KNTT - Tuần 7 Khám phá khả năng thích nghi của bản thân (tiếp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:30' 14-10-2026
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:30' 14-10-2026
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
(12 tiết – 4 tuần)
Tuần 4 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Tọa đàm điều chỉnh bản thân để thích
ứng với cuộc sống
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Nhận thức được tầm quan trọng của việc điều chỉnh bản thân để thích ứng
được với những thay đổi trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Chuẩn bị địa điểm và các phương tiện, âm thanh phục vụ tọa đàm.
-
Cử HS là NDCT.
2. Đối với HS
-
Chuẩn bị ý kiến cá nhân về chủ đề tọa đàm.
-
Đăng kí tham gia phát biểu tại tọa đàm.
-
Tập một số bài hát về thanh niên, về khát vọng của tuổi trẻ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
HS nắm được tầm quan trọng của việc điều chỉnh bản thân để thích ứng được với
những thay đổi trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện
- Mở đầu, HS hát tập thể một vài bài hát về thanh niên, về khát vọng của tuổi trẻ.
NDCT tuyên bố chủ đề và nội dung chính của buổi tọa đàm.
1
- Dưới sự dẫn dắt, giới thiệu của NDCT, HS tham gia phát biểu ý kiến về các nội
dung:
+ Những sự thay đổi mà thế hệ trẻ thường gặp trong cuộc sống hiện tại và tương
lai.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không thích ứng được với sự thay đổi của cuộc
sống, xã hội.
+ Những phẩm chất, kĩ năng cần có để con người thích ứng được với sự thay đổi
của cuộc sống.
- Kết thúc tọa đàm, NDCT tổng kết các ý kiến của HS và nhắc mọi người luôn rèn
luyện, điều chỉnh bản thân để thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống.
- HS các lớp chia sẻ thu hoạch và cảm xúc sau khi tham gia tọa đàm.
- HS tự liên hệ, xác định những điều bản thân cần điều chỉnh để thích ứng được với
những thay đổi trong cuộc sống.
2
Tuần 4 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Khám phá khả năng thích nghi của bản
thân với sự thay đổi + Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tìm hiểu được biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong
cuộc sống.
-
Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi.
-
Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung số về cẩm
nang thích ứng tâm lý trên môi trường số làm tư liệu tham khảo đối chiếu.
-
2.1.TC2a: Sử dụng được các công cụ và tính năng số thích hợp để tương tác,
thảo luận nhóm trực tuyến.
-
4.3.TC2b: Lựa chọn cách thức bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ
trong môi trường số.
-
6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
3
-
Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
-
Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
-
Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
-
Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài
giảng
điện
tử
(PowerPoint/Canva),
nền
tảng
trắc
nghiệm
(Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực
tuyến (Padlet), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini / Microsoft
Copilot/ Chat GPT), ứng dụng quản trị biểu mẫu khảo sát (Google Forms /
Mentimeter).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS phản ứng nhanh, thay đổi linh hoạt các động tác theo lời bài hát.
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong lớp học.
- Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu chủ đề mới,
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Liệt kê.
4
c. Sản phẩm: HS tích cực tham gia trò chơi và hiểu được ý nghĩa giáo dục của trò
chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Liệt kê.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ Các thành viên của 4 nhóm lần lượt liệt kê những biểu hiện của khả năng thích
nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của bản thân.
+ Thành viên của mỗi nhóm quan sát đáp án của các nhóm còn lại và nhận xét
mức độ biểu hiện (Có/ Không) của bản thân đối với những biểu hiện khả năng
thích nghi với sự thay đổi.
- GV nêu câu hỏi thảo luận chung: Nêu cảm nhận của em sau khi tham gia trò
chơi?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời HS cả lớp tích cực tham gia trò chơi.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi về ý nghĩa trò chơi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khả năng thích nghi với sự thay đổi có ý
nghĩa quan trọng và sâu sắc trong cả cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp. Đây là
một kĩ năng cần thiết để đối phó với những biến động không thể tránh khỏi của
cuộc sống hiện đại.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi là
một kĩ năng quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Để hiểu rõ hơn về khả năng thích
nghi của bản thân với sự thay đổi cũng như cách rèn luyện, chúng ta cùng đi vào
5
bài học ngày hôm nay – Chủ đề 2 – Tuần 4: Khám phá khả năng thích nghi của
bản thân (Hoạt động 2, 3).
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Tự đánh giá được khả năng thích nghi của bản thân với những thay đổi trong cuộc
sống.
- Chia sẻ được với thầy cô, bạn bè về kết quả tự khám phá của bản thân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia sẻ về khả năng thích nghi của bản thân với sự
thay đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng thích nghi của bản thân với sự thay
đổi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Khám phá khả năng
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân để thực hiện nhiệm thích nghi của bản thân
vụ: Em hãy khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi
với sự thay đổi bằng cách tự đánh giá mức độ biểu hiện.
HS liên hệ bản thân để thực
Gợi ý:
hiện khám phá khả năng
Biểu hiện của khả năng thích nghi
với sự thay đổi
Mức độ biểu
thích nghi của bản thân với
hiện
sự thay đổi và chia sẻ trước
Có
1. Chấp nhận sự thay đổi.
Không
- Mức độ Rất tốt/Tốt: Nhận
✔
2. Dự đoán được những tình huống
✔
có thể xảy ra.
3. Chủ động khám phá, học hỏi
✔
những điều mới.
lớp.
thức nhanh, luôn giữ được
bình tĩnh và chủ động tìm
kiếm sự giúp đỡ hoặc thay
đổi cách học tập, sinh hoạt
để hòa nhập hoàn cảnh mới.
6
4. Chấp nhận từ bỏ những quan
✔
điểm, thói quen cũ.
- Mức độ Chưa tốt/Rất
kém: Dễ rơi vào trạng thái
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, cung cấp link liên kết bối rối, lo lắng thái quá; có
bảng từ trực tuyến Padlet được cấu trúc sẵn 4 cột tương xu hướng thu mình lại hoặc
ứng 4 mức độ. Yêu cầu các thành viên trong nhóm nhập thờ ơ phó mặc, mất nhiều
tên và biểu hiện cụ thể của mình vào cột phù hợp nhất.
thời gian mới quen được
- GV hướng dẫn thêm: Hãy suy ngẫm sâu về cả khả hoàn cảnh mới.
năng thích nghi cảm xúc khi các em kết giao môi trường - Về thích nghi không gian
bạn bè mới trực tuyến trên mạng xã hội để phân loại cho số: Nhận diện rõ nguy cơ
chính xác.
tổn thương tinh thần do vấn
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
nạn bắt nạt mạng, bạo lực
- HS làm việc cá nhân độc lập suy ngẫm, sau đó thao tác ngôn từ trên nhóm chat trực
trên máy tính bảng nhóm để gửi kết quả phân loại định tuyến khi làm quen môi
vị bản thân lên không gian chung của lớp.
trường mạng mới; từ đó
- HS liên hệ bản thân, thực hiện khám phá khả năng biết thiết lập hàng rào bảo
thích nghi của bản thân với sự thay đổi bằng cách tự mật tài khoản cá nhân an
toàn.
đánh giá mức độ biểu hiện.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV chiếu trang Padlet tổng hợp lên bảng chiếu lớn.
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp về khả năng
thích nghi của bản thân với sự thay đổi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, rút kinh
nghiệm (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sự thay đổi là quy
luật của cuộc sống. Có những thay đổi có thể dễ dàng
đến đón nhận những cũng có những thay đổi làm xáo
trộn cuộc sống của chúng ta. Vì vậy, chúng ta cần rèn
luyện, thích nghi với sự thay đổi để học tập, làm việc
7
hiệu quả.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS vận dụng hiệu quả công cụ tương tác số (Padlet) phục vụ việc tập
hợp ý kiến nhóm đồng bộ.
4.3.TC2b: HS tích hợp tư duy phân tích nguy cơ tổn hại an sinh tinh thần trực tuyến
từ môi trường mạng vào tác vụ tự nhận thức hành vi cá nhân hằng ngày.]
Hoạt động 3: Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được việc rèn luyện khả năng
thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của
bản thân trong cuộc sống và ghi lại kết quả.
c. Sản phẩm: Kết quả rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi trong cuộc
sống của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Rèn luyện khả năng
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân
thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống HS tiếp tục rèn luyện khả
và ghi lại kết quả.
năng thích nghi với sự thay
- GV trình chiếu cho HS xem video về thay đổi để thích đổi của bản thân trong cuộc
ứng của HS:
https://www.youtube.com/watch?v=Mc-8_5KAaOo
(0:11 – 3:25)
- GV giao nhiệm vụ: Các nhóm sử dụng máy tính bảng
truy cập Chatbot AI tạo sinh (Google Gemini). Nhập
câu lệnh bối cảnh logic nhờ AI đề xuất kịch bản thoại
giải quyết xung đột giao tiếp mâu thuẫn cho tình huống
(Gia đình chuyển nhà về quê, em phải chuyển trường
học mới và gặp khó khăn trong giao tiếp, kết bạn).
- GV yêu cầu: Các nhóm phải giải thích được tại sao AI
8
sống và ghi lại kết quả.
lại đưa ra kịch bản đó dựa trên các từ khóa đầu vào em
đã cung cấp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay
đổi của bản thân trong cuộc sống và ghi lại kết quả.
- HS thiết lập câu lệnh logic (Prompt), phân tích kết quả
AI phản hồi, bàn bạc chỉnh sửa kịch bản cho sát với thực
tế cuộc sống học sinh để chuẩn bị sắm vai.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ kết quả rèn luyện khả
năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc
sống vào tiết học tiếp theo.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, rút kinh
nghiệm (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sự rèn luyện sẽ giúp
chúng ta hình thành và phát triển năng lực. Vậy nên,
các em cần rèn luyện thường xuyên để có thể thích
ứng tốt hơn trong cuộc sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[1.1.TC2a: Học sinh làm chủ năng lực khai thác, tổ chức thông tin trên môi trường
số khoa học phục vụ học tập.
6.1.TC2b: Học sinh giải thích được chính xác nguyên lý hoạt động, cách hệ thống
AI xử lý dữ liệu đầu vào dựa trên các cấu trúc từ khóa logic, thể hiện năng lực hiểu
biết công nghệ nền tảng.]
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
9
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về những
thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi đó
trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về
những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi
đó trong cuộc sống.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời
nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về những thay đổi
trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi đó trong cuộc
sống.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Đâu không phải là một trong những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống
mà học sinh cần phải thích nghi?
A. Thay đổi môi trường sống (chuyển nhà).
B. Thay đổi hoàn cảnh, điều kiện của gia đình (gia đình bị mất nhà và của cải vì lũ
quét).
C. Thay đổi tình trạng sức khỏe (ốm đau, bệnh tật).
D. Thay đổi giá vé máy bay do dịch Covid-19 kéo dài.
Câu 2: Điền vào dấu ba chấm “…” trong đoạn thông tin dưới đây:
“Việc thích nghi với sự thay đổi là................................?”
A. điều cần được rèn luyện, luyện tập.
B. điều tất yếu trong cuộc sống.
C. điều khó khăn nhất đối với mọi người.
D. điều đặc biệt quan trọng, đánh dấu sự phát triển của con người.
Câu 3: Đâu là biểu hiện của khả năng thích nghi với sự thay đổi trong quan hệ bạn
bè?
10
A. Hiểu rõ hoàn cảnh, điều kiện mới của gia đình.
B. Tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
C. Tôn trọng sự khác biệt của mọi người.
D. Sẵn sàng đối diện với khó khăn trong học tập.
Câu 4: Chỉ ra khả năng thích nghi của nhân vật Q trong tình huống sau:
Tình huống: Bước vào lớp 9, việc học tập trở nên áp lực đối với Q. Hiểu được điều
đó, ngay từ đầu năm học, Q đã lên kế hoạch học tập, tự xác định những điểm yếu
của bản thân trong từng môn học để nhờ các bạn và thầy cô hỗ trợ. Với sự nỗ lực
của bản thân, Q rất tự tin vào kết quả sắp tới của mình.
A. Chơi game để giảm stress.
B. Lên kế hoạch học tập từ đầu năm học.
C. Bỏ qua việc học và thư giãn nhiều hơn.
D. Chỉ học những môn mình thích.
Câu 5: Nêu biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật ở
tình huống sau:
Tình huống: Mai không cần thận nên đã làm mất chiếc đồng hồ đeo tay. Bạn rất lo
bố mẹ biết sẽ trách phạt. Càng nghĩ, Mai lại càng thấy căng thẳng. Bạn quyết định
chạy thể dục vòng quanh khu nhà. Dần dần, Mai thấy bình tĩnh và đầu óc tỉnh táo
hơn. Về nhà, bạn đã dũng cảm nhận lỗi với bố mẹ và hứa sẽ cẩn thận hơn trong
việc bảo quản đồ dùng.
A. Mai càng nghĩ càng thấy căng thẳng.
B. Mai rất lo lắng bố mẹ sẽ trách phạt.
C. Mai chạy thể dục lấy lại bình tĩnh, tỉnh táo, dũng cảm nhận lỗi và hứa với với bố
mẹ sẽ cẩn thận hơn.
D. Mai khóc và xin lỗi bố mẹ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về những thay đổi trong cuộc sống và khả năng
thích nghi của bản thân với sự thay đổi đó trong cuộc sống để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
11
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
D
B
C
B
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào
thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân cách bản thân đã thích
nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
c. Sản phẩm: HS chia sẻ với người thân cách bản thân đã thích nghi với những
thay đổi trong cuộc sống trong cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà: Chia sẻ với người
thân cách bản thân đã thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau, nêu nhận xét, đánh giá của người thân về
những nỗ lực bản thân đã đạt được.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
12
- Ôn lại kiến thức, kĩ năng đã học: Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân với
sự thay đổi.
- Chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp.
13
Tuần 4 – Tiết 3. Sinh hoạt lớp – Chia sẻ kết quả rèn luyện khả năng thích nghi
của bản thân với những thay đổi trong cuộc sống
(1 tiết)
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
HS chia sẻ được kết quả rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân
trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm kết quả rèn luyện khả năng thích nghi với sự
thay đổi của bản thân trong cuộc sống, cảm xúc của bản thân và những khó khăn
khi rèn luyện.
- HS chia sẻ trong nhóm.
- GV mời mỗi nhóm một HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS cách thức vượt qua những khó khăn trong
quá trình rèn luyện.
TỔNG KẾT
- Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt
động.
- GV kết luận chung: Cuộc sống hiện đại luôn có những thay đổi. Chấp nhận sự
thay đổi và có khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống hiện đại là
kĩ năng sống cần thiết mà mỗi người cần có để tồn tại và phát triển trong xã hội
đầy biến động. Tìm hiểu biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi
trong cuộc sống và cách ứng phó với những thay đổi, đồng thời biết khám phá/ tự
đánh giá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi giúp chúng ta có những
hiểu biết cần thiết để rèn luyện khả năng thích nghi, chủ động đáp ứng và đáp ứng
hiệu quả với những thay đổi trong cuộc sống.
14
- Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS. Tuyên dương, khen ngợi những
HS, nhóm HS tích cực tham gia các hoạt động.
ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 2
Mức độ đạt được
Tiêu chí
Đạt
1. Nhận diện được những điểm tích cực và chưa tích cực
trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
2. Nêu được các biểu hiện của khả năng thích nghi với
những thay đổi trong cuộc sống.
3. Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với
sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống.
15
Chưa
đạt
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
(12 tiết – 4 tuần)
Tuần 4 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Tọa đàm điều chỉnh bản thân để thích
ứng với cuộc sống
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Nhận thức được tầm quan trọng của việc điều chỉnh bản thân để thích ứng
được với những thay đổi trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Chuẩn bị địa điểm và các phương tiện, âm thanh phục vụ tọa đàm.
-
Cử HS là NDCT.
2. Đối với HS
-
Chuẩn bị ý kiến cá nhân về chủ đề tọa đàm.
-
Đăng kí tham gia phát biểu tại tọa đàm.
-
Tập một số bài hát về thanh niên, về khát vọng của tuổi trẻ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
HS nắm được tầm quan trọng của việc điều chỉnh bản thân để thích ứng được với
những thay đổi trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện
- Mở đầu, HS hát tập thể một vài bài hát về thanh niên, về khát vọng của tuổi trẻ.
NDCT tuyên bố chủ đề và nội dung chính của buổi tọa đàm.
1
- Dưới sự dẫn dắt, giới thiệu của NDCT, HS tham gia phát biểu ý kiến về các nội
dung:
+ Những sự thay đổi mà thế hệ trẻ thường gặp trong cuộc sống hiện tại và tương
lai.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không thích ứng được với sự thay đổi của cuộc
sống, xã hội.
+ Những phẩm chất, kĩ năng cần có để con người thích ứng được với sự thay đổi
của cuộc sống.
- Kết thúc tọa đàm, NDCT tổng kết các ý kiến của HS và nhắc mọi người luôn rèn
luyện, điều chỉnh bản thân để thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống.
- HS các lớp chia sẻ thu hoạch và cảm xúc sau khi tham gia tọa đàm.
- HS tự liên hệ, xác định những điều bản thân cần điều chỉnh để thích ứng được với
những thay đổi trong cuộc sống.
2
Tuần 4 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Khám phá khả năng thích nghi của bản
thân với sự thay đổi + Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tìm hiểu được biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong
cuộc sống.
-
Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi.
-
Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung số về cẩm
nang thích ứng tâm lý trên môi trường số làm tư liệu tham khảo đối chiếu.
-
2.1.TC2a: Sử dụng được các công cụ và tính năng số thích hợp để tương tác,
thảo luận nhóm trực tuyến.
-
4.3.TC2b: Lựa chọn cách thức bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ
trong môi trường số.
-
6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
3
-
Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
-
Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
-
Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
-
Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài
giảng
điện
tử
(PowerPoint/Canva),
nền
tảng
trắc
nghiệm
(Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực
tuyến (Padlet), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini / Microsoft
Copilot/ Chat GPT), ứng dụng quản trị biểu mẫu khảo sát (Google Forms /
Mentimeter).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS phản ứng nhanh, thay đổi linh hoạt các động tác theo lời bài hát.
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong lớp học.
- Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu chủ đề mới,
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Liệt kê.
4
c. Sản phẩm: HS tích cực tham gia trò chơi và hiểu được ý nghĩa giáo dục của trò
chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Liệt kê.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ Các thành viên của 4 nhóm lần lượt liệt kê những biểu hiện của khả năng thích
nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của bản thân.
+ Thành viên của mỗi nhóm quan sát đáp án của các nhóm còn lại và nhận xét
mức độ biểu hiện (Có/ Không) của bản thân đối với những biểu hiện khả năng
thích nghi với sự thay đổi.
- GV nêu câu hỏi thảo luận chung: Nêu cảm nhận của em sau khi tham gia trò
chơi?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời HS cả lớp tích cực tham gia trò chơi.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi về ý nghĩa trò chơi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khả năng thích nghi với sự thay đổi có ý
nghĩa quan trọng và sâu sắc trong cả cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp. Đây là
một kĩ năng cần thiết để đối phó với những biến động không thể tránh khỏi của
cuộc sống hiện đại.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi là
một kĩ năng quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Để hiểu rõ hơn về khả năng thích
nghi của bản thân với sự thay đổi cũng như cách rèn luyện, chúng ta cùng đi vào
5
bài học ngày hôm nay – Chủ đề 2 – Tuần 4: Khám phá khả năng thích nghi của
bản thân (Hoạt động 2, 3).
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Tự đánh giá được khả năng thích nghi của bản thân với những thay đổi trong cuộc
sống.
- Chia sẻ được với thầy cô, bạn bè về kết quả tự khám phá của bản thân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia sẻ về khả năng thích nghi của bản thân với sự
thay đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng thích nghi của bản thân với sự thay
đổi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Khám phá khả năng
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân để thực hiện nhiệm thích nghi của bản thân
vụ: Em hãy khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi
với sự thay đổi bằng cách tự đánh giá mức độ biểu hiện.
HS liên hệ bản thân để thực
Gợi ý:
hiện khám phá khả năng
Biểu hiện của khả năng thích nghi
với sự thay đổi
Mức độ biểu
thích nghi của bản thân với
hiện
sự thay đổi và chia sẻ trước
Có
1. Chấp nhận sự thay đổi.
Không
- Mức độ Rất tốt/Tốt: Nhận
✔
2. Dự đoán được những tình huống
✔
có thể xảy ra.
3. Chủ động khám phá, học hỏi
✔
những điều mới.
lớp.
thức nhanh, luôn giữ được
bình tĩnh và chủ động tìm
kiếm sự giúp đỡ hoặc thay
đổi cách học tập, sinh hoạt
để hòa nhập hoàn cảnh mới.
6
4. Chấp nhận từ bỏ những quan
✔
điểm, thói quen cũ.
- Mức độ Chưa tốt/Rất
kém: Dễ rơi vào trạng thái
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, cung cấp link liên kết bối rối, lo lắng thái quá; có
bảng từ trực tuyến Padlet được cấu trúc sẵn 4 cột tương xu hướng thu mình lại hoặc
ứng 4 mức độ. Yêu cầu các thành viên trong nhóm nhập thờ ơ phó mặc, mất nhiều
tên và biểu hiện cụ thể của mình vào cột phù hợp nhất.
thời gian mới quen được
- GV hướng dẫn thêm: Hãy suy ngẫm sâu về cả khả hoàn cảnh mới.
năng thích nghi cảm xúc khi các em kết giao môi trường - Về thích nghi không gian
bạn bè mới trực tuyến trên mạng xã hội để phân loại cho số: Nhận diện rõ nguy cơ
chính xác.
tổn thương tinh thần do vấn
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
nạn bắt nạt mạng, bạo lực
- HS làm việc cá nhân độc lập suy ngẫm, sau đó thao tác ngôn từ trên nhóm chat trực
trên máy tính bảng nhóm để gửi kết quả phân loại định tuyến khi làm quen môi
vị bản thân lên không gian chung của lớp.
trường mạng mới; từ đó
- HS liên hệ bản thân, thực hiện khám phá khả năng biết thiết lập hàng rào bảo
thích nghi của bản thân với sự thay đổi bằng cách tự mật tài khoản cá nhân an
toàn.
đánh giá mức độ biểu hiện.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV chiếu trang Padlet tổng hợp lên bảng chiếu lớn.
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp về khả năng
thích nghi của bản thân với sự thay đổi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, rút kinh
nghiệm (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sự thay đổi là quy
luật của cuộc sống. Có những thay đổi có thể dễ dàng
đến đón nhận những cũng có những thay đổi làm xáo
trộn cuộc sống của chúng ta. Vì vậy, chúng ta cần rèn
luyện, thích nghi với sự thay đổi để học tập, làm việc
7
hiệu quả.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS vận dụng hiệu quả công cụ tương tác số (Padlet) phục vụ việc tập
hợp ý kiến nhóm đồng bộ.
4.3.TC2b: HS tích hợp tư duy phân tích nguy cơ tổn hại an sinh tinh thần trực tuyến
từ môi trường mạng vào tác vụ tự nhận thức hành vi cá nhân hằng ngày.]
Hoạt động 3: Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được việc rèn luyện khả năng
thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của
bản thân trong cuộc sống và ghi lại kết quả.
c. Sản phẩm: Kết quả rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi trong cuộc
sống của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Rèn luyện khả năng
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân
thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống HS tiếp tục rèn luyện khả
và ghi lại kết quả.
năng thích nghi với sự thay
- GV trình chiếu cho HS xem video về thay đổi để thích đổi của bản thân trong cuộc
ứng của HS:
https://www.youtube.com/watch?v=Mc-8_5KAaOo
(0:11 – 3:25)
- GV giao nhiệm vụ: Các nhóm sử dụng máy tính bảng
truy cập Chatbot AI tạo sinh (Google Gemini). Nhập
câu lệnh bối cảnh logic nhờ AI đề xuất kịch bản thoại
giải quyết xung đột giao tiếp mâu thuẫn cho tình huống
(Gia đình chuyển nhà về quê, em phải chuyển trường
học mới và gặp khó khăn trong giao tiếp, kết bạn).
- GV yêu cầu: Các nhóm phải giải thích được tại sao AI
8
sống và ghi lại kết quả.
lại đưa ra kịch bản đó dựa trên các từ khóa đầu vào em
đã cung cấp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay
đổi của bản thân trong cuộc sống và ghi lại kết quả.
- HS thiết lập câu lệnh logic (Prompt), phân tích kết quả
AI phản hồi, bàn bạc chỉnh sửa kịch bản cho sát với thực
tế cuộc sống học sinh để chuẩn bị sắm vai.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ kết quả rèn luyện khả
năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc
sống vào tiết học tiếp theo.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, rút kinh
nghiệm (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sự rèn luyện sẽ giúp
chúng ta hình thành và phát triển năng lực. Vậy nên,
các em cần rèn luyện thường xuyên để có thể thích
ứng tốt hơn trong cuộc sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[1.1.TC2a: Học sinh làm chủ năng lực khai thác, tổ chức thông tin trên môi trường
số khoa học phục vụ học tập.
6.1.TC2b: Học sinh giải thích được chính xác nguyên lý hoạt động, cách hệ thống
AI xử lý dữ liệu đầu vào dựa trên các cấu trúc từ khóa logic, thể hiện năng lực hiểu
biết công nghệ nền tảng.]
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
9
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về những
thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi đó
trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về
những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi
đó trong cuộc sống.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời
nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về những thay đổi
trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi đó trong cuộc
sống.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Đâu không phải là một trong những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống
mà học sinh cần phải thích nghi?
A. Thay đổi môi trường sống (chuyển nhà).
B. Thay đổi hoàn cảnh, điều kiện của gia đình (gia đình bị mất nhà và của cải vì lũ
quét).
C. Thay đổi tình trạng sức khỏe (ốm đau, bệnh tật).
D. Thay đổi giá vé máy bay do dịch Covid-19 kéo dài.
Câu 2: Điền vào dấu ba chấm “…” trong đoạn thông tin dưới đây:
“Việc thích nghi với sự thay đổi là................................?”
A. điều cần được rèn luyện, luyện tập.
B. điều tất yếu trong cuộc sống.
C. điều khó khăn nhất đối với mọi người.
D. điều đặc biệt quan trọng, đánh dấu sự phát triển của con người.
Câu 3: Đâu là biểu hiện của khả năng thích nghi với sự thay đổi trong quan hệ bạn
bè?
10
A. Hiểu rõ hoàn cảnh, điều kiện mới của gia đình.
B. Tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
C. Tôn trọng sự khác biệt của mọi người.
D. Sẵn sàng đối diện với khó khăn trong học tập.
Câu 4: Chỉ ra khả năng thích nghi của nhân vật Q trong tình huống sau:
Tình huống: Bước vào lớp 9, việc học tập trở nên áp lực đối với Q. Hiểu được điều
đó, ngay từ đầu năm học, Q đã lên kế hoạch học tập, tự xác định những điểm yếu
của bản thân trong từng môn học để nhờ các bạn và thầy cô hỗ trợ. Với sự nỗ lực
của bản thân, Q rất tự tin vào kết quả sắp tới của mình.
A. Chơi game để giảm stress.
B. Lên kế hoạch học tập từ đầu năm học.
C. Bỏ qua việc học và thư giãn nhiều hơn.
D. Chỉ học những môn mình thích.
Câu 5: Nêu biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật ở
tình huống sau:
Tình huống: Mai không cần thận nên đã làm mất chiếc đồng hồ đeo tay. Bạn rất lo
bố mẹ biết sẽ trách phạt. Càng nghĩ, Mai lại càng thấy căng thẳng. Bạn quyết định
chạy thể dục vòng quanh khu nhà. Dần dần, Mai thấy bình tĩnh và đầu óc tỉnh táo
hơn. Về nhà, bạn đã dũng cảm nhận lỗi với bố mẹ và hứa sẽ cẩn thận hơn trong
việc bảo quản đồ dùng.
A. Mai càng nghĩ càng thấy căng thẳng.
B. Mai rất lo lắng bố mẹ sẽ trách phạt.
C. Mai chạy thể dục lấy lại bình tĩnh, tỉnh táo, dũng cảm nhận lỗi và hứa với với bố
mẹ sẽ cẩn thận hơn.
D. Mai khóc và xin lỗi bố mẹ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về những thay đổi trong cuộc sống và khả năng
thích nghi của bản thân với sự thay đổi đó trong cuộc sống để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
11
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
D
B
C
B
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào
thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân cách bản thân đã thích
nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
c. Sản phẩm: HS chia sẻ với người thân cách bản thân đã thích nghi với những
thay đổi trong cuộc sống trong cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà: Chia sẻ với người
thân cách bản thân đã thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau, nêu nhận xét, đánh giá của người thân về
những nỗ lực bản thân đã đạt được.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
12
- Ôn lại kiến thức, kĩ năng đã học: Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân với
sự thay đổi.
- Chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp.
13
Tuần 4 – Tiết 3. Sinh hoạt lớp – Chia sẻ kết quả rèn luyện khả năng thích nghi
của bản thân với những thay đổi trong cuộc sống
(1 tiết)
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
HS chia sẻ được kết quả rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân
trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm kết quả rèn luyện khả năng thích nghi với sự
thay đổi của bản thân trong cuộc sống, cảm xúc của bản thân và những khó khăn
khi rèn luyện.
- HS chia sẻ trong nhóm.
- GV mời mỗi nhóm một HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS cách thức vượt qua những khó khăn trong
quá trình rèn luyện.
TỔNG KẾT
- Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt
động.
- GV kết luận chung: Cuộc sống hiện đại luôn có những thay đổi. Chấp nhận sự
thay đổi và có khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống hiện đại là
kĩ năng sống cần thiết mà mỗi người cần có để tồn tại và phát triển trong xã hội
đầy biến động. Tìm hiểu biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi
trong cuộc sống và cách ứng phó với những thay đổi, đồng thời biết khám phá/ tự
đánh giá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi giúp chúng ta có những
hiểu biết cần thiết để rèn luyện khả năng thích nghi, chủ động đáp ứng và đáp ứng
hiệu quả với những thay đổi trong cuộc sống.
14
- Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS. Tuyên dương, khen ngợi những
HS, nhóm HS tích cực tham gia các hoạt động.
ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 2
Mức độ đạt được
Tiêu chí
Đạt
1. Nhận diện được những điểm tích cực và chưa tích cực
trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
2. Nêu được các biểu hiện của khả năng thích nghi với
những thay đổi trong cuộc sống.
3. Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với
sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống.
15
Chưa
đạt
 








Các ý kiến mới nhất