KNTT - Tuần 4 Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:29' 14-10-2026
Dung lượng: 728.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:29' 14-10-2026
Dung lượng: 728.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
(12 tiết – 4 tuần)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ:
-
Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử của bản thân.
-
Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một
số tình huống của cuộc sống.
-
Vận dụng chuẩn mực giao tiếp, ứng xử khi tương tác trên môi trường số; biết
điều chỉnh thông điệp, tôn trọng quyền riêng tư và chịu trách nhiệm với nội
dung mình chia sẻ.
Tuần 1 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Diễn đàn: Giới trẻ hiện nay và các chuẩn
mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội
(1 tiết)
1
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.
-
Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên
hiện nay sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.
-
[2.5.TC2a]: Vận dụng chuẩn mực giao tiếp số để nhận xét hành vi, tôn trọng
sự khác biệt và chịu trách nhiệm với phát ngôn trên môi trường số.
-
[4.2.TC2a]: Nhận diện thông tin cá nhân, hình ảnh và nội dung riêng tư
không nên công khai hoặc chia sẻ khi chưa được đồng ý.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Không gian đủ rộng để tổ chức diễn đàn; tranh ảnh, băng rôn trang trí; ghế
ngồi; micro và loa đài;...
-
Thành lập BTC diễn đàn gồm: đại diện BGH, TPT Đội, đại diện Chi Đội
trưởng một số lớp hoặc nhóm HS nòng cốt. BTC diễn đàn thống nhất mục
tiêu, nội dung, cách tiến hành hoạt động và thời gian, địa điểm tổ chức hoạt
động và định hướng một số nội dung có liên quan đến chủ đề của diễn đàn.
-
Thành lập Ban cố vấn: có thể mời 1 GVCN, 1 GV dạy môn Giáo dục công
dân, 1 GV phụ trách công tác tư vấn tâm lí của trường; người dẫn chương
trình (MC).
-
Thông báo cho HS về mục tiêu để HS chuẩn bị các ý kiến trình bày, trao đổi
trong diễn đàn.
-
Tổng hợp những câu hỏi của HS về chủ đề diễn đàn.
-
Những trường hợp, tình huống thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa
tích cực của HS THCS ở địa phương.
-
Thông điệp về giao tiếp ứng xử.
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu; phiếu
bình chọn số trên Slido gồm bốn tình huống giao tiếp trực tiếp và trực tuyến,
thiết lập chế độ không thu họ tên.
2
-
Bộ tiêu chí 4T dùng để đối chiếu hành vi: Tôn trọng – Trung thực – Thận
trọng – Trách nhiệm.
2. Đối với HS
-
Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích
cực.
-
Chuẩn bị ý kiến trình bày, trao đổi trong diễn đàn Giới trẻ hiện nay và các
chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.
-
SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet; HS không có thiết bị sử dụng thẻ lựa chọn do BTC
chuẩn bị.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- HS trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.
- Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện
nay sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.
b. Tổ chức thực hiện
- Ổn định tổ chức, đón tiếp đại biểu (nếu có).
- Người dẫn chương trình (MC) tuyên bố lí do và giới thiệu đại biểu, ban cố vấn.
- Văn nghệ chào mừng (nếu có).
- Người dẫn chương trình giới thiệu chủ đề của diễn đàn và nêu vấn đề để các HS
cùng tham gia trao đổi.
Gợi ý nội dung trao đổi:
+ Các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.
+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã
hội.
+ Thực trạng hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay đối chiếu với
các chuẩn mực xã hội.
3
- MC trình chiếu bốn tình huống ngắn: bình luận mỉa mai trong nhóm lớp; đăng ảnh
bạn khi chưa xin phép; phản hồi bất đồng bằng lời lẽ tôn trọng; chuyển tiếp thông
tin chưa kiểm chứng. HS bình chọn trên Slido theo ba mức: Phù hợp – Cần điều
chỉnh – Không chấp nhận.
- HS giải thích lựa chọn bằng ít nhất một căn cứ trong bộ tiêu chí 4T. MC và Ban
cố vấn làm rõ sự khác nhau giữa quyền bày tỏ ý kiến với hành vi xúc phạm, xâm
phạm riêng tư hoặc chia sẻ thiếu trách nhiệm.
- Người dẫn chương trình mời các HS tham gia trao đổi, thảo luận các nội dung
trên (HS tự do trình bày những suy nghĩ, quan điểm của mình). Có thể mời 2 – 3
HS cùng trình bày một nội dung để có sự so sánh, bổ sung. Sau khi không còn thêm
ý kiến trao đổi, MC có thể mời Ban cố vấn cho ý kiến về các vấn đề mà HS đã trao
đổi.
- Kết thúc diễn đàn, MC có thể cùng HS đưa ra một số thông điệp về ý nghĩa của
việc thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.
- Sản phẩm NLS: Bảng phân loại bốn tình huống và thông điệp “4T trước khi tương
tác số: Tôn trọng – Trung thực – Thận trọng – Trách nhiệm”.
- NLS: [2.5.TC2a; 4.2.TC2a]. Khi trình chiếu kết quả, BTC chỉ hiển thị dữ liệu
tổng hợp, không công khai người bình chọn.
Tuần 1 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực
trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận diện được những lời nói lịch sự, tích cực và chưa tích cực trong giao
tiếp, ứng xử.
-
Thảo luận được những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử.
2. Năng lực
Năng lực chung:
4
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Nhận biết được điểm tích cực và chưa tích cực của bản thân trong hành vi
giao tiếp, ứng xử.
-
Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân.
- Năng lực số:
-
[1.2.TC2a]: Phân tích tình huống giao tiếp số dựa trên từ ngữ, dấu câu, biểu
tượng cảm xúc, đối tượng, bối cảnh và tác động của thông điệp.
-
[2.5.TC2a]: Vận dụng quy tắc ứng xử số và bộ tiêu chí 4T để điều chỉnh
thông điệp chưa phù hợp, tôn trọng người nhận và sự khác biệt.
-
[3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa một trang “Ống kính 4 yếu tố”, trong đó có
phiên bản giao tiếp đã điều chỉnh và lí do sửa; không tạo thêm sản phẩm số
tách rời.
-
[4.2.TC2a]: Loại bỏ họ tên, ảnh thật, số điện thoại và dữ liệu riêng tư trước
khi đưa tình huống lên sản phẩm dùng chung.
3. Phẩm chất
-
Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
-
Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
-
Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
-
Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Hình ảnh, tình huống thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích cực.
5
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu; bài
trình chiếu PowerPoint; bộ ảnh chụp màn hình giả lập và một tệp
PowerPoint Online dùng chung để các nhóm hoàn thành sản phẩm.
-
Các tình huống số phải là tình huống giả lập, không sử dụng ảnh chụp hội
thoại thật hoặc dữ liệu có thể nhận diện cá nhân.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet; trường hợp không dùng thiết bị cá nhân, HS sử
dụng thiết bị do GV bố trí theo nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Phân bổ thời lượng dự kiến: Khởi động 5 phút; Nhiệm vụ 1: 14 phút;
Nhiệm vụ 2: 10 phút;
Luyện tập: 7 phút;
Vận dụng và giao nhiệm vụ: 4 phút; chốt/chuyển hoạt động: 3 phút; dự phòng kĩ
thuật: 2 phút.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Lịch sự và đối chiếu cách diễn đạt
trong giao tiếp trực tiếp với giao tiếp qua tin nhắn.
c. Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi; một nhận xét có căn cứ về từ ngữ, dấu câu
hoặc biểu tượng cảm xúc làm cho tin nhắn lịch sự hơn hoặc kém lịch sự hơn.
d. Tổ chức thực hiện:
- Thời lượng Khởi động: tối đa 5 phút; GV chủ động chuyển hoạt động khi HS đã
nêu được một căn cứ phân biệt cách giao tiếp phù hợp và chưa phù hợp.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
6
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Lịch sự.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
+ Người làm quản trò sẽ lần lượt đưa ra những lời yêu cầu, đề nghị. Nếu là những
lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ví dụ như: Mời các bạn đứng lên/ Xin mời các bạn giơ
hai tay lên cao/....) thì người chơi thực hiện động tác theo yêu cầu. Ngược lại, nếu
lời yêu cầu, đề nghị chưa lịch sự (ví dụ như: Ê, đứng lên đi!/ Giơ tay lên ngay!/.. .)
thì người chơi không được thực hiện theo.
+ Không loại HS khỏi trò chơi. Sau mỗi lượt, quản trò dừng ngắn để HS giải thích
vì sao cách diễn đạt phù hợp hoặc chưa phù hợp.
+ Cử HS làm quản trò.
- GV tổ chức cho HS thảo luận sau trò chơi: Em có suy nghĩ gì sau khi chơi trò
chơi?
- GV trình chiếu hai tin nhắn giả lập có cùng mục đích đề nghị nhưng khác cách
diễn đạt. HS lựa chọn tin nhắn phù hợp hơn và nêu một bằng chứng trong từ ngữ,
dấu câu hoặc biểu tượng cảm xúc.
- GV lưu ý: Trong giao tiếp số, người nhận không nhìn thấy đầy đủ nét mặt và
giọng nói; vì vậy cần diễn đạt rõ ràng, tránh viết hoa toàn bộ, dùng dấu câu hoặc
biểu tượng dễ gây hiểu nhầm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- Quản trò tổ chức ba lượt chơi ngắn; mỗi lượt chỉ gồm một yêu cầu lịch sự và một
yêu cầu chưa lịch sự.
- HS tập trung nhận diện cách dùng lời nói; không tăng tốc để tránh biến hoạt động
thành trò chơi phản xạ.
- Sau ba lượt, lớp chuyển ngay sang so sánh hai tin nhắn giả lập để kết nối giao tiếp
trực tiếp với giao tiếp số.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời HS cả lớp tích cực tham gia trò chơi.
7
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi về ý nghĩa trò chơi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao
tiếp, ứng xử thể hiện sự tôn trọng đối tượng giao tiếp, khiến họ cảm thấy dễ chịu,
giúp cho mối quan hệ trở nên gần gũi, tốt đẹp hơn. Ngược lại, những lời nói chưa
lịch sự khiến người nghe cảm thấy bị xúc phạm, khó chịu và không muốn làm theo.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hành vi giao tiếp và ứng xử đóng vai trò quan trọng
trong mọi khía cạnh của cuộc sống, từ công việc, học tập đến các mối quan hệ xã
hội. Để nhận biết những hành vi tích cực, chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Chủ đề 2 – Tuần 1: Nhận
diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng xử của bản thân
(Hoạt động 1).
- NLS: [1.2.TC2a; 2.5.TC2a]. Hoạt động số chỉ dùng tình huống giả lập, không yêu
cầu HS công khai tin nhắn cá nhân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được biểu hiện tích cực và chưa
tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử; biết điều chỉnh lời nói, cách thể hiện và
lựa chọn kênh giao tiếp phù hợp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong
hành vi giao tiếp, ứng xử theo các nội dung:
-
Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của
các nhân vật trong mỗi tình huống.
-
Nêu những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng
xử.
c. Sản phẩm: (1) Một trang “Ống kính 4 yếu tố”, trong đó có phiên bản giao tiếp
đã điều chỉnh;
(2) Bản đồ ranh giới giao tiếp ba vùng của lớp.
8
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích 1. Tìm hiểu điểm tích cực và
cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân chưa tích cực trong hành vi
vật trong mỗi tình huống
giao tiếp, ứng xử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Tìm hiểu điểm tích cực và
- GV chia lớp thành 4 nhóm: nhóm 1 và 2 xử lí tình chưa tích cực trong hành vi
huống 1; nhóm 3 và 4 xử lí tình huống 2. Ở mỗi giao tiếp, ứng xử của các nhân
tình huống, một nhóm sắm vai ngắn, nhóm còn lại vật trong mỗi tình huống
tập trung phân tích bằng chứng.
- Tình huống 1: Lê và các bạn
- GV yêu cầu HS đọc tình huống 1, 2 trong SGK có điểm tích cực là chủ động tìm
tr.12 và thực hiện nhiệm vụ:
tư liệu và hợp tác trong nhóm;
+ Nhóm 1, 2: Chỉ ra những điểm tích cực và chưa điểm chưa tích cực là quên cảm
tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các ơn cô phụ trách thư viện, cười
nhân vật trong tình huống:
nói to và chưa chú ý bối cảnh
Tình huống 1. Lê và các bạn trong nhóm rủ nhau
cần giữ trật tự.
vào thư viện trường để tìm tư liệu cho một dự
- Tình huống 2: Huy và cậu bé
án học tập. Nhờ sự hướng dẫn, hỗ trợ của cô
đã có những hành vi giao tiếp,
phụ trách thư viện nên các bạn đã nhanh chóng
ứng xử tích cực. Đó là cậu bé đã
tìm được tài liệu cần thiết. Các bạn mừng rỡ,
biết xin lỗi khi va phải người
hăng hái cùng nhau thảo luận, lựa chọn thông
tin trong tài liệu mà quên cảm ơn cô. Trong khi
trao đổi, một vài bạn trong nhóm còn cười nói
rất to khiến cô phụ trách thư viện phải nhắc
nhở.
+ Nhóm 3, 4: Chỉ ra những điểm tích cực và chưa
tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các
nhân vật trong tình huống:
Tình huống 2. Giờ ra chơi, Huy đang đứng nói
9
khác. Huy đã biết kiềm chế cơn
giận và nhắc nhở cậu bé một
cách nhẹ nhàng, không sử dụng
bạo lực.
- Sản phẩm NLS: Một trang
“Ống kính 4 yếu tố”, trong đó
có phiên bản giao tiếp đã điều
chỉnh và lí do sửa; không chứa
dữ liệu nhận diện cá nhân.
chuyện với bạn thì bị một em học sinh lớp 6 va
phải suýt ngã. Huy tức giận, đang định mắng cho
em ấy một trận thì cậu bé vội vàng xin lỗi:
- Em... em xin lỗi anh, em không cố ý ạ!
Thái độ chân thành của cậu bé khiến cơn giận
của Huy lắng xuống. Huy nhẹ nhàng nhắc:
- Lần sau em nhớ đi đứng cẩn thận hơn nhé!
- Mỗi tình huống chỉ tổ chức một lượt sắm vai tối
đa 1 phút; nhóm phân tích quan sát để xác định lời
nói, cách thể hiện, bối cảnh và tác động.
- Mỗi nhóm hoàn thành một trang “Ống kính 4 yếu
tố” trên PowerPoint Online: (1) lời nói/thông tin;
(2) giọng điệu, cử chỉ hoặc dấu hiệu phi ngôn ngữ;
(3) bối cảnh, đối tượng và kênh giao tiếp;
(4) tác động đến người nhận và mối quan hệ. Ở
cuối trang, nhóm viết lại một lời nói hoặc hành vi
chưa phù hợp và nêu lí do điều chỉnh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện đúng vai trò được phân công, trích
dẫn bằng chứng và hoàn thành một trang “Ống
kính 4 yếu tố”; không nhận xét nhân cách của nhân
vật, chỉ phân tích hành vi và tác động.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV chỉ mời hai nhóm báo cáo, mỗi tình huống
một nhóm, tối đa 1 phút/nhóm: một bằng chứng,
một tác động và phiên bản giao tiếp đã điều chỉnh.
10
- Các nhóm còn lại phản hồi bằng một ý kiến ngắn
theo cấu trúc: Điểm hợp lí – Điều cần làm rõ;
không trình bày lặp lại toàn bộ kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Hành vi giao
tiếp thể hiện mức độ phù hợp của lời nói, cách thể
hiện và ứng xử trong một tình huống cụ thể. Khi
nhận xét, cần tập trung vào hành vi và tác động,
không dùng một biểu hiện riêng lẻ để quy kết nhân
cách của người khác.
- GV chốt tiêu chí: Một hành vi giao tiếp cần được
đánh giá đồng thời qua nội dung lời nói, cách thể
hiện, bối cảnh và tác động; không thể chỉ dựa vào
một từ hoặc một biểu tượng riêng lẻ.
- NLS: [1.2.TC2a; 2.5.TC2a; 3.1.TC2a; 4.2.TC2a].
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Nêu những biểu hiện tích cực và 1.2. Nêu những biểu hiện tích
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
cực và chưa tích cực trong
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
hành vi giao tiếp, ứng xử
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
- GV giao cho mỗi nhóm bốn thẻ tình huống: một
tình huống giao tiếp trực tiếp, hai tình huống trên
môi trường số và một tình huống phụ thuộc bối
cảnh. Nhóm sắp xếp vào ba vùng: Tích cực – Cần
điều chỉnh – Không chấp nhận; sau đó đối chiếu
với bộ tiêu chí 4T.
- Với một trường hợp còn có thể hiểu theo nhiều
cách, nhóm phải nêu thêm bối cảnh cần biết trước
khi kết luận; ví dụ: quan hệ giữa người gửi – người
nhận, mục đích, kênh công khai hay riêng tư.
- Hành vi giao tiếp, ứng xử tích
Hành vi giao tiếp, ứng
xử
Tích cực
Chưa
tích cực
cực:
+ Lắng nghe khi người khác
đang nói.
+ Thực hiện quy định về giao
tiếp, ứng xử nơi công cộng.
+ Giúp đỡ cụ già, em nhỏ, phụ
nữ có thai, những người có hoàn
cảnh khó khăn.
- Hành vi giao tiếp, ứng xử
chưa tích cực:
Sử dụng ngôn ngữ
- Sản phẩm NLS: Bản đồ ranh
Sử dụng phi ngôn ngữ
giới giao tiếp ba vùng dùng
11
chung của lớp; mỗi nhóm đóng
Thái độ trong giao tiếp
góp một tình huống tiêu biểu và
ứng xử
- GV sử dụng các hình ảnh đính kèm như thẻ minh
họa; không tổ chức thêm một vòng phân tích hình
ảnh riêng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS phân loại bốn thẻ trên bàn, giải thích một
trường hợp “Cần điều chỉnh”. Thư kí nhóm chỉ
nhập một tình huống tiêu biểu vào Bản đồ ranh giới
giao tiếp ba vùng dùng chung của lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV chọn hai nhóm báo cáo, mỗi nhóm trình bày
một tình huống tiêu biểu và lí do phân loại; thời
gian tối đa 1 phút/nhóm.
- Các nhóm khác giơ thẻ Đồng ý/Cần xem lại; chỉ
một nhóm được mời nêu căn cứ khi đề nghị chuyển
vùng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Điều quan
trọng là biết nhận ra tác động của hành vi, chủ
động điều chỉnh để tôn trọng người khác, hạn chế
tổn thương và xây dựng mối quan hệ tích cực.
- GV chốt: Hành vi giao tiếp tích cực không chỉ là
“nói lời hay” mà còn phải đúng bối cảnh, tôn trọng
quyền riêng tư và không gây tổn thương hoặc kích
12
giải thích bằng bộ tiêu chí 4T.
+ Ngắt lời khi người khác đang
nói mà không xin lỗi trước.
+ Có những lời nói, hành động,
cử chỉ làm tổn thương người
khác.
+ Chen lấn, xô đẩy, cười đùa,...
gây mất trật tự nơi công cộng.
động người khác.
- NLS: [2.5.TC2a; 3.1.TC2a; 4.2.TC2a].
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ
ĐIỂM CHƯA TÍCH CỰC TRONG GIAO TIẾP, ỨNG XỬ
Lắng nghe, thấu hiểu
Vui vẻ, hòa đồng
Điểm tích cực
Bạo lực học đường
Chen lấn, xô đẩy
Điểm chưa tích cực
* Video: https://www.youtube.com/watch?v=U1D3D9ZGnRc
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố khả năng nhận diện và điều chỉnh
hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực trong môi trường trực tiếp và trực tuyến.
b. Nội dung: GV lựa chọn ba trong năm câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra nhanh;
sau đó tổ chức thử thách biên tập một bình luận chưa phù hợp theo bộ tiêu chí 4T.
c. Sản phẩm: Đáp án ba câu hỏi trọng tâm; một bình luận đã được viết lại theo
hướng rõ ràng, tôn trọng, có căn cứ và không xâm phạm riêng tư.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
13
- GV chọn ba trong năm câu hỏi phù hợp với thời lượng để HS trả lời nhanh; hai
câu còn lại dùng làm câu hỏi dự phòng hoặc tự luyện.
- Phân bổ 7 phút: 2 phút cho hai câu nhận diện; 2 phút cho một câu tình huống; 2
phút sửa bình luận; 1 phút GV chốt.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Đâu không phải là một trong những biện pháp rèn luyện giao tiếp, ứng xử
tích cực?
A. Không nói xấu, đổ lỗi.
B. Không làm việc riêng khi đang nói chuyện.
C. Chú ý vào câu chuyện để nắm bắt thông tin.
D. Liên tục lặp lại câu hỏi dù người nói đã giải thích rõ, làm gián đoạn cuộc trò
chuyện.
Câu 2: Để khắc phục việc nói quá to trong giao tiếp, ứng xử, cách phù hợp
nhất là:
A. Điều chỉnh âm lượng của giọng nói ở mức đủ nghe, phù hợp với không gian và
đối tượng giao tiếp.
B. Chỉ sử dụng từ ngữ trang trọng trong mọi hoàn cảnh.
C. Nói chậm hơn nhưng vẫn giữ nguyên âm lượng.
D. Tránh giao tiếp ở nơi đông người.
Câu 3: Đâu là hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực?
A. Chủ động giao tiếp.
B. Biết lắng nghe tích cực.
C. Thận trọng khi bình luận, chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.
D. Thờ ơ, cắt lời, coi thường, hạ thấp người khác.
Câu 4: Khi nhận được một bình luận khiến em khó chịu trong nhóm lớp, cách
ứng xử phù hợp nhất là:
A. Phản hồi ngay bằng lời lẽ gay gắt để bảo vệ quan điểm.
B. Chụp màn hình rồi đăng công khai để mọi người phán xét.
C. Tạm dừng, đọc lại ngữ cảnh; trao đổi riêng bằng lời lẽ lịch sự hoặc nhờ GV hỗ
trợ khi cần.
14
D. Rời nhóm và chặn tất cả thành viên mà không tìm hiểu sự việc.
Câu 5: Chỉ ra điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật
trong tình huống sau:
Tình huống: H có chuyện buồn nên đến tâm sự với bạn thân của mình là Q. Trong
lúc trò chuyện, Q liên tục xem điện thoại mà không tập trung vào câu chuyện của
bạn mình.
A. Liên tục xem điện thoại trong lúc H đang tâm sự.
B. Tập trung lắng nghe câu chuyện của H.
C. Tỏ ra thông cảm và an ủi H.
D. Hỏi han chi tiết về chuyện buồn của H.
Thử thách biên tập số: GV chiếu bình luận giả lập “Bài thuyết trình gì mà chán thế
”. HS viết lại thành một góp ý cụ thể, tôn trọng và có thể giúp người nhận cải thiện.
Gợi ý sản phẩm: “Phần mở đầu còn hơi dài; nhóm có thể thêm một ví dụ ngắn để
người nghe dễ theo dõi hơn.”
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành
vi giao tiếp, ứng xử của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trả lời đồng loạt bằng thẻ A–B–C–D hoặc kí hiệu tay; GV chỉ mời một HS
giải thích câu tình huống.
- Các HS khác đối chiếu đáp án, không lần lượt đọc lại để tiết kiệm thời gian.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
A
Đáp án
D
- GV chuyển sang nội dung mới.
2
3
D
C
4
5
A
- NLS: [1.2.TC2a; 2.5.TC2a]. HS không sử dụng bình luận thật của bạn trong lớp
làm ví dụ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
15
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào
thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao “Thử thách 24 giờ – Tin nhắn trước và sau chỉnh sửa”. HS
chọn một tình huống giao tiếp học tập thông thường, kiểm tra bản nháp bằng bộ
tiêu chí 4T rồi viết lại trước khi gửi.
c. Sản phẩm: Phiếu cá nhân “Trước – Kiểm tra 4T – Sau – Điều rút ra”; không lưu
ảnh chụp hội thoại thật, không ghi họ tên hoặc thông tin của người nhận.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Lưu ý thời lượng: Phần Vận dụng trên lớp chỉ dùng tối đa 4 phút để giới thiệu
mẫu, cho HS chọn mục đích giao tiếp và nhắc quy tắc bảo vệ dữ liệu; việc thực
hiện thử
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
(12 tiết – 4 tuần)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ:
-
Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử của bản thân.
-
Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một
số tình huống của cuộc sống.
-
Vận dụng chuẩn mực giao tiếp, ứng xử khi tương tác trên môi trường số; biết
điều chỉnh thông điệp, tôn trọng quyền riêng tư và chịu trách nhiệm với nội
dung mình chia sẻ.
Tuần 1 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Diễn đàn: Giới trẻ hiện nay và các chuẩn
mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội
(1 tiết)
1
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.
-
Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên
hiện nay sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.
-
[2.5.TC2a]: Vận dụng chuẩn mực giao tiếp số để nhận xét hành vi, tôn trọng
sự khác biệt và chịu trách nhiệm với phát ngôn trên môi trường số.
-
[4.2.TC2a]: Nhận diện thông tin cá nhân, hình ảnh và nội dung riêng tư
không nên công khai hoặc chia sẻ khi chưa được đồng ý.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Không gian đủ rộng để tổ chức diễn đàn; tranh ảnh, băng rôn trang trí; ghế
ngồi; micro và loa đài;...
-
Thành lập BTC diễn đàn gồm: đại diện BGH, TPT Đội, đại diện Chi Đội
trưởng một số lớp hoặc nhóm HS nòng cốt. BTC diễn đàn thống nhất mục
tiêu, nội dung, cách tiến hành hoạt động và thời gian, địa điểm tổ chức hoạt
động và định hướng một số nội dung có liên quan đến chủ đề của diễn đàn.
-
Thành lập Ban cố vấn: có thể mời 1 GVCN, 1 GV dạy môn Giáo dục công
dân, 1 GV phụ trách công tác tư vấn tâm lí của trường; người dẫn chương
trình (MC).
-
Thông báo cho HS về mục tiêu để HS chuẩn bị các ý kiến trình bày, trao đổi
trong diễn đàn.
-
Tổng hợp những câu hỏi của HS về chủ đề diễn đàn.
-
Những trường hợp, tình huống thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa
tích cực của HS THCS ở địa phương.
-
Thông điệp về giao tiếp ứng xử.
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu; phiếu
bình chọn số trên Slido gồm bốn tình huống giao tiếp trực tiếp và trực tuyến,
thiết lập chế độ không thu họ tên.
2
-
Bộ tiêu chí 4T dùng để đối chiếu hành vi: Tôn trọng – Trung thực – Thận
trọng – Trách nhiệm.
2. Đối với HS
-
Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích
cực.
-
Chuẩn bị ý kiến trình bày, trao đổi trong diễn đàn Giới trẻ hiện nay và các
chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.
-
SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet; HS không có thiết bị sử dụng thẻ lựa chọn do BTC
chuẩn bị.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- HS trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.
- Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện
nay sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.
b. Tổ chức thực hiện
- Ổn định tổ chức, đón tiếp đại biểu (nếu có).
- Người dẫn chương trình (MC) tuyên bố lí do và giới thiệu đại biểu, ban cố vấn.
- Văn nghệ chào mừng (nếu có).
- Người dẫn chương trình giới thiệu chủ đề của diễn đàn và nêu vấn đề để các HS
cùng tham gia trao đổi.
Gợi ý nội dung trao đổi:
+ Các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.
+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã
hội.
+ Thực trạng hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay đối chiếu với
các chuẩn mực xã hội.
3
- MC trình chiếu bốn tình huống ngắn: bình luận mỉa mai trong nhóm lớp; đăng ảnh
bạn khi chưa xin phép; phản hồi bất đồng bằng lời lẽ tôn trọng; chuyển tiếp thông
tin chưa kiểm chứng. HS bình chọn trên Slido theo ba mức: Phù hợp – Cần điều
chỉnh – Không chấp nhận.
- HS giải thích lựa chọn bằng ít nhất một căn cứ trong bộ tiêu chí 4T. MC và Ban
cố vấn làm rõ sự khác nhau giữa quyền bày tỏ ý kiến với hành vi xúc phạm, xâm
phạm riêng tư hoặc chia sẻ thiếu trách nhiệm.
- Người dẫn chương trình mời các HS tham gia trao đổi, thảo luận các nội dung
trên (HS tự do trình bày những suy nghĩ, quan điểm của mình). Có thể mời 2 – 3
HS cùng trình bày một nội dung để có sự so sánh, bổ sung. Sau khi không còn thêm
ý kiến trao đổi, MC có thể mời Ban cố vấn cho ý kiến về các vấn đề mà HS đã trao
đổi.
- Kết thúc diễn đàn, MC có thể cùng HS đưa ra một số thông điệp về ý nghĩa của
việc thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.
- Sản phẩm NLS: Bảng phân loại bốn tình huống và thông điệp “4T trước khi tương
tác số: Tôn trọng – Trung thực – Thận trọng – Trách nhiệm”.
- NLS: [2.5.TC2a; 4.2.TC2a]. Khi trình chiếu kết quả, BTC chỉ hiển thị dữ liệu
tổng hợp, không công khai người bình chọn.
Tuần 1 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực
trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận diện được những lời nói lịch sự, tích cực và chưa tích cực trong giao
tiếp, ứng xử.
-
Thảo luận được những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử.
2. Năng lực
Năng lực chung:
4
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Nhận biết được điểm tích cực và chưa tích cực của bản thân trong hành vi
giao tiếp, ứng xử.
-
Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân.
- Năng lực số:
-
[1.2.TC2a]: Phân tích tình huống giao tiếp số dựa trên từ ngữ, dấu câu, biểu
tượng cảm xúc, đối tượng, bối cảnh và tác động của thông điệp.
-
[2.5.TC2a]: Vận dụng quy tắc ứng xử số và bộ tiêu chí 4T để điều chỉnh
thông điệp chưa phù hợp, tôn trọng người nhận và sự khác biệt.
-
[3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa một trang “Ống kính 4 yếu tố”, trong đó có
phiên bản giao tiếp đã điều chỉnh và lí do sửa; không tạo thêm sản phẩm số
tách rời.
-
[4.2.TC2a]: Loại bỏ họ tên, ảnh thật, số điện thoại và dữ liệu riêng tư trước
khi đưa tình huống lên sản phẩm dùng chung.
3. Phẩm chất
-
Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
-
Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
-
Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
-
Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Hình ảnh, tình huống thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích cực.
5
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu; bài
trình chiếu PowerPoint; bộ ảnh chụp màn hình giả lập và một tệp
PowerPoint Online dùng chung để các nhóm hoàn thành sản phẩm.
-
Các tình huống số phải là tình huống giả lập, không sử dụng ảnh chụp hội
thoại thật hoặc dữ liệu có thể nhận diện cá nhân.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet; trường hợp không dùng thiết bị cá nhân, HS sử
dụng thiết bị do GV bố trí theo nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Phân bổ thời lượng dự kiến: Khởi động 5 phút; Nhiệm vụ 1: 14 phút;
Nhiệm vụ 2: 10 phút;
Luyện tập: 7 phút;
Vận dụng và giao nhiệm vụ: 4 phút; chốt/chuyển hoạt động: 3 phút; dự phòng kĩ
thuật: 2 phút.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Lịch sự và đối chiếu cách diễn đạt
trong giao tiếp trực tiếp với giao tiếp qua tin nhắn.
c. Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi; một nhận xét có căn cứ về từ ngữ, dấu câu
hoặc biểu tượng cảm xúc làm cho tin nhắn lịch sự hơn hoặc kém lịch sự hơn.
d. Tổ chức thực hiện:
- Thời lượng Khởi động: tối đa 5 phút; GV chủ động chuyển hoạt động khi HS đã
nêu được một căn cứ phân biệt cách giao tiếp phù hợp và chưa phù hợp.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
6
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Lịch sự.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
+ Người làm quản trò sẽ lần lượt đưa ra những lời yêu cầu, đề nghị. Nếu là những
lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ví dụ như: Mời các bạn đứng lên/ Xin mời các bạn giơ
hai tay lên cao/....) thì người chơi thực hiện động tác theo yêu cầu. Ngược lại, nếu
lời yêu cầu, đề nghị chưa lịch sự (ví dụ như: Ê, đứng lên đi!/ Giơ tay lên ngay!/.. .)
thì người chơi không được thực hiện theo.
+ Không loại HS khỏi trò chơi. Sau mỗi lượt, quản trò dừng ngắn để HS giải thích
vì sao cách diễn đạt phù hợp hoặc chưa phù hợp.
+ Cử HS làm quản trò.
- GV tổ chức cho HS thảo luận sau trò chơi: Em có suy nghĩ gì sau khi chơi trò
chơi?
- GV trình chiếu hai tin nhắn giả lập có cùng mục đích đề nghị nhưng khác cách
diễn đạt. HS lựa chọn tin nhắn phù hợp hơn và nêu một bằng chứng trong từ ngữ,
dấu câu hoặc biểu tượng cảm xúc.
- GV lưu ý: Trong giao tiếp số, người nhận không nhìn thấy đầy đủ nét mặt và
giọng nói; vì vậy cần diễn đạt rõ ràng, tránh viết hoa toàn bộ, dùng dấu câu hoặc
biểu tượng dễ gây hiểu nhầm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- Quản trò tổ chức ba lượt chơi ngắn; mỗi lượt chỉ gồm một yêu cầu lịch sự và một
yêu cầu chưa lịch sự.
- HS tập trung nhận diện cách dùng lời nói; không tăng tốc để tránh biến hoạt động
thành trò chơi phản xạ.
- Sau ba lượt, lớp chuyển ngay sang so sánh hai tin nhắn giả lập để kết nối giao tiếp
trực tiếp với giao tiếp số.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời HS cả lớp tích cực tham gia trò chơi.
7
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi về ý nghĩa trò chơi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao
tiếp, ứng xử thể hiện sự tôn trọng đối tượng giao tiếp, khiến họ cảm thấy dễ chịu,
giúp cho mối quan hệ trở nên gần gũi, tốt đẹp hơn. Ngược lại, những lời nói chưa
lịch sự khiến người nghe cảm thấy bị xúc phạm, khó chịu và không muốn làm theo.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hành vi giao tiếp và ứng xử đóng vai trò quan trọng
trong mọi khía cạnh của cuộc sống, từ công việc, học tập đến các mối quan hệ xã
hội. Để nhận biết những hành vi tích cực, chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Chủ đề 2 – Tuần 1: Nhận
diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng xử của bản thân
(Hoạt động 1).
- NLS: [1.2.TC2a; 2.5.TC2a]. Hoạt động số chỉ dùng tình huống giả lập, không yêu
cầu HS công khai tin nhắn cá nhân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được biểu hiện tích cực và chưa
tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử; biết điều chỉnh lời nói, cách thể hiện và
lựa chọn kênh giao tiếp phù hợp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong
hành vi giao tiếp, ứng xử theo các nội dung:
-
Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của
các nhân vật trong mỗi tình huống.
-
Nêu những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng
xử.
c. Sản phẩm: (1) Một trang “Ống kính 4 yếu tố”, trong đó có phiên bản giao tiếp
đã điều chỉnh;
(2) Bản đồ ranh giới giao tiếp ba vùng của lớp.
8
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích 1. Tìm hiểu điểm tích cực và
cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân chưa tích cực trong hành vi
vật trong mỗi tình huống
giao tiếp, ứng xử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Tìm hiểu điểm tích cực và
- GV chia lớp thành 4 nhóm: nhóm 1 và 2 xử lí tình chưa tích cực trong hành vi
huống 1; nhóm 3 và 4 xử lí tình huống 2. Ở mỗi giao tiếp, ứng xử của các nhân
tình huống, một nhóm sắm vai ngắn, nhóm còn lại vật trong mỗi tình huống
tập trung phân tích bằng chứng.
- Tình huống 1: Lê và các bạn
- GV yêu cầu HS đọc tình huống 1, 2 trong SGK có điểm tích cực là chủ động tìm
tr.12 và thực hiện nhiệm vụ:
tư liệu và hợp tác trong nhóm;
+ Nhóm 1, 2: Chỉ ra những điểm tích cực và chưa điểm chưa tích cực là quên cảm
tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các ơn cô phụ trách thư viện, cười
nhân vật trong tình huống:
nói to và chưa chú ý bối cảnh
Tình huống 1. Lê và các bạn trong nhóm rủ nhau
cần giữ trật tự.
vào thư viện trường để tìm tư liệu cho một dự
- Tình huống 2: Huy và cậu bé
án học tập. Nhờ sự hướng dẫn, hỗ trợ của cô
đã có những hành vi giao tiếp,
phụ trách thư viện nên các bạn đã nhanh chóng
ứng xử tích cực. Đó là cậu bé đã
tìm được tài liệu cần thiết. Các bạn mừng rỡ,
biết xin lỗi khi va phải người
hăng hái cùng nhau thảo luận, lựa chọn thông
tin trong tài liệu mà quên cảm ơn cô. Trong khi
trao đổi, một vài bạn trong nhóm còn cười nói
rất to khiến cô phụ trách thư viện phải nhắc
nhở.
+ Nhóm 3, 4: Chỉ ra những điểm tích cực và chưa
tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các
nhân vật trong tình huống:
Tình huống 2. Giờ ra chơi, Huy đang đứng nói
9
khác. Huy đã biết kiềm chế cơn
giận và nhắc nhở cậu bé một
cách nhẹ nhàng, không sử dụng
bạo lực.
- Sản phẩm NLS: Một trang
“Ống kính 4 yếu tố”, trong đó
có phiên bản giao tiếp đã điều
chỉnh và lí do sửa; không chứa
dữ liệu nhận diện cá nhân.
chuyện với bạn thì bị một em học sinh lớp 6 va
phải suýt ngã. Huy tức giận, đang định mắng cho
em ấy một trận thì cậu bé vội vàng xin lỗi:
- Em... em xin lỗi anh, em không cố ý ạ!
Thái độ chân thành của cậu bé khiến cơn giận
của Huy lắng xuống. Huy nhẹ nhàng nhắc:
- Lần sau em nhớ đi đứng cẩn thận hơn nhé!
- Mỗi tình huống chỉ tổ chức một lượt sắm vai tối
đa 1 phút; nhóm phân tích quan sát để xác định lời
nói, cách thể hiện, bối cảnh và tác động.
- Mỗi nhóm hoàn thành một trang “Ống kính 4 yếu
tố” trên PowerPoint Online: (1) lời nói/thông tin;
(2) giọng điệu, cử chỉ hoặc dấu hiệu phi ngôn ngữ;
(3) bối cảnh, đối tượng và kênh giao tiếp;
(4) tác động đến người nhận và mối quan hệ. Ở
cuối trang, nhóm viết lại một lời nói hoặc hành vi
chưa phù hợp và nêu lí do điều chỉnh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện đúng vai trò được phân công, trích
dẫn bằng chứng và hoàn thành một trang “Ống
kính 4 yếu tố”; không nhận xét nhân cách của nhân
vật, chỉ phân tích hành vi và tác động.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV chỉ mời hai nhóm báo cáo, mỗi tình huống
một nhóm, tối đa 1 phút/nhóm: một bằng chứng,
một tác động và phiên bản giao tiếp đã điều chỉnh.
10
- Các nhóm còn lại phản hồi bằng một ý kiến ngắn
theo cấu trúc: Điểm hợp lí – Điều cần làm rõ;
không trình bày lặp lại toàn bộ kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Hành vi giao
tiếp thể hiện mức độ phù hợp của lời nói, cách thể
hiện và ứng xử trong một tình huống cụ thể. Khi
nhận xét, cần tập trung vào hành vi và tác động,
không dùng một biểu hiện riêng lẻ để quy kết nhân
cách của người khác.
- GV chốt tiêu chí: Một hành vi giao tiếp cần được
đánh giá đồng thời qua nội dung lời nói, cách thể
hiện, bối cảnh và tác động; không thể chỉ dựa vào
một từ hoặc một biểu tượng riêng lẻ.
- NLS: [1.2.TC2a; 2.5.TC2a; 3.1.TC2a; 4.2.TC2a].
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Nêu những biểu hiện tích cực và 1.2. Nêu những biểu hiện tích
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
cực và chưa tích cực trong
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
hành vi giao tiếp, ứng xử
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
- GV giao cho mỗi nhóm bốn thẻ tình huống: một
tình huống giao tiếp trực tiếp, hai tình huống trên
môi trường số và một tình huống phụ thuộc bối
cảnh. Nhóm sắp xếp vào ba vùng: Tích cực – Cần
điều chỉnh – Không chấp nhận; sau đó đối chiếu
với bộ tiêu chí 4T.
- Với một trường hợp còn có thể hiểu theo nhiều
cách, nhóm phải nêu thêm bối cảnh cần biết trước
khi kết luận; ví dụ: quan hệ giữa người gửi – người
nhận, mục đích, kênh công khai hay riêng tư.
- Hành vi giao tiếp, ứng xử tích
Hành vi giao tiếp, ứng
xử
Tích cực
Chưa
tích cực
cực:
+ Lắng nghe khi người khác
đang nói.
+ Thực hiện quy định về giao
tiếp, ứng xử nơi công cộng.
+ Giúp đỡ cụ già, em nhỏ, phụ
nữ có thai, những người có hoàn
cảnh khó khăn.
- Hành vi giao tiếp, ứng xử
chưa tích cực:
Sử dụng ngôn ngữ
- Sản phẩm NLS: Bản đồ ranh
Sử dụng phi ngôn ngữ
giới giao tiếp ba vùng dùng
11
chung của lớp; mỗi nhóm đóng
Thái độ trong giao tiếp
góp một tình huống tiêu biểu và
ứng xử
- GV sử dụng các hình ảnh đính kèm như thẻ minh
họa; không tổ chức thêm một vòng phân tích hình
ảnh riêng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS phân loại bốn thẻ trên bàn, giải thích một
trường hợp “Cần điều chỉnh”. Thư kí nhóm chỉ
nhập một tình huống tiêu biểu vào Bản đồ ranh giới
giao tiếp ba vùng dùng chung của lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV chọn hai nhóm báo cáo, mỗi nhóm trình bày
một tình huống tiêu biểu và lí do phân loại; thời
gian tối đa 1 phút/nhóm.
- Các nhóm khác giơ thẻ Đồng ý/Cần xem lại; chỉ
một nhóm được mời nêu căn cứ khi đề nghị chuyển
vùng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Điều quan
trọng là biết nhận ra tác động của hành vi, chủ
động điều chỉnh để tôn trọng người khác, hạn chế
tổn thương và xây dựng mối quan hệ tích cực.
- GV chốt: Hành vi giao tiếp tích cực không chỉ là
“nói lời hay” mà còn phải đúng bối cảnh, tôn trọng
quyền riêng tư và không gây tổn thương hoặc kích
12
giải thích bằng bộ tiêu chí 4T.
+ Ngắt lời khi người khác đang
nói mà không xin lỗi trước.
+ Có những lời nói, hành động,
cử chỉ làm tổn thương người
khác.
+ Chen lấn, xô đẩy, cười đùa,...
gây mất trật tự nơi công cộng.
động người khác.
- NLS: [2.5.TC2a; 3.1.TC2a; 4.2.TC2a].
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ
ĐIỂM CHƯA TÍCH CỰC TRONG GIAO TIẾP, ỨNG XỬ
Lắng nghe, thấu hiểu
Vui vẻ, hòa đồng
Điểm tích cực
Bạo lực học đường
Chen lấn, xô đẩy
Điểm chưa tích cực
* Video: https://www.youtube.com/watch?v=U1D3D9ZGnRc
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố khả năng nhận diện và điều chỉnh
hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực trong môi trường trực tiếp và trực tuyến.
b. Nội dung: GV lựa chọn ba trong năm câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra nhanh;
sau đó tổ chức thử thách biên tập một bình luận chưa phù hợp theo bộ tiêu chí 4T.
c. Sản phẩm: Đáp án ba câu hỏi trọng tâm; một bình luận đã được viết lại theo
hướng rõ ràng, tôn trọng, có căn cứ và không xâm phạm riêng tư.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
13
- GV chọn ba trong năm câu hỏi phù hợp với thời lượng để HS trả lời nhanh; hai
câu còn lại dùng làm câu hỏi dự phòng hoặc tự luyện.
- Phân bổ 7 phút: 2 phút cho hai câu nhận diện; 2 phút cho một câu tình huống; 2
phút sửa bình luận; 1 phút GV chốt.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Đâu không phải là một trong những biện pháp rèn luyện giao tiếp, ứng xử
tích cực?
A. Không nói xấu, đổ lỗi.
B. Không làm việc riêng khi đang nói chuyện.
C. Chú ý vào câu chuyện để nắm bắt thông tin.
D. Liên tục lặp lại câu hỏi dù người nói đã giải thích rõ, làm gián đoạn cuộc trò
chuyện.
Câu 2: Để khắc phục việc nói quá to trong giao tiếp, ứng xử, cách phù hợp
nhất là:
A. Điều chỉnh âm lượng của giọng nói ở mức đủ nghe, phù hợp với không gian và
đối tượng giao tiếp.
B. Chỉ sử dụng từ ngữ trang trọng trong mọi hoàn cảnh.
C. Nói chậm hơn nhưng vẫn giữ nguyên âm lượng.
D. Tránh giao tiếp ở nơi đông người.
Câu 3: Đâu là hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực?
A. Chủ động giao tiếp.
B. Biết lắng nghe tích cực.
C. Thận trọng khi bình luận, chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.
D. Thờ ơ, cắt lời, coi thường, hạ thấp người khác.
Câu 4: Khi nhận được một bình luận khiến em khó chịu trong nhóm lớp, cách
ứng xử phù hợp nhất là:
A. Phản hồi ngay bằng lời lẽ gay gắt để bảo vệ quan điểm.
B. Chụp màn hình rồi đăng công khai để mọi người phán xét.
C. Tạm dừng, đọc lại ngữ cảnh; trao đổi riêng bằng lời lẽ lịch sự hoặc nhờ GV hỗ
trợ khi cần.
14
D. Rời nhóm và chặn tất cả thành viên mà không tìm hiểu sự việc.
Câu 5: Chỉ ra điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật
trong tình huống sau:
Tình huống: H có chuyện buồn nên đến tâm sự với bạn thân của mình là Q. Trong
lúc trò chuyện, Q liên tục xem điện thoại mà không tập trung vào câu chuyện của
bạn mình.
A. Liên tục xem điện thoại trong lúc H đang tâm sự.
B. Tập trung lắng nghe câu chuyện của H.
C. Tỏ ra thông cảm và an ủi H.
D. Hỏi han chi tiết về chuyện buồn của H.
Thử thách biên tập số: GV chiếu bình luận giả lập “Bài thuyết trình gì mà chán thế
”. HS viết lại thành một góp ý cụ thể, tôn trọng và có thể giúp người nhận cải thiện.
Gợi ý sản phẩm: “Phần mở đầu còn hơi dài; nhóm có thể thêm một ví dụ ngắn để
người nghe dễ theo dõi hơn.”
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành
vi giao tiếp, ứng xử của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trả lời đồng loạt bằng thẻ A–B–C–D hoặc kí hiệu tay; GV chỉ mời một HS
giải thích câu tình huống.
- Các HS khác đối chiếu đáp án, không lần lượt đọc lại để tiết kiệm thời gian.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
A
Đáp án
D
- GV chuyển sang nội dung mới.
2
3
D
C
4
5
A
- NLS: [1.2.TC2a; 2.5.TC2a]. HS không sử dụng bình luận thật của bạn trong lớp
làm ví dụ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
15
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào
thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao “Thử thách 24 giờ – Tin nhắn trước và sau chỉnh sửa”. HS
chọn một tình huống giao tiếp học tập thông thường, kiểm tra bản nháp bằng bộ
tiêu chí 4T rồi viết lại trước khi gửi.
c. Sản phẩm: Phiếu cá nhân “Trước – Kiểm tra 4T – Sau – Điều rút ra”; không lưu
ảnh chụp hội thoại thật, không ghi họ tên hoặc thông tin của người nhận.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Lưu ý thời lượng: Phần Vận dụng trên lớp chỉ dùng tối đa 4 phút để giới thiệu
mẫu, cho HS chọn mục đích giao tiếp và nhắc quy tắc bảo vệ dữ liệu; việc thực
hiện thử
 









Các ý kiến mới nhất