố cách nhận diện góc trong thực tế - HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Bài học hôm nay củng cố cho em kiến
- HS nêu.
thứuc gì?
- Nhận xét tiết học.

5
Lịch sử và địa lí (Tiết 9)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh, video về thiên tai, biện pháp phòng chống thiên tai.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự
nhiên đối với đời sống và sản xuất của người dân ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 4: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy kể tên một số
- HS lần lượt kể tên một số
thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung du và miền núi thiên tai
Bắc Bộ.
*Lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm, rét hại,…
- GV chiếu video, hình ảnh về thiên tai xảy ra ở
- HS xem video
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Em có cảm nhận gì sau khi xem video
- HS nêu suy nghĩ
- Ở nơi em sinh sống có những thiên tai nào xảy ra? - HS trả lời
- Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, em hãy nêu một số - HS nêu
biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
*Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ là:
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Xây dựng các công trình thủy lợi.
+ Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy cơ xảy ra
thiên tai.
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên
nhiên.
+ Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
- GV nhận xét kết hợp chiếu hình ảnh về các biện
- HS quan sát

6

pháp phòng chống thiên tai.
- Em và người dân ở nơi em sinh sống đã làm gì để
phòng chống thiên tai?
3. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS trả lời Đ/S bằng thẻ ý kiến
- GV nhận xét.
a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với
hai quốc gia là Lào và Campuchia (Cambodia). ( S.
Vì vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp
với hai quốc gia là Lào và Trung Quốc. )
b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh nhất cả
nước. ( Đ )
c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều
sông lớn thuận lợi cho phát triển thuỷ điện. ( Đ )
d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi giàu
tài nguyên khoáng sản bậc nhất cả nước. ( Đ )
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS đã đưa ra đáp
án đúng
4. Vận dụng:
- Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào
mùa nào trong năm? Vì sao?
- GV gọi HS chia sẻ bài làm
- GV nhận xét, chốt lại KT
* Chọn đi vào cuối mùa xuân và mùa hè (khoảng từ
tháng 3 đến tháng 7 dương lịch) vì:
+ Vào khoảng thời gian này, thời tiết ở Sa Pa tương
đối ôn hòa: ban ngày nắng ấm, ban đêm se lạnh.
+ Đây là khoảng thời gian mà các thung lũng hoa ở
Sa Pa đang khoe sắc. Với các loại hoa như: mơ,
mận, đỗ quyên,…
- Nhận xét tiết học.

- HS trả lời
- HS đọc
- HS bày tỏ ý kiến và giải
thích câu trả lời.
- HS nhận xét

- HS suy nghĩ và viết vào vở
- 2 – 3 HS chia sẻ lựa chọn và
lí do của bản thân
- HS nhận xét

Thø ba ngµy 3 th¸ng 10 n¨m 2023

Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
* NL chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập

7

- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- HS thực hiện
- Em vừa làm những động tác nào của con
thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động
thích hợp với người và vật trong
tranh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp
án
thành phiếu học tập.
Từ chỉ hoạt động
Người
Bạn nam
Vẫy
Bạn nữ
đi
Các bạn
cưới, nói, ..
…
Vât:
Chuồn chuồn
Đậu, bay
Cá
Bơi
Chim
hót
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo,
đoạn thơ.
sợ)
- Các từ in đậm đó có điểm gì chung?
- HS trả lời
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú
vị, sáng tạo.
- GV giải thích cho HS đó đều là những
động từ chỉ trạng thái, cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động, - HS lắng nghe
trạng thái của sự vật
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục - HS đọc
ngữ.
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
- HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào
vở
Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
+ yêu, thương, nhớ
- Có thể cho HS tìm thêm các động từ
(ngoài bài)

8

Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình
ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng
tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì?
- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học
tập.

- HS đọc
- HS đặt câu vào vở
- HS thực hiện

- 2-3 HS trả lời
- HS thực hiện

Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại
các hoạt động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với
bạn bè qua cách chuyện trò.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo luận - 2-3 HS đọc và trả lời
nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề
gì?
+ Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí
chưa?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì
giúp bạn không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc bài văn
- Bài văn có mấy phần? Đó là những phần - HS thảo luận và trả lời
nào?
- Phần mở đầu giới thiệu những gì?
- HS trả lời
- Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của - 4 đoạn:
mỗi đoạn là gì?
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị

9

+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của
cô chủ nhiệm
+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động
phong trào và thảo luận về cách
thực hiện
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ

- Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các
hoạt động được thuật lại theo trình tự?
- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì
về kết quả hoạt động?
Bài 2:
- HS đọc câu hỏi thảo luận:
- Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người thân
về trình tự các hoạt đông trong một buổi
sinh hoạt lớp của lớp em
Khoa học
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG
LÀNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Q/s và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà - HS suy ngẫm trả lời.
không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp
vào ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự
cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra
- HS quan sát và thực hiện theo
dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm yêu cầu.
chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức
về vai trò của không khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
- HS thực hiện.

10

nhóm.
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và
đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn
nến trên bảng nhóm.
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải
thích kết quả vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân
xét chéo nhau.
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh
nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối
cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là
do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó
đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không
khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến.
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy.
HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự
sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm đơn
giản như hình 2, quan sát các hình 3,4 SGK
trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh kiến
thức về vai trò của không khí đối với sự sống.
HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp
đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời
các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn.
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm
miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng
gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi,
ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu.
Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của
con người.
HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và
trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm.
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm và
chốt kiến thức: Không khí có vai trò duy trì
sự sống cho cả động vật và thực vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không khí có vai trò như nào đối với sự
cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối
với sự sống của con người và động vật?
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng
đóng kín cửa, không có khe hở thì các em
đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét tiết học.

- HS quan sát và dự đoán
- HS thực hành
- HS trình bày
- HS lắng nghe

- HS thực hiện

- HS thảo luận cặp đôi, trình bày
- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4 và thực
hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe

- HS nêu.

11

Buổi chiều:
Toán
Tiết 21: SỐ 1 000 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của
số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* NL chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”
- HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành
- HS trả lời
phố/ tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang - HS thảo luận nhóm đôi, chia
cẩm và cho biết số lượng khối lập phương nhỏ sẻ.
được dùng để tạo lên khối đó.
- Khối của Nam gồm 1 000
khối lập phương nhỏ
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối
- Khối của Mai gồm 100 000
mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập
khối lập phương nhỏ
phương nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như
- Khối của Rô-bốt được ghép từ
của Mai?
10 khối như của Mai
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và cách - HS theo dõi.
viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên tia - HS theo dõi.
số.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- số 1 000 000
- Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
- số 999 999
3. Luyện tập thực hành
Bài 1: Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của
bài

- HS đọc và nêu: Viết các số
tròn trăm nghìn trên tia số theo
đúng và vị trí.
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào vở - HS thực hiện
a) 100 000, 200 000, 300 000,
400 000, 500 000, 600 000.
b) 600 000, 700 000, 800 000,

12

900 000, 1 000 000.
- HS đọc tất cẳ các số tròn trăm nghìn đã học
- HS đọc
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
- HS trả lời. (xác định các số
hỏi chấm?
tròn trăm nghìn liên tiếp)
Bài 2: Bài yêu cầu làm gì?
Viết các số tương ứng với cách
đọc.
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện cá nhân và soát
bài theo nhóm đôi..
- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò chơi - HS tham gia chơi
“Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi nhóm lẩn
lượt lên bảng viễt các số tương úng với số mà
GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt, đúng nhất ở
mỗi lượt thì được điểm. Sau một vài lượt chơi,
nhóm nào có điểm cao nhất là nhóm chiến
thẳng. (GV chọn các số có cách đọc đặc biệt
để đọc cho HS trong trò chơi).
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết
các số trong phạm vi 1 000 000..
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
Lịch sử và địa lí (Tiết 10)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy nêu những hiểu biết của em về con
- HS trả lời
người và hoạt động sản xuất của người dân ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Dân cư
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Số dân của vùng Trung du và miền núi Bắc
- HS trả lời

13
Bộ năm 2020 là bao nhiêu? (hơn 14 triệu
người)
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng
- HS kể tên một số dân tộc
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh,
…
- HS theo dõi
GV

chiếu hình ảnh một số dân tộc nơi đây.
- Sự đa dạng về văn hóa của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ nhờ đâu tạo nên?
* Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinh hoạt
và trang phục truyền thống riêng tạo nên sự đa
dạng về văn hóa của vùng.
- GV YC HS quan sát hình 3 trong SGK kết
hợp giải thích cho HS hiểu khái niệm mật độ
dân số và đơn vị
, hướng dẫn HS đọc kĩ
chú giải, từng màu tương ứng với một cấp độ
dân số khác nhau.
- GV phát phiếu, YC HS thảo luận cặp hoàn
thành phiếu bài tập:
Mật độ dân số
Tỉnh
Dưới 100 người/
100 đến dưới 200 người/

- HS nêu

- HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.

- HS thảo luận hoàn thành phiếu
- Đại diện nhóm treo phiếu lên
bảng trình bày

200 đến 400 người/
Trên 400 người/
- GV nhận xét, chốt đáp án
Mật độ dân
Tỉnh
số
Dưới 100
Lai Châu, Điện Biên,
Sơn La, Cao Bằng, Bắc
người/
Cạn, Lạng Sơn.
100 đến dưới Hòa Bình, Yên Bái, Lào
200 người/
Cai, Tuyên Quang, Hà
Giang.

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

14

200 đến 400 Thái Nguyên, Quảng
Ninh.
người/
Trên 400
Phú Thọ, Bắc Giang.
người/
- Qua bảng trên, em có nhận xét gì về sự phân - HS trả lời
bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi B.Bộ.
* Dân cư trong vùng Trung du và miền núi
B.Bộ phân bố không đồng đều giữa các tỉnh;
giữa khu vực miền núi và khu vực trung du.
+ Nhìn chung, khu vực Trung du và miền núi
Bắc Bộ có diện tích rộng nhưng ít dân nên
đây là vùng dân cư thưa thớt.
3. Vận dụng
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có - HS trả lời
những dân tộc nào sinh sống? Dân cư nơi đây
tập trung như thế nào?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Nhận xét tiết học.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (4 tiết)
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát - HS lắng nghe
“Bầu và bí” và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc
lẫn nhau)
− GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các HS - HS chia sẻ
khác nhận xét, bổ sung.
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe cô giáo giảng

15

2. Hình thành kiên thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của
sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a - HS thực hiện
trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó khăn
gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào
khác?
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
luận
Tranh 1 Khó khăn về thị lực
Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ
Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế
Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn
nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do
dịch bệnh, cháy nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu những - HS thực hiện
biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức tranh mục b
trong sgk
- HS chia sẻ
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ thiện
Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn.
Tranh 2: là nhà tình nghĩa
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết
những việc làm nào khác thể hiện của sự cảm
thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho
trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn
nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục - HS thực hiện
ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hoàn cảnh khó
khăn và trao đổi lại cùng với người thân.
Thø tư ngµy 4 th¸ng 10 n¨m 2023
Toán
Tiết 22: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* NL chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

16

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động:
- HS hát và vận động theo nhạc
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số thành tổng của các số tròn
trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
chục, đơn vị
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. - HS thực hiện.
882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 +
900 + 30 + 6.…
- Em làm thế nào để xác định được số ở
- HS trả lời. (phân tích các số thành các
dấu hỏi chấm?
hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát
hình, đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán
tình huống có thể xảy ra khi quay vòng
quay).
- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả - HS nêu câu trả lời
lời một đáp án chưa được nhắc tới).
+ Số ở mũi tên là 165 500
Các sự kiện có thể xảy ra là:
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.…
- GV củng cố về cách đọc số trong phạm - HS lắng nghe.
vi 1 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê
xác suẩt thống kê.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu - HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5
của bài
chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các
thẻ số đã cho.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370 054,
300 754, 307 054.
b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 075,
403 075.
- Các số em lập có mấy chữ số?
- Số có 6 chữ số
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn,
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là 0, 4 
các số lẻ?
số chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7 
số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và

17

tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
Tiếng Việt
ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
- Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ
ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét
được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn
của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải
thích sự thay đổi của sự vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nêu những - HS thảo luận nhóm đôi
điều mình biết về cách trồng hoặc chăm sóc
cây cối theo gợi ý (SGK)
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến trồng cạnh
cây hoa hồng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến trong
truyện cỏ tích.
Đoạn 3: còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (chưa hài lòng, ló
rạng, Ta-nhi-a, bứng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS đọc từ ngữ: bứng, mơ hồ
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:

18
Thấy khóm hoa hồng bạch có vẻ chật chỗ,/ cô
bé liền bứng một cây nhỏ nhất/ trồng vào chỗ
đất trống dưới cửa sổ.//
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân
vật: Ô kìa! Bụi hoa hồng được chuyển chỗ
mới đẹp làm sao!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS luyện đọc theo nhóm
- Cho HS đọc trước lớp
- 3 HS đọc đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét
b. Tìm hiểu bài:
- GV giới thiệu một số loài cây được nhắc - HS lắng nghe
đến trong bài.
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong SGK, - HS trao đổi nhóm bàn
trao đổi nhóm đôi
- Chia sẻ trước lớp
- HS thảo luận và chia sẻ
- Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a cảm - Đọc lướt đoạn đầu, chia sẻ
thấy thoải mái trong những ngày hè ở nhà - Vì Ta-nhi-a được chạy nhảy thỏa
ông bà?
thích trong vườn, được ngắm hoa
và có thể tự trồng cây theo ý thích.
- Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm trong - HS trao đổi nhóm bàn
vườn nhà ông bà theo các ý.
- Chia sẻ trước lớp
- GV tổng kết các ý kiến
Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây hồng - HS đọc...
 
Gửi ý kiến