GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:01' 15-10-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:01' 15-10-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHƯƠNG 7: VÙNG ĐẤT PHÍA NAM VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XVI
BÀI 18: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA VÀ VÙNG ĐẤT NAM BỘ TỪ ĐẦU THẾ
KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được những diễn biến cơ bản về chính trị của Vương quốc Chăm-pa và
vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
-
Trình bày được những nét chính về kinh tế, văn hoá của Vương quốc Chăm-pa,
vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
-
Năng lực lịch sử:
1
● Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện
năng lực tìm hiểu lịch sử về bài Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ
từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
● Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn
luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
-
Năng lực số:
● 1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin và sử dụng các công cụ tìm
kiếm cơ bản để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm hình ảnh Cảng Thị Nại xưa,
Tháp Bánh Ít, Tháp Đôi).
● 2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi
thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet/Mentimeter để đóng góp ý kiến).
● 3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Thiết kế tờ rơi/poster giới thiệu
di tích Chăm-pa trên Canva hoặc PowerPoint).
● 5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số
vấn đề đơn giản (Sử dụng Google Earth/Maps xác định vị trí kinh đô Đồ
Bàn và vùng đất Nam Bộ).
● 6.2.TC1a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân
tạo (Sử dụng Chatbot AI để tóm tắt lịch sử hoặc tìm ý tưởng bảo tồn di sản).
Năng lực AI:
● 7.A1.2 – HS nêu được hậu quả có thể xảy ra khi sử dụng thông tin AI chưa
được xác thực về niên đại, địa danh, nhân vật, di tích Chăm-pa và lịch sử vùng
đất Nam Bộ.
2
● 7.A1.MR1 – HS kiểm chứng ít nhất một thông tin do AI cung cấp bằng SGK,
lược đồ/tư liệu GV hoặc nguồn chính thống trước khi sử dụng trong sản phẩm
học tập.
● 7.B3.1 – HS khai báo trung thực khi sử dụng AI; không sao chép nguyên văn
kết quả AI, không trình bày hình ảnh AI tạo như tư liệu lịch sử thật và chịu
trách nhiệm về sản phẩm cuối cùng.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tinh thần quý trọng, có ý thức bảo vệ đối với những thành tựu và di
sản văn hoá của Chăm-pa, của cư dân sinh sống ở vùng đất Nam Bộ từ thế kỉ X
đến đầu thế kỉ XVI để lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
-
Phiếu hoc tập dành cho HS.
-
Lược đồ Vương quốc Chăm-pa phóng to.
-
Lược đồ vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ ngày nay.
-
Video về một số thành tựu văn hóa Chăm-pa, vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X
đến đầu thế kỉ XVI.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Link Google Earth vị trí Thành Đồ Bàn (Bình Định), Hình ảnh các
tháp Chăm phong cách Bình Định, Link Padlet lớp học, Bộ câu hỏi trắc nghiệm
trên Quizizz.
-
Bổ sung học liệu/công cụ AI: chatbot AI tạo sinh (nếu điều kiện cho phép) và
Phiếu kiểm chứng thông tin AI về Chăm-pa, vùng đất Nam Bộ.
-
Lưu ý an toàn và trung thực: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ hỗ trợ
gợi ý. Mọi thông tin lịch sử do AI cung cấp phải được đối chiếu với SGK/tư
3
liệu/lược đồ/nguồn chính thống. Nếu dùng hình ảnh do AI tạo, phải ghi rõ “Hình
minh họa do AI tạo”, không coi đó là tư liệu lịch sử thật.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Vương quốc Chăm-pa và vùng
đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho
phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban
đầu về bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và video về điệu múa Chăm;
HS quan sát video, hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Hiểu biết của HS về điệu múa Chăm.
Sản phẩm bổ sung AI: Ghi chú ngắn của HS về 01 chi tiết trong video AI cần kiểm chứng
và kết quả đối chiếu với SGK/tư liệu GV cung cấp. (7.A1.2)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
Tích hợp AI (7.A1.2): GV nêu rõ video AI là học liệu minh họa, có thể tái hiện chưa
chính xác trang phục, động tác hoặc bối cảnh lịch sử. HS không coi hình ảnh/video AI là
tư liệu gốc; trước khi kết luận, HS đối chiếu ít nhất một chi tiết với hình ảnh/tư liệu trong
SGK hoặc nguồn GV cung cấp.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh về điệu mua Chăm:
https://www.youtube.com/watch?v=G05xdvfeHd4
4
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy trình bày một vài hiểu biết của em về điệu múa
Chăm-pa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi:
+ Múa Chămpa là một bộ phân độc đáo trong di sản văn hóa Chăm-pa. Múa tạo
không khí linh thiêng, vui tươi, sinh động cho lễ hội. Từ lễ hội, họ đã sáng tạo ra
những điệu múa dân gian để phục vụ chính mình. Múa dân gian phản ánh quá trình
sinh hoạt, lao động của người Chămpa.
+ Các vũ nữ đầu đội mũ chóp nhiều tầng, thân hình uyển chuyển, đôi tay họ vươn lên,
quanh bụng quấn sampót nhiều lớp, tà bay uốn lượn, hai chân nhún nhảy, chân phải
hơi co lên, chân trái nhún hất về sau. Khi múa tập thể, các vũ nữ chống nhẹ tay phải
của họ vào hông mình, tay trái giơ cao, gắn kết lại thành một tư thế thể hiện vẻ đẹp
đầy sinh lực. Ở điệu múa cá nhân, người vũ nữ luôn choàng khăn mỏng, hai tay vòng
lên đỉnh đầu kéo theo dãi voan, hai chân chùng xuống đất đều, trọng lượng cơ thể
dồn vào mũi chân. Màu vàng hay màu hồng là trang phục chính của các vũ nữ Chămpa.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
5
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI, ở khu vực miền
Trung là giai đoạn phát triển rực rỡ của Vương quốc Chăm-pa, dưới sự trị vì của
triều đại Vi-giay-a. Sau đó, vương quốc này dần suy yếu. Trong khi đó, ở khu vực
Nam Bộ, sau sự sụp đổ của Vương quốc Phù Nam, vùng đất này thuộc quyền quản lí
của Chân Lạp. Thời kì này, Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ tiếp tục phát
triển theo tiến trình lịch sử riêng, để rồi từng bước hội nhập vào dòng chảy lịch sử
văn hoá Việt Nam thống nhất. Chúng ta tìm hiểu rõ hơn trong bài học ngày hôm nay.
Chúng ta cùng vào Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ
X đến đầu thế kỉ XVI.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giới thiệu được diễn biến chính về chính trị của Vương quốc Chăm-pa.
- Trình bày được những hoạt động kinh tế chủ yếu của Vương quốc Chăm-pa về nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp.
- Trình bày những nét chính về văn hóa của Vương quốc Chăm-pa.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1a, 1b, quan sát Hình 1-5,
thảo luận theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở diễn biến chính về chính trị những
hoạt động kinh tế chủ yếu của Vương quốc Chăm-pa về nông nghiệp, thủ công
nghiệp, thương nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
6
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tình hình 1. Vương quốc Chăm-pa từ thế 5.3.TC1a:
chính trị:
kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a) Diễn biến cơ bản về chính trị
học tập
Sử
dụng bản đồ số
để phân tích vị
trí kinh đô.
* Năm 988:
- Một quý tộc người Chăm đã
lập ra Vương triều Vi-giay-a, mở
ra một thời kì phát triển mới của
Vương quốc Chăm-pa.
- Kinh đô được chuyển về Vigiay-a.
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ
Hình 2, đọc thông tin mục 1a SGK
* Từ năm 988 đến năm 1220:
tr.91 và thực hiện nhiệm vụ: Giới - Tình hình Chăm-pa gặp nhiều
thiệu những diễn biến chính về chính khó khăn ở trong nước, phải tiến
trị của Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ hành các cuộc chiến tranh với
Chân Lạp cũng như giải quyết
X đến thế kỉ XI.
- GV giải thích cho HS:
+ Tình hình Giay-a-vác-man VII của
Vương quốc Cam-pu-chia trong thời
đỉnh cao - thời kì Ăng-co (trị vì từ
năm 1181 đến năm 1219) đã tập hợp
xung đột với Đại Việt ở phía bác.
- Năm 1069, vua Chăm-pa cắt ba
châu là Bố Chính, Địa Lý (Quảng
Bình) và Ma Linh (phía bắc tỉnh
Quảng Trị) cho Đại Việt.
một đội quân, đánh đuổi quân Chăm- - “Cuộc chiến tranh Một trăm
pa và giành lại kinh đô Ya-sô-dha-ra- năm” khiến Chăm-pa hai lần bị
pu-ra. Năm 1181, ông lên ngôi và tiếp Chân Lạp chiếm đóng.
7
tục chiến tranh với Chăm-pa trong * Từ năm 1220 đến năm 1353:
suốt 22 năm cho đến khi đánh bại
nước này vào năm 1203 và xâm
chiếm phần lớn lãnh thổ của Chăm-
- Là thời kì thịnh đạt nhất của
Vương triểu Vi-giay-a.
pa. Vua In-đra-vác-man II kế vị, Cam- Chăm-pa thoát khỏi ách đô hộ
pu-chia có sự ổn định chính trị trong của Chân Lạp, củng cố chính
nước. Tuy nhiên, sức chi phối đối với quyền, mở rộng và thống nhất
các vùng đất xa bắt đầu giảm đi. Kết lãnh thổ,.
quả, Chăm-pa đã giành lại độc lập.
* Từ cuối thế kỉ XIV đến năm
+ Nhiều vùng đất tách khỏi quyền 1471: Vương triều Vi-giay-a lâm
kiểm soát chính quyền trung ương vào khủng hoảng, suy yếu rồi
hoặc được sáp nhập vào lãnh thổ Đại sụp đổ.
Việt trong khoảng từ giữa thế kỉ XIV * Từ năm 1471 đến đầu thế kỉ
đến đầu thế kỉ XVI thông qua con XVI: Lãnh thổ Chăm-pa bị thu
đường hôn nhân như giữa vua Chế hẹp nhiều phần và chia thành
Mân với Công chúa Huyền Trân,...
nhiều tiểu quốc khác nhau.
- GV mở rộng kiến thức cho HS và yêu
cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát
lược đồ, đọc thông tin và trình bày
hiểu biết của em về kinh đô Vi-giay-a.
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng Google
Maps tìm vị trí 'Thành Hoàng Đế
(Bình Định)' - dấu tích kinh đô Vijaya
xưa. Xác định vị trí ngày nay thuộc
8
tỉnh nào của Việt Nam?
(Dấu ấn còn lại kinh đô này (Vi-giay-a
còn gọi là Đồ Bàn (Chà Bản), nay
thuộc địa phận xã Nhơn Hậu, Thị xã
An Nhơn (tỉnh Bình Định) là tên kinh
đô của Chăm-pa trong suốt năm thế
kỉ (từ năm 999 đến 1471). Trong
khoảng thời gian này, các triều vua
Chăm cho xây dựng rất nhiều công
trình ở kinh đô, tạo nên một phong
cách riêng - phong cách Bình Định,
hiện nay còn lại là tám ngôi tháp,
trong đó có tháp Cánh Tiên).
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin mục 1a, quan sát
Hình 1, 2, thảo luận theo nhóm và
hoàn thành nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
9
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về diễn
biến chính về chính trị của Vương
quốc Chăm-pa.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tình hình b) Tình hình kinh tế, văn hóa
1.1.TC1a:
kinh tế, văn hóa:
kiếm tư liệu hình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
* Tình hình kinh tế
- Sản xuất nông nghiệp vẫn giữ
vai trò chủ yếu trong hoạt động
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp kinh tế, tiếp tục phát triển các kĩ
đôi, đọc thông tin mục 1b, quan sát thuật đào kênh, đáp đập thuỷ
Hình 3 SGK Tr.92 và trả lời câu hỏi:
lợi.
Tìm
ảnh phù hợp.
Năng
lực
7.A1.2; 7.A1.MR1
– xác thực kết
quả AI trước khi
sử dụng.
+ Nêu những hoạt động kinh tế chủ - Khai thác và trao đổi, buôn bán
yếu của Vương quốc Chăm-pa.
+ Hoạt động nào khiến em ấn tượng
nhất? Vì sao?
AI:
nhiều loại lâm thổ sản quý như:
trầm hương, long não, sừng tê
giác, ngà voi, hồ tiêu,... Đánh bắt
hải sản được phát triển từ
10
trước, đến thời kì này vẫn là một
nghề quan trọng của cư dân
Chăm-pa.
- Thương mại đường biển ở
Vương quốc Chăm-pa vẫn được
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3:
Đây là một hiện vật gốm của Chămpa (thế kỉ XV) được khai quật trên
con tàu cổ ở Cù Lao Chàm những
năm 1997 - 1999, Bình gốm này cùng
phát triển mạnh mẽ với nhiều
hải cảng được mở rộng như Đại
Chiêm (Quảng Nam) hoặc xây
dựng mới như: Tân Châu (Thị
Nại ở Bình Định),...
với rất nhiều hiện vật khác thời Lê sơ - Các nghề thủ công tiếp tục
đang trên đường xuất khẩu sang phát triển, nhất là sản xuất gốm,
nhiều nước khác. Với chất men gốm dệt vải, chế tác đổ trang sức,
mịn và đẹp, hình dáng bình gốm đóng thuyền. Xuất hiện nhiều lò
thanh thoát,... chiếc bình là hiện thân gốm nổi tiếng như: Gò Sành,
của đôi bàn tay tài hoa, kĩ thuật chế Trường Cửu, Gò Cây Me (Bình
tác gốm điêu luyện của người Chăm Định),...
xưa.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
HS đọc thông tin mục 1b, quan sát
Hình 4, 5 SGK tr.92, 93 và thực hiện
* Tình hình văn hóa
Kết quả Phiếu học tập số 1:
đính kèm bên dưới hoạt động.
nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1: → Thành tựu văn hoá Chăm-pa
Trình bày những nét chính về văn thời kì này có sự phát triển trên
hóa ở Chăm-pa từ thế kỉ X đến thế kỉ cơ sở nền tảng của những giá trị
được tạo dựng được từ thời kì
XVI.
11
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực văn hóa
trước. Tuy nhiên, vẫn có những
Nét chính
Tôn giáo, tín ngưỡng
nét đặc trưng riêng mang dấu ấn
lịch sử riêng của thời kì.
Sản phẩm tích hợp AI: Bảng kiểm
Chữ viết
chứng chú thích về một di tích
Kiến trúc, điêu khắc
Chăm-pa, có nguồn đối chiếu và
nội dung đã chỉnh sửa.
Ca múa nhạc
- GV nêu yêu cầu: Tìm kiếm hình ảnh
'Cảng Thị Nại xưa và nay' hoặc 'Tháp
Dương Long'. Chèn vào bài làm trên
Padlet.
Tích
hợp
năng
lực
AI
(7.A1.2;
7.A1.MR1): Mỗi nhóm chọn một di tích
Chăm-pa trong bài (ví dụ: tháp Dương
Long, Pô-klong Ga-rai). Trước khi dùng
AI, HS tự ghi 3 thông tin đã biết từ SGK:
tên di tích, vị trí, giá trị/đặc điểm nổi
bật. Sau đó yêu cầu AI viết chú thích 4–
5 câu; nhóm kiểm tra từng chi tiết về
tên, địa điểm, niên đại, tôn giáo/kiến
12
trúc bằng SGK và ít nhất một nguồn tin
cậy do GV hướng dẫn, đánh dấu “Đúng
– Chưa đủ – Sai/không có căn cứ”, rồi
sửa lại bằng lời của nhóm.
Sản phẩm AI: Bảng kiểm chứng “AI nêu
– Nguồn đối chiếu – Đánh giá – Cách
chỉnh sửa/kết luận của nhóm”.
Tháp Dương Long
Thương cảng Thị Nại
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4,
5:
13
+ Hình 4: Theo truyền thuyết của
người Chăm, tháp Pô-klong Ga-rai
được Chế Mân cho xây dựng để thờ
Pô-klong Ga-rai - vị vua có nhiều công
trạng đối với người Chăm trong việc
chống giặc ngoại xâm, khai mương,
đắp đập làm cho ruộng đồng tươi
tốt. Ông được người Chăm coi như
một vị vua - tối thượng thần (Shi-va)
và được thờ phụng trong tháp đến
nay. Với những giá trị đặc biệt tiêu
biểu, di tích kiến trúc nghệ thuật này
được công nhận là Di tích quốc gia
đặc biệt năm 2016.
+ Hình 5: Phù điêu có niên đại thế kỉ
XI, được phát hiện vào năm 1988 tại
phế tích tháp Châu Thành (nay thuộc
khu vực Châu Thành, thị xã An Nhơn,
tỉnh Bình Định) trong quá trình người
dân khai thác đất tại đây. Hiện nay,
phù điêu được trưng bày ở Bảo tàng
tỉnh Bình Định và đã được công nhận
Bảo vật quốc gia năm 2020. Phù điêu
thể hiện trình độ kiến trúc - chạm
khắc tinh xảo và đời sống tinh thần
phong phú của người Chăm xưa.
14
- GV cho HS quan sát thêm một số
hình ảnh về thành tựu văn hóa của cư
dân Chăm-pa:
Văn bản chữ Chăm truyền thống
Đền tháp Dương Long (Bình Định)
Kèn Sa-ra-na
Múa Áp-sa-ra
15
https://www.youtube.com/watch?
v=1WR_f7ACXDo
- GV mơ rộng kiến thức, yêu cầu HS
trả lời câu hỏi: Em đã được tìm hiểu
về thành tựu văn hoá Chăm-pa tử thế
kỉ II đến thế kỉ X, em có nhận xét gì về
thành tựu văn hoá giữa hai thời kì?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin mục 1b, quan sát
Hình 3 - 5, thảo luận theo nhóm và
hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học
tập số 1.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
+ Những hoạt động kinh tế chủ yếu
của Vương quốc Chăm-pa về nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương
nghiệp.
+ Những nét chính về văn hóa của
16
Vương quốc Chăm-pa.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực văn hóa
Những nét chính
- Hin-đu giáo là tôn giáo có vị trí quan trọng nhất ở Chăm-pa, trong
Tôn giáo,
tín ngưỡng
đó chủ yếu là thờ thần Si-va.
- Phật giáo tiếp tục có những bước phát triển.
- Tín ngưỡng phồn thực được phổ biến rộng rãi trong đời sống văn
hoá của cư dân.
Chữ viết
Chữ Chăm không ngừng được cải tiến và hoàn thiện.
Nổi tiếng nhất thời kì này là các đến tháp được xây bằng gạch nung
Kiến trúc, điêu khắc
và trang trí phù điêu,... như cụm đền tháp Dương Long (Bình Định),
Pô-na-ga (Khánh Hoà), Pô-klong Ga-rai (Ninh Thuận),...
Người Chăm sử dụng phong phú các bộ nhạc cụ như: trống, kèn Sa-
Ca múa nhạc
ra-na,... Những điệu múa nổi tiếng của các vũ nữ Chăm-pa gồm có
múa lụa, múa quạt, đặc biệt là vũ điệu Áp-sa-ra.
Hoạt động 2: Lược sử vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
17
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được những nét chính về chính trị vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến
đầu thế kỉ XVI và hiểu được trên thực tế triều đình Chân Lạp gặp nhiều khó khăn và
hầu như không thể cai quản được vùng đất này.
- Trình bày được những nét chính về kinh tế, văn hóa của cư dân Nam Bộ từ đầu thế
kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b SGK tr.93, 94, thảo
luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về chính trị, kinh
tế, văn hóa của cư dân Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tình hình 2. Lược sử vùng đất Nam Bộ từ 6.2.TC1a:
chính trị:
đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a) Diễn biến cơ bản về chính trị
học tập
Sử
dụng AI để hỗ
trợ tìm hiểu bối
cảnh lịch sử - địa
- Sau khi Vương quốc Phù Nam lý mà SGK mô tả
- GV đặt câu hỏi (kiểm tra lại kiến sụp đổ, vùng đất Nam Bộ trên ngắn gọn.
thức cũ của HS): Vì sao từng là một danh nghĩa bị đặt dưới quyền cai
vương quốc hùng mạnh trong thế kỉ trị của Vương quốc Chân Lạp
III - V nhưng sau đó vùng đất Nam Bộ (Cam-pu-chia). Trong thực tế,
lại bị suy yếu và bị xâm chiếm?
(Đất đai bị nhiễm mặn bởi những đợt
biển tiến, diện tích đất canh tác cũng
mất dần; tuyến đường giao thương
trên biển không còn đi qua Phù Nam,
triều đình Chân Lạp (kinh đô ở
5.3.TC1a:
Quan
sát thực tế địa
hình qua vệ tinh.
Ăng-co) gặp nhiều khó khăn và Năng
lực
AI:
hầu như không thể quản lí được 7.A1.2; 7.A1.MR1
vùng đất này. Việc cai trị vùng –
kiểm
chứng
đất Nam Bộ phải giao cho những thông tin AI bằng
nguồn tin cậy.
18
tác động đến tình hình kinh tế, xã hội người thuộc dòng dõi vua Phù
của cư dân nơi đây, là nguyên nhân Nam.
chính dẫn đến sự suy vong của
Vương quốc Phù Nam).
- Từ khoảng cuối thế kỉ XIV, Chân
Lạp phải lo đối phó với các cuộc
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp tấn công của quân Xiêm, càng
đôi, đọc thông tin mục 2a SGK tr.93, không có khả năng kiểm soát
94 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu trực tiếp vùng đất Nam Bộ.
những nét chính về chính trị vùng đất
Nam Bộ tử đầu thế kỉ X đến đầu thế
kỉ XVI.
- Sau thế kỉ X, khu vực Nam Bộ
chịu ảnh hưởng nặng nề bởi
điều kiện tự nhiên. Suốt giai
- GV nêu yêu cầu mở rộng: Sử dụng đoạn thế kỉ X đến đầu thế kỉ XIV,
Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để hỏi: cư dân ở đây rất thưa vắng.
'Tại sao vùng đất Nam Bộ từ thế kỉ X
đến XVI lại được gọi là vùng đất
hoang vu, ngập nước? Cư dân thời kỳ
này sinh sống như thế nào?'. Đối
chiếu câu trả lời của AI với SGK.
- Vài thế kỉ sau đó mới có những
nhóm lưu dân người Việt đến
khẩn hoang và lập ra những làng
người Việt đầu tiên ở vùng Mô
Xoài (Bà Rịa - Vũng Tàu), Đồng
Quy trình kiểm chứng AI (7.A1.2; Nai,...
7.A1.MR1): (1) HS tự nêu 2 nguyên
nhân dựa trên SGK/lược đồ; (2) mới sử
dụng AI để nhận thêm gợi ý; (3) đối
chiếu từng ý AI với mục 2a SGK và lược
đồ/Google Earth; (4) phân biệt thông
tin SGK xác nhận với suy luận của AI;
Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu kiểm
chứng nguyên nhân và bối cảnh
vùng đất Nam Bộ, trong đó tách
rõ dữ kiện lịch sử với suy luận của
AI.
(5) loại bỏ hoặc sửa các chi tiết không
19
có căn cứ trước khi báo cáo. HS thảo
luận: Nếu AI tự tạo thêm một niên đại
hoặc khẳng định quá mức về cư dân
Nam Bộ, việc dùng ngay kết quả đó có
thể làm sai nhận thức lịch sử như thế
nào?
Sản phẩm AI: Phiếu 4 cột “Ý AI – Bằng
chứng SGK/tư liệu – Đánh giá – Kết
luận cuối cùng của HS”.
- GV tiếp tục nêu yêu cầu: Sử dụng
Google Earth quan sát vùng Đồng
bằng sông Cửu Long. Em thấy đặc
điểm sông ngòi chằng chịt ảnh hưởng
thế nào đến đời sống cư dân xưa?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin mục 2a SGK tr.93,
94, thảo luận cặp đôi và thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày những
20
nét chính về chính trị của cư dân Nam
Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Gọi là vùng đất hiang vu, ngập
nước vì đây là vùng đất trũng thấp,
ảnh hưởng của triều cường, dân cư
thưa thớt, chủ yếu sống ở gò cao.
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc →
Giao thông đường thủy là chính.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tình hình b) Tình hình kinh tế và văn hóa
kinh tế, văn hóa:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
* Tình hình kinh tế
- Thời kì này, cư dân ở vùng đất
Nam Bộ tập trung tại những
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp vùng đất cao về phía tây, tụ cư
đôi, đọc thông tin mục 2b SGK tr.94 thành những xóm làng.
và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày
- Kinh tế chủ yếu dựa vào canh
21
những nét chính về kinh tế, văn hóa tác lúa nước kết hợp với chăn
của cư dân Nam Bộ từ đầu thế kỉ X nuôi gia súc, gia cầm, đánh bắt
đến đầu thế kỉ XVI.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
thuỷ hải sản. Bên cạnh đó, họ
làm các nghề thủ công và buôn
bán nhỏ. Thương nghiệp không
còn phát triển như thời kì
- HS đọc thông tin mục 2b SGK tr.94, Vương quốc Phù Nam.
thảo luận theo cặp đôi và thực hiện
* Tình hình văn hóa
nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần t
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHƯƠNG 7: VÙNG ĐẤT PHÍA NAM VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XVI
BÀI 18: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA VÀ VÙNG ĐẤT NAM BỘ TỪ ĐẦU THẾ
KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được những diễn biến cơ bản về chính trị của Vương quốc Chăm-pa và
vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
-
Trình bày được những nét chính về kinh tế, văn hoá của Vương quốc Chăm-pa,
vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
-
Năng lực lịch sử:
1
● Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện
năng lực tìm hiểu lịch sử về bài Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ
từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
● Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn
luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
-
Năng lực số:
● 1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin và sử dụng các công cụ tìm
kiếm cơ bản để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm hình ảnh Cảng Thị Nại xưa,
Tháp Bánh Ít, Tháp Đôi).
● 2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi
thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet/Mentimeter để đóng góp ý kiến).
● 3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Thiết kế tờ rơi/poster giới thiệu
di tích Chăm-pa trên Canva hoặc PowerPoint).
● 5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số
vấn đề đơn giản (Sử dụng Google Earth/Maps xác định vị trí kinh đô Đồ
Bàn và vùng đất Nam Bộ).
● 6.2.TC1a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân
tạo (Sử dụng Chatbot AI để tóm tắt lịch sử hoặc tìm ý tưởng bảo tồn di sản).
Năng lực AI:
● 7.A1.2 – HS nêu được hậu quả có thể xảy ra khi sử dụng thông tin AI chưa
được xác thực về niên đại, địa danh, nhân vật, di tích Chăm-pa và lịch sử vùng
đất Nam Bộ.
2
● 7.A1.MR1 – HS kiểm chứng ít nhất một thông tin do AI cung cấp bằng SGK,
lược đồ/tư liệu GV hoặc nguồn chính thống trước khi sử dụng trong sản phẩm
học tập.
● 7.B3.1 – HS khai báo trung thực khi sử dụng AI; không sao chép nguyên văn
kết quả AI, không trình bày hình ảnh AI tạo như tư liệu lịch sử thật và chịu
trách nhiệm về sản phẩm cuối cùng.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tinh thần quý trọng, có ý thức bảo vệ đối với những thành tựu và di
sản văn hoá của Chăm-pa, của cư dân sinh sống ở vùng đất Nam Bộ từ thế kỉ X
đến đầu thế kỉ XVI để lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
-
Phiếu hoc tập dành cho HS.
-
Lược đồ Vương quốc Chăm-pa phóng to.
-
Lược đồ vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ ngày nay.
-
Video về một số thành tựu văn hóa Chăm-pa, vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X
đến đầu thế kỉ XVI.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Link Google Earth vị trí Thành Đồ Bàn (Bình Định), Hình ảnh các
tháp Chăm phong cách Bình Định, Link Padlet lớp học, Bộ câu hỏi trắc nghiệm
trên Quizizz.
-
Bổ sung học liệu/công cụ AI: chatbot AI tạo sinh (nếu điều kiện cho phép) và
Phiếu kiểm chứng thông tin AI về Chăm-pa, vùng đất Nam Bộ.
-
Lưu ý an toàn và trung thực: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ hỗ trợ
gợi ý. Mọi thông tin lịch sử do AI cung cấp phải được đối chiếu với SGK/tư
3
liệu/lược đồ/nguồn chính thống. Nếu dùng hình ảnh do AI tạo, phải ghi rõ “Hình
minh họa do AI tạo”, không coi đó là tư liệu lịch sử thật.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Vương quốc Chăm-pa và vùng
đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho
phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban
đầu về bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và video về điệu múa Chăm;
HS quan sát video, hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Hiểu biết của HS về điệu múa Chăm.
Sản phẩm bổ sung AI: Ghi chú ngắn của HS về 01 chi tiết trong video AI cần kiểm chứng
và kết quả đối chiếu với SGK/tư liệu GV cung cấp. (7.A1.2)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
Tích hợp AI (7.A1.2): GV nêu rõ video AI là học liệu minh họa, có thể tái hiện chưa
chính xác trang phục, động tác hoặc bối cảnh lịch sử. HS không coi hình ảnh/video AI là
tư liệu gốc; trước khi kết luận, HS đối chiếu ít nhất một chi tiết với hình ảnh/tư liệu trong
SGK hoặc nguồn GV cung cấp.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh về điệu mua Chăm:
https://www.youtube.com/watch?v=G05xdvfeHd4
4
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy trình bày một vài hiểu biết của em về điệu múa
Chăm-pa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi:
+ Múa Chămpa là một bộ phân độc đáo trong di sản văn hóa Chăm-pa. Múa tạo
không khí linh thiêng, vui tươi, sinh động cho lễ hội. Từ lễ hội, họ đã sáng tạo ra
những điệu múa dân gian để phục vụ chính mình. Múa dân gian phản ánh quá trình
sinh hoạt, lao động của người Chămpa.
+ Các vũ nữ đầu đội mũ chóp nhiều tầng, thân hình uyển chuyển, đôi tay họ vươn lên,
quanh bụng quấn sampót nhiều lớp, tà bay uốn lượn, hai chân nhún nhảy, chân phải
hơi co lên, chân trái nhún hất về sau. Khi múa tập thể, các vũ nữ chống nhẹ tay phải
của họ vào hông mình, tay trái giơ cao, gắn kết lại thành một tư thế thể hiện vẻ đẹp
đầy sinh lực. Ở điệu múa cá nhân, người vũ nữ luôn choàng khăn mỏng, hai tay vòng
lên đỉnh đầu kéo theo dãi voan, hai chân chùng xuống đất đều, trọng lượng cơ thể
dồn vào mũi chân. Màu vàng hay màu hồng là trang phục chính của các vũ nữ Chămpa.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
5
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI, ở khu vực miền
Trung là giai đoạn phát triển rực rỡ của Vương quốc Chăm-pa, dưới sự trị vì của
triều đại Vi-giay-a. Sau đó, vương quốc này dần suy yếu. Trong khi đó, ở khu vực
Nam Bộ, sau sự sụp đổ của Vương quốc Phù Nam, vùng đất này thuộc quyền quản lí
của Chân Lạp. Thời kì này, Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ tiếp tục phát
triển theo tiến trình lịch sử riêng, để rồi từng bước hội nhập vào dòng chảy lịch sử
văn hoá Việt Nam thống nhất. Chúng ta tìm hiểu rõ hơn trong bài học ngày hôm nay.
Chúng ta cùng vào Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ
X đến đầu thế kỉ XVI.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giới thiệu được diễn biến chính về chính trị của Vương quốc Chăm-pa.
- Trình bày được những hoạt động kinh tế chủ yếu của Vương quốc Chăm-pa về nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp.
- Trình bày những nét chính về văn hóa của Vương quốc Chăm-pa.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1a, 1b, quan sát Hình 1-5,
thảo luận theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở diễn biến chính về chính trị những
hoạt động kinh tế chủ yếu của Vương quốc Chăm-pa về nông nghiệp, thủ công
nghiệp, thương nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
6
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tình hình 1. Vương quốc Chăm-pa từ thế 5.3.TC1a:
chính trị:
kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a) Diễn biến cơ bản về chính trị
học tập
Sử
dụng bản đồ số
để phân tích vị
trí kinh đô.
* Năm 988:
- Một quý tộc người Chăm đã
lập ra Vương triều Vi-giay-a, mở
ra một thời kì phát triển mới của
Vương quốc Chăm-pa.
- Kinh đô được chuyển về Vigiay-a.
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ
Hình 2, đọc thông tin mục 1a SGK
* Từ năm 988 đến năm 1220:
tr.91 và thực hiện nhiệm vụ: Giới - Tình hình Chăm-pa gặp nhiều
thiệu những diễn biến chính về chính khó khăn ở trong nước, phải tiến
trị của Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ hành các cuộc chiến tranh với
Chân Lạp cũng như giải quyết
X đến thế kỉ XI.
- GV giải thích cho HS:
+ Tình hình Giay-a-vác-man VII của
Vương quốc Cam-pu-chia trong thời
đỉnh cao - thời kì Ăng-co (trị vì từ
năm 1181 đến năm 1219) đã tập hợp
xung đột với Đại Việt ở phía bác.
- Năm 1069, vua Chăm-pa cắt ba
châu là Bố Chính, Địa Lý (Quảng
Bình) và Ma Linh (phía bắc tỉnh
Quảng Trị) cho Đại Việt.
một đội quân, đánh đuổi quân Chăm- - “Cuộc chiến tranh Một trăm
pa và giành lại kinh đô Ya-sô-dha-ra- năm” khiến Chăm-pa hai lần bị
pu-ra. Năm 1181, ông lên ngôi và tiếp Chân Lạp chiếm đóng.
7
tục chiến tranh với Chăm-pa trong * Từ năm 1220 đến năm 1353:
suốt 22 năm cho đến khi đánh bại
nước này vào năm 1203 và xâm
chiếm phần lớn lãnh thổ của Chăm-
- Là thời kì thịnh đạt nhất của
Vương triểu Vi-giay-a.
pa. Vua In-đra-vác-man II kế vị, Cam- Chăm-pa thoát khỏi ách đô hộ
pu-chia có sự ổn định chính trị trong của Chân Lạp, củng cố chính
nước. Tuy nhiên, sức chi phối đối với quyền, mở rộng và thống nhất
các vùng đất xa bắt đầu giảm đi. Kết lãnh thổ,.
quả, Chăm-pa đã giành lại độc lập.
* Từ cuối thế kỉ XIV đến năm
+ Nhiều vùng đất tách khỏi quyền 1471: Vương triều Vi-giay-a lâm
kiểm soát chính quyền trung ương vào khủng hoảng, suy yếu rồi
hoặc được sáp nhập vào lãnh thổ Đại sụp đổ.
Việt trong khoảng từ giữa thế kỉ XIV * Từ năm 1471 đến đầu thế kỉ
đến đầu thế kỉ XVI thông qua con XVI: Lãnh thổ Chăm-pa bị thu
đường hôn nhân như giữa vua Chế hẹp nhiều phần và chia thành
Mân với Công chúa Huyền Trân,...
nhiều tiểu quốc khác nhau.
- GV mở rộng kiến thức cho HS và yêu
cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát
lược đồ, đọc thông tin và trình bày
hiểu biết của em về kinh đô Vi-giay-a.
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng Google
Maps tìm vị trí 'Thành Hoàng Đế
(Bình Định)' - dấu tích kinh đô Vijaya
xưa. Xác định vị trí ngày nay thuộc
8
tỉnh nào của Việt Nam?
(Dấu ấn còn lại kinh đô này (Vi-giay-a
còn gọi là Đồ Bàn (Chà Bản), nay
thuộc địa phận xã Nhơn Hậu, Thị xã
An Nhơn (tỉnh Bình Định) là tên kinh
đô của Chăm-pa trong suốt năm thế
kỉ (từ năm 999 đến 1471). Trong
khoảng thời gian này, các triều vua
Chăm cho xây dựng rất nhiều công
trình ở kinh đô, tạo nên một phong
cách riêng - phong cách Bình Định,
hiện nay còn lại là tám ngôi tháp,
trong đó có tháp Cánh Tiên).
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin mục 1a, quan sát
Hình 1, 2, thảo luận theo nhóm và
hoàn thành nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
9
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về diễn
biến chính về chính trị của Vương
quốc Chăm-pa.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tình hình b) Tình hình kinh tế, văn hóa
1.1.TC1a:
kinh tế, văn hóa:
kiếm tư liệu hình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
* Tình hình kinh tế
- Sản xuất nông nghiệp vẫn giữ
vai trò chủ yếu trong hoạt động
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp kinh tế, tiếp tục phát triển các kĩ
đôi, đọc thông tin mục 1b, quan sát thuật đào kênh, đáp đập thuỷ
Hình 3 SGK Tr.92 và trả lời câu hỏi:
lợi.
Tìm
ảnh phù hợp.
Năng
lực
7.A1.2; 7.A1.MR1
– xác thực kết
quả AI trước khi
sử dụng.
+ Nêu những hoạt động kinh tế chủ - Khai thác và trao đổi, buôn bán
yếu của Vương quốc Chăm-pa.
+ Hoạt động nào khiến em ấn tượng
nhất? Vì sao?
AI:
nhiều loại lâm thổ sản quý như:
trầm hương, long não, sừng tê
giác, ngà voi, hồ tiêu,... Đánh bắt
hải sản được phát triển từ
10
trước, đến thời kì này vẫn là một
nghề quan trọng của cư dân
Chăm-pa.
- Thương mại đường biển ở
Vương quốc Chăm-pa vẫn được
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3:
Đây là một hiện vật gốm của Chămpa (thế kỉ XV) được khai quật trên
con tàu cổ ở Cù Lao Chàm những
năm 1997 - 1999, Bình gốm này cùng
phát triển mạnh mẽ với nhiều
hải cảng được mở rộng như Đại
Chiêm (Quảng Nam) hoặc xây
dựng mới như: Tân Châu (Thị
Nại ở Bình Định),...
với rất nhiều hiện vật khác thời Lê sơ - Các nghề thủ công tiếp tục
đang trên đường xuất khẩu sang phát triển, nhất là sản xuất gốm,
nhiều nước khác. Với chất men gốm dệt vải, chế tác đổ trang sức,
mịn và đẹp, hình dáng bình gốm đóng thuyền. Xuất hiện nhiều lò
thanh thoát,... chiếc bình là hiện thân gốm nổi tiếng như: Gò Sành,
của đôi bàn tay tài hoa, kĩ thuật chế Trường Cửu, Gò Cây Me (Bình
tác gốm điêu luyện của người Chăm Định),...
xưa.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
HS đọc thông tin mục 1b, quan sát
Hình 4, 5 SGK tr.92, 93 và thực hiện
* Tình hình văn hóa
Kết quả Phiếu học tập số 1:
đính kèm bên dưới hoạt động.
nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1: → Thành tựu văn hoá Chăm-pa
Trình bày những nét chính về văn thời kì này có sự phát triển trên
hóa ở Chăm-pa từ thế kỉ X đến thế kỉ cơ sở nền tảng của những giá trị
được tạo dựng được từ thời kì
XVI.
11
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực văn hóa
trước. Tuy nhiên, vẫn có những
Nét chính
Tôn giáo, tín ngưỡng
nét đặc trưng riêng mang dấu ấn
lịch sử riêng của thời kì.
Sản phẩm tích hợp AI: Bảng kiểm
Chữ viết
chứng chú thích về một di tích
Kiến trúc, điêu khắc
Chăm-pa, có nguồn đối chiếu và
nội dung đã chỉnh sửa.
Ca múa nhạc
- GV nêu yêu cầu: Tìm kiếm hình ảnh
'Cảng Thị Nại xưa và nay' hoặc 'Tháp
Dương Long'. Chèn vào bài làm trên
Padlet.
Tích
hợp
năng
lực
AI
(7.A1.2;
7.A1.MR1): Mỗi nhóm chọn một di tích
Chăm-pa trong bài (ví dụ: tháp Dương
Long, Pô-klong Ga-rai). Trước khi dùng
AI, HS tự ghi 3 thông tin đã biết từ SGK:
tên di tích, vị trí, giá trị/đặc điểm nổi
bật. Sau đó yêu cầu AI viết chú thích 4–
5 câu; nhóm kiểm tra từng chi tiết về
tên, địa điểm, niên đại, tôn giáo/kiến
12
trúc bằng SGK và ít nhất một nguồn tin
cậy do GV hướng dẫn, đánh dấu “Đúng
– Chưa đủ – Sai/không có căn cứ”, rồi
sửa lại bằng lời của nhóm.
Sản phẩm AI: Bảng kiểm chứng “AI nêu
– Nguồn đối chiếu – Đánh giá – Cách
chỉnh sửa/kết luận của nhóm”.
Tháp Dương Long
Thương cảng Thị Nại
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4,
5:
13
+ Hình 4: Theo truyền thuyết của
người Chăm, tháp Pô-klong Ga-rai
được Chế Mân cho xây dựng để thờ
Pô-klong Ga-rai - vị vua có nhiều công
trạng đối với người Chăm trong việc
chống giặc ngoại xâm, khai mương,
đắp đập làm cho ruộng đồng tươi
tốt. Ông được người Chăm coi như
một vị vua - tối thượng thần (Shi-va)
và được thờ phụng trong tháp đến
nay. Với những giá trị đặc biệt tiêu
biểu, di tích kiến trúc nghệ thuật này
được công nhận là Di tích quốc gia
đặc biệt năm 2016.
+ Hình 5: Phù điêu có niên đại thế kỉ
XI, được phát hiện vào năm 1988 tại
phế tích tháp Châu Thành (nay thuộc
khu vực Châu Thành, thị xã An Nhơn,
tỉnh Bình Định) trong quá trình người
dân khai thác đất tại đây. Hiện nay,
phù điêu được trưng bày ở Bảo tàng
tỉnh Bình Định và đã được công nhận
Bảo vật quốc gia năm 2020. Phù điêu
thể hiện trình độ kiến trúc - chạm
khắc tinh xảo và đời sống tinh thần
phong phú của người Chăm xưa.
14
- GV cho HS quan sát thêm một số
hình ảnh về thành tựu văn hóa của cư
dân Chăm-pa:
Văn bản chữ Chăm truyền thống
Đền tháp Dương Long (Bình Định)
Kèn Sa-ra-na
Múa Áp-sa-ra
15
https://www.youtube.com/watch?
v=1WR_f7ACXDo
- GV mơ rộng kiến thức, yêu cầu HS
trả lời câu hỏi: Em đã được tìm hiểu
về thành tựu văn hoá Chăm-pa tử thế
kỉ II đến thế kỉ X, em có nhận xét gì về
thành tựu văn hoá giữa hai thời kì?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin mục 1b, quan sát
Hình 3 - 5, thảo luận theo nhóm và
hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học
tập số 1.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
+ Những hoạt động kinh tế chủ yếu
của Vương quốc Chăm-pa về nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương
nghiệp.
+ Những nét chính về văn hóa của
16
Vương quốc Chăm-pa.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực văn hóa
Những nét chính
- Hin-đu giáo là tôn giáo có vị trí quan trọng nhất ở Chăm-pa, trong
Tôn giáo,
tín ngưỡng
đó chủ yếu là thờ thần Si-va.
- Phật giáo tiếp tục có những bước phát triển.
- Tín ngưỡng phồn thực được phổ biến rộng rãi trong đời sống văn
hoá của cư dân.
Chữ viết
Chữ Chăm không ngừng được cải tiến và hoàn thiện.
Nổi tiếng nhất thời kì này là các đến tháp được xây bằng gạch nung
Kiến trúc, điêu khắc
và trang trí phù điêu,... như cụm đền tháp Dương Long (Bình Định),
Pô-na-ga (Khánh Hoà), Pô-klong Ga-rai (Ninh Thuận),...
Người Chăm sử dụng phong phú các bộ nhạc cụ như: trống, kèn Sa-
Ca múa nhạc
ra-na,... Những điệu múa nổi tiếng của các vũ nữ Chăm-pa gồm có
múa lụa, múa quạt, đặc biệt là vũ điệu Áp-sa-ra.
Hoạt động 2: Lược sử vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
17
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được những nét chính về chính trị vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến
đầu thế kỉ XVI và hiểu được trên thực tế triều đình Chân Lạp gặp nhiều khó khăn và
hầu như không thể cai quản được vùng đất này.
- Trình bày được những nét chính về kinh tế, văn hóa của cư dân Nam Bộ từ đầu thế
kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b SGK tr.93, 94, thảo
luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về chính trị, kinh
tế, văn hóa của cư dân Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tình hình 2. Lược sử vùng đất Nam Bộ từ 6.2.TC1a:
chính trị:
đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a) Diễn biến cơ bản về chính trị
học tập
Sử
dụng AI để hỗ
trợ tìm hiểu bối
cảnh lịch sử - địa
- Sau khi Vương quốc Phù Nam lý mà SGK mô tả
- GV đặt câu hỏi (kiểm tra lại kiến sụp đổ, vùng đất Nam Bộ trên ngắn gọn.
thức cũ của HS): Vì sao từng là một danh nghĩa bị đặt dưới quyền cai
vương quốc hùng mạnh trong thế kỉ trị của Vương quốc Chân Lạp
III - V nhưng sau đó vùng đất Nam Bộ (Cam-pu-chia). Trong thực tế,
lại bị suy yếu và bị xâm chiếm?
(Đất đai bị nhiễm mặn bởi những đợt
biển tiến, diện tích đất canh tác cũng
mất dần; tuyến đường giao thương
trên biển không còn đi qua Phù Nam,
triều đình Chân Lạp (kinh đô ở
5.3.TC1a:
Quan
sát thực tế địa
hình qua vệ tinh.
Ăng-co) gặp nhiều khó khăn và Năng
lực
AI:
hầu như không thể quản lí được 7.A1.2; 7.A1.MR1
vùng đất này. Việc cai trị vùng –
kiểm
chứng
đất Nam Bộ phải giao cho những thông tin AI bằng
nguồn tin cậy.
18
tác động đến tình hình kinh tế, xã hội người thuộc dòng dõi vua Phù
của cư dân nơi đây, là nguyên nhân Nam.
chính dẫn đến sự suy vong của
Vương quốc Phù Nam).
- Từ khoảng cuối thế kỉ XIV, Chân
Lạp phải lo đối phó với các cuộc
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp tấn công của quân Xiêm, càng
đôi, đọc thông tin mục 2a SGK tr.93, không có khả năng kiểm soát
94 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu trực tiếp vùng đất Nam Bộ.
những nét chính về chính trị vùng đất
Nam Bộ tử đầu thế kỉ X đến đầu thế
kỉ XVI.
- Sau thế kỉ X, khu vực Nam Bộ
chịu ảnh hưởng nặng nề bởi
điều kiện tự nhiên. Suốt giai
- GV nêu yêu cầu mở rộng: Sử dụng đoạn thế kỉ X đến đầu thế kỉ XIV,
Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để hỏi: cư dân ở đây rất thưa vắng.
'Tại sao vùng đất Nam Bộ từ thế kỉ X
đến XVI lại được gọi là vùng đất
hoang vu, ngập nước? Cư dân thời kỳ
này sinh sống như thế nào?'. Đối
chiếu câu trả lời của AI với SGK.
- Vài thế kỉ sau đó mới có những
nhóm lưu dân người Việt đến
khẩn hoang và lập ra những làng
người Việt đầu tiên ở vùng Mô
Xoài (Bà Rịa - Vũng Tàu), Đồng
Quy trình kiểm chứng AI (7.A1.2; Nai,...
7.A1.MR1): (1) HS tự nêu 2 nguyên
nhân dựa trên SGK/lược đồ; (2) mới sử
dụng AI để nhận thêm gợi ý; (3) đối
chiếu từng ý AI với mục 2a SGK và lược
đồ/Google Earth; (4) phân biệt thông
tin SGK xác nhận với suy luận của AI;
Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu kiểm
chứng nguyên nhân và bối cảnh
vùng đất Nam Bộ, trong đó tách
rõ dữ kiện lịch sử với suy luận của
AI.
(5) loại bỏ hoặc sửa các chi tiết không
19
có căn cứ trước khi báo cáo. HS thảo
luận: Nếu AI tự tạo thêm một niên đại
hoặc khẳng định quá mức về cư dân
Nam Bộ, việc dùng ngay kết quả đó có
thể làm sai nhận thức lịch sử như thế
nào?
Sản phẩm AI: Phiếu 4 cột “Ý AI – Bằng
chứng SGK/tư liệu – Đánh giá – Kết
luận cuối cùng của HS”.
- GV tiếp tục nêu yêu cầu: Sử dụng
Google Earth quan sát vùng Đồng
bằng sông Cửu Long. Em thấy đặc
điểm sông ngòi chằng chịt ảnh hưởng
thế nào đến đời sống cư dân xưa?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin mục 2a SGK tr.93,
94, thảo luận cặp đôi và thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày những
20
nét chính về chính trị của cư dân Nam
Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Gọi là vùng đất hiang vu, ngập
nước vì đây là vùng đất trũng thấp,
ảnh hưởng của triều cường, dân cư
thưa thớt, chủ yếu sống ở gò cao.
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc →
Giao thông đường thủy là chính.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tình hình b) Tình hình kinh tế và văn hóa
kinh tế, văn hóa:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
* Tình hình kinh tế
- Thời kì này, cư dân ở vùng đất
Nam Bộ tập trung tại những
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp vùng đất cao về phía tây, tụ cư
đôi, đọc thông tin mục 2b SGK tr.94 thành những xóm làng.
và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày
- Kinh tế chủ yếu dựa vào canh
21
những nét chính về kinh tế, văn hóa tác lúa nước kết hợp với chăn
của cư dân Nam Bộ từ đầu thế kỉ X nuôi gia súc, gia cầm, đánh bắt
đến đầu thế kỉ XVI.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
thuỷ hải sản. Bên cạnh đó, họ
làm các nghề thủ công và buôn
bán nhỏ. Thương nghiệp không
còn phát triển như thời kì
- HS đọc thông tin mục 2b SGK tr.94, Vương quốc Phù Nam.
thảo luận theo cặp đôi và thực hiện
* Tình hình văn hóa
nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần t
 









Các ý kiến mới nhất