Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 9 Bài 2. Một thể thơ độc đáo của người Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:25' 19-10-2026
Dung lượng: 36.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 3: MỘT THỂ THƠ ĐỘC ĐÁO CỦA NGƯỜI VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Qua VB kết nối về chủ đề, củng cố và mở rộng hiểu biết về thể thơ song thất
lục bát, đặc biệt là nhận biết được thế mạnh của thể thơ này trong việc miêu tả
những cảm xúc, khát vọng của con người.

2. Năng lực
Năng lực chung
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù
-

Qua VB kết nối về chủ đề, củng cố và mở rộng hiểu biết về thể thơ song thất
lục bát, đặc biệt là nhận biết được thế mạnh của thể thơ này trong việc miêu tả
những cảm xúc, khát vọng của con người.

Năng lực số
-

1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tra cứu trực tuyến để tìm kiếm và thẩm định các tác
phẩm kinh điển viết theo thể song thất lục bát (như Chinh phụ ngâm, Cung oán
ngâm khúc).

-

2.4.TC2a: Sử dụng các công cụ làm việc nhóm trực tuyến để cùng phân tích sơ
đồ gieo vần của một đoạn thơ cụ thể.

-

6.1.TC2a: Nhận biết khả năng của AI trong việc nhận diện và mô phỏng quy
luật gieo vần, ngắt nhịp của các thể thơ truyền thống Việt Nam.
1

-

6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI kiểm tra tính chính xác về luật
bằng - trắc trong một đoạn thơ song thất lục bát tự sáng tác hoặc sưu tầm.

-

6.3.TC2a: Sử dụng thiết bị số (phần mềm ghi âm/Text-to-Speech) để phân tích
sự khác biệt về nhạc tính giữa thể thơ lục bát và song thất lục bát.

3. Phẩm chất
-

Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

KHBD;

-

SGK, SGV Ngữ văn 9;

-

Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

-

Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

-

Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Ngữ văn 9.

-

Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
2

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia lớp thành 8 nhóm, tham gia trò chơi Rung
chuông vàng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia lớp thành 8 nhóm (4 – 5 HS/nhóm), tham gia trò chơi Rung
chuông vàng.
- Luật chơi: Mỗi nhóm sẽ bốc thăm để nhận số thứ tự, các nhóm sẽ nhận bảng và bút
dạ để viết câu trả lời. Sau 10 giây, các nhóm sẽ cùng giơ bảng chứa câu trả lời, trả lời
đúng sẽ nhận điểm và đi tiếp, trả lời sai thì cả nhóm sẽ bị loại (câu 7 có 40 giây để ghi
đáp án).
- Lưu ý: HS không được sử dụng SGK hoặc vở ghi.
- Câu hỏi:
Câu 1 (1 điểm): Thơ song thất lục bát có nguồn gốc từ đâu?
Câu 2 (1 điểm): Số câu trong mỗi khổ của thơ song thất lục bát được quy định như
thế nào?
Câu 3 (1 điểm): Thơ song thất lục bát có hiện tượng gì tương tự như thể lục bát?
Câu 4 (1 điểm): Thơ song thất lục bát sử dụng vần gì?
Câu 5 (2 điểm): Vần chân chân của thơ song thất lục bát gieo ở vị trí nào?
Câu 6 (1 điểm): Câu 7 tiếng của thơ song thất lục bát ngắt nhịp như thế nào?
Câu 7 (3 điểm): Chỉ ra lỗi sai trong bảng thanh điệu của thơ song thất lục bát và sửa
lại cho đúng:
Vị trí tiếng

1

2

3

4

5

6

7

Câu thất 1

-

-

-

-

T

-

B

Câu thất 2

-

-

B

-

T

-

B

Câu lục

-

T

-

B

-

B

Câu bát

-

T

-

B

-

B

3

-

8

T

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
Câu 1 (1 điểm): Nguồn gốc dân tộc.
Câu 2 (1 điểm): Số câu trong mỗi khổ không cố định.
Câu 3 (1 điểm): Biến thể.
Câu 4 (1 điểm): Vần lưng (yêu vận) và vần chân (cước vận).
Câu 5 (2 điểm): Vần chân được gieo ở tiếng cuối của tất cả các câu thơ.
Câu 6 (1 điểm): Câu 7 tiếng của thơ song thất lục bát ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau
(3/2/2 hay 3/4)
Câu 7 (3 điểm):
Vị trí tiếng

1

2

3

4

5

6

7

8

Câu thất 1

-

-

-

-

T

-

B

Câu thất 2

-

-

B

-

T

-

B

Câu lục

-

T

-

B

-

B

Câu bát

-

T

-

B

-

B

-

T

1

2

3

4

5

6

7

8

Sửa:
Vị trí tiếng

4

Câu thất 1

-

-

-

-

B

-

T

Câu thất 2

-

-

B

-

T

-

B

Câu lục

-

B

-

T

-

B

Câu bát

-

B

-

T

-

B

-

B

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kiến thức
về những nét hay và đặc sắc của thể thơ song thất lục bát qua văn bản Một thể thơ
độc đáo của người Việt nhé!
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm I. Tìm hiểu chung về văn bản

1.1.TC2a:

hiểu chung về văn bản

dụng công cụ tra cứu

- Bố cục:

HS

sử

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ + Phần 1 (chỉ gồm 1 câu): nêu ý khái trực tuyến để tìm
học tập

quát của toàn VB.

kiếm và thẩm định

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân + Phần 2 (từ Những tác phẩm đầu tiên các tác phẩm kinh
thực hiện yêu cầu dưới đây:

đến trước sau không lâu): cung cấp điển viết theo thể

+ GV hướng dẫn cách đọc và cho thông tin về thời điểm ra đời của thể thơ song thất lục bát (như
HS đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng song thất lục bát và khẳng định thể thơ Chinh

phụ

ngâm,

suy luận khi đọc văn bản thuyết này do người Việt sáng tạo nên.

oán

ngâm

minh.

Cung

+ Phần 3 (từ Thể thơ song thất lục bát và khúc).

+ Xác định bố cục và nội dung từng thể thơ lục bát tương đồng đến trên đầu
5

phần của văn bản.

chứng cho): nêu nét đặc sắc về hình thức

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá khiến thơ song thất lục bát giàu nhạc
nhân truy cập các trang thư viện văn tính, có khả năng truyển tải cảm xúc
học để tìm tên 3 tác phẩm lớn của mạnh mẽ.
Việt Nam được viết theo thể thơ + Phần 4 (từ Ngoài ngâm khúc đến tôi
song thất lục bát.

bác cùng nhau): thông tin về các thể loại

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ có sử dụng thể thơ song thất lục bát.
học tập

+ Phần cuối cùng (còn lại): khẳng định

- HS vận dụng kiến thức đã học để thể thơ này được các thế hệ nhà thơ từ
thực hiện nhiệm vụ.

xưa tới nay sử dụng trong sáng tác văn

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần chương.
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày
sản phẩm.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe,
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Mở rộng hiểu biết về thể thơ song thất lục bát, đặc biệt là nhận biết được
thế mạnh của thể thơ này trong việc miêu tả những cảm xúc, khát vọng của con người.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt.
6

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản
Một thể thơ độc đáo của người Việt và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm của II. Khám phá văn bản

6.1.TC2a:

HS

thể thơ song thất lục bát

nhận

khả

1. Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

biết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Thời điểm ra đời của thể thơ song thất năng của AI trong
học tập

lục bát

việc nhận diện và

- GV thực hiện truy vấn AI: "Hãy - Là một sáng tạo văn học độc đáo của người mô phỏng quy luật
phân tích luật bằng trắc và cách gieo Việt Nam trong thời gian khoảng thế kỉ XV gieo
vần của thể thơ song thất lục bát qua – XVI, xuất hiện trước sau không lâu.

vần,

ngắt

nhịp của các thể

4 câu thơ tiêu biểu". HS quan sát - Căn cứ: Những tác phẩm đầu tiên sáng tác thơ truyền thống
cách AI bóc tách cấu trúc để đối bằng thể song thất lục bát là Chỉ Nam ngọc Việt Nam.
chiếu với văn bản.

âm giải nghĩa (chưa rõ tác giả, có thể được 2.4.TC2a: HS sử

- GV hướng dẫn HS chia lớp thành 8 sáng tác trong thế kỉ XV) và Đại nghĩ bát dụng các công cụ
nhóm (4 – 5 HS/ nhóm), thực hiện giáp thưởng đào giải văn (Bài văn làm hộ làm
nhiệm vụ:

việc

nhóm

tám giáp thưởng cho cô đào được giải, do Lê trực tuyến để cùng

+ Nhiệm vụ 1: Theo thông tin trong Đức Mao sáng tác trước khi đỗ tiến sĩ năm phân tích sơ đồ
văn bản, thể thơ song thất lục bát ra 1505).

gieo vần của một

đời khi nào? Đặc điểm hình thức nào c. Điểm tương đồng và khác biệt giữa thể đoạn thơ cụ thể.
giúp thơ song thất lục bát giàu nhạc thơ song thất lục bát và thể thơ lục bát
tính?

- Điểm tương đồng: quy luật dùng thanh điệu

+ Nhiệm vụ 2: Văn bản để cập và cách gieo vần ở cặp câu lục bát.
những điểm tương đồng và khác biệt - Điểm khác biệt:
nào giữa thể thơ song thất lục bát và + Thơ lục bát: cứ 28 tiếng sẽ chỉ có sáu tiếng
thể thơ lục bát?

gieo vần, không có cặp câu song thất.

+ Nhiệm vụ 3: Theo văn bản, vì sao + Thơ song thất lục bát: có thêm cặp câu
7

thể thơ song thất lục bát vẫn được sử song thất đan xen với cặp câu lục bát, chú
dụng để sáng tác trong thời kì hiện trọng quy chuẩn thanh điệu của các tiếng ở
đại?

vị trí lẻ trong câu thơ. Về vần, mỗi câu thất

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm trên đều có cả vần chân và vần lưng, cứ 28 tiếng
Google Slides, thiết kế sơ đồ gieo sẽ có bảy tiếng gieo vần.
vần bằng màu sắc (Vần chân, vần 2. Tổng kết
lưng) cho đoạn thơ trong văn bản.

a. Nội dung

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện

Văn bản đã cung cấp thông tin và tri thức mở

nhiệm vụ

rộng cho người đọc về tính sáng tạo và sự

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả độc đáo của thể thơ song thất lục bát trong
lời câu hỏi.

nền văn học Việt Nam.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS b. Nghệ thuật
(nếu cần thiết).

- Thể loại: văn bản thuyết minh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Ngôn ngữ giàu hình ảnh.
và thảo luận

- Hệ thống thông tin được triển khai phong

- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi phú, bao gồm tri thức về văn học và văn hóa,
nhóm trình bày kết quả.

lịch sử,…

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu
hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
Nhiệm vụ 2: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá
nhân: Tổng kết giá trị nội dung và
8

nghệ thuật của văn bản “Một thể thơ
độc đáo của người Việt”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày
kết quả.
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu
hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Một thể thơ độc đáo
của người Việt.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn
bản Một thể thơ độc đáo của người Việt.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz,
ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.
9

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN MỘT THỂ THƠ ĐỘC ĐÁO CỦA NGƯỜI VIỆT
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Đâu là những tác phẩm đầu tiên sáng tác bằng thể song thất lục bát?
A. Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa.
B. Đại nghĩ bát giáp thưởng đào giải văn.
C. Hoàng Lê nhất thống chí.
D. Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa và Đại nghĩ bát giáp thưởng đào giải văn.
Câu 2: Thể song thất lục bát tương đồng với thể lục bát ở đặc điểm nào?
A. Quy luật dùng thanh điệu.
B. Số câu trong một bài thơ.
C. Cách gieo vần ở cặp câu lục bát và quy luật dùng thanh điệu.
D. Số tiếng trong một dòng.
Câu 3: Theo văn bản, thể song thất lục bát và lục bát được người Việt sáng tạo
trong khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ XX, xuất hiện trước sau không lâu.
B. Thế kỉ XV – XVI, xuất hiện trước sau không lâu.
C. Thế kỉ XV – XVII, xuất hiện trước sau không lâu.
D. Thế kỉ X – XVI, xuất hiện trước sau không lâu..
Câu 4: Vần chân của thể song thất lục bát thường được gieo ở câu nào ?
10

A. Câu lục và câu bát.
B. Câu thất thứ nhất.
C. Câu thất thứ hai.
D. Câu bát.
Câu 5: Sự khác biệt của thể lục bát và song thất lục bát nằm ở điểm nào?
A. Câu thất thứ nhất.
B. Cặp câu song thất.
C. Câu bát.
D. Cặp câu lục bát.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. D

2. C

3. B

4. A

5. B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1: Chỉ ra những biểu hiện cho thấy sức ảnh hưởng của thể thơ song thất lục bát
đến đời sống thi ca hiện đại.

11

Câu 2: Trình bày suy nghĩ của em về nhận định của tác giả đối với thể thơ song thất
lục bát: “Đó thực sự là một thể thơ đặc sắc mà người Việt đã sáng tạo nên để có thể
gửi gắm vào trong đó tâm hồn sâu lắng của mình”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
Câu 1:
- Thể thơ song thất lục bát ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống văn hoá và thi ca. Điều
này thể hiện qua việc nhiều nhà thơ từ thế kỉ XVIII – XIX đến đầu thế kỉ XX tiếp tục
sử dụng thể thơ này trong sáng tác.
- Thơ song thất lục bát đã phát huy giá trị trong thể loại ngâm khúc và nhiều thể loại
văn học khác như ca trù, văn tế.
- Mặc dù ngày nay, thể thơ song thất lục bát không còn phổ biến như trước, nhưng
vẫn được một số nhà thơ hiện đại sử dụng như một cách để kết nối với quá khứ và
truyền tải những tâm trạng, cảm xúc mới mẻ. Điều này cho thấy thơ song thất lục bát
vẫn có sức sống trong thi ca hiện đại, góp phần làm phong phú thêm văn học Việt
Nam.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi về thể thơ song thất lục bát.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
12

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Ngoài các tác phẩm được liệt kê trong văn bản “Một thể thơ độc đáo của người
Việt”, em hãy tìm thêm những sáng tác khác thể hiện sự ảnh hưởng của thể thơ song
thất lục bát trong văn học hiện đại Việt Nam.
- GV yêu cầu HS sáng tác hoặc sưu tầm thêm những đoạn thơ song thất lục bát về chủ
đề tình yêu quê hương.
+ GV gợi ý HS sử dụng thiết bị cá nhân nhập đoạn thơ mình sáng tác/sưu tầm vào AI
với câu lệnh: "Kiểm tra xem đoạn thơ sau có tuân thủ đúng luật bằng trắc của thể song
thất lục bát không?".
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
+ “Bữa cơm thường trong bản nhỏ” (trích) – Chế Lan Viên
Từ có Bác cuộc đời chợt sáng
Bát cơm no tháng tám ngày ba
Cơm thơm ăn với cá kho
Công đức Bác Hồ, bản nhớ nghìn năm
Bác thương dân chăm ăn chăm mặc
Em đi chợ đồng bằng bán hạt sa nhân
Tháng giêng thêu áo may quần
13

Tháng hai trẩy hội mùa xuân hãy còn
Lớp bình dân cuối thôn em học
Người thêm khôn, đất mọc thêm hoa
Chim khôn chim múa chim ca
Bản em có Bác như nhà có trăng
Muối lên rừng tay bưng tay đặt
Bộ đội Bác lên rừng công tác, em thương
Khi xưa lên núi không đường
Giờ anh lên núi bản mường đợi anh
Ra vườn xanh hái nhành vải đỏ
Xuống ruộng vàng gặt bó luá hương
Ngày vui nấu bữa cơm thường
Thết anh cán bộ lên mường giúp dân
- GV kết thúc bài học.
[6.2.TC2a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI kiểm tra tính chính xác về luật bằng trắc trong một đoạn thơ song thất lục bát tự sáng tác hoặc sưu tầm.]
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt.
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị phần Viết – Viết đoạn văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (thơ
song thất lục bát).

14
 
Gửi ý kiến