Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT Bài 11 Quản lí môi trường nuôi thuỷ sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:42' 22-10-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Mô tả được các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy sản.

-

Xác định được một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi thủy sản.

-

Có ý thức vận dụng kiến thức về quản lí môi trường thủy sản vào thực tiễn.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm
hiểu về vai trò của việc quản lí môi trường thủy sản và các biện pháp cụ thể để
quản lí môi trường nuôi đối với các loài thủy sản nuôi phổ biến ở Việt Nam và
trên thế giới.

Năng lực số:
-

1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường có cấu trúc.

-

2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định
rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
1

-

2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác.

-

5.4.NC1b: Đánh giá được nhu cầu và xác định, đánh giá, lựa chọn, sử dụng các
công cụ số cùng với các giải pháp công nghệ khả thi để giải quyết chúng.

-

6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề
cụ thể.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.

-

Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.

-

Phiếu bài tập cho HS.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Tranh ảnh, video về các hoạt động quản lí môi trường nuôi thủy sản.

-

Các thiết bị, dụng cụ cần thiết để xác định một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi
thủy sản (độ mặn, pH, nồng độ oxygen hòa tan và sinh vật phù du trong nước).

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini,
Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, nền tảng Google Drive,
phần mềm quản lý ao nuôi chuyên dụng FarmGo/e-Shop.
2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
2

-

Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Giúp HS thấy được vai trò của việc quản lí môi trường trong nuôi thủy sản; HS xác
định việc quản lí môi trường thủy sản chính là việc quản lí các yếu tố tác động đến
nguồn nước nuôi thủy sản.
- Kích thích HS mong muốn tìm hiểu, khám phá các nội dung liên quan trong bài học
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của việc quản lí môi trường đến việc nuôi
thủy sản.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cung cấp đường link và mã QR của bảng tương tác trực tuyến Padlet/Mentimeter
công khai lên màn hình nền chính.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, dùng smartphone quét mã QR truy cập hệ thống
giao tiếp số để thực hiện nhiệm vụ:

3

 Tại sao phải quản lí môi trường nuôi thủy sản? Những biện pháp nào được áp
dụng trong quản lí môi trường nuôi thủy sản?

 Làm thế nào để xác định được một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi thủy sản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát dữ liệu hình ảnh, trao đổi nhanh nhóm đôi, dùng smartphone cá nhân
quét mã QR để truy cập phương tiện giao tiếp số và hoàn thành nhập câu trả lời trực
tuyến thời gian thực.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chiếu màn hình kết quả tổng hợp của lớp trên Padlet.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
+ Phải quản lí môi trường nuôi thủy sản vì:

 Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sinh sinh trưởng và
phát triển.

 Giảm chi phí xử lí ô nhiễm trong nuôi thủy sản.
 Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
 Hạn chế các tác động xấu đến sức khỏe con người.
+ Biện pháp thường được áp dụng:

 Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.
 Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
4

 Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.
+ Để xác định được một số chỉ tiêu cơ bản của chăn nuôi thủy sản cần:

 Thu thập dữ liệu: bao gồm số lượng con giống thả, lượng thực ăn sử dụng,
khối lượng thu hoạch, thời gian nuôi,….

 Tính toán theo công thức: sử dụng các công thức trên để tính toán các chỉ tiêu
cơ bản.

 Phân tích và đánh giá: so sánh kết quả thu được với các tiêu chuẩn kĩ thuật
hoặc kết quả của các vụ nuôi trước để đánh giá hiệu quả của hoạt động nuôi
trồng thủy sản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các
bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu các bước xác định một số tiêu chí cơ bản của
nước nuôi thủy sản, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 11: Quản
lí môi trường nuôi thủy sản.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng
Padlet/Mentimeter trực tuyến) xác định rõ ràng cho bối cảnh lớp học để thảo luận và
gửi phản hồi tương tác nhanh chóng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được tầm quan trọng của việc quản lí môi
trường đến việc nuôi thủy sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.58,
hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tầm quan trọng của việc quản lí môi trường đến
việc nuôi thủy sản.
5

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Vai trò của việc quản
tập

lí môi trường nuôi thủy

- GV giải thích cho HS hiểu khái niệm sản
“Quản lí môi trường nuôi thủy sản”: Quản - Mục đích của quản lí
lí các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường môi trường nuôi thủy sản:
ao nuôi.

duy trì sự ổn định của môi

- GV đưa ra một số ví dụ cho HS về thiệt trường nuôi thủy sản.
hại trong sản xuất thủy sản khi môi trường - Vai trò của quản lí môi
nuôi bị thay đổi, biến động đột ngột so với trường nuôi thủy sản:
điều kiện bình thường: Nhiệt độ nước + Duy trì điều kiện sống
tăng là một trong những yếu tố thuận lợi ổn định, phù hợp cho
gây hiện tượng “thủy triều đỏ”, sản sinh động vật thủy sản sinh
ra độc tố, làm giảm nồng độ oxy trong trưởng, phát triển.
nước, khiến các loài sinh vật biển, các + Hạn chế các tác động
loài cá,... chết hàng loạt

xấu đến sức khỏe con
người.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả
lời câu hỏi: Lợi ích khi môi trường nuôi
thủy sản được quản lí tốt là gì?
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu Hình
11.2.
6

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, cho
biết: Nêu các vai trò chính của việc quản
lí môi trường nuôi thủy sản.
- GV giao nhiệm vụ tích hợp công cụ số
chuyên ngành: Để hệ thống hóa và quản
lý hiệu quả các biện pháp này, các nhóm
hãy đánh giá nhu cầu và lựa chọn ứng
dụng một giải pháp công nghệ khả thi (Sử
dụng phần mềm quản lý trang trại thủy
sản FarmGo hoặc cẩm nang số trực quan
e-Shop) để mô hình hóa sơ đồ quy trình
quản lý nước ao nuôi trước, trong và sau
vụ nuôi.
- GV yêu cầu HS tổ chức sắp xếp dữ liệu
số học tập thu thập được vào Google
Drive một cách ngăn nắp.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện

5.4.NC1b:

Học

sinh đánh giá đúng
bối cảnh nhu cầu
học tập và lựa
chọn

sử

dụng

thành công công
cụ

số

chuyên

ngành (phần mềm
FarmGo/e-Shop
thủy sản) làm giải
pháp công nghệ
khả thi để giải
quyết nhiệm vụ
bài học.

nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi câu hỏi của GV.
- HS trong nhóm thảo luận, tự đề xuất sử
dụng công cụ bảng tính trực tuyến Google
Sheets để đồng phối hợp phân công nhiệm
vụ nhóm từ xa.

2.4.NC1a:

Học
7

- HS tiến hành phân loại thông tin kỹ

sinh thảo luận, tự

thuật, thao tác thiết lập cấu trúc cây thư

đề xuất sử dụng

mục lưu trữ số có phân cấp logic (Ví dụ

công cụ trực tuyến

tạo

đồng bộ (Google

thư

mục

cha:

Quan_li_moi_truong_thuy_san,

Sheets/Docs) phục

thư

vụ đắc lực cho quá

mục

con:

trình

Bien_phap_truoc_vu_nuoi,
Bien_phap_trong_vu_nuoi)

trên

hợp

tác

nhóm thiết lập tài

Google Drive.

nguyên bài học.

- Các nhóm chạy phần mềm ứng dụng

1.3.NC1b:

Học

chuyên ngành thủy sản đã chọn để cấu

sinh

khai

trúc hóa sơ đồ quy trình xử lý ao nuôi.

xuất sắc việc tổ

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu

chức, phân loại và

cần thiết).

sắp xếp các tệp dữ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,

liệu số lâm nghiệp

thảo luận

- thủy sản một

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết

cách khoa học vào

quả làm việc:

cấu trúc hệ thống

* Trả lời câu hỏi của GV:

thư mục phân cấp

+ Quản lí môi trường nuôi thủy sản là

rõ ràng trên môi

yếu tố quyết định đến năng suất và chất

trường đám mây.

triển

lượng thủy sản.
+ Vai trò của quản lí môi trường nuôi
thủy sản (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung đáp án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
8

nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai
trò của quản lí môi trường nuôi thủy sản.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp quản lí nguồn nước trước khi nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biện pháp quản lí môi trường
nước trước khi nuôi thủy sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 trong SGK tr.58, hoạt động nhóm
để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quản lí môi trường nước trước khi nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Các biện pháp quản lí
tập

môi trường nuôi thủy

- GV phân công một nhóm HS tìm hiểu sản
trước nội dung quản lí môi trường nước 1. Quản lí nguồn nước
trước khi nuôi thủy sản và báo cáo bằng trước khi nuôi
clip. Yêu cầu nhóm HS tải clip lên thư - Nguồn nước là yếu tố
mục chung lớp trên Google Drive.

quan trọng đầu tiên của

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.1 môi trường nuôi thủy sản.
trong SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời Do vậy, trước khi nuôi
câu hỏi: Khi quản lí môi trường nước thủy sản, nguồn nước cần
trước khi nuôi thủy sản cần chú ý những phải được kiểm tra, đánh
điểm gì?

giá và xử lí các chỉ số an

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện toàn. Chỉ đưa thủy sản vào
nhiệm vụ học tập

môi

trường

nuôi

khi

- HS nghiên cứu, thảo luận mục II.1 theo nguồn nước đảm bảo chất
nhóm.
9

- Các nhóm tiến hành số hóa tài liệu tổng lượng.
hợp, thực hiện thao tác phân loại thông tin - Quản lí nguồn nước
kĩ thuật vào cấu trúc hệ thống thư mục nhằm chủ động kiểm soát
điện

tử

(ví

dụ:

Quan_li_truoc_khi_nuoi)

tạo

thư

mục nước nuôi thủy sản cả về

trên bộ nhớ đám số lượng, lưu lượng và

mây của nhóm.

chất lượng. Cần có hệ

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu thống dự trữ nước để cung
cần thiết).

cấp khi có nhu cầu. Các 1.3.NC1b:

HS

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, nguồn nước nuôi, nước triển khai việc số
thảo luận

thải cần được xử lí đúng hóa thông tin kĩ

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả quy định.

thuật, thực hiện tổ

thảo luận (DKSP).

chức và sắp xếp

- Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét,

các nội dung số

bổ sung ý kiến (nếu có).

vào cấu trúc hệ

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

thống

nhiệm vụ học tập

phân cấp rõ ràng

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về quản

trên môi trường

lí nguồn nước trước khi nuôi.

đám mây nhằm

- GV chuyển sang nội dung mới.

truy xuất dễ dàng

thư

mục

phục vụ bài học.
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm bắt được cách quản lí nguồn nước trong
quá trình nuôi thủy sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2 trong SGK tr.59, hoạt động nhóm
để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quản lí môi trường nước trước trong quá trình
nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Các biện pháp quản lí
học tập

môi trường nuôi thủy sản

- GV chia lớp thành bốn nhóm, cho HS 2. Quản lí nguồn nước
nghiên cứu mục II.2 trong SGK, hoàn trong quá trình nuôi
thành nhiệm vụ sau:

a) Quản lí các yếu tố thủy

+ Vòng chuyên gia: Mỗi nhóm thực lí
hiện các nhiệm vụ sau:

- Xử lí kịp thời các tình

o Nhóm 1: Tìm hiểu biện pháp quản lí huống bất thường như nắng
các yếu tố thủy lí.

nóng, mưa nhiều, nhiệt độ

o Nhóm 2: Tìm hiểu biện pháp quản lí tăng cao có thể sử dụng mái
các yếu tố thủy hóa.

che hoặc bổ sung nước;

o Nhóm 3: Tìm hiểu biện pháp quản lí nhiệt độ giảm có thể sử
các yếu tố thủy sinh.

dụng hệ thống nâng nhiệt,

o Nhóm 4: Tìm hiểu biện pháp quản lí chiếu đèn hoặc sục khí,…
b) Quản lí các yếu tố thủy
chất thải nuôi thủy sản.
- GV yêu cầu các nhóm làm việc trong hóa
vòng 5 phút, sau khi tìm hiểu, thống - Định kì đo độ mặn, pH,
nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình hàm lượng oxygen hòa tan
bày trước nhóm mình một lượt, như là và hàm lượng NH3 trong
chuyên gia.

môi trường nuôi thủy sản.

+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép.

- Việc kiểm tra phải được

o Thành lập nhóm mảnh ghép: mỗi tiến hành thường xuyên và
nhóm được thành lập từ ít nhất một khi phát hiện những bất
thành viên của nhóm chuyên gia.

thường ở đối tượng nuôi

o Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình như cá bơi nổi nhiều trên
mặt nước, cá chết hàng loạt,
bày lại cho cả nhóm kết quả tìm
…
11

hiểu ở nhóm chuyên gia.

c) Quản lí các yếu tố thủy

o Nhóm mảnh ghép thảo luận và trả sinh
lời các câu hỏi về biện pháp quản lí - Định kì kiểm tra sự có
nguồn nước trong quá trình nuôi.

mặt của tảo trong nước nuôi

- GV đặt thêm tình huống bổ sung yếu thủy sản hoặc kiểm tra khi 2.4.NC1a: HS cùng
tố số kĩ thuật cao: Trong mô hình ao thấy có sự thay đổi bất thảo luận và tự chủ
nuôi thâm canh, nếu bộ cảm biến thường của màu nước.

động đề xuất sử

(sensor) đo Oxy điện tử báo lỗi xung d) Quản lí chất thải nuôi dụng nhiều công cụ
đột tín hiệu phần mềm điều khiển từ xa, thủy sản

kĩ thuật số trực

làm quạt nước tự động ngừng chạy. - Tránh ô nhiễm môi trường tuyến

khác

nhau

Hãy thảo luận để tìm giải pháp xử lí sự nuôi thủy sản: Xử lí kịp (Google Docs, bảng
cố số này.

thời lượng thức ăn dư thừa tính đám mây) phục

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực và chất thải của thủy sản, vụ cho quá trình
hiện nhiệm vụ học tập

nhất là trong điều kiện nuôi hợp tác nhóm mảnh

- HS nghiên cứu, thảo luận mục II.2 công nghiệp.

ghép đồng bộ, khoa

theo vòng chuyên gia và nhóm mảnh - Sử dụng biện pháp thu học.
ghép trên phương tiện tương tác trực gom cơ học theo chu kì.
tuyến.

5.1.NC1b: HS biết

- Đối với sự cố số, nhóm học sinh vận

cách phân biệt các

dụng kiến thức công nghệ để chẩn đoán

vấn đề lỗi kĩ thuật

lỗi phần mềm, đưa ra giải pháp cấu

phát sinh khi vận

hình hoặc thiết lập lại lệnh xử lý cơ học

hành thiết bị công

thủ công nhằm vận hành quạt nước sục

nghệ và lựa chọn

khí kịp thời.

được giải pháp kĩ

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS

thuật

(nếu cần thiết).

thường (cài đặt/cấu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,

hình lại lệnh) để

thảo luận

giải quyết sự cố

số

thông

12

- GV mời đại diện các nhóm trình bày

thành công.

kết quả thảo luận (DKSP).
- Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về
quản lí nguồn nước trong quá trình
nuôi.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu biện pháp quản lí nguồn nước sau khi nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm bắt được cách quản lí nguồn nước sau khi
nuôi thủy sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.3 trong SGK tr.59, hoạt động nhóm
để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách quản lí nguồn nước sau khi nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Các biện pháp quản lí
học tập

môi trường nuôi thủy sản

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, 3. Quản lí nguồn nước sau
nghiên cứu mục II.3.

khi nuôi

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả - Nguồn nước thải ra sau khi
làm việc nhóm thông qua trả lời câu nuôi và nguồn nước bị ô
hỏi: Cho biết cách xử lí nguồn nước nhiễm cần được xử lí trước
sau khi nuôi thủy sản.

khi đưa ra môi trường.

- GV cho HS vận dụng kiến thức - Tùy từng mức độ ô nhiễm
thông qua trả lời câu hỏi Khám phá: khác nhau mà thực hiện các
13

Vì sao khi nuôi thủy sản trong ao, sau biện pháp xử lí phù hợp như
mỗi vụ phải thay nước?

đưa vào bể lắng, lọc, xử lí

- GV tích hợp ứng dụng AI tạo sinh hóa chất, xử lí bằng các chế
định hướng kĩ thuật: Hướng dẫn học phẩm sinh học,….

6.2.NC1a: HS phát

sinh sử dụng mô hình AI (như

triển và tối ưu hóa

ChatGPT/Gemini) làm trợ lý ảo tham

được các ứng dụng

vấn giải pháp xử lý nước ô nhiễm.

hệ thống công cụ

Yêu cầu học sinh viết cấu trúc câu

AI tạo sinh tùy

lệnh prompt kĩ thuật (mô tả rõ bối

chỉnh bằng kĩ thuật

cảnh nước thải thâm canh tôm nhiều

câu lệnh prompt kĩ

chất hữu cơ, yêu cầu gợi ý giải pháp

thuật ngữ cảnh lâm

an toàn sinh học) để AI phản hồi.

nghiệp - thủy sản

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực

nhằm

hiện nhiệm vụ học tập

hiệu quả một nhu

- HS nghiên cứu, thảo luận mục II.3

cầu thực tế cụ thể

theo nhóm.

của bài học.

giải

quyết

- HS thao tác trên điện thoại cá nhân,
tiến hành viết câu lệnh prompt ngữ
cảnh kĩ thuật để điều chỉnh các tham
số, loại bỏ thông tin thừa từ hệ thống
AI nhằm kết xuất quy trình xử lý
nước thải chuẩn xác. Đối chiếu dữ
liệu của AI với kiến thức mục II.3
SGK để tự hoàn thiện bài làm.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
14

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi khám phá:
- Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về
quản lí nguồn nước sau khi nuôi.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Thực hành xác định một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được độ mặn, pH và hàm lượng
oxygen hòa tan của nước; xác định sinh vật phù du trong nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III trong SGK tr.60-61, hoạt động
nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Báo cáo của HS về kết quả xác định độ mặn, pH và hàm lượng oxygen
hòa tan của nước, xác định sinh vật phù du trong nước.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Xác định một số chỉ
tập

tiêu cơ bản của nước

- GV yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ, nguyên nuôi thủy sản
liệu cần thiết; nghiên cứu mục III trong 1. Xác định độ mặn, pH
SGK.

và hàm lượng oxygen

- GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước hòa tan của nước
trong quy trình thực hành.

Bước 1: Khởi động thiết

Xác định độ mặn, pH và hàm lượng bị đo.
oxygen hòa tan của nước.
15

- GV hướng dẫn HS các bước tiến hành:

Bước 2: Đo các chỉ tiêu.

Bước 1: Khởi động thiết bị đo.

Bước 3: Đọc kết quả.

Bước 2: Đo các chỉ tiêu.

2. Xác định sinh vật phù

Bước 3: Đọc kết quả.

du trong nước

- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm (4 – Bước 1: Chuẩn bị tiêu
5 HS) theo đúng các bước và yêu cầu chính bản.
xác kết quả đo.

Bước 2: Quan sát tiêu

Xác định sinh vật phù du trong nước.

bản trên kính hiển vi.

- GV hướng dẫn HS các bước tiến hành:

Bước 3: Ghi nhận kết

Bước 1: Chuẩn bị tiêu bản.

quả.

Bước 2: Quan sát tiêu bản trên kính hiển
vi.
Bước 3: Ghi nhận kết quả.
- GV hướng dẫn tích hợp công cụ AI tạo

6.2.NC1a:

sinh chuyên sâu giải quyết bài toán vận

làm chủ việc

dụng nâng cao: Để giải quyết triệt để vấn

thiết lập và phát

đề ô nhiễm amoniac và tụt dốc pH sau mưa

triển được các

lớn đối với hệ thống nuôi thủy sản tuần

ứng

hoàn (RAS) tại địa phương, học sinh hãy

thống công cụ

sử dụng các mô hình AI tạo sinh

AI tạo sinh tùy

(ChatGPT/Gemini) đóng vai trò Chuyên

chỉnh bằng kỹ

gia Công nghệ Thủy sản 4.0 để thiết lập

thuật câu lệnh

giải pháp tùy chỉnh.

prompt kĩ thuật

- GV nhắc HS phải tự điều chỉnh hệ thống

ngữ cảnh lâm

AI bằng kỹ thuật prompt kỹ sư (thiết kế cấu

nghiệp - thủy

trúc câu lệnh có điều kiện bối cảnh cụ thể,

sản

thiết lập tham số giới hạn đầu ra) để AI kết

quyết hiệu quả
một

dụng

để
bài

HS

hệ

giải
toán
16

xuất kịch bản quy trình tối ưu nhất.

thực tiễn cụ thể

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện

trong môn học.

nhiệm vụ học tập
- HS thực hành theo nhóm 4 – 5 theo đúng
các bước và yêu cầu của GV.
- HS thực hiện kỹ năng viết câu lệnh
prompt ngữ cảnh kĩ thuật để điều chỉnh đầu
ra của hệ thống AI, liên tục tinh chỉnh loại
bỏ thông tin nhiễu để thu về giải pháp xử lý
chỉ tiêu thủy hóa chuẩn xác. Sau đó, HS tự
biên tập lại thành tệp văn bản báo cáo điện
tử cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt báo
cáo kết quả thực hành của nhóm mình.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV và các nhóm đánh giá sản phẩm của
mỗi nhóm.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Quản lí môi
trường nuôi thủy sản.
17

b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Quản lí môi trường nuôi thủy sản.
- GV cho HS trả lời câu hỏi của GV liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về vai trò và các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy
sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết về Quản lí môi trường nuôi thủy sản.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường
 
Gửi ý kiến