Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SOẠN VĂN 9 KÌ 1 < MẪU >

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GIÁO ÁN CỦA BẢO HÂN 0985748062
Người gửi: Lý Bảo Hân
Ngày gửi: 21h:59' 15-05-2026
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Trang 1

BÀI 1 : THẾ GIỚI KÌ ẢO
VĂN BẢN 1 : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.
I, Đọc văn bản , tìm hiểu chung.
1.Đọc văn bản.
2.Tìm hiểu chung :
a. Tác giả
-Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh và năm mất).
-Quê quán: Hải Dương.
-Thời đại: Sống ở thế kỉ XVI (thời Lê – Mạc).
-Cuộc đời: Từng đỗ cử nhân, làm quan một thời gian ngắn rồi về quê ẩn dật.
-Sự nghiệp: Có đóng góp quan trọng ở thể loại truyện truyền kỳ. “Truyền kỳ mạn lục”
là tác phẩm tiêu biểu nhất của ông, viết bằng chữ Hán, được đánh giá là “thiên cổ kỳ
bút”.
b. Tác phẩm
-Nhan đề: Ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ được lưu truyền trong dân gian.
-Thể loại: Truyện truyền kỳ.
-Số lượng: Gồm 20 truyện.
-Đặc điểm nghệ thuật: Thường có yếu tố kì ảo.
-Nhân vật chính:
+ Những người phụ nữ đức hạnh nhưng cuộc đời lại bất hạnh.
+Những trí thức bất mãn thời cuộc, sống ẩn dật.
II,Khám Phá Văn Bản.
1.Cốt truyện và bố cục.
a.Cốt truyện :
1.Vũ Nương là người con gái thùy mị nết na, lấy Trương Sinh (người ít học, có tính
đa nghi).
2.Trương Sinh phải đi lính đánh giặc Chiêm. Ở nhà Vũ Nương sinh con, hết lòng
chăm sóc mẹ chồng; khi mẹ chồng mất, lo đám tang chu đáo.
3.Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ; bị oan nhưng không thể
minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến Hoàng Giang, nhưng được Linh Phi cứu giúp.
4.Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng), Phan Lang khuyên
nàng trở về.
5.Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở về gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói vọng vào
mấy lời để chồng thấu nỗi oan của mình rồi biến mất.
=> Trật tự tuyến tính ,quan hệ nhân quả.

Trang 2

b.Bố cục:
-Phần thứ nhất (từ đầu đến “lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình”): Giới thiệu về hai nhân vật
Vũ Nương – Trương Sinh; gia cảnh nhà Trương Sinh và cuộc sống của Vũ Nương khi chồng
đi lính.
-Phần thứ hai (từ “Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trói” đến “nhưng việc trót đã qua
rồi”): Nỗi oan bị chồng nghi ngờ và hành động tự trầm của Vũ Nương.
-Phần cuối (từ “Cùng làng với nàng” đến hết): Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Phan Lang và Vũ
Nương trong động của Linh Phi và việc Vũ Nương trở về trên sông gặp Trương Sinh để giải
tỏa nỗi oan khuất.
2.Nhân Vật .
a. Một số chi tiết khắc họa nhân vật
- Nhân vật Vũ Nương :
+ Tính thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp, giữ gìn khuôn phép, không từng để vợ chồng phải
thất hòa.
-> Người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, đức hạnh, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình.
-> Yêu mến, trân trọng.
-Nhân vật Trương Sinh :
+Có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức; tuy con nhà hào phú nhưng không có học,
nên tên phải ghi trong sổ lính đi vào loại đầu.
-> Kẻ ít học, đa nghi.
-> Phê phán.
=>> Lời của người kể chuyện có vai trò quan trọng trong việc khắc họa nhân vật.
b. Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương
-Nguyên nhân trực tiếp:
+Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào và bảo với con rằng đó là cha nó).
+Câu nói ngây thơ của đứa trẻ: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói, chứ
không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít.” Thổi bùng ngọn lửa ghen tuông của Trương
Sinh.
+Tính cách Trương Sinh: Đa nghi, ghen tuông, hồ đồ, gia trưởng, sẵn sàng thô bạo với vợ.
-Nguyên nhân gián tiếp:
+Cuộc hôn nhân không bình đẳng: Vũ Nương là “con kẻ khó”, Trương Sinh là con nhà khá
giả, đem trăm lạng vàng để xin cưới.
+Lễ giáo phong kiến cùng chế độ nam quyền hạn chế tiếng nói bình đẳng, quyền được bảo
vệ bản thân của người phụ nữ.
+Những cuộc chiến tranh phi nghĩa gây nên cảnh sinh li tử biệt, vợ chồng xa cách.
GÓC NHÌN ĐA CHIỀU.
-> Câu nói vô tình trẻ con , tính cách đa nghi thái quá của người tra.
3. Không gian và thời gian trong tác phẩm.
-Không gian, thời gian thực :
+Nội dung: Nơi sinh sống, nghề nghiệp và các mối quan hệ của Phan Lang với Vũ Nương
và Trương Sinh. Các chi tiết Phan Lang nhắc đến nhà cửa, cây cối, phần mộ tổ tiên… của
gia đình Vũ Nương.
+Dẫn chứng:

Trang 3

“...Cùng làng với nàng, có người tên là Phan Lang, khi trước làm đầu mục ở bến đò Hoàng
Giang,... Cuối đời Khai Đại nhà Hồ, quân Minh mượn tiếng đưa Trần Thiêm Bình về nước,
phạm vào cửa ải Chi Lăng,...”
“...Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối thành rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử, cỏ
gai rợp mắt...”
-Không gian, thời gian ảo :
+Nội dung: Cuộc sống của Phan Lang ở nơi cung nước: dạt vào động rùa của Linh Phi, được
đãi tiệc và gặp Vũ Nương; sau đó Phan Lang được sứ giả Xích Hỗn rẽ nước đưa về,...
+Dẫn chứng:
“...Linh Phi bèn lấy khăn dấu mà lau, lấy thuốc thần mà đổ, một chốc Phan Lang liền tỉnh
lại. Phan trông thấy cung gấm đền dao thật nguy nga lộng lẫy, mà chưa biết mình đã lọt vào
cung của rùa thần...”
“...Hôm sau, Linh Phi lấy một cái túi bằng lụa tía, đựng mười hạt minh châu, sai sứ giả Xích
Hỗn đưa Phan ra khỏi nước...”
-Dẫn chứng: “Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc,
tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết,
trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mỹ.
Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm
cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.”
-Ý nghĩa:
-> Cho thấy sự xót xa vì mình luôn trong trắng, thủy chung nhưng cuối cùng phải tìm
đến cái chết để minh oan – một nỗi oan chỉ có trời đất, thần linh mới có thể thấu tỏ.
-> Đặc trưng ngôn ngữ: Sử dụng nhiều điển tích, điển cố (Ngọc Mị Nương, cỏ Ngu mỹ).
5.Chủ đề của tác phẩm :
-Chủ đề tác phẩm :
+Niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến,
thể hiện thái độ trân trọng vẻ đẹp của họ.
+Phê phán mạnh mẽ xã hội phong kiến với chế độ nam quyền gây ra bi kịch cho người phụ
nữ.
=> Là tư tưởng mang đậm tinh thần nhân văn, tiến bộ.
=> Khái quát nội dung cơ sở nội dung cơ bản , xoay quanh số phận nhân vật chính
miêu tả trong tác phẩm.
-Dẫn chứng: “Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến
năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện; nàng vẫn ở giữa
dòng mà nói vọng vào: ...đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa; bóng
nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.”
-Đánh giá:
+Sáng tạo hơn so với cốt truyện dân gian “Vợ chàng Trương”.
+Làm câu chuyện trở nên lung linh, kì ảo, tạo sự chờ đợi cho người đọc.
+Thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh phúc người trong sạch cuối cùng cũng được minh
oan.
+Tuy nhiên, vẫn để lại dư âm xót xa, nuối tiếc về một cái gì đó không trọn vẹn (Vũ Nương
không thể thực sự trở về cuộc sống trần thế).

Trang 4

III,Tổng kết :
1. Nghệ thuật :
-Cốt truyện tổ chức theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
-Kết hợp nhuần nhuyễn giữa không gian, thời gian thực và không gian, thời gian kì ảo.
-Xây dựng nhân vật tài tình qua lời nói và hành động.
-Ngôn ngữ sử dụng nhiều điển tích, điển cố...
2. Nội dung :
-Thể hiện bi kịch tan vỡ hạnh phúc gia đình của Vũ Nương.
-Phê phán xã hội phong kiến đồng thời bày tỏ niềm thương xót đối với sự bất hạnh của
người phụ nữ.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT : ĐIỂN CỐ , ĐIỂN TÍCH.
I, Hình thành kiến thức.
* Khái niệm:Điển tích, điển cố
- Điển tích là câu chuyện trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong văn bản của
các tác giả đời sau.
- Điển cố là sự việc hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại trong văn bản của các tác giả
đời sau.
*Tác dụng:
– Dùng điển tích, điển cố có tác dụng làm cho câu thơ, câu văn hàm súc, trang nhã, uyên
bác.
- Văn nghị luận: Củng cố lí lẽ, làm tăng sức thuyết phục của văn bản
Lưu ý: Điển tích, điển cố là hai khái niệm gần gũi nhau, sự phân biệt chỉ có tính tương đối.
Vì thế, nhiều lúc điển tích, điển cố được gọi chung là điển.
II, Bài tập vận dụng.
Bài tập 1 :
- Trường hợp sử dụng điển tích, điển cố là:
+ Trước khi Mị Nương gieo mình xuống sông Hoàng Giang: Ngọc Mị Nương, Cổ Ngu mĩ
+ Khi Phan Lang nói chuyện và khuyên Mị Nương trở về trần gian: Tào nga, Ngựa Hổ gầm
gió bắc, chim Việt đậu cành nam.
- Nếu không có sách giáo khoa, em sẽ không hiểu được ý nghĩa của các câu văn có sử dụng
điển tích, điển cố. Vì đây là những câu chuyện dân gian có từ xa xưa.
Bài 2 :
a. Cụm từ in đậm trong các câu đều ẩn chứa câu chuyện, sự tích nào đó. Tuy nhiên, ý nghĩa
sâu xa của từng câu chuyện, sự tích thì không phải ai cũng biết. Muốn biết, phải xem chú giải hay
tìm tài liệu để tra cứu.
b. Nghĩa của các cụm từ in đậm ở chú thích trong SGK (tr. 12, 14).
c.Tác dụng của từng cụm từ in đậm trong câu:
– Điển tích núi Vọng Phu thể hiện tình yêu sâu nặng, lòng chung thuỷ sắt son. Trong lời khấn
trước khi nhảy xuống sông trẫm mình, Vũ Nương nhắc điển tích này để thể hiện sự xót xa
của mình: đến cả cái tình cảnh đáng thương của nàng Vọng Phu, Vũ Nương cũng không thể
có được.

Trang 5

– Hai điển tích ngọc Mị Nương, cỏ Ngu mĩ đều nói đến những điều linh thiêng, kì lạ của
người
đàn bà sau khi chết (chết mà vẫn tỏ được sự trong trắng, thuỷ chung). Nhắc đến hai điển tích này
trong lời khấn trước khi tự tử, Vũ Nương muốn sau khi mình ra đi, người đời không hoài nghi về
phẩm giá của mình.
– Phan Lang nhắc đến điển tích về Tào Nga và Tinh Vệ − những người con gái có cái chết hoàn
toàn không giống với việc lựa chọn cách trẫm mình vì oan khuất của Vũ Nương. Theo Phan Lang,
cách hành xử của Vũ Nương cũng phải khác: nên tìm đường trở về quê nhà với người xưa.
– Vũ Nương dùng điển tích ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam để nói rằng
tuy được sống với các nàng tiên nơi cung nước, nhưng nỗi nhớ nhà,
nhớ quê luôn canh cánh trong lòng.

-ĐÂY CHỈ LÀ PHẦN VĂN BẢN 1 VÀ PHẦN THỰC
HÀNH TIẾNG VIỆT

THẦY
CÔ HOẶC CÁC BẠN HỌC SINH MUỐN MUA
FULL BỘ SOẠN VĂN LỚP 9 KẾT NỐI TRI THỨC
VỚI CUỘC SỐNG LIÊN HỆ :


ZA

LO 0985748062 ĐỂ BIẾT GIÁ
CHI TIẾT Ạ.

Trang 6
 
Gửi ý kiến