KNTT - Tuần 14 Tạo động lực cho bản thân (tiếp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:31' 14-10-2026
Dung lượng: 40.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:31' 14-10-2026
Dung lượng: 40.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: RÈN LUYỆN BẢN THÂN
(15 tiết – 5 tuần)
Tuần 2 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Tọa đàm về chủ đề Động lực – con đường
dẫn đến thành công
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Hiểu được khái niệm về động lực và tầm quan trọng của động lực trong học
tập và cuộc sống.
-
Hình thành thái độ tích cực, tự tin và kiên trì trong học tập và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Tài liệu tham khảo, bài viết, video liên quan đến chủ đề động lực.
-
Bảng viết và bút lông để ghi chép các ý kiến thảo luận.
2. Đối với HS
-
Chuẩn bị các câu hỏi và ý kiến cá nhân về chủ đề để thảo luận.
-
Sổ tay, bút viết để ghi chép ý kiến và thông tin quan trọng.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- Hiểu rõ về khái niệm động lực và vai trò của nó trong cuộc sống.
- Chia sẻ và thảo luận về các phương pháp tạo động lực học tập và làm việc hiệu
quả.
b. Tổ chức thực hiện
- Người dẫn chương trình giới thiệu về chủ đề buổi tọa đàm và mục tiêu cần đạt
được.
1
- Trình chiếu một đoạn video ngắn hoặc slide giới thiệu về động lực, các ví dụ về
những người thành công nhờ có động lực mạnh mẽ.
- NDCT đưa ra các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Theo em cần có những yếu tố gì để có thể thành công trong cuộc sống?
+ Động lực có vai trò như thế nào đối với thành công của mỗi người?
+ Những lúc bản thân nản chí, muốn bỏ cuộc, em cần phải làm gì để vượt qua
những trở ngại đó và tạo động lực thúc đẩy bản thân?
- Mời một số học sinh hoặc giáo viên chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách tạo động
lực và duy trì động lực trong học tập và cuộc sống.
- Giáo viên đưa ra những lời khuyên cụ thể để học sinh áp dụng vào học tập và
cuộc sống.
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho học sinh để tiếp tục duy trì động lực trong tuần tới.
- Động viên học sinh áp dụng những gì đã học được để đạt được thành công trong
học tập và cuộc sống.
2
Tuần 2 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Thực hành tạo động lực cho bản thân để
thực hiện hoạt động + Tạo động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động
trong thực tiễn
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đề xuất những cách tạo động lực phù hợp với mỗi tình huống.
-
Tạo động lực cho bản thân khi thực hiện các hoạt động ở gia đình, lớp học,
nhà trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
-
2.1.TC2a: Sử dụng được các công cụ và tính năng số thích hợp để tương tác,
thảo luận nhóm trực tuyến.
-
3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
-
5.4.TC2a: Thảo luận về lĩnh vực NLS của bản thân cần được cải thiện hoặc
cập nhật.
-
6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
Năng lực riêng:
-
Rèn luyện thực hiện tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
-
Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và
cuộc sống; tự đặt mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
3. Phẩm chất
3
-
Chăm chỉ, cố gắng vươn lên để đạt được kết quả tốt trong học tập và rèn
luyện.
-
Có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các hoạt động học tập, sinh hoạt hợp
lí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài
giảng
điện
tử
(PowerPoint/Canva),
nền
tảng
trắc
nghiệm
(Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực
tuyến (Padlet), ứng dụng quản trị biểu mẫu khảo sát trực tiếp
(Mentimeter/Google Forms), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini /
Microsoft Copilot/ Chat GPT).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
d. Nội dung: GV cho HS lắng nghe và hát theo bài hát Bay lên nhé ước mơ học trò
và trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi nghe bài hát Bay lên nhé ước mơ học
trò.
4
c. Sản phẩm: HS chia sẻ cảm nhận của bản thân sau khi nghe bài hát Bay lên nhé
ước mơ học trò.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV ổn định tổ chức lớp học.
- GV cho HS lắng nghe và khuyến khích HS hát theo bài hát Bay lên nhé ước mơ
học trò.
https://www.youtube.com/watch?v=St1bhxqAQW8
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi
nghe bài hát Bay lên nhé ước mơ học trò.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe bài hát và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ cảm nhận của bản thân sau khi nghe bài hát
Bay lên nhé ước mơ học trò.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Bài hát Bay lên nhé ước mơ học trò như một
nguồn động viên tinh thần, tiếp thêm sức mạnh cho các học sinh trong hành trình
học tập và phát triển. Dám ước mơ lớn, không ngại ngần trước những thử thách và
khó khăn. Bài hát là nguồn động viên các em hãy tin tưởng vào bản thân, vào
những giá trị mà mình đang theo đuổi và không ngừng phấn đấu để biến những
ước mơ thành hiện thực.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Thực hiện có trách nhiệm các nhiệm vụ được
giao là hành động hoàn thành công việc hoặc nhiệm vụ được giao một cách chu
đáo, tận tâm, và đạt kết quả tốt nhất có thể. Điều này bao gồm việc đảm bảo chất
lượng công việc, tuân thủ các tiêu chuẩn và thời hạn, và sẵn sàng chịu trách nhiệm
5
cho các kết quả mà mình đạt được. Chúng ta cùng vào bài học – Chủ đề 4 – Tuần
2: Tạo động lực cho bản thân (Hoạt động 2, 3).
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Thực hành tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đề xuất được những cách tạo động lực phù
hợp với mỗi tình huống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, thực hành tạo động lực cho bản
thân để thực hiện hoạt động trong các tình huống SGK tr.23, 24.
c. Sản phẩm: HS thực hành tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động
trong các tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Thực hành thể hiện là 2. Thực hành tạo động lực
người có trách nhiệm với nhiệm vụ cho bản thân để thực hiện
được giao trong các tình huống
hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Tình huống 1:
tập
Cách tạo động lực cho 2.1.TC2a:
- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm nhân vật Bảo:
thực hiện 1 nhiệm vụ).
biết
cách
HS
vận
+ Nghiên cứu kỹ về chủ đề, dụng nền tảng
- GV yêu cầu các nhóm đăng nhập vào thu thập thông tin và viết cộng
tác
đám
không gian đám mây Padlet chung của bài tham luận một cách cẩn mây (Padlet) để
lớp học, đọc tình huống trong SGK tr.23, thận.
24 để thực hiện nhiệm vụ:
bày
giải
+ Đây là cơ hội để phát pháp đồng bộ.
+ Nhóm 1, 2: Đề xuất cách tạo động lực triển kỹ năng giao tiếp và
cho nhân vật trong tình huống 1:
trình
thuyết trình, điều này sẽ rất
Tuần tới, trường của Bảo tổ chức diễn
hữu ích cho tương lai.
đàn về chủ đề Phòng chống bạo lực
+ Nhận sự ủng hộ từ bạn bè
học đường. Bảo được phân công trình
và gia đình
6
bày tham luận trước diễn đàn. Tính
- Tình huống 2:
Bảo vốn nhút nhát, ngại đứng trước
Cách tạo động lực cho
đám đông nên bạn không khỏi lo lắng.
nhân vật Trúc:
+ Nhóm 3, 4: Đề xuất cách tạo động lực + Nghe nhạc hoặc podcast
cho nhân vật trong tình huống 2:
yêu thích khi lau dọn để tạo
Trúc được mẹ giao nhiệm vụ lau dọn
không khí vui vẻ.
nhà cửa hằng tuần. Mỗi lần dọn dẹp
+ Chia nhỏ công việc lau
mất rất nhiều thời gian, công sức nên
dọn thành các phần nhỏ hơn
Trúc cảm thấy ngại, không muốn làm.
để không cảm thấy quá tải.
+ Nhóm 5, 6: Đề xuất cách tạo động lực + Tự thưởng cho mình một
cho nhân vật trong tình huống 3:
điều gì đó yêu thích sau khi
Dung mới chuyển đến trường học ở
hoàn thành công việc dọn
thành phố. Không giống như các bạn
dẹp.
ở lớp cũ, các bạn trong lớp mới học
- Tình huống 3:
rất tốt môn Tiếng Anh. Dung cảm
Cách tạo động lực cho
thấy lo lắng vì sợ mình không theo
kịp các bạn.
- Khuyến khích học sinh dùng câu lệnh
hỏi Chatbot AI (Google Gemini/ Chat
GPT/ Copilot) hỗ trợ gợi ý nhanh kịch
bản tư duy tích cực, tinh lọc từ khóa
động viên cho nhân vật.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm mở máy tính bảng, tương
tác nhập lệnh hỏi hệ thống AI, cùng nhau
thảo luận chọn giải pháp hay và điền
nhân vật Dung:
+ Xác định mục tiêu học
tập rõ ràng.
+ Tham gia các lớp học
thêm hoặc các câu lạc bộ
tiếng Anh để cải thiện kỹ
năng.
6.2.TC2a: HS tối
ưu hóa khâu thu
thập
ý
tưởng,
dùng kĩ thuật câu
lệnh bối cảnh hỏi
AI đề xuất lời
khuyên tâm lý
+ Không ngại hỏi bạn bè học đường khoa
hoặc thầy cô khi gặp khó học.
khăn, giúp Dung cảm thấy
tự tin hơn.
trực tiếp nội dung phân loại lên Padlet.
- HS vận dụng hiểu biết, đề xuất cách tạo
động lực cho nhân vật trong các tình
7
huống.
- GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV mở trang hiển thị Padlet của 6
nhóm lên máy chiếu. Mời đại diện nhóm
1, 3, 5 trình bày kịch bản đề xuất giải
pháp.
- GV mời đại diện một số HS trình bày
kết quả thảo luận.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: HS
cần tự rèn luyện thường xuyên tạo
động lực cho bản thân để thực hiện
được những mục tiêu mình đặt ra một
cách hiệu quả hơn.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và lập kế hoạch Bản kế hoạch cẩm nang
thực hiện có trách nhiệm với một tạo động lực điện tử hoàn
nhiệm vụ được giao
chỉnh:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Sản phẩm hiển thị trực
tập
quan sơ đồ phân phối nhánh
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo công việc: Phân định rõ
nhóm 4-6 người cũ, thực hiện tác vụ mốc thời gian chuẩn bị (2
sáng tạo kĩ thuật số:
tuần), đối tượng đội văn
8
+ Nhiệm vụ: Chọn 1 nhiệm vụ thực tế nghệ lớp, khâu chuẩn bị
hằng ngày (Gợi ý: Kế hoạch tập luyện đạo cụ y phục và cách kiên 3.1.TC2b:
Học
văn nghệ chào mừng 20/11 mục 3.2 trì tập luyện đồng lòng.
ứng
sinh
SGK), ứng dụng phần mềm đồ họa - Slogan khích lệ hành động dụng
biết
công
cụ
Canva để thiết kế thành một bảng biểu chèn trong sơ đồ kỹ thuật biên tập đồ họa
sơ đồ quy trình cẩm nang tạo động lực số: "Nỗ lực nhỏ, thành đám
trực quan.
mây
công lớn - Tự tin tỏa sáng (Canva)
để
số
- GV chiếu cấu trúc mẫu tham khảo bản sắc lớp 9".
hóa văn bản kế
(Người phụ trách, Thời gian, Nhân sự
hoạch thô thành
phân công, Kế hoạch chuẩn bị và Cách
dạng cẩm nang
thực hiện cụ thể) lên màn hình máy
thông tin điện tử
chiếu.
bắt mắt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Các tổ mở máy, chọn mẫu sơ đồ đồ họa
trên Canva, cùng nhau bàn bạc phân
chia công việc thiết kế nội dung số.
5.4.TC2a:
- Trong khâu phối hợp, HS tiến hành tự
biết
đánh giá khả năng sử dụng phần mềm
nhìn nhận giới
của nhau để phân công: Bạn giỏi công
hạn kĩ năng công
nghệ phụ trách kỹ thuật dàn trang, bạn
nghệ cá nhân để
chưa thạo được phân công tra dữ liệu
bổ
chữ; chủ động hướng dẫn bạn thao tác
thức và chủ động
lệnh khó.
hướng dẫn bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
xử lý kĩ thuật
nhiệm vụ học tập
phần mềm.
- Các tổ xuất bản liên kết hình ảnh, đồng
bộ nộp về kho bài học trực tuyến của
lớp. Đại diện tổ trình bày ý tưởng thẩm
9
thảo
sung
HS
luận
kiến
mỹ và kết cấu kế hoạch.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận biểu dương sản
phẩm đồ họa số sáng tạo, khoa học.
Chuyển sang Hoạt động 3.
Hoạt động 3: Tạo động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động trong
thực tiễn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tạo động lực cho bản thân khi thực hiện các
hoạt động ở gia đình, lớp học, nhà trường như: làm việc nhà, thực hiện các nhiệm
vụ học tập hoặc các hoạt động của nhà trường.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện tạo động lực cho bản thân để thực hiện
các hoạt động trong thực tiễn.
c. Sản phẩm: HS biết tạo động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động trong
thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tạo động lực cho bản
tập
thân để thực hiện các hoạt
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân động trong thực tiễn
ghi nhớ tác vụ thực tế hằng ngày:
HS tiến hành thực hiện tạo
+ Tự xác định hoạt động sẽ thực hiện ở động lực cho bản thân để
gia đình, lớp học, nhà trường.
thực hiện các hoạt động
+ Đề xuất những cách để tạo động lực trong thực tiễn và ghi lại
cho mỗi hoạt động cụ thể mà mình đã kết quả.
lựa chọn.
+ Thực hiện những cách tạo động lực
bản thân đề xuất để thực hiện các hoạt
động đã thực xác định.
10
NLS
- GV ghi chép lại kết quả thực hiện hoạt
động.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS chú ý ghi chép yêu cầu bài tập, có ý
thức kết hợp giữa việc học tập học hỏi kĩ
năng và nghỉ ngơi điều độ cá nhân khoa
học.
- HS thực hiện nhiệm vụ và ghi chép lại
kết quả.
- GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
3.1.TC2b: HS có
- GV mời đại diện một số HS chia sẻ kết
khả năng tự quản
quả thực hoạt động.
lý, tổ chức lưu
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
giữ nhật ký kĩ
(nếu có).
năng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
mềm
cá
nhân một cách
nhiệm vụ học tập
ngăn nắp dưới
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tự
dạng cấu trúc dữ
tạo động lực cho bản thân khi tham gia
liệu tệp tin ghi
hoạt động là cách để mỗi người tự
chú số an toàn.
hoàn thiện bản thân theo hướng tích
cực hơn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
11
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về thực
hiện có trách nhiệm các nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về
tạo động lực thực hiện hoạt động.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời
nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về tạo động lực thực
hiện hoạt động.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Tạo động lực là gì?
A. Ép buộc người khác thực hiện công việc.
B. Quá trình thúc đẩy bản thân hoặc người khác làm việc với sự hứng thú và nhiệt
huyết.
C. Làm việc một cách tự do mà không có mục tiêu.
D. Chờ đợi người khác làm việc cho mình.
Câu 2: Một trong những cách để tạo động lực cho bản thân là gì?
A. Đặt ra mục tiêu rõ ràng và cụ thể.
B. Làm việc không có kế hoạch.
C. Chỉ tập trung vào các nhiệm vụ dễ dàng.
D. Chờ đợi người khác chỉ đạo công việc.
12
Câu 3: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về việc tạo động lực hiệu quả trong hoạt
động nhóm?
A. Trưởng nhóm không giao tiếp và không giải thích rõ ràng mục tiêu của dự án.
B. Trưởng nhóm chỉ phê bình khi có sai sót mà không cung cấp hướng dẫn cải
thiện.
C. Các thành viên trong nhóm không biết rõ vai trò và trách nhiệm của mình.
D. Trưởng nhóm thường xuyên khen ngợi và thưởng cho các thành viên khi họ
hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Câu 4: Biểu hiện nào cho thấy người có động lực cao trong công việc?
A. Hoàn thành nhiệm vụ với sự nhiệt tình và cam kết cao.
B. Thường xuyên trì hoãn và không hoàn thành nhiệm vụ.
C. Chỉ làm việc khi có người giám sát.
D. Luôn tìm cách tránh né công việc.
Câu 5: Để tạo động lực cho học sinh trong học tập, giáo viên nên làm gì?
A. Chỉ tập trung vào các lỗi sai của học sinh.
B. Đặt ra những thử thách vừa phải và khen ngợi khi học sinh hoàn thành tốt.
C. Không quan tâm đến việc học sinh hiểu bài hay không.
D. Cho học sinh nhiều bài tập mà không giải thích lý do.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về tạo động lực thực hiện hoạt động để trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
A
D
A
B
13
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc tình huống và xử lí tình huống liên quan đến tạo
động lực thực hiện hoạt động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời xử lí tình huống liên quan đến tạo động lực thực hiện hoạt
động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV ổn định trật tự lớp học.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hành tạo động lực cho bản thân trong
tình huống sau:
Tình huống. N quyết tâm tập thể dục đều đặn hằng ngày để nâng cao sức khỏe và
cải thiện vóc dáng bản thân. Thời gian đầu, N thực hiện rất chăm chỉ. Nhưng sau
một thời gian, N bắt đầu thấy chán và tìm lí do để trì hoãn việc tập luyện.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc tình huống và thực hành tạo động lực cho bản thân trong tình huống.
- HS độc lập suy nghĩ lập luận phương án tự điều chỉnh làm chủ hành vi theo chiều
hướng tích cực.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hướng dẫn HS tiến hành tắt hệ thống máy chiếu, ngắt nguồn máy tính và kiểm tra
thiết bị số an toàn kĩ thuật phòng học máy trước khi ra về. Kết thúc tiết học.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ cách tạo động lực cho bản thân trong tình
huống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
14
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cách tạo động lực cho bản thân trong tình
huống:
+ Rèn thói quen kỉ luật bản thân, N có thể nhờ người thân hỗ trợ bằng cách
giám sát, nhắc nhở.
+ Chia nhỏ thời gian tham gia hoạt động.
+ Dùng ứng dụng đếm bước chân trên điện thoại thông minh tạo bảng thi đua
nhỏ lành mạnh để khích lệ, tự thưởng cho sự tiến bộ.
+ Tìm hiểu thêm về ý nghĩa của việc tập thể dục đều đặn đối với bạn thân.
+ Tự khích lệ bản thân bằng cách dán 1 ngôi sao vào thời gian biểu mỗi khi có
sự tiến bộ.
- GV kết thúc tiết học.
[2.1.TC2a: HS biết cách định hình chuẩn mực ứng xử số, định hướng giải pháp tích
hợp công nghệ lành mạnh vào quản trị, nâng cao chất lượng cuộc sống thực tế hằng
ngày.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hành tạo động lực thực hiện hoạt động.
- Chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp.
15
Tuần 2 – Tiết 3. Sinh hoạt lớp – Chia sẻ kết quả tạo động lực cho bản thân để
thực hiện các hoạt động trong thực tiễn
(1 tiết)
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
HS chia sẻ được kết quả tạo động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động
trong gia đình, lớp học, trường học và ngoài cộng đồng.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong lớp học hoặc ở các câu lạc bộ.
- GV yêu cầu các nhóm/ cá nhân trình bày về kết quả tạo động lực cho bản thân để
thực hiện các hoạt động trong gia đình, lớp học, trường học và ngoài cộng đồng.
- Các nhóm/ cá nhân trình bày những điểm cần lưu ý: những khó khăn khi tạo động
lực, những cách tạo động lực hiệu quả, những cách không hiệu quả, vận dụng cách
tạo động lực như thế nào trong quá trình thực hiện hoạt động,...
- GV tổng kết các ý kiến, tuyên dương các nhóm/ cá nhân đã thực hiện tốt.
TỔNG KẾT
- Yêu cầu HS nêu cảm nhận và những điều học hỏi được về trách nhiệm với nhiệm
vụ được giao.
- GV kết luận chung: Tạo động lực cho bản thân khi thực hiện hoạt động là một
việc làm quan trọng và cũng là kĩ năng sống cần thiết giúp ta luôn cảm thấy phấn
chấn, vui vẻ, tích cực thực hiện hoạt động và thực hiện một cách hiệu quả, đạt
được những mục tiêu đã đề ra.
Có nhiều cách để tạo động lực cho bản thân khi thực hiện hoạt động. Mỗi chúng ta
hãy tìm hiểu thêm và thường xuyên áp dụng những cách tạo động lực đã tiếp thu
được để rèn kĩ năng tạo động lực cho bản thân khi thực hiện các hoạt động học
tập, lao động và các hoạt động khác nhằm đem lại thành quả tốt nhất và niềm vui
cho bản thân sau mỗi hoạt động.
16
- Nhận xét tinh thần thái độ tham gia các hoạt động của HS. Khen ngợi những HS
và nhóm HS hoạt động tích cực, có nhiều đóng góp trong các hoạt động.
17
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: RÈN LUYỆN BẢN THÂN
(15 tiết – 5 tuần)
Tuần 2 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Tọa đàm về chủ đề Động lực – con đường
dẫn đến thành công
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Hiểu được khái niệm về động lực và tầm quan trọng của động lực trong học
tập và cuộc sống.
-
Hình thành thái độ tích cực, tự tin và kiên trì trong học tập và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Tài liệu tham khảo, bài viết, video liên quan đến chủ đề động lực.
-
Bảng viết và bút lông để ghi chép các ý kiến thảo luận.
2. Đối với HS
-
Chuẩn bị các câu hỏi và ý kiến cá nhân về chủ đề để thảo luận.
-
Sổ tay, bút viết để ghi chép ý kiến và thông tin quan trọng.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- Hiểu rõ về khái niệm động lực và vai trò của nó trong cuộc sống.
- Chia sẻ và thảo luận về các phương pháp tạo động lực học tập và làm việc hiệu
quả.
b. Tổ chức thực hiện
- Người dẫn chương trình giới thiệu về chủ đề buổi tọa đàm và mục tiêu cần đạt
được.
1
- Trình chiếu một đoạn video ngắn hoặc slide giới thiệu về động lực, các ví dụ về
những người thành công nhờ có động lực mạnh mẽ.
- NDCT đưa ra các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Theo em cần có những yếu tố gì để có thể thành công trong cuộc sống?
+ Động lực có vai trò như thế nào đối với thành công của mỗi người?
+ Những lúc bản thân nản chí, muốn bỏ cuộc, em cần phải làm gì để vượt qua
những trở ngại đó và tạo động lực thúc đẩy bản thân?
- Mời một số học sinh hoặc giáo viên chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách tạo động
lực và duy trì động lực trong học tập và cuộc sống.
- Giáo viên đưa ra những lời khuyên cụ thể để học sinh áp dụng vào học tập và
cuộc sống.
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho học sinh để tiếp tục duy trì động lực trong tuần tới.
- Động viên học sinh áp dụng những gì đã học được để đạt được thành công trong
học tập và cuộc sống.
2
Tuần 2 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Thực hành tạo động lực cho bản thân để
thực hiện hoạt động + Tạo động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động
trong thực tiễn
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đề xuất những cách tạo động lực phù hợp với mỗi tình huống.
-
Tạo động lực cho bản thân khi thực hiện các hoạt động ở gia đình, lớp học,
nhà trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
-
2.1.TC2a: Sử dụng được các công cụ và tính năng số thích hợp để tương tác,
thảo luận nhóm trực tuyến.
-
3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
-
5.4.TC2a: Thảo luận về lĩnh vực NLS của bản thân cần được cải thiện hoặc
cập nhật.
-
6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
Năng lực riêng:
-
Rèn luyện thực hiện tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
-
Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và
cuộc sống; tự đặt mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
3. Phẩm chất
3
-
Chăm chỉ, cố gắng vươn lên để đạt được kết quả tốt trong học tập và rèn
luyện.
-
Có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các hoạt động học tập, sinh hoạt hợp
lí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài
giảng
điện
tử
(PowerPoint/Canva),
nền
tảng
trắc
nghiệm
(Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực
tuyến (Padlet), ứng dụng quản trị biểu mẫu khảo sát trực tiếp
(Mentimeter/Google Forms), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini /
Microsoft Copilot/ Chat GPT).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
d. Nội dung: GV cho HS lắng nghe và hát theo bài hát Bay lên nhé ước mơ học trò
và trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi nghe bài hát Bay lên nhé ước mơ học
trò.
4
c. Sản phẩm: HS chia sẻ cảm nhận của bản thân sau khi nghe bài hát Bay lên nhé
ước mơ học trò.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV ổn định tổ chức lớp học.
- GV cho HS lắng nghe và khuyến khích HS hát theo bài hát Bay lên nhé ước mơ
học trò.
https://www.youtube.com/watch?v=St1bhxqAQW8
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi
nghe bài hát Bay lên nhé ước mơ học trò.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe bài hát và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ cảm nhận của bản thân sau khi nghe bài hát
Bay lên nhé ước mơ học trò.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Bài hát Bay lên nhé ước mơ học trò như một
nguồn động viên tinh thần, tiếp thêm sức mạnh cho các học sinh trong hành trình
học tập và phát triển. Dám ước mơ lớn, không ngại ngần trước những thử thách và
khó khăn. Bài hát là nguồn động viên các em hãy tin tưởng vào bản thân, vào
những giá trị mà mình đang theo đuổi và không ngừng phấn đấu để biến những
ước mơ thành hiện thực.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Thực hiện có trách nhiệm các nhiệm vụ được
giao là hành động hoàn thành công việc hoặc nhiệm vụ được giao một cách chu
đáo, tận tâm, và đạt kết quả tốt nhất có thể. Điều này bao gồm việc đảm bảo chất
lượng công việc, tuân thủ các tiêu chuẩn và thời hạn, và sẵn sàng chịu trách nhiệm
5
cho các kết quả mà mình đạt được. Chúng ta cùng vào bài học – Chủ đề 4 – Tuần
2: Tạo động lực cho bản thân (Hoạt động 2, 3).
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Thực hành tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đề xuất được những cách tạo động lực phù
hợp với mỗi tình huống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, thực hành tạo động lực cho bản
thân để thực hiện hoạt động trong các tình huống SGK tr.23, 24.
c. Sản phẩm: HS thực hành tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động
trong các tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Thực hành thể hiện là 2. Thực hành tạo động lực
người có trách nhiệm với nhiệm vụ cho bản thân để thực hiện
được giao trong các tình huống
hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Tình huống 1:
tập
Cách tạo động lực cho 2.1.TC2a:
- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm nhân vật Bảo:
thực hiện 1 nhiệm vụ).
biết
cách
HS
vận
+ Nghiên cứu kỹ về chủ đề, dụng nền tảng
- GV yêu cầu các nhóm đăng nhập vào thu thập thông tin và viết cộng
tác
đám
không gian đám mây Padlet chung của bài tham luận một cách cẩn mây (Padlet) để
lớp học, đọc tình huống trong SGK tr.23, thận.
24 để thực hiện nhiệm vụ:
bày
giải
+ Đây là cơ hội để phát pháp đồng bộ.
+ Nhóm 1, 2: Đề xuất cách tạo động lực triển kỹ năng giao tiếp và
cho nhân vật trong tình huống 1:
trình
thuyết trình, điều này sẽ rất
Tuần tới, trường của Bảo tổ chức diễn
hữu ích cho tương lai.
đàn về chủ đề Phòng chống bạo lực
+ Nhận sự ủng hộ từ bạn bè
học đường. Bảo được phân công trình
và gia đình
6
bày tham luận trước diễn đàn. Tính
- Tình huống 2:
Bảo vốn nhút nhát, ngại đứng trước
Cách tạo động lực cho
đám đông nên bạn không khỏi lo lắng.
nhân vật Trúc:
+ Nhóm 3, 4: Đề xuất cách tạo động lực + Nghe nhạc hoặc podcast
cho nhân vật trong tình huống 2:
yêu thích khi lau dọn để tạo
Trúc được mẹ giao nhiệm vụ lau dọn
không khí vui vẻ.
nhà cửa hằng tuần. Mỗi lần dọn dẹp
+ Chia nhỏ công việc lau
mất rất nhiều thời gian, công sức nên
dọn thành các phần nhỏ hơn
Trúc cảm thấy ngại, không muốn làm.
để không cảm thấy quá tải.
+ Nhóm 5, 6: Đề xuất cách tạo động lực + Tự thưởng cho mình một
cho nhân vật trong tình huống 3:
điều gì đó yêu thích sau khi
Dung mới chuyển đến trường học ở
hoàn thành công việc dọn
thành phố. Không giống như các bạn
dẹp.
ở lớp cũ, các bạn trong lớp mới học
- Tình huống 3:
rất tốt môn Tiếng Anh. Dung cảm
Cách tạo động lực cho
thấy lo lắng vì sợ mình không theo
kịp các bạn.
- Khuyến khích học sinh dùng câu lệnh
hỏi Chatbot AI (Google Gemini/ Chat
GPT/ Copilot) hỗ trợ gợi ý nhanh kịch
bản tư duy tích cực, tinh lọc từ khóa
động viên cho nhân vật.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm mở máy tính bảng, tương
tác nhập lệnh hỏi hệ thống AI, cùng nhau
thảo luận chọn giải pháp hay và điền
nhân vật Dung:
+ Xác định mục tiêu học
tập rõ ràng.
+ Tham gia các lớp học
thêm hoặc các câu lạc bộ
tiếng Anh để cải thiện kỹ
năng.
6.2.TC2a: HS tối
ưu hóa khâu thu
thập
ý
tưởng,
dùng kĩ thuật câu
lệnh bối cảnh hỏi
AI đề xuất lời
khuyên tâm lý
+ Không ngại hỏi bạn bè học đường khoa
hoặc thầy cô khi gặp khó học.
khăn, giúp Dung cảm thấy
tự tin hơn.
trực tiếp nội dung phân loại lên Padlet.
- HS vận dụng hiểu biết, đề xuất cách tạo
động lực cho nhân vật trong các tình
7
huống.
- GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV mở trang hiển thị Padlet của 6
nhóm lên máy chiếu. Mời đại diện nhóm
1, 3, 5 trình bày kịch bản đề xuất giải
pháp.
- GV mời đại diện một số HS trình bày
kết quả thảo luận.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: HS
cần tự rèn luyện thường xuyên tạo
động lực cho bản thân để thực hiện
được những mục tiêu mình đặt ra một
cách hiệu quả hơn.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và lập kế hoạch Bản kế hoạch cẩm nang
thực hiện có trách nhiệm với một tạo động lực điện tử hoàn
nhiệm vụ được giao
chỉnh:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Sản phẩm hiển thị trực
tập
quan sơ đồ phân phối nhánh
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo công việc: Phân định rõ
nhóm 4-6 người cũ, thực hiện tác vụ mốc thời gian chuẩn bị (2
sáng tạo kĩ thuật số:
tuần), đối tượng đội văn
8
+ Nhiệm vụ: Chọn 1 nhiệm vụ thực tế nghệ lớp, khâu chuẩn bị
hằng ngày (Gợi ý: Kế hoạch tập luyện đạo cụ y phục và cách kiên 3.1.TC2b:
Học
văn nghệ chào mừng 20/11 mục 3.2 trì tập luyện đồng lòng.
ứng
sinh
SGK), ứng dụng phần mềm đồ họa - Slogan khích lệ hành động dụng
biết
công
cụ
Canva để thiết kế thành một bảng biểu chèn trong sơ đồ kỹ thuật biên tập đồ họa
sơ đồ quy trình cẩm nang tạo động lực số: "Nỗ lực nhỏ, thành đám
trực quan.
mây
công lớn - Tự tin tỏa sáng (Canva)
để
số
- GV chiếu cấu trúc mẫu tham khảo bản sắc lớp 9".
hóa văn bản kế
(Người phụ trách, Thời gian, Nhân sự
hoạch thô thành
phân công, Kế hoạch chuẩn bị và Cách
dạng cẩm nang
thực hiện cụ thể) lên màn hình máy
thông tin điện tử
chiếu.
bắt mắt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Các tổ mở máy, chọn mẫu sơ đồ đồ họa
trên Canva, cùng nhau bàn bạc phân
chia công việc thiết kế nội dung số.
5.4.TC2a:
- Trong khâu phối hợp, HS tiến hành tự
biết
đánh giá khả năng sử dụng phần mềm
nhìn nhận giới
của nhau để phân công: Bạn giỏi công
hạn kĩ năng công
nghệ phụ trách kỹ thuật dàn trang, bạn
nghệ cá nhân để
chưa thạo được phân công tra dữ liệu
bổ
chữ; chủ động hướng dẫn bạn thao tác
thức và chủ động
lệnh khó.
hướng dẫn bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
xử lý kĩ thuật
nhiệm vụ học tập
phần mềm.
- Các tổ xuất bản liên kết hình ảnh, đồng
bộ nộp về kho bài học trực tuyến của
lớp. Đại diện tổ trình bày ý tưởng thẩm
9
thảo
sung
HS
luận
kiến
mỹ và kết cấu kế hoạch.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận biểu dương sản
phẩm đồ họa số sáng tạo, khoa học.
Chuyển sang Hoạt động 3.
Hoạt động 3: Tạo động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động trong
thực tiễn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tạo động lực cho bản thân khi thực hiện các
hoạt động ở gia đình, lớp học, nhà trường như: làm việc nhà, thực hiện các nhiệm
vụ học tập hoặc các hoạt động của nhà trường.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện tạo động lực cho bản thân để thực hiện
các hoạt động trong thực tiễn.
c. Sản phẩm: HS biết tạo động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động trong
thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tạo động lực cho bản
tập
thân để thực hiện các hoạt
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân động trong thực tiễn
ghi nhớ tác vụ thực tế hằng ngày:
HS tiến hành thực hiện tạo
+ Tự xác định hoạt động sẽ thực hiện ở động lực cho bản thân để
gia đình, lớp học, nhà trường.
thực hiện các hoạt động
+ Đề xuất những cách để tạo động lực trong thực tiễn và ghi lại
cho mỗi hoạt động cụ thể mà mình đã kết quả.
lựa chọn.
+ Thực hiện những cách tạo động lực
bản thân đề xuất để thực hiện các hoạt
động đã thực xác định.
10
NLS
- GV ghi chép lại kết quả thực hiện hoạt
động.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS chú ý ghi chép yêu cầu bài tập, có ý
thức kết hợp giữa việc học tập học hỏi kĩ
năng và nghỉ ngơi điều độ cá nhân khoa
học.
- HS thực hiện nhiệm vụ và ghi chép lại
kết quả.
- GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
3.1.TC2b: HS có
- GV mời đại diện một số HS chia sẻ kết
khả năng tự quản
quả thực hoạt động.
lý, tổ chức lưu
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
giữ nhật ký kĩ
(nếu có).
năng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
mềm
cá
nhân một cách
nhiệm vụ học tập
ngăn nắp dưới
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tự
dạng cấu trúc dữ
tạo động lực cho bản thân khi tham gia
liệu tệp tin ghi
hoạt động là cách để mỗi người tự
chú số an toàn.
hoàn thiện bản thân theo hướng tích
cực hơn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
11
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về thực
hiện có trách nhiệm các nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về
tạo động lực thực hiện hoạt động.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời
nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về tạo động lực thực
hiện hoạt động.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Tạo động lực là gì?
A. Ép buộc người khác thực hiện công việc.
B. Quá trình thúc đẩy bản thân hoặc người khác làm việc với sự hứng thú và nhiệt
huyết.
C. Làm việc một cách tự do mà không có mục tiêu.
D. Chờ đợi người khác làm việc cho mình.
Câu 2: Một trong những cách để tạo động lực cho bản thân là gì?
A. Đặt ra mục tiêu rõ ràng và cụ thể.
B. Làm việc không có kế hoạch.
C. Chỉ tập trung vào các nhiệm vụ dễ dàng.
D. Chờ đợi người khác chỉ đạo công việc.
12
Câu 3: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về việc tạo động lực hiệu quả trong hoạt
động nhóm?
A. Trưởng nhóm không giao tiếp và không giải thích rõ ràng mục tiêu của dự án.
B. Trưởng nhóm chỉ phê bình khi có sai sót mà không cung cấp hướng dẫn cải
thiện.
C. Các thành viên trong nhóm không biết rõ vai trò và trách nhiệm của mình.
D. Trưởng nhóm thường xuyên khen ngợi và thưởng cho các thành viên khi họ
hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Câu 4: Biểu hiện nào cho thấy người có động lực cao trong công việc?
A. Hoàn thành nhiệm vụ với sự nhiệt tình và cam kết cao.
B. Thường xuyên trì hoãn và không hoàn thành nhiệm vụ.
C. Chỉ làm việc khi có người giám sát.
D. Luôn tìm cách tránh né công việc.
Câu 5: Để tạo động lực cho học sinh trong học tập, giáo viên nên làm gì?
A. Chỉ tập trung vào các lỗi sai của học sinh.
B. Đặt ra những thử thách vừa phải và khen ngợi khi học sinh hoàn thành tốt.
C. Không quan tâm đến việc học sinh hiểu bài hay không.
D. Cho học sinh nhiều bài tập mà không giải thích lý do.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về tạo động lực thực hiện hoạt động để trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
A
D
A
B
13
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc tình huống và xử lí tình huống liên quan đến tạo
động lực thực hiện hoạt động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời xử lí tình huống liên quan đến tạo động lực thực hiện hoạt
động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV ổn định trật tự lớp học.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hành tạo động lực cho bản thân trong
tình huống sau:
Tình huống. N quyết tâm tập thể dục đều đặn hằng ngày để nâng cao sức khỏe và
cải thiện vóc dáng bản thân. Thời gian đầu, N thực hiện rất chăm chỉ. Nhưng sau
một thời gian, N bắt đầu thấy chán và tìm lí do để trì hoãn việc tập luyện.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc tình huống và thực hành tạo động lực cho bản thân trong tình huống.
- HS độc lập suy nghĩ lập luận phương án tự điều chỉnh làm chủ hành vi theo chiều
hướng tích cực.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hướng dẫn HS tiến hành tắt hệ thống máy chiếu, ngắt nguồn máy tính và kiểm tra
thiết bị số an toàn kĩ thuật phòng học máy trước khi ra về. Kết thúc tiết học.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ cách tạo động lực cho bản thân trong tình
huống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
14
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cách tạo động lực cho bản thân trong tình
huống:
+ Rèn thói quen kỉ luật bản thân, N có thể nhờ người thân hỗ trợ bằng cách
giám sát, nhắc nhở.
+ Chia nhỏ thời gian tham gia hoạt động.
+ Dùng ứng dụng đếm bước chân trên điện thoại thông minh tạo bảng thi đua
nhỏ lành mạnh để khích lệ, tự thưởng cho sự tiến bộ.
+ Tìm hiểu thêm về ý nghĩa của việc tập thể dục đều đặn đối với bạn thân.
+ Tự khích lệ bản thân bằng cách dán 1 ngôi sao vào thời gian biểu mỗi khi có
sự tiến bộ.
- GV kết thúc tiết học.
[2.1.TC2a: HS biết cách định hình chuẩn mực ứng xử số, định hướng giải pháp tích
hợp công nghệ lành mạnh vào quản trị, nâng cao chất lượng cuộc sống thực tế hằng
ngày.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hành tạo động lực thực hiện hoạt động.
- Chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp.
15
Tuần 2 – Tiết 3. Sinh hoạt lớp – Chia sẻ kết quả tạo động lực cho bản thân để
thực hiện các hoạt động trong thực tiễn
(1 tiết)
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
HS chia sẻ được kết quả tạo động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động
trong gia đình, lớp học, trường học và ngoài cộng đồng.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong lớp học hoặc ở các câu lạc bộ.
- GV yêu cầu các nhóm/ cá nhân trình bày về kết quả tạo động lực cho bản thân để
thực hiện các hoạt động trong gia đình, lớp học, trường học và ngoài cộng đồng.
- Các nhóm/ cá nhân trình bày những điểm cần lưu ý: những khó khăn khi tạo động
lực, những cách tạo động lực hiệu quả, những cách không hiệu quả, vận dụng cách
tạo động lực như thế nào trong quá trình thực hiện hoạt động,...
- GV tổng kết các ý kiến, tuyên dương các nhóm/ cá nhân đã thực hiện tốt.
TỔNG KẾT
- Yêu cầu HS nêu cảm nhận và những điều học hỏi được về trách nhiệm với nhiệm
vụ được giao.
- GV kết luận chung: Tạo động lực cho bản thân khi thực hiện hoạt động là một
việc làm quan trọng và cũng là kĩ năng sống cần thiết giúp ta luôn cảm thấy phấn
chấn, vui vẻ, tích cực thực hiện hoạt động và thực hiện một cách hiệu quả, đạt
được những mục tiêu đã đề ra.
Có nhiều cách để tạo động lực cho bản thân khi thực hiện hoạt động. Mỗi chúng ta
hãy tìm hiểu thêm và thường xuyên áp dụng những cách tạo động lực đã tiếp thu
được để rèn kĩ năng tạo động lực cho bản thân khi thực hiện các hoạt động học
tập, lao động và các hoạt động khác nhằm đem lại thành quả tốt nhất và niềm vui
cho bản thân sau mỗi hoạt động.
16
- Nhận xét tinh thần thái độ tham gia các hoạt động của HS. Khen ngợi những HS
và nhóm HS hoạt động tích cực, có nhiều đóng góp trong các hoạt động.
17
 









Các ý kiến mới nhất