GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 9 Bài 1. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:24' 19-10-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:24' 19-10-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
chuyện.
-
Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi
tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
-
Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
văn bản văn học.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
-
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
chuyện trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
-
Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi
tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
Chuyện người con gái Nam Xương.
-
Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
1
Năng lực số
-
1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và các nguồn học liệu số để tra cứu về
tác giả Nguyễn Dữ và tập "Truyền kì mạn lục".
-
2.4.TC2a: Sử dụng các nền tảng tương tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) để
thảo luận nhóm về giá trị nhân đạo của tác phẩm.
-
6.1.TC2a: Nhận biết và giải thích vai trò của công nghệ AI trong việc hỗ trợ
tóm tắt cốt truyện và gợi ý các hướng phân tích tâm lý nhân vật dựa trên dữ
liệu văn bản.
-
6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) điều chỉnh để AI so sánh điểm giống
và khác nhau giữa cốt truyện dân gian (Chuyện chàng Trương) và truyện
truyền kì của Nguyễn Dữ.
3. Phẩm chất
-
Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con
người có phẩm chất tốt đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD;
-
SGK, SGV Ngữ văn 9;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Ngữ văn 9.
-
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
2
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chuyện
người con gái Nam Xương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể tên
các tác phẩm viết về người phụ nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó em ấn
tượng với tác phẩm nào nhất?
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể tên các tác phẩm
viết về người phụ nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó em ấn tượng với tác
phẩm nào nhất?
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ “Truyện Kiều”- Nguyễn Du.
+ “Chinh phụ ngâm khúc” – Đặng Trần Côn.
3
+ Chùm thơ Nôm của Hồ Xuân Hương (“Bánh trôi nước”, “Lấy chồng chung”,
“Tự tình”,…).
+ “Cung oán ngâm” – Nguyễn Gia Thiều.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến
có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau. Điểm
giao nha giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man mác của
những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những món đồ trao
đổi ngược xuôi và kết cụ buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận của người phụ
nữ phong kiến dưới ngòi bút của Nguyễn Dữ - Chuyện người con gái Nam
Xương.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến chủ đề Thế giới kì ảo.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Thế giới kì ảo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Giới thiệu bài học
học tập
- Chủ đề Thế giới kì ảo bao gồm các văn
- GV yêu cầu HS:
truyền kì và thơ.
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái - Tên và thể loại của các VB đọc chính:
quát chủ đề Thế giới kì ảo.
+ Nêu tên và thể loại các VB đọc
Tên văn bản
Thể loại
chính và VB đọc kết nối chủ điểm,
VB đọc mở rộng theo thể loại.
4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Chuyện người con
tập
gái Nam Xương
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới
Dế chọi
thiệu bài học và tìm tên các VB trong
Sơn Tinh – Thủy
bài 1.
Tinh
Truyền kì
Truyền kì
Thơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của truyện truyền kì.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc
điểm của truyện truyền kì.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Tri thức ngữ văn
tập
1. Khái niệm:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think - Truyện truyền kì là thể loại văn
– Pair – Share đọc các thông tin trong phần xuôi tự sự, phát triển mạnh mẽ ở
Tri thức ngữ văn và thực hiện những yêu thời trung đại, dùng yếu tố kì ảo làm
cầu sau:
phương thức nghệ thuật để phản ánh
5
+ Điển từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn cuộc sống. Truyện truyền kì thuộc
thành khái niệm về truyện truyền kì trong bộ phận văn học viết, tuy nhiên,
phiếu dưới đây:
trong quá trình sáng tạo, các tác giả
cũng sử dụng nhiều yếu tố của văn
học dân gian.
- Trong mỗi truyện truyền kì, yếu tố
kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp,
đan xen một cách linh hoạt. Qua
những chi tiết kì ảo, người đọc có
thể nhận thấy những vấn đề cốt lõi
của hiện thực cũng như quan niệm
+ Hoàn thành PHT số 1 về một số đặc và thái độ của tác giả.
điểm của truyện truyền kì. Thời gian: 10 2. Đặc điểm của thể truyền kì
- Bảng đính kèm phía dưới.
phút.
Yếu tố của
truyện truyền kì
Đặc điểm
Cốt truyện
Nhân vật
Không gian
Thời gian
Ngôn ngữ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức
ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
6
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SÓ 1
Yếu tố của
Đặc điểm
truyện truyền kì
- Mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng
rãi trong nhân dân; có khi mượn từ truyện truyền kì Trung
Cốt truyện
Quốc.
- Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo
trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
- Đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật nhất là ba nhóm:
Nhân vật
thần tiên, người trần và yêu quái.
- Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn
gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,...
Có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên, cõi âm; các hình thức
Không gian
không gian này không tồn tại tách biệt mà liên thông với
nhau.
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì
ảo:
+ Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định
Thời gian
góp phần tạo nên giá trị hiện thực của truyện truyền kì.
+ Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi tiên,
cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không
giới hạn.
7
Ngôn ngữ
Sử dụng nhiều điển tích, điển cố.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu III. Tìm hiểu chung về văn bản
1.1.TC2a: HS sử
chung về văn bản
dụng công cụ tìm
1. Đọc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cách đọc: Khi đọc truyện truyền kì, cần kiếm
học tập
và
các
tóm tắt truyện, xác định không gian, thời nguồn học liệu số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gian trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, để tra cứu về tác
4 – 6 HS, thực hiện yêu cầu dưới đây:
chỉ ra và nêu tác dụng của các chi tiết kì giả Nguyễn Dữ
+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS ảo, nêu chủ đề của truyện…
và tập "Truyền kì
đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy - Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn:
mạn lục".
luận khi đọc văn bản truyền kì.
+ GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi
trong hộp chỉ dẫn.
Câu hỏi/
Câu trả lời
kĩ năng đọc.
của tôi
Dự đoán: Theo Gợi ý: Theo em,
Câu hỏi/
Câu trả lời
kĩ năng đọc.
của tôi
em, kết cục của Trương Sinh sau
cuộc
hôn
nhân khi đi lính về sẽ
Dự đoán: Theo em,
giữa Trương Sinh thấu hiểu người vợ
kết cục của cuộc
và Vũ Nương sẽ hơn và cả hai sẽ
hôn
như thế nào?
nhân
giữa
Trương Sinh và Vũ
sống vui vẻ hạnh
phúc bên nhau.
Nương sẽ như thế
Theo dõi: Trương Sau
nào?
Sinh có thái độ người
khi
con
nghe
nói
8
Theo dõi: Trương
như thế nào sau hàng
đêm
có
Sinh có thái độ như
khi nghe những lời người đàn ông đến
thế nào sau khi
nói của con?
nhà mình, Trương
nghe những lời nói
Sinh
của con?
tuông và nghi ngờ
Đối chiếu: Kết cục
vợ mình, không
cuộc hôn nhân của
thể gỡ ra được.
Vũ
và
Khi vợ chàng về
có
đến nhà, Trương
đúng như dự đoán
Sinh đã la lên để
của em không?
hả giận.
Nương
Trương
Suy
Sinh
luận:
Câu
Đối
chiếu:
đã
ghen
Kết - Kết cục không
chuyện sẽ như thế
cục cuộc hôn nhân giống với dự đoán
nào nếu không xuất
của Vũ Nương và của em.
hiện nhân vật Phan
Trương Sinh có - Kết cục của cuộc
Lang?
đúng như dự đoán hôn nhân này đó
Theo dõi: Điều gì
của em không?
là vì Trương Sinh
khiến Vũ Nương
quá ghen tuông,
muốn tìm về gặp
không tin tưởng
chồng?
vợ mình cho nên
nàng đã gieo mình
+ Trình bày những hiểu biết chung về
xuống sông, kết
tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm
thúc
Chuyện người con gái Nam Xương.
của mình.
cuộc
sống
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone
Suy
tra cứu nhanh về vị thế của "Truyền kì
chuyện sẽ như thế nhân
mạn lục" trong nền văn học trung đại
nào
Việt Nam.
xuất hiện nhân vật sẽ dừng lại ở việc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Phan Lang?
tập
luận:
nếu
Câu Nếu
không
vật
có
Phan
không Lang, câu chuyện
Trương Sinh biết
sự thật nhưng việc
9
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng
trót đã qua rồi
kiến thức đã học để thực hiện nhiệm
không làm cách
vụ.
nào cứu vớt được.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
Sẽ không có đoạn
thiết).
Trương Sinh gặp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
lại người vợ để nói
và thảo luận
những lời hối hận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm
vì những việc đã
trình bày sản phẩm.
làm.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe,
Theo dõi: Điều gì Điều
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
khiến Vũ Nương Nương muốn tìm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
muốn tìm về gặp về gặp chồng đó
nhiệm vụ học tập
chồng?
khiến
Vũ
là: không muốn
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
mãi mang tiếng
thức.
xấu, mong muốn
- GV mở rộng kiến thức: “Chuyện
được giải nỗi oan
người con gái Nam Xương” cũng trở
khuất
thành nguồn cảm hứng để những nhạc 2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
sĩ trẻ sáng tác. Một trong số đó phải a. Tác giả
kể đến ca khúc “Bóng phù hoa” của - Nguyễn Dữ sống trong thế kỷ XVI, thời
ca sĩ Phương Mỹ Chi.
gian cụ thể về năm sinh và mất vẫn chưa
- Link video (0:00 - 4:27):
rõ.
https://www.youtube.com/watch?
- Là người xã Đỗ Tùng, huyện Trường
v=jhln5b4wOfI
Tân nay là xã Phạm Kha, huyện Thanh
- GV chuyển sang nội dung mới.
Miện, Hải Dương.
- Ông là người tài năng, trí thức lớn, đã
từng đỗ đạt và làm quan dưới thời Lê.
Tuy nhiên, nội chiến và cuộc đấu tranh
giữa nhà Mạc, Lê, Trịnh đã khiến ông
chán nản. Do đó, sau một năm làm quan,
10
ông quyết định rút lui và sống ẩn dật bên
cạnh mẹ già, theo đuổi đam mê viết văn.
b. Tác phẩm
- Truyền kì mạn lục được Nguyễn Dữ viết
bằng chữ Hán gồm 20 truyện, ra đời vào
nửa đầu thế kỉ XVI. Tác phẩm vừa có giá
trị hiện thực và giá trị nhân đạo cao cả,
vừa là một tuyệt tác của thể loại truyền
kì, được mệnh danh là áng “thiên cổ kì
bút”.
- Chuyện người con gái Nam Xương là
truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập
Truyền kì mạn lục.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản
văn học.
11
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Chuyện người con gái Nam Xương và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cốt truyện, IV. Khám phá văn bản
ngôi kể, chủ đề và bố cục của tác 1. Cốt truyện, ngôi kể, chủ đề và bố
phẩm
cục của văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Cốt truyện
học tập
- Sơ đồ đính kèm phía dưới.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, b. Ngôi kể, chủ đề và bố cục của văn
thực hiện yêu cầu sau:
bản
+ Vẽ sơ đồ diễn biến cốt truyện của tác
Ngôi kể
Thứ ba.
phẩm “Chuyện người con gái Nam
Chủ đề
Qua câu chuyện về
Xương”.
cuộc đời và hành
+ Xác định ngôi kể, chủ đề và bố cục
động trẫm mình của
của tác phẩm theo bảng sau:
Vũ Nương, Chuyện
Ngôi kể
người con gái Nam
Chủ đề
Xương bày tỏ niềm
Bố cục
thương cảm đối với
số phận oan nghiệt
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
của người phụ nữ
trong xã hội xưa, thể
hiện thái độ trân
trọng vẻ đẹp của họ,
đồng thời phê phán
mạnh mẽ chế độ coi
trọng nam quyền gây
ra bi kịch cho người
12
thảo luận
phụ nữ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm
- Đây là tư tưởng
trình bày kết quả.
mang đậm tinh thần
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi
nhân văn, tiến bộ.
(nếu có).
Chủ đề này được
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
khái quát trên cơ sở
nhiệm vụ
nội dung cơ bản,
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
xoay quanh số phận
thức.
nhân vật chính được
miêu tả trong tác
phẩm.
+ Phần thứ nhất (từ
đầu đến lo liệu như
đối với cha mẹ đẻ
mình): Giới thiệu về
hai nhân vật Vũ
Nương
–
Trương
Sinh; gia cảnh nhà
Trương Sinh và cuộc
Bố cục
sống của Vũ Nương
khi chồng đi lính.
+ Phần thứ hai (từ
Qua năm sau, giặc
ngoan cố đã chịu
trói đến nhưng việc
trót đã qua rồi): Nỗi
oan bị chồng nghi
ngờ và hành động tự
trầm của Vũ Nương.
13
+
Phần
cuối
(từ
Cùng làng với nàng
đến hết): Cuộc gặp
gỡ tình cờ giữa Phan
Lang và Vũ Nương
trong động của Linh
Phi
và
việc
Vũ
Nương trở về trên
sông
gặp
Trương
Sinh để giải toả nỗi
oan khuất.
SƠ ĐỒ DIỄN BIẾN CỐT TRUYỆN
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật Vũ 2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương trong 6.1.TC2a:
HS
Nương trong Chuyện người con gái Chuyện người con gái Nam Xương.
nhận biết và giải
Nam Xương.
thích vai trò của
- Phiếu học tập số 1.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ
công
học tập
trong việc hỗ trợ
Nương:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ
Nguyên nhân gây ra bi kịch của
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn
Vũ Nương
nghệ
AI
tóm tắt cốt truyện
và
gợi
14
ý
các
với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
Trực tiếp
+
Chiếc
bóng +
- GV yêu cầu HS hoàn thành những
nhiệm vụ sau:
+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về
tính cách nhân vật Vũ Nương và ý
nghĩa lời phân trần của nàng.
+ Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến bi kịch
của Vũ Nương bằng cách hoàn thành
bảng dưới đây? Theo em, đâu là
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bi kịch
của nàng?
Nguyên nhân gây ra bi kịch của
Vũ Nương
Trực tiếp
Gián tiếp
- GV yêu cầu HS sử dụng AI với lệnh:
"Hãy tóm tắt các đức tính của Vũ
Nương trong Chuyện người con gái
Nam Xương bằng sơ đồ tư duy". HS
quan sát cách AI hệ thống hóa dữ liệu
từ văn bản.
- GV yêu cầ Các nhóm đăng tải ý kiến
về "Nguyên nhân dẫn đến cái chết của
Vũ Nương" lên bảng Padlet chung của
hôn
tâm lý nhân vật
không
dựa trên dữ liệu
Cuộc
trên tường (Vũ nhân
Nương
hướng phân tích
Gián tiếp
thường bình đẳng: Vũ
văn bản.
chỉ vào và bảo Nương là “con
2.4.TC2a: HS sử
với con rằng đó kẻ khó” được
dụng các nền tảng
là cha nó).
tương
Trương Sinh, là
+ Câu nói ngây con
nhà
khá
tác
tuyến
trực
(Padlet/
thơ của đứa trẻ: giả, đem trăm
Jamboard) để thảo
“Ô hay! Thế ra lạng vàng để
luận nhóm về giá
ông cũng là cha xin cưới.
trị nhân đạo của
tôi ư? Ông lại +
biết
nói,
Lễ
chứ phong
không như cha cùng
giáo
tác phẩm.
kiến
chế
độ
tôi trước kia chỉ nam quyền đã
nín thin thít.” đã hạn chế tiếng
thổi
bùng
lên nói bình đẳng,
ngọn lửa ghen quyền được bảo
tuông trong lòng vệ bản thân của
Trương Sinh.
người phụ nữ.
+ Tính cách của + Những cuộc
Trương Sinh: đa chiến tranh phi
nghi, ghen tuông, nghĩa gây nên
mù quáng, hồ đồ, cảnh sinh li tử
gia trưởng.
biệt, vợ chồng
xa cách.
=> Gợi mở về nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến bi kịch của Vũ Nương: Tính đa
nghi, ghen tuông của Trương Sinh là
nguyên nhân cơ bản đẩy Vũ nương vào
15
lớp.
thế cùng đường, không còn cách nào
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
khác ngoài việc tự vẫn.
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo
Tính cách
mình xuống dòng Hoàng Giang
Lời phân trần
Ý nghĩa
Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật:………………….
……………………………………………………
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tính cách
- Tính đã thùy mị, nết na,
lại thêm tư dung tốt đẹp.
Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo
mình xuống dòng Hoàng Giang
Lời phân trần
Ý nghĩa
Lời thoại: “Thiếp vốn Phân trần để chồng hiểu
con kẻ khó, được nương rõ
tấm
lòng
mình,
16
- Luôn giữ gìn khuôn tựa nhà giàu … nghi khẳng định sự thủy
phép, không từng để lúc oan cho thiếp”.
chung, trong sạch, hết
nào vợ chồng phải đi đến
lòng hàn gắn hạnh phúc
thất hòa.
gia đình.
- Là người vợ thủy chung, Lời thoại: “Thiếp sở dĩ Đau đớn, thất vọng tột
người con dâu hiếu thảo, nương tựa vào chàng cùng khi bị đối xử bạc
người mẹ hiền dịu yêu … đâu còn có thể lên bẽo, bất công.
thương con hết mực.
núi Vọng Phu kia nữa”.
Lời
than:
“Kẻ
bạc Giãi bày nỗi niềm trước
mệnh này duyên phận khi tự vẫn, xót xa vì
hẩm hiu … mọi người mình luôn thủy chung,
phỉ nhổ”.
thanh bạch, khát khao
được sống êm ấm, hạnh
phúc vậy mà cuối cùng
phải tìm đến cái chết để
vùi chôn nỗi oan khiên
– nỗi oan mà chỉ trời
đất mới có thể thấu tỏ.
Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật: lời phân trần, lời
than của Vũ Nương cho thấy nét đặc trưng của
ngôn ngữ truyện truyền kì là sử dụng nhiều điển
tích, điển cố.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật 3. Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh và 6.2.TC2a: HS sử
Trương Sinh và Phan Lang trong Phan Lang trong Chuyện người con dụng
Chuyện người con gái Nam Xương.
gái Nam Xương.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Nhân vật Trương Sinh
học tập
câu
(prompt)
lệnh
điều
chỉnh để AI so
- Một số chi tiết Nguyễn Dữ sử dụng để sánh điểm giống
GV hướng dẫn HS chia lớp thành 2 khắc hoạ nhân vật Trương Sinh: có tính và khác nhau giữa
17
nhóm, thảo luận nhóm để thực hiện đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá cốt
nhiệm vụ sau:
truyện
sức; tuy con nhà hào phú nhưng không gian
dân
(Chuyện
+ Nhóm 1: Trong phần đầu tác phẩm, có học, nên tên phải ghi trong số lính đi chàng Trương) và
Nguyễn Dữ đã làm nổi bật những đặc vào loại đầu,...
truyện truyền kì
điểm gì ở nhân vật Trương Sinh? Lời - Lời của người kể chuyện có vai trò rất của Nguyễn Dữ.
người kể chuyện có vai trò như thế nào lớn trong việc khắc hoạ nhân vật. Qua
trong việc khắc hoạ nhân vật?
lớp ngôn ngữ này, hầu như mọi nét
+ Nhóm 2: Trong tác phẩm, nhân vật thuộc về bản chất của nhân vật đã phát
Phan Lang được khắc hoạ ở những lộ: Trương Sinh là một kẻ ít học, đa
không gian, thời gian nào? Nhân vật nghi,... Đồng thời qua lời kể, ta cũng
này có vai trò gì trong truyện?
thấy được sự yêu mến, trân trọng của
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
tác giả đối với nhân vật Vũ Nương cũng
nhiệm vụ
như thái độ phê phán đối với nhân vật
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả Trương Sinh.
lời câu hỏi.
b. Nhân vật Phan Lang
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS - Không gian, thời gian thực thể hiện
(nếu cần thiết).
qua những chi tiết nói về nơi sinh sống,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
nghề nghiệp và các mối quan hệ của
- HS dán tờ stick-note lên bảng.
Phan Lang với Vũ Nương và Trương
- GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS Sinh, chi tiết Phan Lang nhắc đến nhà
khác lắng nghe.
cửa, cây cối, phần mộ tổ tiên,... của gia
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đình Vũ Nương.
nhiệm vụ
- Không gian, thời gian ảo
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
chuyện.
-
Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi
tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
-
Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
văn bản văn học.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
-
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
chuyện trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
-
Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi
tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
Chuyện người con gái Nam Xương.
-
Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
1
Năng lực số
-
1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và các nguồn học liệu số để tra cứu về
tác giả Nguyễn Dữ và tập "Truyền kì mạn lục".
-
2.4.TC2a: Sử dụng các nền tảng tương tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) để
thảo luận nhóm về giá trị nhân đạo của tác phẩm.
-
6.1.TC2a: Nhận biết và giải thích vai trò của công nghệ AI trong việc hỗ trợ
tóm tắt cốt truyện và gợi ý các hướng phân tích tâm lý nhân vật dựa trên dữ
liệu văn bản.
-
6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) điều chỉnh để AI so sánh điểm giống
và khác nhau giữa cốt truyện dân gian (Chuyện chàng Trương) và truyện
truyền kì của Nguyễn Dữ.
3. Phẩm chất
-
Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con
người có phẩm chất tốt đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD;
-
SGK, SGV Ngữ văn 9;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Ngữ văn 9.
-
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
2
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chuyện
người con gái Nam Xương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể tên
các tác phẩm viết về người phụ nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó em ấn
tượng với tác phẩm nào nhất?
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể tên các tác phẩm
viết về người phụ nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó em ấn tượng với tác
phẩm nào nhất?
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ “Truyện Kiều”- Nguyễn Du.
+ “Chinh phụ ngâm khúc” – Đặng Trần Côn.
3
+ Chùm thơ Nôm của Hồ Xuân Hương (“Bánh trôi nước”, “Lấy chồng chung”,
“Tự tình”,…).
+ “Cung oán ngâm” – Nguyễn Gia Thiều.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến
có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau. Điểm
giao nha giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man mác của
những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những món đồ trao
đổi ngược xuôi và kết cụ buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận của người phụ
nữ phong kiến dưới ngòi bút của Nguyễn Dữ - Chuyện người con gái Nam
Xương.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến chủ đề Thế giới kì ảo.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Thế giới kì ảo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Giới thiệu bài học
học tập
- Chủ đề Thế giới kì ảo bao gồm các văn
- GV yêu cầu HS:
truyền kì và thơ.
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái - Tên và thể loại của các VB đọc chính:
quát chủ đề Thế giới kì ảo.
+ Nêu tên và thể loại các VB đọc
Tên văn bản
Thể loại
chính và VB đọc kết nối chủ điểm,
VB đọc mở rộng theo thể loại.
4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Chuyện người con
tập
gái Nam Xương
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới
Dế chọi
thiệu bài học và tìm tên các VB trong
Sơn Tinh – Thủy
bài 1.
Tinh
Truyền kì
Truyền kì
Thơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của truyện truyền kì.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc
điểm của truyện truyền kì.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Tri thức ngữ văn
tập
1. Khái niệm:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think - Truyện truyền kì là thể loại văn
– Pair – Share đọc các thông tin trong phần xuôi tự sự, phát triển mạnh mẽ ở
Tri thức ngữ văn và thực hiện những yêu thời trung đại, dùng yếu tố kì ảo làm
cầu sau:
phương thức nghệ thuật để phản ánh
5
+ Điển từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn cuộc sống. Truyện truyền kì thuộc
thành khái niệm về truyện truyền kì trong bộ phận văn học viết, tuy nhiên,
phiếu dưới đây:
trong quá trình sáng tạo, các tác giả
cũng sử dụng nhiều yếu tố của văn
học dân gian.
- Trong mỗi truyện truyền kì, yếu tố
kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp,
đan xen một cách linh hoạt. Qua
những chi tiết kì ảo, người đọc có
thể nhận thấy những vấn đề cốt lõi
của hiện thực cũng như quan niệm
+ Hoàn thành PHT số 1 về một số đặc và thái độ của tác giả.
điểm của truyện truyền kì. Thời gian: 10 2. Đặc điểm của thể truyền kì
- Bảng đính kèm phía dưới.
phút.
Yếu tố của
truyện truyền kì
Đặc điểm
Cốt truyện
Nhân vật
Không gian
Thời gian
Ngôn ngữ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức
ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
6
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SÓ 1
Yếu tố của
Đặc điểm
truyện truyền kì
- Mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng
rãi trong nhân dân; có khi mượn từ truyện truyền kì Trung
Cốt truyện
Quốc.
- Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo
trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
- Đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật nhất là ba nhóm:
Nhân vật
thần tiên, người trần và yêu quái.
- Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn
gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,...
Có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên, cõi âm; các hình thức
Không gian
không gian này không tồn tại tách biệt mà liên thông với
nhau.
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì
ảo:
+ Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định
Thời gian
góp phần tạo nên giá trị hiện thực của truyện truyền kì.
+ Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi tiên,
cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không
giới hạn.
7
Ngôn ngữ
Sử dụng nhiều điển tích, điển cố.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu III. Tìm hiểu chung về văn bản
1.1.TC2a: HS sử
chung về văn bản
dụng công cụ tìm
1. Đọc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cách đọc: Khi đọc truyện truyền kì, cần kiếm
học tập
và
các
tóm tắt truyện, xác định không gian, thời nguồn học liệu số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gian trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, để tra cứu về tác
4 – 6 HS, thực hiện yêu cầu dưới đây:
chỉ ra và nêu tác dụng của các chi tiết kì giả Nguyễn Dữ
+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS ảo, nêu chủ đề của truyện…
và tập "Truyền kì
đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy - Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn:
mạn lục".
luận khi đọc văn bản truyền kì.
+ GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi
trong hộp chỉ dẫn.
Câu hỏi/
Câu trả lời
kĩ năng đọc.
của tôi
Dự đoán: Theo Gợi ý: Theo em,
Câu hỏi/
Câu trả lời
kĩ năng đọc.
của tôi
em, kết cục của Trương Sinh sau
cuộc
hôn
nhân khi đi lính về sẽ
Dự đoán: Theo em,
giữa Trương Sinh thấu hiểu người vợ
kết cục của cuộc
và Vũ Nương sẽ hơn và cả hai sẽ
hôn
như thế nào?
nhân
giữa
Trương Sinh và Vũ
sống vui vẻ hạnh
phúc bên nhau.
Nương sẽ như thế
Theo dõi: Trương Sau
nào?
Sinh có thái độ người
khi
con
nghe
nói
8
Theo dõi: Trương
như thế nào sau hàng
đêm
có
Sinh có thái độ như
khi nghe những lời người đàn ông đến
thế nào sau khi
nói của con?
nhà mình, Trương
nghe những lời nói
Sinh
của con?
tuông và nghi ngờ
Đối chiếu: Kết cục
vợ mình, không
cuộc hôn nhân của
thể gỡ ra được.
Vũ
và
Khi vợ chàng về
có
đến nhà, Trương
đúng như dự đoán
Sinh đã la lên để
của em không?
hả giận.
Nương
Trương
Suy
Sinh
luận:
Câu
Đối
chiếu:
đã
ghen
Kết - Kết cục không
chuyện sẽ như thế
cục cuộc hôn nhân giống với dự đoán
nào nếu không xuất
của Vũ Nương và của em.
hiện nhân vật Phan
Trương Sinh có - Kết cục của cuộc
Lang?
đúng như dự đoán hôn nhân này đó
Theo dõi: Điều gì
của em không?
là vì Trương Sinh
khiến Vũ Nương
quá ghen tuông,
muốn tìm về gặp
không tin tưởng
chồng?
vợ mình cho nên
nàng đã gieo mình
+ Trình bày những hiểu biết chung về
xuống sông, kết
tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm
thúc
Chuyện người con gái Nam Xương.
của mình.
cuộc
sống
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone
Suy
tra cứu nhanh về vị thế của "Truyền kì
chuyện sẽ như thế nhân
mạn lục" trong nền văn học trung đại
nào
Việt Nam.
xuất hiện nhân vật sẽ dừng lại ở việc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Phan Lang?
tập
luận:
nếu
Câu Nếu
không
vật
có
Phan
không Lang, câu chuyện
Trương Sinh biết
sự thật nhưng việc
9
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng
trót đã qua rồi
kiến thức đã học để thực hiện nhiệm
không làm cách
vụ.
nào cứu vớt được.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
Sẽ không có đoạn
thiết).
Trương Sinh gặp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
lại người vợ để nói
và thảo luận
những lời hối hận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm
vì những việc đã
trình bày sản phẩm.
làm.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe,
Theo dõi: Điều gì Điều
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
khiến Vũ Nương Nương muốn tìm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
muốn tìm về gặp về gặp chồng đó
nhiệm vụ học tập
chồng?
khiến
Vũ
là: không muốn
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
mãi mang tiếng
thức.
xấu, mong muốn
- GV mở rộng kiến thức: “Chuyện
được giải nỗi oan
người con gái Nam Xương” cũng trở
khuất
thành nguồn cảm hứng để những nhạc 2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
sĩ trẻ sáng tác. Một trong số đó phải a. Tác giả
kể đến ca khúc “Bóng phù hoa” của - Nguyễn Dữ sống trong thế kỷ XVI, thời
ca sĩ Phương Mỹ Chi.
gian cụ thể về năm sinh và mất vẫn chưa
- Link video (0:00 - 4:27):
rõ.
https://www.youtube.com/watch?
- Là người xã Đỗ Tùng, huyện Trường
v=jhln5b4wOfI
Tân nay là xã Phạm Kha, huyện Thanh
- GV chuyển sang nội dung mới.
Miện, Hải Dương.
- Ông là người tài năng, trí thức lớn, đã
từng đỗ đạt và làm quan dưới thời Lê.
Tuy nhiên, nội chiến và cuộc đấu tranh
giữa nhà Mạc, Lê, Trịnh đã khiến ông
chán nản. Do đó, sau một năm làm quan,
10
ông quyết định rút lui và sống ẩn dật bên
cạnh mẹ già, theo đuổi đam mê viết văn.
b. Tác phẩm
- Truyền kì mạn lục được Nguyễn Dữ viết
bằng chữ Hán gồm 20 truyện, ra đời vào
nửa đầu thế kỉ XVI. Tác phẩm vừa có giá
trị hiện thực và giá trị nhân đạo cao cả,
vừa là một tuyệt tác của thể loại truyền
kì, được mệnh danh là áng “thiên cổ kì
bút”.
- Chuyện người con gái Nam Xương là
truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập
Truyền kì mạn lục.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản
văn học.
11
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Chuyện người con gái Nam Xương và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cốt truyện, IV. Khám phá văn bản
ngôi kể, chủ đề và bố cục của tác 1. Cốt truyện, ngôi kể, chủ đề và bố
phẩm
cục của văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Cốt truyện
học tập
- Sơ đồ đính kèm phía dưới.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, b. Ngôi kể, chủ đề và bố cục của văn
thực hiện yêu cầu sau:
bản
+ Vẽ sơ đồ diễn biến cốt truyện của tác
Ngôi kể
Thứ ba.
phẩm “Chuyện người con gái Nam
Chủ đề
Qua câu chuyện về
Xương”.
cuộc đời và hành
+ Xác định ngôi kể, chủ đề và bố cục
động trẫm mình của
của tác phẩm theo bảng sau:
Vũ Nương, Chuyện
Ngôi kể
người con gái Nam
Chủ đề
Xương bày tỏ niềm
Bố cục
thương cảm đối với
số phận oan nghiệt
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
của người phụ nữ
trong xã hội xưa, thể
hiện thái độ trân
trọng vẻ đẹp của họ,
đồng thời phê phán
mạnh mẽ chế độ coi
trọng nam quyền gây
ra bi kịch cho người
12
thảo luận
phụ nữ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm
- Đây là tư tưởng
trình bày kết quả.
mang đậm tinh thần
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi
nhân văn, tiến bộ.
(nếu có).
Chủ đề này được
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
khái quát trên cơ sở
nhiệm vụ
nội dung cơ bản,
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
xoay quanh số phận
thức.
nhân vật chính được
miêu tả trong tác
phẩm.
+ Phần thứ nhất (từ
đầu đến lo liệu như
đối với cha mẹ đẻ
mình): Giới thiệu về
hai nhân vật Vũ
Nương
–
Trương
Sinh; gia cảnh nhà
Trương Sinh và cuộc
Bố cục
sống của Vũ Nương
khi chồng đi lính.
+ Phần thứ hai (từ
Qua năm sau, giặc
ngoan cố đã chịu
trói đến nhưng việc
trót đã qua rồi): Nỗi
oan bị chồng nghi
ngờ và hành động tự
trầm của Vũ Nương.
13
+
Phần
cuối
(từ
Cùng làng với nàng
đến hết): Cuộc gặp
gỡ tình cờ giữa Phan
Lang và Vũ Nương
trong động của Linh
Phi
và
việc
Vũ
Nương trở về trên
sông
gặp
Trương
Sinh để giải toả nỗi
oan khuất.
SƠ ĐỒ DIỄN BIẾN CỐT TRUYỆN
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật Vũ 2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương trong 6.1.TC2a:
HS
Nương trong Chuyện người con gái Chuyện người con gái Nam Xương.
nhận biết và giải
Nam Xương.
thích vai trò của
- Phiếu học tập số 1.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ
công
học tập
trong việc hỗ trợ
Nương:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ
Nguyên nhân gây ra bi kịch của
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn
Vũ Nương
nghệ
AI
tóm tắt cốt truyện
và
gợi
14
ý
các
với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
Trực tiếp
+
Chiếc
bóng +
- GV yêu cầu HS hoàn thành những
nhiệm vụ sau:
+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về
tính cách nhân vật Vũ Nương và ý
nghĩa lời phân trần của nàng.
+ Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến bi kịch
của Vũ Nương bằng cách hoàn thành
bảng dưới đây? Theo em, đâu là
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bi kịch
của nàng?
Nguyên nhân gây ra bi kịch của
Vũ Nương
Trực tiếp
Gián tiếp
- GV yêu cầu HS sử dụng AI với lệnh:
"Hãy tóm tắt các đức tính của Vũ
Nương trong Chuyện người con gái
Nam Xương bằng sơ đồ tư duy". HS
quan sát cách AI hệ thống hóa dữ liệu
từ văn bản.
- GV yêu cầ Các nhóm đăng tải ý kiến
về "Nguyên nhân dẫn đến cái chết của
Vũ Nương" lên bảng Padlet chung của
hôn
tâm lý nhân vật
không
dựa trên dữ liệu
Cuộc
trên tường (Vũ nhân
Nương
hướng phân tích
Gián tiếp
thường bình đẳng: Vũ
văn bản.
chỉ vào và bảo Nương là “con
2.4.TC2a: HS sử
với con rằng đó kẻ khó” được
dụng các nền tảng
là cha nó).
tương
Trương Sinh, là
+ Câu nói ngây con
nhà
khá
tác
tuyến
trực
(Padlet/
thơ của đứa trẻ: giả, đem trăm
Jamboard) để thảo
“Ô hay! Thế ra lạng vàng để
luận nhóm về giá
ông cũng là cha xin cưới.
trị nhân đạo của
tôi ư? Ông lại +
biết
nói,
Lễ
chứ phong
không như cha cùng
giáo
tác phẩm.
kiến
chế
độ
tôi trước kia chỉ nam quyền đã
nín thin thít.” đã hạn chế tiếng
thổi
bùng
lên nói bình đẳng,
ngọn lửa ghen quyền được bảo
tuông trong lòng vệ bản thân của
Trương Sinh.
người phụ nữ.
+ Tính cách của + Những cuộc
Trương Sinh: đa chiến tranh phi
nghi, ghen tuông, nghĩa gây nên
mù quáng, hồ đồ, cảnh sinh li tử
gia trưởng.
biệt, vợ chồng
xa cách.
=> Gợi mở về nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến bi kịch của Vũ Nương: Tính đa
nghi, ghen tuông của Trương Sinh là
nguyên nhân cơ bản đẩy Vũ nương vào
15
lớp.
thế cùng đường, không còn cách nào
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
khác ngoài việc tự vẫn.
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo
Tính cách
mình xuống dòng Hoàng Giang
Lời phân trần
Ý nghĩa
Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật:………………….
……………………………………………………
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tính cách
- Tính đã thùy mị, nết na,
lại thêm tư dung tốt đẹp.
Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo
mình xuống dòng Hoàng Giang
Lời phân trần
Ý nghĩa
Lời thoại: “Thiếp vốn Phân trần để chồng hiểu
con kẻ khó, được nương rõ
tấm
lòng
mình,
16
- Luôn giữ gìn khuôn tựa nhà giàu … nghi khẳng định sự thủy
phép, không từng để lúc oan cho thiếp”.
chung, trong sạch, hết
nào vợ chồng phải đi đến
lòng hàn gắn hạnh phúc
thất hòa.
gia đình.
- Là người vợ thủy chung, Lời thoại: “Thiếp sở dĩ Đau đớn, thất vọng tột
người con dâu hiếu thảo, nương tựa vào chàng cùng khi bị đối xử bạc
người mẹ hiền dịu yêu … đâu còn có thể lên bẽo, bất công.
thương con hết mực.
núi Vọng Phu kia nữa”.
Lời
than:
“Kẻ
bạc Giãi bày nỗi niềm trước
mệnh này duyên phận khi tự vẫn, xót xa vì
hẩm hiu … mọi người mình luôn thủy chung,
phỉ nhổ”.
thanh bạch, khát khao
được sống êm ấm, hạnh
phúc vậy mà cuối cùng
phải tìm đến cái chết để
vùi chôn nỗi oan khiên
– nỗi oan mà chỉ trời
đất mới có thể thấu tỏ.
Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật: lời phân trần, lời
than của Vũ Nương cho thấy nét đặc trưng của
ngôn ngữ truyện truyền kì là sử dụng nhiều điển
tích, điển cố.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật 3. Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh và 6.2.TC2a: HS sử
Trương Sinh và Phan Lang trong Phan Lang trong Chuyện người con dụng
Chuyện người con gái Nam Xương.
gái Nam Xương.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Nhân vật Trương Sinh
học tập
câu
(prompt)
lệnh
điều
chỉnh để AI so
- Một số chi tiết Nguyễn Dữ sử dụng để sánh điểm giống
GV hướng dẫn HS chia lớp thành 2 khắc hoạ nhân vật Trương Sinh: có tính và khác nhau giữa
17
nhóm, thảo luận nhóm để thực hiện đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá cốt
nhiệm vụ sau:
truyện
sức; tuy con nhà hào phú nhưng không gian
dân
(Chuyện
+ Nhóm 1: Trong phần đầu tác phẩm, có học, nên tên phải ghi trong số lính đi chàng Trương) và
Nguyễn Dữ đã làm nổi bật những đặc vào loại đầu,...
truyện truyền kì
điểm gì ở nhân vật Trương Sinh? Lời - Lời của người kể chuyện có vai trò rất của Nguyễn Dữ.
người kể chuyện có vai trò như thế nào lớn trong việc khắc hoạ nhân vật. Qua
trong việc khắc hoạ nhân vật?
lớp ngôn ngữ này, hầu như mọi nét
+ Nhóm 2: Trong tác phẩm, nhân vật thuộc về bản chất của nhân vật đã phát
Phan Lang được khắc hoạ ở những lộ: Trương Sinh là một kẻ ít học, đa
không gian, thời gian nào? Nhân vật nghi,... Đồng thời qua lời kể, ta cũng
này có vai trò gì trong truyện?
thấy được sự yêu mến, trân trọng của
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
tác giả đối với nhân vật Vũ Nương cũng
nhiệm vụ
như thái độ phê phán đối với nhân vật
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả Trương Sinh.
lời câu hỏi.
b. Nhân vật Phan Lang
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS - Không gian, thời gian thực thể hiện
(nếu cần thiết).
qua những chi tiết nói về nơi sinh sống,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
nghề nghiệp và các mối quan hệ của
- HS dán tờ stick-note lên bảng.
Phan Lang với Vũ Nương và Trương
- GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS Sinh, chi tiết Phan Lang nhắc đến nhà
khác lắng nghe.
cửa, cây cối, phần mộ tổ tiên,... của gia
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đình Vũ Nương.
nhiệm vụ
- Không gian, thời gian ảo
 









Các ý kiến mới nhất